1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 3: Nghĩa của từ

5 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/Kỹ năng - Rèn khả năng giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa,tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt* GV ghi bảng các chú thích : Tập quán, lẫm

Trang 1

Tiết 10:

Nghĩa của từ

A - Mục tiêu cần đạt

1/ Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2/Kỹ năng

- Rèn khả năng giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa,tra

từ điển để hiểu nghĩa của từ

3/ Thái độ

- Giáo dục lòng ham thích tìm hiểu và tích luỹ vốn từ tiếng Việt

B Chuẩn bị thầy và trò.

- GV: Bài soạn, SGV, sách chuẩn kiến thức, kỹ năng

- HS: sgk, vở soạn

C - Tiến trình bài dạy

* ổn định lớp:

* Bài cũ : Từ mợn là gì ? Cho ví dụ ?

- Kiểm tra vở bài tập của 5 học sinh

* Bài mới : Giới thiệu trên cơ sở việc hiểu nghĩa của từ, giúp ích cho tìm hiểu văn bản ?

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* GV ghi bảng các chú thích :

Tập quán, lẫm liệt, nao núng I Nghĩa của từ

? Mỗi chú thích trên gồm mấy

bộ phận ? + Gồm 2 bộ phận : Bộ phần từ vàbộ phận giải nghĩa của từ

? Bộ phận nào trong chú

thích nêu lên nghĩa của từ ?

- GV dùng bảng phụ vẻ mô

hình

+ Bộ phận sau dấu hai chấm

? Nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình ? + Phần nội dung.

- GV cho 1 số từ HS chỉ ra

mặt ND, HT của từ

VD: Từ HT: là từ đơn

( 1 tiếng)

Cây

ND: Chỉ 1 loài

thực vật có rễ, thân

HT: từ láy (

2 T)

Bâng khuâng

ND: Chỉ 1

+ Cá : Động vật sống dới nớc, bơi bằng vây, thở bằng mang

+ Đỏ : Nh màu của máu

+ Chạy : Hoạt động dời chổ bằng chân nhanh hơn bình thờng + Bằng (da) : Chỉ quan hệ

Trang 3

trạng thái t/c’ rõ rệt

? Vậy em hiểu nghĩa của từ

là gì?

- Cho học sinh tìm một số từ

và chỉ rõ nghĩa của từ

* Hớng dẫn học sinh xét lại các

chú thích đã nêu

- Cho 1 học sinh đọc lại

+ Là nội dung mà từ biểu thị

II Cách giải nghĩa của từ.

- Trong mỗi chú thích nghĩa

của từ đợc giải nghĩa bằng

cách nào ?

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (tập quán)

+ Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích (lẫm liệt, nao núng)

? Ta có thể giải nghĩa của từ

bằng những cách nào ?

- Cho 1 học sinh đọc, giáo

viên lu ý những điểm cần

nhớ

- Yêu cầu học sinh học thuộc

+ Học sinh tự rút ra kết luận

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Bài 1 xác định các chú thích – g’ thích

- Chú thích 1: ST; thần núi; TT:

Trang 4

giải thích các từ

- GV gọi 4 HS lên bảng làm –

cả lớp làm vào vở

- Gọi 3 HS làm

- GV cho HS thảo luận nhóm

C3 (3’) đại diện trình bày

Tinh: thần linh

-> Cách g’ thích dịch từ HV sang

từ thuần Việt

- Chú thích 2:

Tản viên: núi cao … trên đỉnh toả ra

-> Cách g’ thích = việc miêu tả

đặc điểm của sự vật

- Chú thích 3: Lạc hầu: chức danh

- Cách giải thích trình bày KN

mà từ b’ thị

- Chú thích 4: Phán: truyền bảo

- Cách g’ thích = từ đồng nghĩa Bài 2 (36) Điền từ

a Học tập b học lỏm c học hỏi d học hành

Bài 4 ( 36) g’ thích từ

- Giếng: hố đào thẳn đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc -> cách trình bày KN mà từ biểu thị

- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp, cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Hèn nhát: Thiếu can đảm -> cách đa ra từ trái nghĩa

Trang 5

- Cách g’ thích của Nụ có

đúng không ?

Bài 5 (36) giải nghĩa từ “mất”

Nghĩa đen: không còn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa

- N/vụ Nụ giải nghĩa cụm từ

“không mất” là “biết nó ở đâu” -> mất: không mất, vẫn còn

=> So với cách giải nghĩa trong văn cảnh trong truyện thì đúng

và thông minh

* Củng cố:

Việc hiểu và giải thích đúng nghĩa của từ có t/dg ntn trong giao tiếp

Tạo cho câu nói rõ ràng, đúng, hay – ngời nghe hiểu đúng

* H ớng dẫn học bài

Học thuộc 2 ghi nhớ – làm nốt BT3

Chuẩn bị bài: Sự việc và nv trong văn tự sự

Ngày đăng: 06/05/2019, 14:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w