Mục ích nghiên cứu Tạo ra một cách tiếp cận mới trong việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tương tác được xây dựng bởi phần mềm Activ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -
LÊ THỊ THƯƠNG
XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƯƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
- -
LÊ THỊ THƯƠNG
XÂY DỰNG TRUYỆN TRANH TƯƠNG TÁC
TRÊN MÁY TÍNH BẰNG PHẦN MỀM ACTIVINSPRIRE
NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Mã số: 8 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Linh
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Khoa Giáo dục Mầm non, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Ngọc Linh, người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của CBQL, GVMN, các cháu lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non: MN Hoa Hồng (Thành phố Bắc Ninh - Bắc Ninh), MN Thị trấn Phố Mới (Huyện Quế Võ - Bắc Ninh)
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong Gia đình của tôi đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Tác giả
Lê Thị Thương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là kết quả quá trình nghiên cứu của bản thân, không sao chép bất kỳ công trình nghiên cứu nào được công bố trước đó
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả
Lê Thị Thương
Trang 5MỤC LỤC
M Đ U 1
L do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học: 4
7 Cấu trúc luận văn: 4
NỘI DUNG 5
Chương CƠ S LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở l luận của đề tài 5
1.1.1 Tổng quan về sử dụng truyện tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ tuổi mầm non 5
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 10
1.1.3 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến phát triển ngôn ngữ 13
1.1.4 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, xây dựng học liệu để tổ chức hoạt động giáo dục trong trường mầm non 15
1.1.5 Lý luận về phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua sử dụng phương tiện trực quan 17
1.1.6 Chương trình mẫu giáo 5 - 6 tuổi và những yêu cầu về phát triển ngôn ngữ 20
1.1.7 Các con đường cho trẻ tiếp cận với truyện tranh để hỗ trợ PTNN 22
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 27
1.2.1 Mục đích điều tra thực trạng 27
Trang 61.2.2 Xác định nội dung điều tra về trang bị phương tiện dạy học gắn liền với phương pháp sử dụng (trong đó có ứng dụng CNTT) của giáo viên để
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 27
1.2.3 Địa bàn khảo sát 27
1.2.4 Phương án điều tra 27
1.2.5 Kết quả điều tra 29
Kết luận chương 32
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRUYỆN TRANH TƯƠNG TÁC BẰNG PH N MỀM ACTIVINSPIRE NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ M U GIÁO 5 - 6 TUỔI 33
2 Xây dựng truyện tranh tương tác bằng phần mềm Activisprire nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 33
2.1.1 Những định hướng thiết kế cơ bản xây dựng sản phẩm truyện tranh bằng phần mềm Activisprire 33
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng 35
2.2 Quy trình xây dựng truyện tranh bằng phần mềm Activinsprire trên máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 36
2.3 Xây dựng thí điểm trên 2 câu chuyện 39
2.3 Nghiên cứu đề xuất phương pháp sử dụng truyện tranh tương tác nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 69
2.3.1 Đề xuất các phương án sử dụng truyện tranh tương tác nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 69
2.3.2 Thiết kế một số giáo án minh họa 71
Kết luận chương 2 72
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 73
3.1 Mục đích thực nghiệm 73
3.2 Nội dung thực nghiệm 73
3.3 Tổ chức thực nghiệm 73
3.3.1 Đối tượng và hình thức thực nghiệm 73
Trang 73.3.2 Tiến trình thực nghiệm 73
3.4 Tiêu chí & thang điểm đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chứng 74
3.4.1 Nội dung đánh giá 74
3.4.2 Tiêu chí đánh giá 75
3.4.3 Thang điểm sử dụng cho đánh giá 75
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 75
3.5.1 Kết quả điều tra về một số tiêu chí đạt được ở trẻ mầm non khi trực tiếp sử dụng sản phẩm đề tài 75
3.5.2 Kết quả điều tra giáo viên mầm non trực tiếp sử dụng truyện tranh 77
3.5.3 Một số những ghi chép về thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trường mầm non 77
Kết luận chương 3 79
K T LUẬN VÀ KHUY N NGH 80
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thực tiễn trang bị các phương tiện PTNN 29 trong các trường MN của trẻ MG 5 - 6 tuổi 29 Bảng .2: Thực trạng hiểu biết, trang bị và sử dụng, những thuận lợi và khó
khăn trong việc thiết kế và sử dụng truyện tranh tương tác 30 Bảng 3 : Tác dụng của truyện tranh tương tác để tổ chức hoạt động cho trẻ làm
quen với tác phẩm văn học trong trường mầm non học sinh của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 75 Bảng 3.2: Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của việc sử dụng truyện tranh
tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính để tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong trường mầm non 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 L do chọn ề t i
Với trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) để PTNN đ c biệt là ĐDĐC mang tính động, sinh động như các con rối chuyển động được tay chân, những bộ tranh động có vai trò đ c biệt quan trọng trong việc mở rộng tầm mắt, phát triển trí nhớ, óc tưởng tượng, tư duy, t đó kích thích trẻ học tập tốt và PTNN không ng ng
Tuổi mầm non, sự phát triển trí tuệ là toàn bộ những thay đổi về số lượng và chất lượng diễn ra trong hoạt động tư duy của trẻ gắn liền với lứa tuổi, với kinh nghiệm phong phú và chịu ảnh hưởng của những tác động giáo dục Nhiều công trình nghiên cứu tâm l học đã chỉ ra rằng phát triển ngôn ngữ cho trẻ đồng nhất với phát triển tư duy cuả trẻ tuổi mẫu giáo sự tích lũy tri thức diễn ra nhanh chóng, ngôn ngữ được hình thành, các quá trình nhận thức được hoàn thiện, trẻ nắm được các phương thức đơn giản của hoạt động trí tuệ
Hiện nay đã xuất hiện nhiều xu hướng trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo Sử dụng các phần mềm tin học sẵn có để xây dựng các chương trình
mô phỏng hay phần mềm dạy hoc đã trở thành xu thế phổ biến trong giáo dục trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Sức mạnh CNTT đã cho phép mô phỏng lại nhiều nội dung dạy học khó và phức tạp tưởng ch ng như không thể mô phỏng được, đó là những cơ chế vi mô, phức tạp, những hiện tượng tự nhiên diễn ra lâu dài hay trên phạm vi rộng lớn, vượt ra khỏi giới hạn không gian và thời gian của lớp học
Phương tiện dạy học (PTDH) kỹ thuật số ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đ c biệt là những PTDH kỹ thuật
số trong thời đại phát triển CNTT PTDH kết hợp với PPDH sẽ giúp người thầy tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại,… mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn,… trả lại cho người học vai trò chủ thể Học sinh (HS) không phải học thụ động bằng nghe thầy giảng,
mà học tích cực thông qua các hoạt động học tập được thiết kế và lập trình sẵn tạo tình huống dẫn dắt người học tự tìm tòi và phát hiện kiến thức
Trang 11Hiện nay trong các trường mầm non phổ biến với những bộ tranh rời, tranh lật, những bộ tranh động, rối các loại, sa bàn, ở dạng các bộ ĐDCĐ có sắn hay
GV tự làm
Thực trạng sử dụng những học liệu này thường được sử dụng chủ yếu làm đồ trưng bày, ho c chỉ thường sử dụng trong các đợt thi giáo viên giỏi, Nói chung những thiết bị này chưa thực sự đưa được đưa vào đời sống vào hoạt động giáo dục hàng ngày của trẻ Chính vì vậy, một học liệu được nghiên cứu và sản xuất bằng công nghệ cao, giảm công sức cho giáo viên và có thể được sử dụng nhiều lần (tính bền) là một hướng mà đề tài này sẽ đề cập đến
Chúng ta đều biết học liệu mang tính động như chuyển động được tay chân, phát ra tiếng kêu, màu sắc thay đổi, sẽ luôn tạo ra sự cuốn hút trẻ MN Trẻ được mắt thấy tai nghe, được cảm nhận sự thay đổi và sự chuyển động ngộ ngh nh của
t ng nhân vật, và được tương tác trực tiếp với các nhân vật, đây là các yếu tố quan trọng kích thích trẻ học tập tốt, kích thích trẻ PT và tư duy Có thể nói, đây là thế mạnh của truyện tương tác trên máy tính đã góp phần quan trọng đáp ứng được mục tiêu của chương trình mới đề ra là tích cực hóa các hoạt động của trẻ Để tìm hiểu rõ vai trò, tác dụng của truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính đối với việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, Chúng tôi chọn đề tài:
"Xây dựng truyện tranh tương tác trên máy tính bằng phần mềm Activinsprire nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi"
2 Mục ích nghiên cứu
Tạo ra một cách tiếp cận mới trong việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tương tác được xây dựng bởi phần mềm Activinsprire
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Nghiên cứu lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua phương tiện trực quan và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng,tổ chức hoạt động giáo dục trong trường mầm non
3.2 Nghiên cứu thực tiễn về phương tiện gắn liền với phương pháp sử dụng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non
Trang 123.3 Nghiên cứu xây dựng quy trình làm chuyện tranh bằng công nghệ đồ họa trên máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gồm các bước sau: 3.4 Xây dựng thí điểm 02 truyện tranh tương tác trên máy tính
3.5 Nghiên cứu đề xuất phương pháp sử dụng truyện tranh
3.6 Thử nghiệm sản phẩm trên trẻ trong trường mầm non
4 Đối tượng v phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng truyện tranh tương tác bằng phần mềm Activinsprire
nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
4 h m vi ghiên cứu
Chỉ tập trung hướng đến việc rèn luyện cho trẻ một số kiến thức và k năng nhằm phát triển ngôn ngữ
- Nói rõ ràng
- Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định
- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc như “Đọc” theo truyện tranh đã biết
- Trẻ biết kể chuyện theo tranh
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 hương pháp điều tra: Xây dựng và sử dụng phiếu điều tra để có được
thực trạng về các phương tiện và phương pháp sử dụng các phương tiện để phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non
5 hương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hệ thống lại cơ sở l luận Phương
pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn
5.3 hương pháp chuyên gia: Xin kiến của các chuyên gia trong việc
thiết kế và xây dựng truyện tranh trên máy tính nhằm hướng tới mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non
5.4 hương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các học liệu hiện có
và phương pháp sử dụng chúng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non t đó rút kinh nghiệm trong thiết kế và sử dụng sản phẩm của đề tài
Trang 135.5 hương pháp thực nghiệm sư ph m: Áp dụng thử nghiệm sản phẩm
vào hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non thông qua tổ chức tiết học cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học
6 Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng và đề xuất được giải pháp sử dụng truyện tranh tương tác trên máy tính bởi phần mềm Activinspire thì sẽ góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
7 Cấu trúc luận văn:
* Phần : Mở đầu
* Phần 2: Nội dung nghiên cứu
- Chương : Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chương 2: Xây dựng và sử dụng truyện tranh tương tác bằng phần mềm ActivInsprie trên máy tính nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
- Chương 3: Thử nghiệm sảm phẩm
* Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Trang 14NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở l luận của ề t i
1.1.1 Tổng quan về sử dụng truyện tranh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ tuổi mầm non
1.1.1.1 Một số công trình tiêu biểu trên thế giới về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
Sự phát triển ngôn ngữ cho trẻ em đã được rất nhiều nhà giáo dục học, tâm l học ở các nước nghiên cứu, song mỗi tác giả lại nghiên cứu ở các lứa tuổi khác nhau và các góc độ khác nhau:
Liên Xô trước đây, các nhà giáo dục học, tâm l học rất quan tâm đến việc nghiên cứu xác định biện pháp nào là tốt nhất nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ tuổi mẫu giáo
L.X.Vưwgotxky trong cuốn "Tư duy ngôn ngữ" lập luận rằng hoạt động tinh thần của con người chính là kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải hoạt động học tập chỉ là cá thể Theo ông, khi trẻ em g p phải những khó khăn trong cuộc sống, trẻ tham gia vào sự hợp tác của người lớn và với bạn bè có năng lực cao hơn, những người này đã giúp đỡ trẻ và khuyến khích trẻ, trong mối quan
hệ hợp tác này những quá trình tư duy trong một xã hội nhất định được truyền giao sang trẻ Do ngôn ngữ là phương thức đầu tiên mà qua đó con người trao đổi các giá trị xã hội, Vưwgotxky coi ngôn ngữ là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển tư duy [16]
A.M.Leusina cho rằng: Không phải là t mà là câu và ngôn ngữ mạch lạc là đơn vị của ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong suốt thời
kỳ mẫu giáo Khi trẻ kể chuyện miêu tả theo tranh, ngôn ngữ của trẻ mang tính hoàn cảnh cao hơn, trẻ càng lớn thì tính hoàn cảnh ngôn ngữ càng giảm dần, sự chuyển sang hình thức nói mạch lạc gắn ch t với sự l nh hội vốn t , l nh hội hệ thống ngữ
Trang 15pháp của tiếng mẹ để Sự l nh hội tiếng mẹ để tạo ra tiền đề để sử dụng phương tiện của nó một cách có thức
U.X Mukhina - Nhà tâm l học người Nga trong cuốn “Tâm l học mẫu giáo” đã tìm hiểu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non song song với sự phát triển tâm l của chúng Tác giả rất quan tâm đến cách biểu đạt lời nói mà trẻ muốn diễn đạt Đ c biệt cuối tuổi mẫu giáo ngôn ngữ dần trở thành phương tiện quan trọng nhất nhằm truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho đứa trẻ để người lớn điều khiển hoạt động của nó
E I Chikhiêva trong cuốn: “Phát triển ngôn ngữ của trẻ dưới tuổi đến trường phổ thông” đã đánh giá cao việc dạy tiếng mẹ đẻ ở vườn trẻ vì đó là cơ sở của mọi
sự phát triển trí tuệ, là kho tàng của mọi tri thức, là cơ sở của nền giáo dục Bà cho rằng ngôn ngữ là công cụ hoàn chỉnh nhất trong giao tiếp giữa con người với con người, phải quan tâm đến khả năng này của trẻ
1.1.1.2 Tổng quan lý luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua phương tiện trực quan
E.U.Chikhieva đã đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách
hệ thống Trong đó, bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu về thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ thông qua các hoạt động như dạo chơi, xem tranh,
kể chuyện cho trẻ nghe, để hình thành các kỹ năng kể chuyện cho trẻ [6] Tác giả E.U.Chikhieva đã đề cập đến các phương tiện hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non Tác giả cũng đã làm rõ l luận và phân tích quy trình triển khai để đưa t ng loại học liệu vào quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến các học liệu được tạo ra bằng ứng dụng công nghệ thông tin
Tác giả D.N.Ixtomina khẳng định: Mẩu truyện có ảnh hưởng quyết định đến
sự hình thành ngôn ngữ mạch lạc ở trẻ, đến sự giảm bớt và loại bỏ tính hoàn cảnh trong chuyện Cùng với vấn đề trên, Bà còn chỉ ra rằng nếu dựa trên công cụ trực quan, sẽ làm tăng tính hoàn cảnh của ngôn ngữ Tính mạch lạc trong các câu truyện của mẫu giáo còn được D.N ixtomina nghiên cứu tác giả cho rằng trẻ mẫu giáo kể
Trang 16lại truyện không có tranh, kể theo tranh và kể sáng tạo Trên cơ sở tài liệu thu được
bà đi đến kết luận các biện pháp kể truyện có ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo
Ph.A.Xookhin trong cuốn sách "Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo" cho rằng: Các biện pháp kể chuyện, kể lại tác phẩm văn học, kể chuyện theo tranh, theo đồ chơi, theo kinh nghiệm, kể chuyện sáng tạo có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Tác giả E.I.Tikhêêva đã đề ra phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện cho trẻ nghe…
Bà đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ Mẫu giáo như: nói chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể chuyện, đọc chuyện, thư t , học thuộc lòng thơ ca Những tư tưởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối với việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
Tác giả Hà Nguyễn Kim Giang trong cuốn “Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học” NXB ĐHQGHN năm 2004 có đề cập đến một số vần đề l luận về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non Tác giả đề xuất một số phương pháp cơ bản cho trẻ mẫu giáo tiếp xúc với tác phẩm văn học như: trao đổi với trẻ trong quá trình trẻ tiếp xúc với tác phẩm văn học, sử dụng tranh minh họa cho tác phẩm văn học, phương pháp dạy thơ cho trẻ, cách kể chuyện cổ tích sáng tạo,…Nhìn chung công trình của tác giả mới chỉ
đề cập đến khía cạnh l luận của việc cho trẻ làm quen với phẩm văn học nói chung mà chưa đưa ra quy trình, cách làm cụ thể và chưa có ví dụ minh họa
Nguyễn Xuân khoa trong cuốn "Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo" đã đề cập đến nhiều nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ khác nhau, trong đó có nhiệm vụ dạy trẻ nói mạch lạc Tác giả đưa ra một số biện pháp hướng dẫn trẻ kể chuyện nhằm phát triển lời nói cho trẻ tập trung vào ba biện pháp chính là: Kể lại chuyện, kể theo trí nhớ và kể theo tưởng tượng đây tác giả đi sâu các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non ít sử dụng các dụng cụ trực quan hỗ trợ, điều này có phần khác với l luận dạy học mầm non là trẻ mầm non chủ yếu sử
Trang 17dụng hình thức tư duy trực quan Đây là một công trình nghiên cứu rất có giá trị song những nghiên cứu này phù hợp đối với trẻ lớn khi thao tác trí tuệ tương đối hoàn chỉnh phù hợp với trẻ phát triển sớm, vươt qua giai đoạn chủ yếu sử dụng tư duy trực quan
Tác giả Lưu Thị Lan đề cập đến biện pháp phát triển ngôn ngữ đối với trẻ 4 -
6 tuổi, theo tác giả để phát triển vốn t cần tổ chức cho trẻ quan sát sự vật hiện tượng và đàm thoại, cùng với trẻ phân tích sự vật hiện tượng để giúp trẻ nhận thức mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng Cho trẻ nghe thơ, truyện, chơi một số trò chơi như đoán vật qua tiếng kêu, kể tên các con vật em biết, trò chơi nối t , nói t tiếp theo, chơi đóng vai theo chủ đề, kể chuyện theo tranh… [9], Tác giả cũng đã nêu các biện pháp sửa ngọng cho trẻ rất đơn giản chỉ cần luyện tập một số buổi là trẻ có thể nhận thức được cách phát âm đúng, cần căn cứ vào thời gian bị ngọng để định hình lại cách phát âm chuẩn đòi hỏi ngắn hay dài và sự có m t của cha mẹ trẻ trong các buổi tập là cần thiết để t đó họ có thể hướng dẫn cho trẻ luyện tập pháp
âm khi trẻ ở nhà
Nguyễn Huy Cẩn trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra những bước phát triển ngôn ngữ của trẻ em t đến 6 tuổi, đã tập trung mô tả khá tỉ mỉ các hiện tượng xuất hiện ngôn ngữ tự nhiên của trẻ về m t ngữ âm, ngữ pháp, t vựng Công trình này đưa ra định hướng phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các độ tuổi khác nhau Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến phương pháp, phương tiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ [ ]
Tác giả Nguyễn Thị Oanh, trong luận án tiến sỹ đã coi kể chuyện như một biện pháp phát triển ngôn ngữ hữu hiệu đối với trẻ em trước tuổi học nói chung và trẻ em 5 - 6 tuổi nói riêng, tuy nhiên luận án cũng chỉ đề cập đến cơ sở l thuyết của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non mà chưa tạo ra được các phương tiện cụ thể để sử dụng vào việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Tác giả Hồ Lam Hồng, trong công trình nghiên cứu đã đề cập đến ảnh hưởng của các biện pháp kể chuyện khác nhau đến các hoạt động ngôn ngữ cũng như các
đ c điểm tâm l của trẻ Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của các đ c tính tâm l
Trang 18trẻ đối với khả năng ngôn ngữ Công trình của tác giả có đóng góp rất lớn về cơ sở tâm l học của phát triển ngôn ngữ cho trẻ độ tuổi mầm mon [8]
Tác giả Đinh Hồng Thái, trong cuốn "Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non" cho rằng: Việc vận dụng phương pháp quan sát để làm giàu vốn t ngữ của trẻ cần phải có hệ thống, có kế hoạch Trẻ lớn hơn quan sát các hiện tượng phức tạp hơn, yêu cầu trẻ phải dùng t chính xác hơn, hướng dẫn trẻ kể lại bằng lời lẽ gọn gàng, mạch lạc [ 8] Có 2 hình thức phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non đó là phát triển ngôn ngữ trong tiết học và ngoài tiết học Các tiết học có thể chia làm 3 loại như: tiết học chuyên biệt về nhận biết tập nói, tiết học cho trẻ àm quen với chữ cái và các tiết học có ưu thế phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non như: làm quen với môi trường xung quanh, cho trẻ làm quen với văn học, với toán, với tạo hình, các tiết học này có vai trò quan trọng trong việc phát triển vốn t , kỹ năng diễn đạt nội dung, kỹ năng nói đúng ngữ pháp, lời nói mạch lạc,
Tác giả Đinh Hồng Thái trong nhiều nghiên cứu khác đã chỉ ra Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non gồm các phương pháp: Phương pháp dùng lời, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành, Phương pháp trò chơi Trong đó
đ c biệt nhấn mạnh phương pháp trực quan thông qua các hoạt động: Quan sát, thăm quan, xem phim, xem băng đ a hình đây tác giả đã đề cập đến việc ứng dụng các công nghệ hiện đại vào việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ, tác giả cho rằng:
"là cách thức sử dụng máy móc thiết bị vào quá trình dạy học tròn điều kiện cho phép, tạo điều kiện cho trẻ có thể quan sát tham quan cảnh vật mà trẻ không thể đi đến nơi xem được, ho c xem lại cảnh quay trong quá khứ, "
Trung tâm nghiên cứu Giáo dục mầm non, Viện KHGDVN, khoa GDMN Trường ĐHSPHN đã thực hiện khá nhiều đề tài cấp Viện, cấp Bộ và các dự án hợp tác với quốc tế về vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
Tiểu kết luận: Đến thời điểm này đã có nhiều công trình đề cập khá đầy đủ và toàn
diện về các l nh vực phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non Nhiều công trình đã đưa
ra các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các phương tiện dạy học như; truyện tranh, tranh vẽ, tranh động, rối tay, rối dẹt, rối bóng, Nhưng đến nay
Trang 19chưa có công trình khoa học nào đề cập đến phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi bằng truyện tranh tương tác trên máy tính
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ
Ngôn ngữ là là một hệ thống tín hiệu đ c biệt gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau gồm: âm vị, hình vị, t và câu, các đơn vị trên câu và quan hệ giữa những yếu tố đó
1.1.2.2 Khái niệm phát triển ngôn ngữ
Trẻ t giai đoạn sơ sinh đến 6 tuổi, nhất là t 3 đến 6 tuổi là giai đoạn "siêu tốc" phát triển ngôn ngữ Học tiếng mẹ đẻ là là sự học tập quan trọng nhất, cần thiết nhất, bắt đầu sớm nhất và cần được quan tâm nhất
Một số quan điểm về phát triển ngôn ngữ trẻ em gồm:
- L thuyết hành vi chủ ngh a: O.F.Skinner trong tác phẩm "Hành vi bằng lời" cho rằng ngôn ngữ của trẻ được hình thành cũng như mọi hành vi khác do thao tác quyết định, ở đây sự bắt chước là rất quan trọng Những thao tác ngôn ngữ cùng với sự giúp đỡ của người lớn sẽ cho trẻ nhanh chóng trưởng thành về ngôn ngữ
- L thuyết tự nhiên chủ ngh a: Noam Chomxki trong tác phẩm "cấu trúc ngữ ngh a" đã coi ngôn ngữ có cơ sở sinh học của nó và con người có cơ quan sinh sản
ra ngôn ngữ trong não bộ Chỉ cần có sự tác động thêm t môi trường ngoài thì ngôn ngữ sẽ xuất hiện
- L thuyết về sự phát triển ngôn ngữ và nhận thức của J Piaget và L.S Vugotxky: Trong tác phẩm "Ngôn ngữ và tư duy của trẻ" J Piaget cho rằng tư duy phát triển là nhờ có việc trẻ hành động trực tiếp với các vật thể vật chất, ông cho rằng hoạt động trực quan có vai trò to lớn với sự phát triển của ngôn ngữ trẻ em
1.1.2.3 Khái niệm truyện tranh
Truyện tranh là những câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống hay những chuyện tưởng tượng ra được thể hiện qua những bức tranh có ho c không kèm lời thoại hay các t ngữ, câu văn kể chuyện
Trang 201.1.2.4 Khái niệm tương tác
Theo t điển tiếng Việt: Tương tác tác động qua lại lẫn nhau Trong giáo tiếp, tương tác được hiểu là sự trao đổi thông tin qua lại giữa người với người
Tương tác giữa người-máy tính (tiếng Anh: Human-computer interaction, viết tắt HCI) được hiểu là sự giao tiếp giữa con người (người dùng) và máy tính Thuật ngữ này được Stuart K Card, Thomas P Moran và Allen Newell phổ biến trong cuốn sách xuất bản năm 983 The Psychology of Human-Computer Interaction, sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay mở ra rất nhiều công dụng và tính năng trong đó tính năng giao tiếp không giới hạn giữa người dùng và máy tính là một xu thế không đảo ngược
1.1.2.5 Khái niệm truyện tranh tương tác
Khái niệm truyện tranh tương tác được xây dựng bằng công nghệ đồ họa trên máy tính: Là những câu truyện thông thường trong chương trình GDMN mà tác giả
sử dụng công nghệ đồ họa trên máy tính tạo ra bao gồm hình ảnh động, âm thanh và
hệ thống các câu đố, trò chơi đi kèm nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
1.1.2.6 Khái niệm công nghệ đồ họa trên máy tính
Đồ họa máy tính là một l nh vực của khoa học máy tính nghiên cứu về cơ
sở toán học, các thuật toán cũng như các k thuật để cho phép tạo, hiển thị và điều khiển hình ảnh trên màn hình máy tính Đồ họa máy tính có liên quan ít nhiều đến một số l nh vực như đại số, hình học giải tích, hình học họa hình, quang học, và k thuật máy tính, đ c biệt là chế tạo phần cứng (các loại màn hình, các thiết bị xuất, nhập, các vỉ mạch đồ họa ) [19]
Thuật ngữ "đồ họa máy tính" (computer graphics) được đề xuất bởi một chuyên gia người M tên là William Fetter vào năm 1960 William Fetter đã dựa trên các hình ảnh 3 chiều của mô hình người phi công trong buồng lái để xây dựng nên mô hình buồng lái tối ưu cho máy bay Boeing Đây là phương pháp nghiên cứu rất mới vào thời kì đó Phương pháp này cho phép các nhà thiết kế quan sát một cách trực quan vị trí của người lái trong khoang buồng lái William Fetter đã đ t tên cho phương pháp của mình là computer graphics
Trang 21Theo ngh a rộng hơn, đồ họa máy tính là phương pháp và công nghệ dùng trong việc chuyển đổi qua lại giữa dữ liệu và hình ảnh trên màn hình bằng máy tính
Đồ họa máy tính hay k thuật đồ họa máy tính còn được hiểu dưới dạng phương pháp và k thuật tạo hình ảnh t các mô hình toán học mô tả các đối tượng hay dữ liệu lấy được t các đối tượng trong thực tế
1.1.2.7 Giới thiệu phần mểm Activinsprire
Tôi quan niệm "tính tương tác" được hiểu là sự trao đổi qua lại giữa trẻ và sản phẩm của đề tài, sự trao đổi qua lại này gồm chiều thuận và chiều nghịch Chiều thuận (t máy-phần mềm đến trẻ): Khi trẻ được tiếp xúc với sảm phẩm - Truyện tranh tương tác sẽ đ t trẻ vào một môi trường phải sử dụng ngôn ngữ do truyện tranh tạo ra, đưa trẻ vào t ng tình huống cụ thể buộc trẻ phải sử dụng ngôn ngữ của bản thân để thực hiện những yêu cầu của máy Chiều ngược (t trẻ đến máy) đó là việc trẻ chủ động điều khiển tốc độ nhanh chậm của truyện tranh để phù hợp với vốn ngôn ngữ của mình, chủ động lựa chọn tính huống và trò chơi củng cố nội dung câu chuyện phù hợp Trẻ có thể tùy chọn và chủ động lựa chọn những câu chuyện
mà trẻ yêu thích để chơi và học, cụ thể là:
- Chiều thuận (t máy-phần mềm đến trẻ):
+ Truyện tranh tương tác (TTTT) tạo ra môi trường gợi mở phát triển ngôn ngữ thông qua việc đưa ra nội dung câu chuyện (gồm âm thanh và hình ảnh) nhằm thúc đẩy việc trẻ huy động & sử dụng vốn ngôn ngữ của mình
+ TTTT cung cấp tư liệu về hình ảnh, và âm thanh thông qua nội dung câu chuyện + TTTT cung cấp đến trẻ thông tin thông qua các tinh tiết của câu chuyện
- Chiều ngược (trẻ đến TTTT):
+ Trẻ có thể tự khai thác nội dung câu chuyện,
+ Chủ động điều chỉnh tốc độ câu truyện tương ứng với khả năng ngôn ngữ của mình, chủ động tham gia trò chơi để tìm hiểu, khai thác và củng cố nội dung chính câu chuyện
Hiện nay đã xuất hiện nhiều phần mềm tin học với những tính năng ưu việt được ứng dụng phổ biến trong giáo dục nói chung và GDMN nói riêng Sức mạnh
Trang 22CNTT đã cho phép mô phỏng lại nhiều nội dung dạy học khó và phức tạp tưởng
ch ng như không thể mô phỏng được, đó là những cơ chế phức tạp, những hiện tượng tự nhiên diễn ra lâu dài hay trên phạm vi rộng lớn, Ứng dụng CNTT vượt ra khỏi giới hạn không gian và thời gian của lớp học
Giới thiệu về phần mềm Activinsprire: Được đánh giá là trong những phần mềm thiết kế bài giảng tương tác tốt nhất hiện nay T ng đoạt giải thưởng về soạn thảo bài giảng tương tác, phần mềm ActivInspire giúp giáo viên mang lại những bài học trong cuộc sống với các hoạt động phong phú, mạnh mẽ lấy sự chú ý của học sinh, pha trộn đánh giá thời gian thực và kinh nghiệm t thế giới thực vào quá trình học tập
Phần mềm ActivInspire hỗ trợ:
- Chế độ người dùng đôi và cảm ứng đa khả năng cùng với các công
cụ tương tác thúc đẩy sự hợp tác và tham gia vào bài họccủa cả lớp ho c nhóm nhỏ
- Tích hợp gần 90,000 tài nguyên và bài học trên Promethean Planet giúp giáo viên khởi đầu tốt đẹp vào việc tạo ra các tưởng sư phạm hay về bài giảng tương tác (người học tham gia bài học)
- Tích hợp với các hệ thống phản hồi của Promethean tạo điều kiện cho người học tham gia liên tục và đánh giá trong thời gian thực
Ngoài ra, ActivInspire có thể kết hợp và hỗ trợ tốt cho các phần mềm dạy học hiện nay đang sử dụng trong các lớp học thông thường Phần mềm ActivInspire
có nhiều tính năng hay, giúp giáo viên chủ động và linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy, giúp tạo thêm nhiều hoạt động cho học sinh một cách dễ dàng, làm khơi dậy niềm đam mê và sáng tạo cho giáo viên và học sinh
1.1.3 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến phát triển ngôn ngữ
1.1.3.1 Tri giác của trẻ 5 - 6 tuổi: Hầu hết ở trẻ độ tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) tri
giác chủ định đã được hình thành nhưng chưa thực sự rõ rệt Sự tri giác phụ thuộc nhiều vào độ cảm hứng của trẻ Nếu đối tượng tri giác tác động trực tiếp vào các giác quan của trẻ thì hiệu qua của tri giác ở trẻ sẽ tăng cao Cho nên, trong khi
Trang 23hướng dẫn giáo dục trẻ cần cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với đối tượng tri giác Quá trình tiếp xúc với đối tượng tri giác, các giác quan của trẻ được rèn luyện vì thế, khi cho trẻ tiếp xúc càng nhiều đối tượng tri giác thì khả năng sử dụng các giác quan của trẻ được tăng lên Đồ chơi, thiết bị được giáo viên giới thiệu trong quá trình dạy học sẽ kích thích quá trình nhận biết và làm tăng quá trình nhận thức trong đó có
l nh vực PTNN
1.1.3.2 Trí nhớ của trẻ 5 - 6 tuổi: Trẻ 5 - 6 tuổi có năng lực ghi nhớ tốt đ c biệt là
ghi nhớ các sự kiện, những trải nghiệm, những ấn tượng và t ngữ có liên quan Trẻ ghi nhớ tốt nhất những điều mà trẻ thích thú và bị gây ấn tượng mạnh Đây là những nét đ c điểm tâm l nổi trội của trẻ 5 - 6 tuổi tuổi Giáo viên cần hiểu rõ đ c điểm này khi tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, quan trọng là người giáo viên biết tổ chức các hình thức hoạt động chăm sóc giáo dục, cùng với nó là các hình thức sử dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi, tăng cường các giáo cụ trực quan sinh động, chú tới màu sắc sinh động, hình dáng ngộ ngh nh, đ c biệt là luôn tạo ra những điểm mới lạ như tạo ra âm thanh, vật chuyển động được, màu sắc thay đổi không
ng ng…và được thể hiện bằng ngôn ngữ truyền cảm, có thanh điệu rõ ràng Vì vậy
sự hướng dẫn bằng lời của cô và tăng cường cho trẻ tiếp xúc với tranh ảnh, đồ dùng
đồ chơi sẽ là yếu tố tích cực trong việc PTNN giúp trẻ cảm thụ tác phẩm tốt
1.1.3.3 Tư duy của trẻ 5 - 6 tuổi
Tư duy của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi chủ yếu là loại tư duy trực quan hình ảnh,
m c dù ở lứa tuổi này trẻ đã có sự hiểu biết và kỹ năng ngôn ngữ nhất định thể hiện qua các câu hỏi, thể hiện ở tính rõ ràng, mạch lạc trong biểu đạt,các biện pháp tu t , cách sử dụng đa dạng các loại câu, đ c biệt là các loại câu phức liên t Như vậy trong khi hướng dẫn giáo dục trẻ càng phải lưu sử dụng tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi gắn với đời thường t hình dáng, màu sắc, tính năng đến chuyển động đi lại, để trẻ hình dung như nó đang diễn ra trong cuộc sống thật Trước mắt trẻ thế giới đồ dùng đồ chơi cũng có cuộc sống riêng Trẻ có thể tâm sự, trò chuyện với chúng Do nhận thức của trẻ phát triển, kinh nghiệm sống phong phú hơn, phạm vi giao tiếp
mở rộng hơn,…nên trẻ có nhu cầu rõ rệt trong việc sử dụng ngôn ngữ làm phương
Trang 24tiện tìm hiểu, giải thích các vấn đề mà trẻ nhận biết được với các bạn xung quanh Trẻ phải cố nói rõ ràng, cố tìm t thích hợp, sử dụng các t nối, liên t , giới t để diễn tả ngh của mình mạch lạc hơn, để các bạn hiểu mình đang nói gì Chính vì vậy ngôn ngữ của trẻ phát triển Chúng ra có thể hiểu được điều này khi chỉ có một mình với các đồ dùng đồ chơi, nhưng trẻ vẫn bày tỏ những lời lẻ hết sức tình cảm
Đồ dùng đồ chơi là một phần không thể thiếu được của trẻ
1.1.3.4 Cảm xúc của trẻ độ tuổi 5 - 6 tuổi
Đến 5 - 6 tuổi, cảm xúc tình cảm của trẻ đã khá ổn định Các sắc thái yêu, ghét, thích, không thích…được thể hiển khá rõ ràng trong ngôn ngữ nói của trẻ Đ c biệt trong ngôn ngữ hội thoại được thể hiện qua ngữ điệu giọng nói, cách sử dụng t ngữ Sự phát triển của cảm xúc và tình cảm đã gắn liền với sự phát triển về nhận thức Tình cảm trí tuệ đã xuất hiện, mỗi nhận thức đều kích thích niềm vui, sự hứng thú, say mê ở trẻ Theo đó, tình cảm thẩm m cũng được phát triển Trẻ 5 -6 tuổi đã bắt đầu hiểu được cái đẹp trong sự hài hòa, mềm mại của màu sắc ho c đường nét Như vậy trong khi hướng dẫn giáo dục trẻ cần tăng cường cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với đối tượng tri giác mang tính thẩm mỹ (về màu sắc, âm thanh, chuyển động) hoàn chỉnh Đi cùng với nó là sự hỗ trợ của ánh mắt lời nói, cử chỉ, điệu bộ, nụ cười, sẽ là chiếc cầu nối truyền đạt tới trẻ những tình cảm tích cực, những rung động đầu đời, giúp trẻ nhận thức được tình huống cảm xúc tình cảm bản thân Trẻ phải biết
sử dụng những t , câu cảm thán, câu cầu khiến để thể hiện trạng thái tâm l bên trong như cầu của cá nhân Đây là yếu tố tích cực giúp trẻ PTNN không ng ng
Nắm vững được các đ c điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi có tác dụng đáng kể trong việc thiết kế và hướng dẫn trẻ sử dụng đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ
1.1.4 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế, xây dựng học liệu
để tổ chức ho t động giáo dục trong trường mầm non
Việc nghiên cứu và ứng dụng CNTT trong dạy - học góp phần quan trọng
vào việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), cụ thể là:
Trang 25Ứng dụng CNTT vào dạy học cho phép thiết kế tối ưu hoạt động dạy - học
và điều khiển hợp l quá trình này, tiến tới công nghệ hoá một cách có hiệu quả quá trình dạy học
Ứng dụng CNTT giúp HS giải quyết tình huống học tập, qua đó rèn luyện và nâng cao dần k năng sử dụng máy tính cho HS và GV
Ứng dụng CNTT để biểu diễn nội dung học tập dưới nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, chữ viết, đoạn phim, các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, làm cho sự giao tiếp giữa HS và máy trở nên thân thiện hơn HS dễ hiểu, hiểu sâu và nhớ lâu hơn
Ứng dụng CNTT để mô phỏng các đối tượng nghiên cứu một cách trực quan
và chính xác, đi sâu vào các quá trình, các cơ chế mà các PTDH truyền thống không thể thực hiện được
Ứng dụng CNTT để lưu giữ một lượng thông tin lớn, đồng thời truy xuất nhanh các tài liệu học tập Có thể l p đi l p lại nhiều lần phần kiến thức nào mà HS chưa hiểu chỉ với những thao tác rất đơn giản trên máy vi tính
Ứng dụng CNTT để nâng cao nhịp độ dạy - học, tiết kiệm thời gian trong việc hình thành kiến thức mới cho HS
Ứng dụng CNTT để thoả mãn nhu cầu hiểu biết và hứng thú học tập của HS qua khả năng biểu diễn thông tin đa dạng, phong phú, sinh động và trực quan
Trên thế giới, nhiều nước đã ứng dụng CNTT vào các l nh vực như: nối mạng để khai thác thông tin toàn cầu, nối mạng cục bộ, phát triển nhiều phần mềm dạy học ở trình độ cao và bên cạnh đó CNTT đã được áp dụng vào thực tiễn giảng dạy các môn học như toán, vật lí, hoá học, sinh học, địa lí
Các công trình nghiên cứu ở Mỹ về tác động của CNTT đối với chất lượng giáo dục đã đưa ra kết luận như sau:
CNTT giúp gia tăng mức độ tiếp thu của HS so với PPDH truyền thống đơn thuần
Với sự trợ giúp của CNTT, HS tiếp thu kiến thức tốt hơn và nhớ lâu hơn
HS thích các bài học có ứng dụng CNTT và điều này dẫn đến HS có thái độ tích cực đối với chương trình học và nhà trường
Trang 261.1.5 Lý luận về phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi và phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua sử dụng phương tiện trực quan
1.1.5.1 Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Sự PTNN của trẻ là một quá trình phát triển t thấp đến cao với các giai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn có những đắc điểm riêng biệt Giai đoạn sau kế
th a và phát triển cao hơn giai đoạn trước Giai đoạn đầu tiên lúc trẻ tuổi là thời
kỳ chuẩn bị PTNN T năm thứ 2 trở đi, ngôn ngữ mới bắt đầu phát triển thực sự Trong thời kỳ đầu ( 2 - 4 tháng) t còn mang nhiều tính chất cụ thể T 8 đến 24 tháng trở đi, t mang tính chất khái quát hóa qua phân tích các dấu hiệu cụ thể T 2
- đến 3 tuổi khả năng hiểu t và phát ra t tăng lên nhanh chóng [6] [ 2] Đến lứa tuổi mẫu giáo sự PTNN của trẻ đã có những bước tiến dài cả về lượng và chất Vốn t của trẻ tăng lên trong khoảng t .200 đến 3000 t chủ yếu là danh t , động t , tính t
và các loại t khác Khả năng phát âm tốt hơn, nói rõ ràng hơn, dứt khoát hơn
Nắm được t ng giai đoạn PTNN của trẻ, người lớn cần có những hình thức giáo dục cụ thể để PTNN cho trẻ Với lứa này, cần tăng cường thiết lập phương pháp trực quan trong dạy học Phương pháp này giúp cho trẻ nhận thức t và vật cùng một lúc Phải dạy trẻ gọi đúng tên các vật mà nó nhìn thấy và phát âm các t này một cách rõ ràng, chính xác Người lớn thường xuyên đưa ra câu hỏi: Đây là cái gì? Đang làm gì? Để trẻ xác lập lại một lần nữa t và vật nhằm mở rộng vốn t và chính xác hóa vốn t của trẻ M t khác người lớn phải thường xuyên giao tiếp với các em, kích thích chúng bày tỏ ngh , nguyện vọng của mình bằng ngôn ngữ Đồng thời phải hình thành cho trẻ những kinh nghiệm, những tri thức về môi trường thiên nhiên cũng như môi trường xã hội xung quanh
Có nhiều biện pháp để PTNN cho trẻ như: chơi - đàm thoại - thơ - kể chuyện
- ca dao - đồng dao nhưng biện pháp quan trọng nhất làm quen trẻ với môi trường xung quanh Để thực hiện được điều này phải cho trẻ thường xuyên quan sát các đồ vật, hiện tượng Phương tiện để quan sát là vật chất - đồ chơi - phim đèn chiếu - tranh ảnh đ c biệt là các tranh động
Trang 271.1.5.2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non thông qua sử dụng phương tiện trực quan
Thông qua sử dụng phương tiện trực quan để dạy trẻ làm quen với chữ cái, với việc đọc, viết và sử dụng ngôn ngữ như các hoạt động cụ thể sau:
Xây dựng môi trường chữ viết phong phú, phù hợp với chủ điểm: Trẻ nhận thức về chữ viết trong môi trường một cách t t , dần dần Cần tạo ra các t , cụm
t , cấu trúc câu cú ngh a có ngh a đối với cá nhân trẻ VD: tên của trẻ, tên các
đồ vật, tranh ảnh hấp dẫn, lời nhận xét, đánh giá, chúc m ng sinh nhật,…
Phát triển vốn t thị giác trước khi học đọc, trẻ cần được luyện tập các t thị giác Trẻ nhận biết các t khi nhìn thấy các chữ viết ở xung quanh Trẻ bắt đầu có hứng thú muốn biết những chữ viết đó nói cái gì, đọc như thế nào Khi nhận ra các nhãn mác dán ở các đồ vật quen thuộc ho c các biển hiệu khi đi dạo chơi, ở trẻ đã phát triển vốn t thị giác Vốn t thị giác của trẻ được phát triển vào giai đoạn cuối tuổi mẫu giáo Đó là những t cú ngh a đối với trẻ Những t này có thể được viết lên những tấm thẻ Trẻ có thể sử dụng tấm thẻ đó để sao chép t Ví dụ : Tên trẻ, tên
đồ vật, tên câu chuyện, bài thơ, bài hát
Dạy trẻ làm quen với việc cầm sách, mở sách, lật trang khi xem sách và bảo quản sách
Chuẩn bị cho việc học đọc không chỉ liên quan đến sự phát triển các kỹ năng
mà còn cần đến việc hình thành ở trẻ thái độ yêu thích đối với việc đọc sách tranh truyện Trẻ bắt đầu hứng thú đến việc đọc sách khi nghe và quan sát người khác đọc sách Trẻ còn phát triển hứng thú khi hiểu rằng có thể biết nhiều điều ho c tạo ra cái
gì đó t việc giải mã được các chữ viết
Thiết kế các t được làm ra t các nguyên vật liệu khác nhau như : giấy màu, miếng xốp, những hạt lấp lánh, hạt đỗ …
Dán các thẻ t lên những bức tranh do trẻ vẽ, tạo hình và cho trẻ bắt chước lại các t bằng cách dùng các chữ cái có nam châm dính phía sau để ghép thành t Viết các động t chỉ hành động lên những miếng bìa ví dụ như “chạy”, “ngủ”, “ăn”,
“chơi” …vv Khi đưa ra những t này, yêu cầu trẻ đứng lên và diễn tả t đó bằng hành động
Trang 28Hình thành ở trẻ những hành vi đọc thông qua các hoạt động trò chơi đóng vai và dần dần trẻ có thể hiểu, giải thích và dịch được số kí hiệu chữ viết quen
Hình thành ở trẻ những hành vi đọc và làm quen chữ cái thông qua các hoạt động trò chơi đóng vai và dần dần trẻ có thể hiểu, giải thích và dịch được số kí hiệu chữ viết quen thuộc
Tập nghe và hiểu được ngh a của chương trình nghe nhìn, các bài văn có nội dung quen thuộc đối với trẻ, đ c biệt là những bài văn được bố cục theo t ng đoạn ngắn
Tập nghe và hiểu được ngh a của chương trình nghe nhìn, các bài văn có nội dung quen thuộc đối với trẻ, đ c biệt là những bài văn được bố cục theo t ng đoạn ngắn
Biết liên hệ giữa kiến thức, kinh nghiệm riêng của bản thân với các tưởng,
sự kiện và thông tin trong bài văn được xem ho c được nghe
Biết liên hệ giữa kiến thức, kinh nghiệm riêng của bản thân với các tưởng,
sự kiện và thông tinh trong bài văn được xem ho c được nghe
Cho trẻ nhận biết và sử dụng các dấu hiệu gợi (tranh minh hoạ, trí nhớ,
t …) để đoán của bản văn ho c các phương tiện nghe nhìn
Cho trẻ nhận biết và sử dụng các dấu hiệu gợi (tranh minh hoạ, trí nhớ,
t …) để đoán của bản văn ho c các phương tiện nghe nhìn
Tạo các k hiệu viết với đồ truyền tải tưởng hay thông tin nào đó và cho trẻ thử nghiệm
Luyện cho trẻ sử dụng các k hiệu viết để biểu đạt tưởng và thông tin Luyện cho trẻ sử dụng các k hiệu viết để biểu đạt tưởng thông qua các hoạt động và các thao tác thực hành
Sử dụng các k hiệu viết để biểu đạt tưởng thông qua các hoạt động và các thao tác thực hành
Trẻ biết liên hệ kiến thức, kinh nghiệm của bản thân với các tưởng, sự kiện
và thông tin trong bản văn được xem ho c được nghe Cụ thể:
Trang 29Cho trẻ nhận xét về các hành động của nhân vật trong truyện và tự đoán rằng nếu ở vào hoàn cảnh như nhân vật thì bản thân sẽ hành động như thế nào (“nếu cháu
ra bởi chữ cái đầu và cuối trong các t ) Nhận biết được phần mở đầu và phần kết thúc của bản văn
Tập cho trẻ dự đoán tiến triển các sự kiện trong truyện dựa vào quan hệ nhân quả Dự đoán tiến triển các sự kiện trong truyện dựa vào quan hệ nhân quả,
1.1.6 Chương trình mẫu giáo 5 - 6 tuổi và những yêu cầu về phát triển ngôn ngữ
1.1.6.1 Mục tiêu chương trình
Hình thành ở trẻ những chức năng, những năng lực cần thiết một cách tối đa, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp phổ thông, hoàn toàn không nhấn mạnh vào việc hình thành những kỹ năng, kiến thức đơn lẻ Chính vì vậy mà định hướng PTNN cho trẻ lần này cũng đề ra những mục tiêu hết sứ cụ thể như: Yêu cầu trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày Khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau như: lời nói, nét m t, cử chỉ, điệu bộ và diễn đạt câu nói phải rõ ràng, giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày Khả năng nghe và kể lại sự việc, khả năng cảm nhận vần điệu, cảm nhận nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với lứa tuổi Ngoài ra trẻ còn phải có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết… Tất cả những định hướng đó sẽ tạo cho trẻ nhưng năng lực cần thiết giúp trẻ học tốt khi vào học lớp
Trang 301.1.6.2 Nội dung chương trình GDMN
Chương trình không phân chia thành các môn học như trước đây mà bao gồm 2 l nh vực lớn đó là: ) Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe 2) Giáo dục bao gồm 5 l nh vực: Giáo dục thể chất; PTNN; phát triển nhận thức; Giáo dục tình cảm
và quan hệ xã hội; Giáo dục thẩm m Nội dung giáo dục theo hướng tích hợp các
l nh vực giáo dục, các hoạt động giáo dục theo chủ đề Hệ thống các chủ đề được
mở rộng dần phù hợp với t ng lứa tuổi, t bản thân đứa trẻ, gia đình của trẻ, đến trường mầm non, môi trường tự nhiên, cộng đứng gần gũi, đất nước và thế giới
Giáo dục PTNN của trẻ cũng theo quan điểm trên với các điểm mới căn bản sau: PTNN được đ t thành một l nh vực riêng với nội dung giáo dục xuất phát t trẻ, được phát triển theo nguyên tắc đồng tâm t dễ đến khó và bám sát chương trình mới đề ra Đ c biệt nội dung PTNN được lồng ghép vào các chủ đề rồi tích hợp với các l nh vực giáo dục khác nhau như: nhận thức, tình cảm, thẩm m …thành một thể thống nhất, ví dụ như: Thông qua chủ đề động vật, GV kể cho trẻ nghe các câu chuyện kể về các con vật Yêu cầu trẻ không những nắm được nội dung truyện,
kể được truyện, mà còn phải biết bày tỏ tình cảm của mình trước câu chuyện thông qua ngữ điệu, ánh mắt Trẻ thể hiện nội dung câu chuyện qua các trang vẽ ngộ ngh nh; nhận biết tên các con vật qua m t chữ cái… Ngoài ra, trẻ còn biết được đ c tính của con vật, nó sống ở đâu, ăn gì, có ích hay có hại, và bày tỏ được thái độ của mình yêu ghét rõ ràng…Đây hoàn toàn là những điểm mới trong nội dung của l nh vực PTNN
1.1.6.3 Hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục
Hình thức tổ chức giáo dục theo hướng cá nhân hóa, theo nhóm nhỏ Coi trong việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động - Phương pháp giáo dục theo hướng tích cực hóa hoạt động của trẻ: tăng cường trải nghiệm, thực hành, giảo quyết vấn
đề T ng bước cho trẻ tiếp cận với tiến bộ công nghệ, thông tin như: thiết bị nghe nhìn, phần mềm của trò chơi điện tử, đồ chơi tiếp cận với nền văn minh hiện đại
Giáo dục PTNN của trẻ cũng theo quan điểm trên với các điểm mới căn bản sau: Sử dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục, phát huy tính chủ động, tích
Trang 31cực hoạt động tư duy của trẻ thông qua các đồ dùng trực quan, các phương tiện nghe nhìn Cũng qua các phương tiện này GV tổ chức choi trẻ sử dụng tng các nhóm nhỏ, trong các góc, nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giáo dục trẻ trong nhómạn với giáo dục cá nhân, chú đ c điểm riêng của t ng trẻ
để có phương pháp giáo dục phù hợp
1.1.6.4 Đổi mới cách đánh giá
Coi trọng khâu đánh giá quá trình cho trẻ sử dụng ĐDĐC, các phương tiện nghe nhìn, dựa trên sự quan sát của các cô về những hứng thú, nhu cầu, khả năng, sự tiến bộ trong quá trình trẻ sử dụng ĐDĐC nhằm điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp kịp thời nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng ĐDĐC, nâng cao chất lương giáo dục
Như vậy, việc đổi mới nội dung chương trình cũng như hình thức tổ chức giáo dục ở trường mầm non đã đ t vai trò của thiết bị dạy học đ c biệt là những thiết bị về PTNN cho trẻ ở vị trí mới hết sức quan trọng Chúng tôi cho rằng đây là bước khởi đầu để các cô nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học nói chung và thiết bị về PTNN ở trường mầm non và lớp mẫu giáo lớn nói riêng
1.1.7 Các con đường cho trẻ tiếp cận với truyện tranh để hỗ trợ T
1.1.7.1 Xem tranh
Trẻ rất thích xem phim đ c biệt là tranh động với những hình ảnh sinh động gần gũi giống như hình ảnh thật, có nhiều màu sắc hài hòa tươi sáng Khi xem tranh, trẻ thường gọi tên và nói lên những đ c điểm của t ng đồ vật, t ng hình ảnh
mà nó nhìn thấy và hỏi về những cái chưa biết, cũng có thể trẻ nhớ lại những đồ vật, con vật hay một sự việc nào đó đã t ng g p trong cuộc sống Do đó, tranh thường được sự dụng làm phương tiện để mở rộng kiến thức cho trẻ, nhằm kích thích khả năng nói, tích cực hóa vốn t sẵn có của trẻ, phát triển khả năng đàm thoại thông qua các câu hỏi của người lớn Ngoài ra việc xem tranh động còn cung cấp t mới cho trẻ Qua tranh, GV sẽ dạy trẻ nhận biết và gọi tên các hình ảnh, nêu một số đ c điểm, tính chất của các hình thức, nhờ vậy mà trẻ biết trả lời các câu hỏi của cô phù hợp với khả năng của mình
Trang 32Để hướng dẫn trẻ xem tranh động cần giải quyết các nhiệm vụ phát triển vốn
t cho trẻ Yêu cầu của nhiệm vụ đó là mở rộng vốn t cho trẻ, chính xác hóa các t
tẻ sử dụng và tích cực hóa vốn t của trẻ, tích cực nói khi xem tranh t những yêu cầu, nhiệm vụ trên, GV cần hướng dẫn trẻ xem tranh tuân thủ theo những nguyên tắc sau đây:
- Tranh phù hợp với lưa tuổi và trình độ phát triển của trẻ,giúp cho trẻ mở mang trí tuệ và tăng cương vốn t
- Tranh phải được xây dựng thành bộ, sắp xếp t dễ đến khó.Nội dung tranh
+ Các tranh giúp trẻ kể lại tính chất, dấu hiệu và trạng thái
+ Các tranh để trẻ tập so sánh 2 hay nhiều vật thể
+ Các tranh giúp trẻ phát hiện các thời điểm xảy ra hành động trong tranh
1.1.7.2 Đàm thoại qua tranh
Đàm thoại là sự giao tiếp giữa người với người[ 8] ở trường mầm non Là một biện pháp để phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ Qua đàm thoại bằng các câu hỏi định hướng, theo nội dung của chủ đề đã định, GV sẽ hướng dẫn sự suy ngh của trẻ vào những yêu cầu cụ thể, khuyến khích trẻ trả lời những câu hỏi đ t ra, qua đó tập cho trẻ nói đúng, tập đ t câu, tập diễn đạt, tập trình bày và tập mô tả( Tạ Thị Ngọc Thanh) [ 7]
Đàm thoại theo câu hỏi của người lớn là biện pháp hướng dẫn trẻ xem tranh Các câu hỏi có tác dụng hướng sự chú của trẻ vào đối tượng cần nhận thức, kích thích trẻ nói, như gọi tên ho c mô ta các hình ảnh trong tranh; yêu cầu trẻ trả lời băng ngôn ngữ, bằng hành động, v.v… Biết qua sát tranh một cách tổng thể cũng như quan sá tỉ mỉ các đ c điểm, tính chất, các mối quan hệ của các sự vật hiện tượng trong tranh Qua đó vốn t của trẻ ngày càng mở rộng hơn với nhiều t loại khác nhau
Trang 33Khi đàm thoại câu hỏi cần đa dạng phù hợp với khả năng của trẻ Cụ thẻ:
- Câu hỏi về tên gọi của người, con vật và sự vật Ai đây? Con gì đây? Cái gì đây? Ai đang làm gì? Cái gì để, v.v…
- Câu hỏi về hành dộng của con người, con vật và công dụng của các vật: Đang làm gì? Như thế nào? Để làm gì? v.v…
- Câu hỏi về địa điểm, về đ c điểm tính chất của con người, con vật và các sự vật hiện tượng: Màu gì? Có cái gì? Như thế nào? v.v…
- Câu hỏi yêu cầu bao quát toàn bộ bức tranh: Có những ai? Có những cái gì? v.v…
- Câu hỏi yêu cầu trẻ lời bằng hành động: Hãy chỉ, hay làm giống v.v…
- Ngoài ra còn có câu hỏi hướng trẻ nhắc lại t mới và các t cần tích cực hóa trong t ng tranh Xen kẽ các câu hỏi cho t ng trẻ với các câu hỏi đồng thanh cho cả nhóm trả lời v.v…
Khi xem tranh, nên để vài ba phút cho trẻ xem xét, ngắm ngh a trò chuyện với nhau về bức tranh Sau đó GV hướng dẫn cho trẻ thấy toàn cảnh bức tranh để trẻ có thể hiểu được bức tranh nói về cái gì, vẽ về ai…sau đó mới bắt đầu hướng sự chú của trẻ vào các chi tiết Để trẻ hiểu rõ hơn các hình ảnh và gọi đúng tên của các sự vật, hành động trong tranh, khi đàm thoại GV có thể phối hợp một số thủ thuật khác như: nói mẫu, nhắc lại giảng giải, khen ngợi trẻ, nhắc nhở, bắt chước các hành động trong tranh…Tất cả những thủ thuật đó có tác dụng rất lớn trong việc phát triển chât lượng ngôn ngữ của trẻ
1.1.7.3 Lời kể của giáo viên
Trẻ rất thích được nghe kể chuyện Lời kể của GV sẽ gây hứng thú cho trẻ quan sát tranh M t khác, lời kẻ còn có tác dụng giúp trẻ tri giác toàn bộ các hình ảnh thể hiện trogn tranh, thấy được các mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, hiểu được nội dung của tranh Lời kể của GV còn là mẫu mực để trẻ noi theo, t đó trẻ rút ra những t ngữ, t tổ, giọng nói ngữ điệu để bắt chươc[20] Chính vì vậy, lời kể của GV phải ngắn gọn rõ ràng, có lô-gic và đầy đủ các phần: mở đầu, mô tả, kết thúc Để hấp dẫn trẻ, trong lời kể cần có các câu đối thoại giữa các nhân vật Kết thúc lời kể là những nhận xét, khen ngợi các nhân vật, các hành động trong tranh
Trang 34Lời kể có thể tiến hành trước ho c sau đàm thoại, tùy thuộc vào khả năng của trẻ vào mức độ phức tạp của tranh
1.1.7.4 Trẻ kể lại câu chuyện qua tranh
Trẻ 5 -6 tuổi rất thích được “kể chuyện” Khi kể lại truyện theo tranh đ c biệt
là tranh động, những hình ảnh chuyển động với âm thanh, màu sắc sinh động là yếu
tố cảm xúc đóng vai trò thúc đẩy và duy trì cảm hứng hoạt động khiến trẻ có nhu cầu muốn nói, muốn được chia sẻ suy ngh , những cảm xúc bản thân với người khác Để kể lại được truyện, trẻ phải dựa vào nội dung của những bức tranh, dựa vào trí nhớ Trẻ trình bày lại câu chuyện đã được nghe cô kể ho c đọc bằng ngôn ngữ và theo sự thấu hiểu của bản thân Trẻ phải nhớ lại sự kiện, sự vật, hiện tượng
t những quan sát của bản thân theo trình tự diễn biến câu chuyện trong một khoảng thời gian nhất định Diễn tả sự việc đó bằng ngôn ngữ ch t chẽ và nhất quán, dễ hiểu với người nghe Do đó vốn t của trẻ sẽ được tích cực hóa với nhiều t loại khác nhau Cho trẻ tự kể là một biện pháp tích cực hóa vốn t của trẻ
Với lứa tuổi này, không những yêu cầu trẻ tự kể chuyện theo tranh mà còn yêu cầu trẻ tự kể chuyện diễn cảm và kể chuyện sáng tạo Và cao hơn nữa là chơi đóng kịch Đây thực sự là hình thức giúp trẻ PTNN cao nhất
1.1.7.5 Kể chuyện diễn cảm
Nếu như kể lại chuyện chỉ yêu cầu trẻ trình bày lại câu chuyện thì kể chuyện diễn cảm lại đòi hỏi trẻ không những phải nhớ lại câu chuyện mà còn phải biết lồng những suy ngh , tình cảm, cảm xúc của mình - ngh a là trẻ sử dụng ngôn ngữ bản thân để bộc lộ những điều mà chính bản thân mình nhìn thấy, nhận biết, t ng trải nghiệm và cảm xúc được vào câu chuyện đây, hoạt động lời nói có sự giao thoa đan kết giữa yếu tố tâm l và ngôn ngữ Vì thế, kể chuyện diễn cảm được xem như một hoạt động phát triển trẻ một cách tích hợp và toàn diện các m t nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và tâm vận
1.1.7.6 Kể chuyện sáng tạo
Trẻ kể lại câu chuyện do trẻ tự ngh ra, tự tưởng tượng thành tưởng ở mức
độ giản đơn Có rất nhiều hình thức kể chuyện sáng tạo: Kể tiếp và kết thúc câu
Trang 35chuyện của cô giáo; kể chuyện theo tranh (kể có sự trợ giúp của yếu tố trực quan);
kể chuyện tự do theo một chủ đề hay tình huống (không có yếu tố trực quan) kể chuyện theo một số nhân vật do cô giáo nêu ra Để làm được điều đó, trẻ phải có động cơ và mục đích rõ ràng (được bày tỏ suy ngh , tâm trạng của mình với người khác) và nó được thực hiện nhờ các thao tác tư duy và thao tác ngôn ngữ nói để tạo thành sản phẩm ( một câu chuyện) Do đó, khi kể chuyện sáng tạo trẻ phải tự chọn tưởng T tưởng của chuyện, trẻ tự xây dựng nội dung chuyện theo một trình tự sao cho các bạn có thể hiểu được Trẻ phải tự nhớ lại những biểu tượng “quen thuộc” có liên quan đến câu chuyện định kể và liên kết chúng thành những cấu trúc câu liên kết, liền mạch thể hiện tưởng Nội dung truyện được diễn giải theo một cấu trúc nhất định có đầu có cuối Tất cả quá trình tư duy trí nhớ đó diễn ra trong mối quan hệ tương tác và liên quan ch t chẽ với lời nói trong quá trình kể chuyện
Như vậy trong quá trình kể chuyện tự thân trẻ phải tự huy động tìm tòi vốn
t ngữ của mình có được trong cuộc sống: gia đình, lớp học, môi trường xung quanh trẻ, qua bạn bè v.v tích cực chúng để diễn tả được nội dung câu chuyện mà mình muốn kể, do đó mà ngôn ngữ trẻ phát triển không ng ng
1.1.7.7 Trò chơi đóng kịch
Trò chơi đóng kịch là loại trò chơi gần gũi với trò chơi đóng vai và trò chơi
có luật Trò chơi đóng kịch luôn đươc trẻ mẫu giáo lớn đ c biệt thích thú Khi chơi đóng vai các nhân vật trong tác phẩm, trẻ được trải nhiệm những xúc cảm, thấm thía hơn những gì đã xảy ra với nhân vật trong truyện: trẻ nắm được nội dung, ngh a,
tư tưởng của tác phẩm, nắm được logic và tình liên tục của sự kiện, nắm được sự phát triển và tính ước chế của các sự kiện Tất cả những điều đó góp phần đẩy mạnh sự phát triển tư duy, hiểu câu chuyện một cách sâu sắc hơn
Trò chơi đóng kịch đ c biệt có ngh a đối với sự PTNN, trau dồi vốn t văn học giàu hình tượng, giàu âm thanh Trong trò chơi đóng kịch, trẻ được nói bằng ngôn ngữ của nhân vật truyện, những lời đối thoại của các nhân vật trong trò chơi giúp trẻ PTNN giao tiếp, khả năng nói diễn cảm, lưu loát Có thể nói, đối với trẻ
em trường mẫu giáo, mọi tác động giáo dục, mọi yêu cầu với trẻ đều trở nên dễ
Trang 36dàng và có hiệu quả nếu ta biết biến nó thành những trò chơi và thông qua các câu chuyện trong chương trình
1.2 Cơ sở thực tiễn của ề t i
1 .1 Mục đích điều tra thực tr ng
Tìm hiểu thực trạng trang bị phương tiện dạy học gắn liền với phương pháp
sử dụng của giáo viên để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo trong các cơ sở giáo
dục mầm non
1 Xác định nội dung điều tra về trang bị phương tiện d y học gắn liền với phương pháp sử dụng (trong đó có ứng dụng C TT) của giáo viên để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
Nội dung điều tra tập trung vào các nội dung sau:
- Tình hình trang bị các phương tiện nhằm mục đích PTNN trong các trường mầm non
- Tình hình trang bị và sử dụng truyện tranh tương tác trong trường MN khi
cho trẻ làm quen với TPVH
- Nhận thức của GVMN về sự cần thiết của truyện tranh tương tác trong các hoạt động LQVVH và phát triển ngôn ngữ của trẻ MG lớn 5 - 6 tuổi
- Về những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng truyện tranh tương tác
để PTNN cho trẻ mầm non và những nguyện vọng của giáo viên về việc dùng truyện tranh tương tác để PTNN cho trẻ mầm non
1 .3 Địa bàn khảo sát: Chọn một số Trường mầm non 05 trường MN trên địa bàn
Địa bàn Thành phố Bắc Ninh và các trường MN ở Thị trấn Phố Mới - TT Phố Mới, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
1 .4 hương án điều tra
1.2.4.1 Đối tượng điều tra
Các giáo viên mầm non đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở GDMN công lập và tư thục tại các tỉnh mà đề tài đã tiến hành khảo sát
1.2.4.2 Phạm vi điều tra
Giáo viên thuộc của 05 trường MN trên địa bàn Địa bàn Thành phố Bắc Ninh và các trường MN ở Thị trấn Phố Mới - TT Phố Mới, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Trang 371.2.4.3 Thời gian điều tra
Thực hiện điều tra thu thập số liệu tại các trường bắt đầu t ngày 5 9 20 7 Thời gian thu thập thông tin là 30 ngày kể t ngày 5 9 20 7
1.2.4.4 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin theo hai phương pháp: gián tiếp và phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra, người điều tra trực tiếp đến các đơn vị điều tra để thu thập những thông tin trong phiếu điều tra
Phương pháp gián tiếp: Tổ chức hội nghị tập huấn giới thiệu mục đích, ngh a, nội dung cách ghi phiếu và yêu cầu đơn vị điều tra gửi phiếu điều tra về cơ quan điều tra theo đúng nội dung và thời gian quy định của Phương án điều tra
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Người điều tra trực tiếp đến các đơn vị điều tra g p cán bộ được phân công của các các đơn vị giới thiệu mục đích, ngh a, nội dung và cùng với cán bộ của đơn vị thu thập, tính toán số liệu để ghi vào phiếu điều tra Phương pháp này được áp dụng đối với những đơn vị điều tra không có khả năng tự ghi được phiếu điều tra
Để thực hiện thuận lợi điều tra trực tiếp người điều tra cần tuyển chọn là cán
bộ điều tra có kinh nghiệm trong l nh vực điều tra thống kê
1.2.4.5 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
- Phương pháp nhập tin: Cuộc điều tra được xử l tổng hợp tập trung bằng phần mềm Excel;
- Quy trình và cách thức tổng hợp dữ liệu: Các cán bộ điều tra có trách nhiệm thu thập phiếu điều tra trên địa bàn mình phụ trách, cập nhật số liệu gửi trưởng nhóm lập báo cáo điều tra
1.2.4.6 Kế hoạch tiến hành
Tháng 4 20 7: Chuẩn bị và in phương án, phiếu điều tra, lập danh sách đơn
vị điều tra, Thành lập tổ điều tra phục vụ đề tài
Tháng 5 5 đến 5 5 20 7: Điều tra, thu thập thông tin
T tháng 6 20 7: Nhập thông tin, xử l , tổng hợp, biên soạn và phân tích kết quả điều tra bao gồm:
Trang 38- Kiểm tra, làm sạch phiếu;
- Xây dựng hệ biểu tổng hợp kết quả đầu ra;
- Xây dựng chương trình nhập tin, xử l và tổng hợp phiếu điều tra;
- Nhập tin phiếu điều tra;
- Xử l , tổng hợp kết quả điều tra, biên soạn số liệu kết quả điều tra;
- Viết báo cáo tổng hợp, phân tích;
- In ấn số liệu kết quả điều tra, các báo cáo tổng hợp, phân tích;
1 .5 Kết quả điều tra
1.2.5.1 Tình hình trang bị các phương tiện nhằm mục đích PTNN trong các trường mầm non
Bảng 1.1: Thực tiễn trang bị các phương tiện PTNN trong các trường MN của trẻ MG 5 - 6 tuổi Các loại phương tiện phục vụ hoạt ộng
Qua thực tế khảo sát, dự giờ các lớp và phỏng vấn GV, chúng tôi thấy GV rất quan tâm khi nói về tranh động (một sản phẩm khá gần gũi với truyện tranh tương tác) về sự sinh động ngộ ngh nh của tranh Cũng qua số liệu Bảng 2 ta nhận thấy
Trang 39tranh động chỉ chiếm có 16% trong các lớp của các trường mầm non Đây là một con số rất khiêm tốn.Nhưng khi hỏi tại sao nhà trường lại ít trang bị cho GV? Hầu hết đều có chung trả lời là:
+ Tranh động ít xuất hiện trên thị trường, ngay như ở Thành phố Hà Nội cũng chủ yếu xuất hiện tranh minh họa, truyện tranh, tranh nổi và một số ít tranh động
+ Tranh động đa phần do các GVMN tự làm để tham gia các tiết tốt và thi các đợt GV giỏi nhưng phải đầu tư nhiều, tốn công sức trong khi đó quỹ thời gian của GVMN rất eo hẹp Đây là nguyên nhân các sản phẩm phục vụ hoạt động PTNN
ít khi được xuất hiện trong nhà trường, m c dù nhận thức của GVMN và cán bộ quản l (CBQL) đều hiểu rất rõ tính cần thiết trong các trường MN
1.2.5.2 Thuận lợi và khó khăn của giáo viên trong việc thiết kế và sử dụng truyện tranh tương tác
Bảng 1.2: Thực trạng hiểu biết, trang bị v sử dụng, những thuận lợi
v khó khăn trong việc thiết kế v sử dụng truyện tranh tương tác
Trang bị v sử dụng truyện tranh tương tác
Hiểu biết của GVMN về quy trình và công nghệ thiết kế và
xây dựng truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên
máy tính
Truyện tranh tương tác được trang bị trong các trường mầm
Nhận thức của CBQL và GVMN về vai trò và sự cần thiết của
tranh động trong các hoạt động PTNN cho trẻ MG lớn 5 - 6
tuổi
Hình dung được khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng
Trang 40Nhìn vào Bảng 2 chúng ta thấy:
Đa số giáo viên được hỏi chưa có sự nhận thức đúng về khái niệm truyện tranh tương tác (92%), chỉ có 8% GV được hỏi nhận thức đúng về khái niệm này Nguyên nhân của con số này chứng tỏ đây là khái niệm truyện tranh tương tác trên máy tính là khá mới mẻ đối với GVMN hiện nay
Về hiểu biết của GVMN về quy trình và công nghệ thiết kế và xây dựng truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính thì đa số GVMN được hỏi đều không rõ về quy trình và công nghệ thiết kế và xây dựng truyện tranh tương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính
Cho đến hiện nay chỉ có 00 GVMN được hỏi cho biết là trường của cô đã
có loại truyện tranh trương tác bằng công nghệ đồ họa trên máy tính, sản phẩm này
là do GV thuê chuyên gia công nghệ thông tin làm để tham dự kỳ thi giáo viên dạy giỏi
Qua thống kế phiếu khảo sát và phỏng vấn thực tế nhận thấy rằng đa số GVMN được hỏi đều nhận thức của CBQL và GVMN về vai trò và sự cần thiết của tranh động trong các hoạt động PTNN cho trẻ MG lớn 5 - 6 tuổi (65%) và đều hình dung được khó khăn trong việc thiết kế và sử dụng truyện tranh tương tác trong GDMN (chiếm 57%)