- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt.. - Nguyên tắc của từ mợn trong tiếng Việt.. - Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.. - Xác định đúng nguồn gốc của các
Trang 1Tiết 7 Tiếng Việt.
Từ mợn
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ mợn
- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc của từ mợn trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 V ề kĩ n ă ng:
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
- Viết đúng những từ mợn
Sử dụng những từ điển để hiểu nghĩa từ mợn
- Sử dụng từ mợn trong nói và viết
3 V ề t ư t ưở ng:
- GD ý thức sử dụng từ mợn hợp lý
B Ph ơng pháp, ph ơng tiện:
- Quy nạp, nêu vấn đề
- Chuẩn KTKN, giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
C Tiến trình bài dạy:
Trang 21 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: ? Phân biệt từ đơn, từ phức? Từ nghép , từ láy? VD
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1 (Cá nhân +
nhóm bàn) HDHS tìm hiểu
từ thuần Việt và từ mợn
- HS đọc BT 1- SGK
- Gv treo bảng phụ
-? Hãy giải giải thích nghĩa
của từ : Trợng và Tráng sĩ?
("Tráng": khoẻ mạnh , to lớn ,
cờng tráng "Sĩ" : ngời trí
thức thời xa và những ngời
đợc tôn trọng nói chung)
? Theo em 2 từ trên có
nguồn gốc từ đâu?
- GV đa VD2 SGK ?
I Từ thuần Việt và từ m ợn.
* Ví dụ1 : ( sgk 24 ) + Nhận xét :
- Giải nghĩa từ:
- Trợng : đơn vị đo độ dài = 10 thớc
TQ cổ (=3,33m)
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn
-> 2 từ trên có nguồn gốc từ nghĩa Hán (TQ)
Trang 3đợc mợn của tiếng Hán? từ
nào đợc mợn từ ngôn ngữ
khác?
-> Vậy , từ mợn là gì? Từ
TV?
(ghi nhớ 1 T25)
- 1 hs đọc ghi nhớ
? Bộ phận từ mợn quan
trọng nhất trong tiếng Việt
là của nớc nào?
H: Nhận xét: cách viết từ
mợn?
Hoạt động 2 (Cá nhân +
nhóm bàn) HDHS tìm hiểu
nguyên tắc mợn từ
*Ví dụ 2 : + Nhận xét :
- Từ mợn của tiếng Hán ; sứ giả, điệu, giang sơn, gan, buồn
- Từ mợn của ngôn ngữ khác: Ti vi , xà phòng, mít tinh, radio , ga, xô viết,
* Ghi nhớ:
- Từ TV là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
- Từ mợn là những từ vay mợn từ tiếng nớc ngoài
- Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mợn tiếng Hán
- Cách viết từ mợn: Các từ mợn đã đợc Việt hoá , viết nh từ Tiếng Việt ; các
từ cha đợc việt hoá hoàn toàn giữa tiếng dùng gạch nối
Trang 4- 1 Hs đọc nhận xét của
chủ tịch Hồ Chí Minh
? Em hiểu ý kiến của Bác
ntn?
? Từ mợn có tác dụng gì?
có hạn chế gì?
Hoạt động 3 (Cả lớp)
HDHS luyện tập
- HS - BT1?
- HS làm - nhận xét - sửa
- Cho HS xác định bài tập
làm bài , nhận xét- sửa
II Nguyên tắc m ợn từ:
a) Nhận xét:
- Mặt tích cực : làm giàu TV
- Hạn chế: làm cho ngôn ngữ dân tộc
bị pha tạp nếu mợn từ một cách tuỳ tiện
b) Ghi nhớ: (SGK T25)
III Luyện tập
Bài 1 Xác định:
a) Vô , ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, (mợn tiếng Hán)
b) gia nhân (T Hán)
c) - Mai –cơn Giắc – xơn, inter net (Anh);
- Quyết định , lãnh đạo (T Hán)
Trang 5H: Hãy kể tên một số từ mợn
kể tên đo lờng? chỉ bộ
phận xe đạp? đồ vật ?
Bài 2 xác định nghĩa của từ tiếng
tạo thành từ Hán việt
Khán: xem ,nhìn
a) Khán giả: Ngời xem
- Thính giả , độc giả
Ngời nghe Ngời đọc
b) yếu điểm, yếu lợc yếu nhận
qtrọng điểm qtrọng tóm tắt qtrọng ngời
Bài 3 : kể tên 1 số từ mợn.
- Đơn vị đo lờng: Mét, km, cm, kilogam, gam
- Tên một số bộ phận xe đạp:
Ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu
Trang 6- Tên một số đồ vật: Vi-đi-ô,
vi-ô-lông, ooc-gan, ti vi
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà Rút kinh nghiệm bài dạy: ………
………
4 Củng cố bài giảng
- Giỏo viờn khỏi quỏt bài học
- Học sinh nhắc lại nội dung
- Học thuộc ghi nhớ , BT 4,5 - SGK T26
- Đọc trớc bài: " Tìm hiểu chung về văn tự sự "