1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề

120 354 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tế ở các trường mầm non hiện nay, việc giáo dục k năng K hoạt động nhóm HĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi chưa thực sự được quan t m đúng mức do nhiều nguyên nhân khách quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRƯ NG TH THU

GI O ỤC N NG HOẠT ĐỘNG NH CHO TR 5 - 6 TUỔI TH NG QU TR CH I

Trang 2

TRƯ NG TH THU

GI O ỤC N NG HOẠT ĐỘNG NH CHO TR 5 - 6 TUỔI TH NG QU TR CH I

Đ NG V I TH O CHỦ ĐỀ

Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Mã số: 8 14 01 01

LUẬN V N THẠC S KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Thị Xim

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢ N

Tôi xin bày tỏ lòng biết và chân thành cảm n s u s c t i TS Trịnh Thị Xim, người đã chỉ bảo, hư ng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm n Khoa Giáo dục mầm non, Phòng đào tạo sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tạo điều kiện và giúp đỡ

t i trong quá tr nh học tập và thực hiện luận văn

Đồng thời t i cũng xin cảm n Ban giám hiệu, giáo viên trường Mầm non iên , Trường ầm non Tam Giang huyện ên Phong, tỉnh c inh

đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát để hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 10 năm 2018

Tác giả

Trư ng Thị Thu

Trang 4

Hà Nội, tháng 10 năm 2018

Tác giả

Trư ng Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 ục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 hiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phư ng pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 ấu trúc luận văn 5

ỘI DU G 6

hư ng 1 Ơ SỞ Ý UẬ ỦA VIỆ GIÁO DỤ K G HOẠT ĐỘNG NHÓM CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔ G QUA TRÕ HƠI ĐÓ G VAI THEO HỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1 2 sở lý luận 9

1.2.1 Khái niệm về năng ho t ộng nh m 9

1.2.2 Đặc iểm và phân lo i k năng ho t ộng nhóm của trẻ 5 - 6 tuổi 10

1.2.3 Khái niệm về trò chơi ng vai theo chủ ề 11

1.2.4 Khái niệm giáo dục k năng ho t ộng nhóm 14

1 3 ác yếu tố ảnh hưởng t i việc giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non 18

Kết luận chư ng 1 21

Trang 6

hư ng 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤ K G HOẠT ĐỘNG NHÓM THÔ G QUA TRÕ HƠI ĐÓ G VAI THEO HỦ ĐỀ CHO TRẺ MẪU

GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 23

2 1 Địa bàn và khách thể nghiên cứu 23

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 23

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 23

2 2 ục đích khảo sát 23

2 3 ội dung và phư ng pháp khảo sát 23

2.3.1 Nội dung hảo sát 23

2.3.2 Phương pháp và công cụ hảo sát 24

2.3.3 Xây dựng tiêu chí và thang ánh giá năng ho t ộng nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề 24

2 4 Kết quả khảo sát thực trạng 25

2.4.1 Kết quả thực tr ng giáo dục năng 25

2.4.2 Kết quả hảo sát những thuận lợi và h hăn của giáo viên trong việc giáo dục năng ho t ộng nh m thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non 36

2.4.3 Kết quả thực tr ng mức ộ năng ho t ộng nh m thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non 40

2 5 Đánh giá chung về thực trạng 51

Kết luận chư ng 2 53

hư ng 3 IỆ PHÁP GIÁO DỤ K G HOẠT ĐỘ G HÓ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔ G QUA TRÕ HƠI ĐÓ G VAI THEO HỦ ĐỀỞ TRƯỜ G Ầ O 55

3 1 guyên t c đề xuất một số biện pháp giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề chotrẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non 55

Trang 7

3 2 Đề xuất một số biện pháp giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường

mầm non trong huyện ên Phong 57

3.2.1 Thiết ế hông gian mở, trang trí môi trường sinh ộng, sử dụng ồ chơi tự t o ể xây dựng môi trường giáo dục 57

3.2.2 Khuyến hích và t o cơ hội cho các nh m trẻ cùng nhau làm thêm ồ chơi, hướng trẻ ến ho t ộng nh m 60

3.2.3 Cung cấp và làm giàu biểu tượng về năng ho t ộng nh m thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề cho trẻ thông qua tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện 61

3 3 Thực nghiệm và ph n tích thực nghiệm 64

3.3.1 Mục ích thực nghiệm 64

3.3.2 Đối tượng, ph m vi, thời gian thực nghiệm 64

3.3.3 Nội dung thực nghiệm 65

3.3.4 Các tiêu chí ánh giá và cách ánh giá thực nghiệm 65

3.3.5 Tiến hành thực nghiệm 66

3.3.6 Kết quả thực nghiệm 66

Kết luận chư ng 3 80

KẾT UẬ VÀ KHU Ế GHỊ 81

TÀI IỆU THA KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của GV về bản chất của k năng hoạt động nhóm 26

ảng 2 2 hận thức của giáo viên về ý nghĩa của việc giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 27

ảng 2 3: hận thức của giáo viên về những biểu hiện của k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non 29

ảng 2 4 hững h nh thức giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non 35

ảng 2 5 hững kh khăn khi giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề trong trường mầm non 36

ảng 2 6: ùng thỏa thuận v i các bạn trong nh m và chấp nhận sự ph n c ng nhiệm vụ của nh m ch i 41

ảng 2 7: ng nghe, chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng ch i v i bạn 43

ảng 2 8: Phối hợp hành động ch i v i bạn khi thực hiện trò ch i: 45

Bảng 2.9: Giải quyết xung đột xảy ra trong khi ch i để cùng thực hiện

hoạt động ch i của nhóm ảng 2 10: Thiết lập mối quan hệ v i các bạn cùng ch i, vai ch i, nh m ch i 49

ảng 3 4 Kết quả biểu hiện K HĐ của nh m T và nh m Đ sau T 73

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

iểu đồ 3 1 a ức độ biểu hiện K HĐ của nh m T và nh m Đ

trư c T (theo điểm trung b nh) 68 iểu đồ 3 1b ức độ biểu hiện K HĐ của nh m T và nh m Đ theo

tiêu chí 70 iểu đồ 3 2a Kết quả biểu hiện mức độ K HĐ của nh m T và nh m

Đ sau T (theo điểm trung b nh) 74 iểu đồ 3 2b ức độ biểu hiện K HĐ của nh m T và nh m Đ sau

TN (theo tiêu chí) 75

Trang 11

Vui ch i là một hoạt động cần thiết cho mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng đối v i trẻ n i chung đặc biệt là trẻ mầm non 5 - 6 tuổi, vui ch i đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được Trẻ cần c m ăn, áo mặc, cần nư c uống nhưng trẻ trong hoạt động vui ch i trẻ rất cần có bạn ch i Khi kh ng c bạn, trẻ sẽ rất buồn, cuộc ch i trở nên nhàm chán Vì vậy, trẻ cần c nh m ch i, c mối quan

hệ qua lại giữa các bạn trong nh m, ch i như thế trẻ m i thích Hoạt động vui

ch i của trẻ bao gồm nhiều trò ch i khác nhau như: trò ch i đ ng vai theo chủ

đề, trò ch i đ ng kịch, trò ch i x y dựng - l p ghép … Trò ch i là nội dung chủ yếu để tập hợp trẻ thành nhóm

Trò ch i đ ng vai theo chủ đề (ĐVT Đ) là một hình thức độc đáo của

sự tiếp xúc giữa trẻ em v i cuộc sống của người l n Trong khi ch i trẻ tái tạo lại đời sống xã hội xung quanh và qua đ trẻ học làm người Trò ch i

Trang 12

ĐVT Đ giúp bé học cách làm thế nào để truyền tải, kiểm soát cảm xúc và biết cách đặt m nh vào vị trí của người khác Đ y cũng là một phần quan trọng cho sự phát triển k năng xã hội của trẻ khi trẻ b t đầu ch i cùng v i các bạn khác Trò ch i ĐVT Đ là phư ng tiện giáo dục k năng hoạt động nhóm cho trẻ 5 - 6 tuổi

Tuy nhiên, trong thực tế ở các trường mầm non hiện nay, việc giáo dục

k năng (K ) hoạt động nhóm (HĐ ) cho trẻ 5 - 6 tuổi chưa thực sự được quan t m đúng mức do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau; giáo viên chưa thực sự thiết lập được mối quan hệ của trẻ trong khi

ch i, sự quan tâm bạn này v i bạn kia, sự hỗ trợ của trẻ trong hoạt động

ch i… chưa thực sự đồng hành quan t m cũng như việc chưa biết cách giáo dục K HĐ cho trẻ th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Giáo dục năng

ho t ộng nhóm cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề”

được t i lựa chọn nghiên cứu trong luận văn này

3 hách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 K ể ê ứ

Quá tr nh tổ chức trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ em ở trường mầm non

Trang 13

3.2 Đố ượ ê ứ

Quan hệ giữa giáo dục k năng hoạt động nh m và việc thiết kế cũng

như việc tổ chức trò ch i cho trẻ 5 - 6 tuổi

4 Giả thuyết khoa học

Việc giáo dục K HĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi và K HĐ của trẻ 5 - 6 tuổi

th ng qua đ ng vai theo chủ đề tuổi ở trường hiện nay còn c những hạn chế ếu các biện pháp giáo dục K HĐ th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi được thực hiện, tạo c hội và hư ng dẫn trẻ HĐ trong các hoạt động hằng ngày ở trường v i sự khuyến khích, hỗ trợ trẻ thực hiện HĐ theo nguyên t c tư ng tác, phối hợp, chia sẻ phù hợp v i đặc điểm lứa tuổi th K HĐ th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề của trẻ sẽ được n ng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu c sở lý luận của việc giáo dục K HĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề

5 2 ghiên cứu c sở thực tiễn của việc giáo dục K HĐ cho trẻ 5 -

6 tuổi th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề ở một số trường mầm non trên địa bàn huyện ên Phong, tỉnh c inh

5 3 Đề xuất một số biện pháp giáo dục K HĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi

th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề ở trường mầm non và thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả giáo dục của các biện pháp

Trang 14

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia giáo dục mầm non các nội dung

liên quan đến luận văn

- Khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trẻ 5 - 6 tuổi

tại một số trường mầm non trên địa bàn huyện ên Phong, tỉnh c inh

Trang 15

- iện pháp giáo dục K HĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua trò ch i ĐVT Đ ở một số trường mầm non trong huyện ên Phong, tỉnh c inh

7.2 Đị bà ê ứ

02 trường mầm non trên địa bàn huyện ên Phong, tỉnh c inh: Trường mầm non Tam Giang

Trường ầm non iên (trường trọng điểm)

8 Cấu trúc luận văn

- hư ng 1: sở lý luận của việc giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề ở trường mầm non

- hư ng 2: Thực trạng giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

- hư ng 3: iện pháp giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề ở trường mầm non

Trang 16

NỘI UNG Chư ng 1

C SỞ LÝ LUẬN CỦ VIỆC GIÁO DỤC N NG

HOẠT ĐỘNG NHÓM CHO TR 5 - 6 TUỔI TH NG QU TR CH I

Đ NG V I TH O CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ở nư c ngoài, phư ng pháp dạy học hợp tác đã s m được hình thành

và áp dụng trong mô hình giáo dục phư ng T y từ cuối thế kỷ XVIII và đầu thế ký XIX bởi nhà giáo dục người Anh Andrew ell (1789) và sau đ phát triển bởi Joseph Lancaster (1798) v i hình thức dạy học tư ng trợ

Theo Novik Mila, ho t ộng nh m trong nhà trường chính là hoạt động

phối hợp cùng nhau của một nhóm học sinh nhằm thực hiện những nhiệm vụ

cụ thể mà GV giao cho

Tổ chức dạy học theo nhóm là một trong những hình thức dạy học tạo điều kiện cho sự phát triển ở học sinh khả năng tư ng tác v i người khác Có rất nhiều các nhà khoa học đi s u nghiên cứu về dạy học hợp tác và việc hình thành k năng học hợp tác cho học sinh Tác giả Đặng Thành Hưng trong cuốn

“Dạy học hiện đại: lý luận, biện pháp, k thuật” [13] khẳng định: “ ác quan hệ của dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu hư ng tăng cường sự tư ng tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ” Tác giả đã ph n tích tác dụng của việc ghép nhóm và mô tả những k thuật c bản của dạy học theo nhóm nhỏ, trong

đ đặc biệt chú trọng đến “nh m hợp tác” và “dạy học hợp tác” Theo ng, dạy học hợp tác nhóm nhỏ cần đảm bảo 5 nguyên t c, đ là: Tạo ra ở HS sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; Có sự tư ng tác trực diện giữa HS trong từng nhóm nhỏ; Tạo cho HS có trách nhiệm đối v i việc học của cá nhân và nhóm; Hình thành ở HS những k năng cộng tác nhóm; Xử lý tư ng tác nh m

Tác giả guyễn Thị Thu Hà [15,16] đã khẳng định “Giáo dục theo cách tiếp cận hợp tác ở trường mầm non là cách làm m i nhằm hư ng đến việc

Trang 17

hình thành cho trẻ năng lực hợp tác từ s m Việc làm này hoàn toàn phù hợp

v i xu thế phát triển của xã hội ngày nay Việc tổ chức hoạt động giáo dục theo cách tiếp cận hợp tác cũng chính là tổ chức hoạt động giáo dục theo nhóm hợp tác Giáo dục theo nhóm hợp tác cần chú ý t i quy mô nhóm, các yêu cầu của hoạt động nh m và đánh giá kết quả hoạt động nh m” Qua đ , tác giả đã chỉ ra những biện pháp mà giáo viên c thể áp dụng nhằm tạo ra sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau giữa HS trong nhóm, những cách thức dạy k năng hợp tác cho HS, những vấn đề GV cần chú ý trong quá trình tiến hành dạy học hợp tác…

Tổ chức dạy học theo nhóm là một trong những hình thức dạy học tạo điều kiện cho sự phát triển ở học sinh khả năng tư ng tác v i người khác Có rất nhiều các nhà khoa học đi s u nghiên cứu về dạy học hợp tác và việc hình thành k năng học hợp tác cho học sinh Tác giả Đặng Thành Hưng trong cuốn

“Dạy học hiện đại: lý luận, biện pháp, k thuật” [13] khẳng định: “ ác quan hệ của dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xu hư ng tăng cường sự tư ng tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ” Tác giả đã ph n tích tác dụng của việc ghép nhóm và mô tả những k thuật c bản của dạy học theo nhóm nhỏ, trong

đ đặc biệt chú trọng đến “nh m hợp tác” và “dạy học hợp tác” Theo ông, dạy học hợp tác nhóm nhỏ cần đảm bảo 5 nguyên t c, đ là: Tạo ra ở HS sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; Có sự tư ng tác trực diện giữa HS trong từng nhóm nhỏ; Tạo cho HS có trách nhiệm đối v i việc học của cá nhân và nhóm; Hình thành ở HS những k năng cộng tác nhóm; Xử lý tư ng tác nh m

Hiện nay ở Việt am, ngành GD đã và đang thực hiện đổi m i nội dung, phư ng pháp, h nh thức GD trẻ, trong đ đặc biệt chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ trong các h nh thức hoạt động đa dạng theo nh m nhỏ Trong các tài liệu hư ng dẫn thực hiện hư ng tr nh

GDMN [2] về việc tổ chức ho t ộng GD theo nhóm nhỏ cho trẻ ở trường

Trang 18

MN đều chỉ ra rằng, GVMN có vai trò quan trọng đối v i việc hình thành KN

HĐ cho trẻ GV tạo một m i trường vật chất, giúp trẻ có nhiều lựa chọn khi thể hiện một cách sáng tạo những ý định của m nh GV cũng là người quan sát các hoạt động của trẻ, từ đ đưa ra những gợi ý nhỏ và hợp lý để trẻ suy nghĩ và tự quyết định sẽ làm gì khi gặp kh khăn mà kh ng áp đặt trẻ Cần tạo

ra bầu không khí giao tiếp tích cực, hợp tác cùng nhau trong nhóm, l p làm cho trẻ cảm thấy an toàn và lu n được coi trọng

i về trò ch i ĐVT Đ, Akxarina cho rằng: “TCĐVTCĐ xuất hiện

vào năm ứa trẻ lên 3 tuổi khi mà trẻ ã bước ầu tích lũy ược nhiều ấn tượng

về thế giới xung quanh, có nhiều ồ chơi và ược giao tiếp thường xuyên hơn với người lớn”

Theo K rupxkaia th : “Trẻ có nhu cầu ch i v trẻ mong muốn hiểu biết

về cuộc sống xung quanh, h n nữa trẻ mẫu giáo rất thích b t trư c người l n, thích được tích cực v i bạn cùng tuổi hoạt động ch i giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu trên…”

Tác giả guyễn Ánh Tuyết cho rằng, bằng sự phối hợp hành động v i nhau trong những trò ch i, mà đặc biệt là trò ch i ĐVT Đ, một xã hội trẻ em được h nh thành tự nhiên Trò ch i như một phép màu k diệu c khả năng dính kết trẻ lại v i nhau, tạo c hội thực hành các hành vi tham gia HĐ Theo tác giả guyễn Ánh Tuyết, trong hoạt động cùng nhau, điều quan trọng trẻ em phải biết phối hợp hành động v i nhau ư c vào tuổi mẫu giáo, trẻ muốn nhập vào những mối quan hệ xã hội, từ đ mà nảy sinh nhu cầu hoạt động cùng nhau trong nh m bạn Tuy vậy, việc phối hợp hoạt động trong một trò ch i hay một c ng việc nào đ đối v i các em là một việc kh , n cần phair c sự hư ng dẫn của người l n

Khoa học giáo dục đã chỉ ra rằng: T ĐVT Đ là h nh thức giáo dục hiệu quả, là loại h nh hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục mầm non,

đáp ứng yêu cầu của đổi m i căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Trang 19

T m lại, vấn đề giáo dục k năng hoạt động nh m là nhiệm vụ quan trọng giúp trẻ tính cách, năng lực được bộc lộ, nhận thức được điều chỉnh, vốn kinh nghiệm của trẻ được vận dụng vào thực tiễn, tính độc lập của cá

nh n trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra được phát huy

Theo tác giả Vũ Dũng thì: “K năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phư ng thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tư ng ứng” [16, tr.36]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên, “K năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động” 17, tr 28 ỗi k năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn v n hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một k năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một k năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định

Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu k năng một cách chung nhất: K năng là sự thực hiện thành thạo và c kết quả một hành động nào đ bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã c để hành động phù hợp v i ngữ cảnh và điều kiện cụ thể K năng kh ng phải là khả năng, không

Trang 20

phải là k thuật hành động, mà chính là hành động được thực hiện c ý thức,

c k thuật và c kết quả

* Khái niệm nh m làm việc

Từ đầu thế kỷ XX đã c nhiều nghiên cứu về nh m làm việc trong sản xuất c ng nghiệp và ảnh hưởng t i năng suất lao động của cá nh n và tập thể cũng như tác động thay đổi hành vi, ứng xử của mỗi người hiều nghiên cứu

xã hội chỉ ra rằng: h m làm việc c tác động tích cực và cả tiêu cực đến mọi mặt hoạt động xã hội: giáo dục, sản xuất, nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay xu hư ng làm việc nh m đang được khuyến khích ở hầu hết các lĩnh vực, xuất phát từ quan niệm “Trí tuệ tập thể bao giờ cũng sáng suốt h n trí tuệ của mỗi cá nh n” gười ta coi các nh m làm việc

là nh n tố c bản tạo nên hiệu quả của vốn nh n lực trong một tổ chức h m

kh ng đ n giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc làm việc dư i sự chỉ đạo của một nhà quản lý, mà nh m là tập hợp từ hai người trở lên, giữa họ c sự tư ng tác lẫn nhau trong quá tr nh thực hiện hoạt động chung, nhằm đạt được mục tiêu chung của nh m

K năng hoạt động nhóm được hiểu là hành vi hay hành động của cá

nh n được thực hiện một cách tự giác và thành công xét theo những yêu cầu, quy t c, tiêu chuẩn của hoạt động nhóm khi phối hợp cùng v i các thành viên khác trong nh m của m nh nhằm đạt được mục đích chung đã đề ra

1.2.2 Đặ ểm và phân lo i k ng nhóm c a tr 5 - 6 tu i

Từ sự phân tích nhận định K và K HĐ , K HĐ bao gồm những nhóm KN thành phần sau đ y:

- KN hình thành và duy trì nhóm (Xác định mục đích hoạt động của

nhóm; Lựa chọn các thành viên phù hợp tham gia vào nhóm; Xây dựng các qui t c chung của nhóm )

- K năng tương tác giữa các thành viên trong nhóm (Bày tỏ ý kiến cá

nhân; L ng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác; Chia sẻ, động viên các thành viên khác trong nhóm )

Trang 21

- KN thực hiện công việc của nhóm (Cùng lập kế hoạch cho công việc

của nhóm; Cùng bàn bạc để phân công nhiệm vụ phù hợp; Chủ động nhận nhiệm vụ và tự giác, cố g ng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; Phối hợp thực hiện nhiệm vụ v i các thành viên trong nhóm; Tự kiểm tra, đánh giá m nh và đánh giá các thành viên trong nh m )

- KN giải quyết các vấn ề xảy ra trong ho t ộng nhóm: (Hành động,

ứng xử theo quy t c chung của nhóm; Kiềm chế cảm xúc của bản thân; Phân tích, tìm nguyên nhân nảy sinh vấn đề và lựa chọn phư ng án giải quyết cùng

v i các thành viên của nhóm; Nhờ sự “trợ giúp” của người khác khi cần thiết )

1.2.3 K

1.2.3.1 Khái niệm về trò chơi

Trò ch i là một hoạt động thường dùng để giải trí và đ i khi cũng được

sử dụng như một công cụ giáo dục Nhiều trò ch i đã phát triển thành những môn thể thao và được tổ chức v i quy mô l n như các Đại hội thể thao Những đặc điểm của trò ch i là: vui, độc lập (hạn chế trong một địa điểm và một khoảng thời gian), may rủi, không sinh lợi (những người ch i kh ng đạt

t i một lợi ích vật chất cụ thể), có luật ch i

Trò ch i của trẻ là một hoạt động phản ánh sáng tạo, độc đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ v i m i trường xung quanh, qua đ làm thỏa mãn nhu cầu vui ch i của trẻ Trò ch i là phư ng tiện phát triển toàn diện nhân cách của trẻ, là phư ng tiện để trẻ học làm người

A X acaruico đã viết “Trò ch i c một ý nghĩa rất quan trọng đối

v i trẻ Ý nghĩa này chẳng khác nào ý nghĩa của sự hoạt động sự làm việc và

sự phục vụ đối v i người l n Đứa trẻ thể hiện như thế nào trong trò ch i th sau này khi trẻ l n n cũng thể hiện như thế trong công việc Vì vậy một nhà hoạt động trong tư ng lai trư c tiên phải được giáo dục trong trò ch i ũng

vì vậy mà ta có quyền gọi trò ch i là trường học của cuộc sống”

Trang 22

Đặng Thành Hưng nhận định rằng trò ch i là một thuật ngữ c hai nghĩa khác nhau tư ng đối xa

+ Một là, kiểu loại phổ biến của ch i chính là ch i c luật (tập hợp quy t c định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính thách thức đối v i người tham gia

+ Hai là, những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dư i hình thức

ch i như: học bằng ch i, giao tiếp bằng ch i, rèn luyện thân thể dư i hình thức ch i ác trò ch i đều có luật lệ, quy t c, nhiệm vụ, yêu cầu tức là có tổ chức và thiết kế, nếu không có những thứ đ th kh ng c trò ch i mà chỉ có

sự ch i đ n giản hư vậy, trò ch i là tập hợp các yếu tố ch i, c hệ thống và

có tổ chức, vì thế luật hay quy t c chính là phư ng tiện tổ chức tập hợp đ Tóm lại, trò ch i chính là sự ch i c luật, những hành vi ch i tùy tiện, bất giác không gọi là trò ch i 13

1.2.3.2 Khái niệm về trò chơi ng vai theo chủ ề ở trường mầm non

Akxarina, … cho rằng: T ĐVT Đ xuất hiện vào năm đứa trẻ lên 3 tuổi khi mà trẻ đã bư c đầu tích lũy được nhiều ấn tượng về thế gi i xung quanh, c nhiều đồ ch i và được giao tiếp thường xuyên h n v i người

l n Động c thúc đẩy sự xuất hiện T ĐVT Đ chính là việc giải quyết m u thuẫn c bản của trẻ lứa tuổi mẫu giáo: trẻ muốn vư n t i cuộc sống chung

v i xã hội người l n nhưng khả năng còn quá non n t, chưa thể độc lập trong cuộc sống Khi tham gia T ĐVT Đ, trẻ được thỏa mãn nguyện vọng được sống và hoạt động giống như người l n, thỏa mãn nhu cầu độc lập của bản

th n ên cạnh đ , trẻ tham gia trò ch i v i những động c nhỏ h n - như hứng thú được hoạt động v i các đồ vật, các sự kiện ( X Xlavina), cố g ng

vư n t i những hành động chung trong xã hội bạn bè cùng lứa tuổi (R I Giucopxkaia)

Trang 23

Theo guyễn Ánh Tuyết, T ĐVT Đ là lo i trò chơi mà trẻ mô

phỏng l i một mảng nào (tức là chủ ề) của cuộc sống người lớn trong

xã hội bằng việc nhập vai một nhân vật nào nhằm thực hiện chức năng

xã hội của họ

Trò ch i đ ng vai theo chủ đề hay còn gọi là trò ch i giả bộ, có tính tượng trưng độc đáo m tả lại những sự việc diễn ra trong cuộc sống sinh hoạt của trẻ Đ y là một hoạt động chủ đạo vui ch i của trẻ em lứa tuổi mầm non, giúp trẻ hình thành k năng và phát triển nhân cách Trẻ em thỏa mãn nhu cầu

xã hội c bản của mình thông qua hoạt động vui ch i cụ thể là trò ch i đóng vai theo chủ đề Đ là khát vọng vư n t i cuộc sống chung v i người l n Trẻ

tự cho mình hợp nhất lại trong các nhóm trẻ và tổ chức trong các nh m đ một cuộc sống vui ch i đặc biệt Trong cuộc sống đ , mỗi đứa trẻ tự nhận cho

mình một vai trò

1.2.3.3 Đặc iểm của trò chơi ng vai theo chủ ề

T ĐVT Đ mang những đặc điểm chung của hoạt động vui ch i ở trẻ

em, bao gồm:

- Trò chơi mang tính chất tự nguyện - trẻ thích th chúng ch i v i nhau,

khi chán th kh ng ch i nữa Theo Đào Thanh Âm, ch i là một hoạt động

kh ng nhằm tạo ra sản phẩm - kết quả vật chất mà chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu được ch i của trẻ - kết quả tinh thần T m lại, “động c của hoạt động vui

ch i nằm ngay trong quá tr nh ch i chứ kh ng phải ở kết quả” (A eonchep … , Đ Enconhin … ])

- Chơi là một d ng ho t ộng mang tính tự lập và TCĐVTCĐ là ho t

ộng ộc lập ầu tiên của trẻ mẫu giáo Trong khi ch i, trẻ mẫu giáo thể hiện rõ

nhất ý thức làm chủ, trẻ hoạt động hết m nh, tích cực và độc lập ( guyễn Ánh Tuyết, 5 tr56 )

- TCĐVTCĐ luôn mang tính hợp tác Trong trò ch i đòi hỏi phải c sự

phối hợp giữa các thành viên, sự kết hợp hài hòa giữa h nh ảnh nh n vật, hành

Trang 24

động ch i và ng n ngữ, để tạo thành phư ng tiện m phỏng các hoạt động xã hội của người l n Qua trò ch i, xã hội trẻ em hình thành [2.tr21]

- TCĐVTCĐ mang tính chất í hiệu - tượng trưng Trong trò ch i trẻ sử

dụng vật thay thế cho vật thật, thực hiện hành động ch i thay thế cho hành động thật, vai ch i là nh n vật c thật trong đời sống xã hội Tuy nhiên, nội dung ch i lại phản ánh một mảng hiện thực nào đ của cuộc sống 2 tr27

- Trong TCĐVTCĐ, tính sáng t o của trẻ ược biểu hiện một cách rõ

nét “ ầm mống sáng tạo của trẻ b t đầu được thể hiện trong hoạt động ch i

là khi xuất hiện ý định ch i” [2.tr34] Trong khi ch i, trẻ kh ng b t chư c một cách máy m c những g trẻ nh n thấy mà vận dụng phối hợp những kinh nghiệm, những biểu tượng đã biết vào việc m phỏng hiện thực cuộc sống của người l n

goài những đặc điểm chung của hoạt động vui ch i, T ĐVT Đ của trẻ em còn mang những đặc điểm riêng, chính là cấu trúc tư ng đối phức tạp của n , bao gồm chủ đề ch i, nội dung ch i, vai ch i, hành động ch i, các mối quan hệ trong trò ch i, đồ ch i và t nh huống ch i

1.2.4 Khái ni m giáo d c k t ng nhóm

1.2.4.1 Khái niệm

Giáo dục k năng hoạt động nhóm cho trẻ mầm non là nhiệm vụ của nhà giáo dục thiết kế và tổ chức theo nguyên t c hoạt động nhóm nhằm tạo c hội để trẻ thực hành KN hình thành và duy trì nhóm, k năng tư ng tác giữa các thành viên trong nhóm, KN thực hiện công việc của nhóm, KN giải quyết

các vấn đề xảy ra trong hoạt động nhóm

1.2.4.2 Nội dung giáo dục năng ho t ộng nh m

Dựa trên những quan điểm về K HĐ của trẻ 5 - 6 tuổi, để trẻ trực tiếp tham gia vào các HĐ và thực hiện có hiệu quả, cần thiết hình thành ở trẻ những K HĐ chủ yếu sau:

Trang 25

a, K năng hình thành và duy trì nh m

Đ y là K giúp trẻ chủ động tham gia vào HĐ , xác định được vị trí, vai trò của bản th n trong nh m, đồng thời hiểu rõ mục đích chung của nhóm và nhiệm vụ cụ thể mà m nh được giao cũng như những yêu cầu cần tuân thủ khi hoạt động cùng các bạn trong nhóm KN này gồm các thành phần chủ yếu sau:

- Lựa chọn và mời các bạn tham gia vào nhóm: Trẻ rủ bạn (người mà trẻ thích, người đã từng cùng ch i ) tham gia vào nh m của m nh (ch i trò ch i,

vẽ tranh, chăm s c c y cối, trực nhật ); trẻ mời thêm bạn (mà theo trẻ là phù hợp) tham gia HĐ do GV tổ chức (theo gợi ý của GV, khi số bạn trong

nh m chưa đủ theo yêu cầu )

- Thỏa thuận về mục đích, nội dung hoạt động của nhóm: Trẻ chủ động bàn bạc, trao đổi v i nhau để xác định cụ thể mục đích hoạt động, thống nhất nội dung hoạt động của nhóm (Nhiệm vụ chung mà cả nhóm cần thực hiện là

g ? Để thực hiện được nhiệm vụ đ th cần làm những gì? )

- Thảo luận để phân công nhiệm vụ phù hợp v i mỗi thành viên trong nhóm: Dựa vào mục đích, nội dung nhiệm vụ đã xác định để bàn bạc và thống nhất về việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho tất cả các bạn trong nhóm (dựa vào nhu cầu, nguyện vọng, sở thích, khả năng của mỗi thành viên; do trẻ tự

đề nghị - tự nhận nhiệm vụ mà mình thích )

- Xây dựng các qui t c chung của nhóm: Mạnh dạn trao đổi v i bạn, nêu ý kiến cá nhân, từ đ thống nhất về các yêu cầu mà tất cả thành viên cần tuân thủ khi tham gia vào HĐ ( ần tuân thủ những qui t c nào? Đồng ý hay không đồng ý v i những qui t c đ ? Tại sao? Điều gì muốn bổ sung, thay đổi? )

K năng giao tiếp theo nguyên tắc tương tác giữa các thành viên trong nhóm

K này được thể hiện ở sự chủ động, tự giác của trẻ trong giao tiếp, phối hợp cùng các bạn trong nhóm phù hợp v i những quy t c chung của nhóm nhằm thực hiện nhiệm vụ HĐ đã được đề ra KN này bao gồm:

Trang 26

- Bày tỏ ý kiến cá nhân rõ ràng: về vai trò muốn đảm nhận, về cách thức thực hiện công việc (Đồng ý/Kh ng đồng ý? Tại sao? Nên làm thế nào? ), về kết quả đạt được (Tốt/chưa tốt? Tại sao? )

- L ng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn: Chú ý l ng nghe bạn nói, không ng t lời bạn; Không cố g ng bác bỏ hoặc chê cười bạn để bảo vệ ý kiến của mình

- Trao đổi giữa các thành viên trong nh m để thực hiện tốt công việc của từng cá nhân và của nhóm: Hỏi bạn về cách làm khi mình không biết; Giải thích, hư ng dẫn khi thấy bạn gặp kh khăn; ày tỏ ý kiến khi bạn thực hiện công việc chưa đúng như đã thỏa thuận

- Chia sẻ, động viên bạn (qua lời n i, thái độ, hành vi): Vui mừng khi bạn hoàn thành tốt nhiệm vụ, khi bạn được cô giáo khen ; An ủi, động viên khi bạn gặp kh khăn, không hoàn thành nhiệm vụ

b, K năng thực hiện công việc của nh m

Đ y là K thực hiện những thao tác, hành động cụ thể nhằm đạt được

mục đích HĐ đã đề ra Các thành phần của KN thực hiện công việc của nhóm gồm:

- Thỏa thuận về tiến trình thực hiện công việc: Trẻ bàn bạc, thống nhất

về tiến trình thực hiện công việc của nhóm (B t đầu từ đ u? Việc nào cần làm trư c, việc nào sau? Khi nào phải hoàn thành )

- Chủ động nhận nhiệm vụ và tự giác, cố g ng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao: Vui vẻ nhận nhiệm vụ theo sự phân công, thỏa thuận của nhóm;

Cố g ng hoàn thành phần việc của mình trong thời gian quy định, không bỏ

dở giữa chừng

- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ v i các thành viên trong nh m: Điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ của bản th n để theo kịp v i tiến độ của các bạn trong nhóm, không ỷ lại người khác; Hư ng dẫn hoặc giúp đỡ, cùng làm

v i bạn khi bạn làm chậm, gặp kh khăn

Trang 27

- Tự kiểm tra, đánh giá m nh và đánh giá các thành viên trong nh m: Tự kiểm tra việc thực hiện công việc của bản th n, đối chiếu kết quả đạt được v i các yêu cầu, quy định chung (Có hoàn thành nhiệm vụ được giao không? Làm đúng hay sai, đ p hay kh ng đ p ? Tại sao?); Chú ý, quan sát các bạn, nêu được ý kiến của mình về việc thực hiện nhiệm vụ chung (Đã hoàn thành, chưa hoàn thành nhiệm vụ? Tại sao? Cần làm g để lần hoạt động sau đạt kết quả tốt h n? )

c, KN giải quyết các vấn ề xảy ra trong ho t ộng nhóm

Trẻ bư c đầu biết chủ động tuân thủ những qui định chung khi tham gia vào HĐ , thể hiện ý thức trách nhiệm của mình thông qua việc cố g ng cùng các bạn trong nhóm giải quyết những vấn đề xảy ra nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao KN này bao gồm:

- Hành động, ứng xử theo quy t c chung của nhóm: N m được những quy

t c, yêu cầu c bản khi tham gia vào HĐ ; hủ động tuân thủ những quy t c này (Không tự tiện rời nhóm khi nhiệm vụ chung chưa được hoàn thành; Không

bỏ dở công việc mà m nh đã nhận, được giao; Không làm ảnh hưởng đến công việc của bạn )

- Kiềm chế cảm xúc và ý muốn của bản thân: Không nói to, xúc phạm bạn; Kh ng đánh bạn; Kh ng tranh giành đồ dùng, đồ ch i của bạn

- Tích cực, chủ động t m phư ng án giải quyết vấn đề xảy ra trong quá

tr nh HĐ (Khi kh ng c sự thống nhất trong việc thực hiện công việc; Khi xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi giữa các thành viên trong nh m (tranh đồ ch i, vai ch i; kh ng đồng ý v i cách làm của bạn )

- Nhờ sự “trợ giúp” của GV hoặc của bạn khi cần thiết (Khi không hiểu

rõ về nhiệm vụ được giao; Khi chưa biết cách thực hiện đúng; Khi thiếu phư ng tiện, đồ dùng, đồ ch i )

Trang 28

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc giáo dục k năng hoạt đ ng nh m thông qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở m t số trường mầm non

Quá tr nh giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ th ng qua trò ch i

đ ng vai c chủ đề chịu tác động của nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan Theo phư ng pháp sư phạm tư ng tác, trong quá tr nh diễn ra hoạt động sư phạm lu n c sự tư ng hỗ giữa ba tác nh n là người dạy, người học và m i trường V vậy một số yếu tố sau đ y được coi là ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non:

- Giáo viên mầm non: Tổ chức cho trẻ ch i, giáo viên mầm non cần dựa trên quan điểm lý thuyết về “Vùng phát triển gần” của X Vưgốtxki, đ

là việc tổ chức phải lu n đi trư c sự phát triển, kéo theo sự phát triển của trẻ Tuy nhiên vai trò của giáo viên tuyệt nhiên kh ng được lấn át vai trò của trẻ, giáo viên chỉ đ ng vai là bạn ch i l n của trẻ để hư ng dẫn, dẫn d t trẻ ch i được tốt h n

thể thấy biện pháp giáo dục của giáo viên khi tổ chức hư ng dẫn trẻ

ch i c vai trò đặc biệt quan trọng để thực hiện các mục đích giáo dục đặt ra trong trò ch i Trong đ giáo viên là người tạo điều kiện là người dẫn d t quá

tr nh h nh thành và phát triển hoạt động ch i của trẻ, qua đ tạo c hội thuận lợi nhất để trẻ phát huy cao độ việc phát triển k năng hoạt động nh m của

m nh Giáo viên lu n phải nghĩ ra các t nh huống trong cuộc sống hàng ngày

và đưa vào hoạt động ch i cho trẻ để giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ phù hợp v i đạo lý, phù hợp v i thực tế xã hội và hư ng trẻ đến chuẩn mực đạo đức V thế để trò ch i trở thành phư ng tiện giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi một cách hiệu quả đòi hỏi nhà giáo dục phải biết lựa chọn phối hợp nhiều biện pháp v i nhau trong quá tr nh tổ chức cho trẻ

ch i đ ng vai theo chủ đề Giáo viên lu n biết cách cho trẻ ch i một cách

Trang 29

khoa học, hợp lý, tạo điều kiện cho trẻ được hợp tác trong các t nh huống khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau của trò ch i th hiệu quả của việc giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ trong trò ch i đ ng vai c chủ đề sẽ được n ng lên

- Đặc điểm cá nh n và đặc điểm của trẻ:

Sự phát triển t m sinh lý của trẻ em: thể trẻ em là c thể đang l n

và phát triển, quá tr nh này diễn ra một cách liên tục hững thay đổi trong qúa tr nh trưởng thành của trẻ mẫu giáo cho phép trẻ giải quyết những t nh huống phức tạp h n Qua những hoạt động hàng ngày trẻ tiếp tục được phát triển những k năng cần thiết như: K năng hợp tác trong nh m ch i, k năng cùng chung sống, k năng tự phục vụ, k năng vận động,

Do nhu cầu được tiếp xúc v i thế gi i bên ngoài ngày được mở rộng nên trẻ c nhiều c hội để tiếp xúc v i những người xung quanh Trong quá

tr nh tham gia vào các hoạt động xã hội th vốn kinh nghiệm của trẻ được tăng lên, đồng thời trẻ cũng trở nên mạnh dạn và tự tin h n nhiều Sự phát triển hoàn thiện dần về mặt cấu tạo và chức năng sinh lý cũng như sự phát triển chức năng t m lý đã tạo nên những điều kiện thuận lợi giúp trẻ độc lập, mạnh dạn và dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng h n Đ y là điều kiện thuận lợi cho sự h nh thành và phát triển k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 -

6 tuổi, là điều kiện cần thiết cho trẻ bư c vào học tập ở các cấp học tiếp theo

và hòa nhập tốt và cuộc sống xã hội

Sự tích cực chủ động của bản th n đứa trẻ: Trẻ em rất ham hiểu biết, giàu

c tưởng tượng, ưa thích hoạt động để khẳng định bản th n và đ là phẩm chất sẵn c của đứa trẻ được biểu hiện ở tính tích cực, chủ động t m hiểu và nhận thức thế gi i xung quanh, ở nhu cầu muốn tham gia vào hoạt động ch i thể nói kh ng c hoạt động nào như hoạt động vui ch i mà đặc biệt là trò ch i đ ng vai theo chủ đề, khi trẻ tham gia trẻ là một chủ thể hoạt động tích cực (trẻ hoạt động theo nh m để trao đổi để phản ánh lại một phần cuộc sống mà trẻ thấy, trẻ

Trang 30

tự trao đổi đ ng vai theo cách hiểu của m nh v trẻ đang đ ng giả, trẻ tự nhiên giãi bày t nh cảm của m nh, )

Sự tích cực là nhu cầu mang tính cảm xúc cao của trẻ và c được trư c khi

c động c hoạt động Khi trẻ tích cực, chủ động v i c ng việc g đ th sẽ nảy sinh động c , mong muốn tham gia vào hoạt động đ và mang lại hiệu quả c ng việc cao h n ột c u chuyện hấp dẫn, trẻ tích cực chủ động th sẽ nh l u Khi trẻ tích cực tham gia vào một trò ch i cùng các bạn, trẻ sẽ tiếp tục hứng thú ch i cho t i cùng

Sự hợp tác của trẻ trong nh m ch i phụ thuộc rất nhiều vào sự tích cực, chủ động của trẻ Trong hoạt động chung nếu trẻ kh ng được chủ động lựa chọn bạn ch i, nh m ch i th hoạt động ch i và mối quan hệ hợp tác của trẻ

sẽ kh ng bền vững, lỏng lẻo và việc phát triển k năng hoạt động nh m cho trẻ th ng qua trò ch i đ ng vai c chủ đề cũng gặp nhiều kh khăn h n

Sự tích cực, chủ động trong hoạt động sẽ tác động làm cho trẻ trở nên

th n thiện, gần gũi, dễ chia sẻ và đồng cảm v i nhau h n Đồng thời tích cực, chủ động sẽ làm giảm sự căng thẳng, mệt mỏi và là con đường dẫn đến sự hợp tác Sự tích cực chủ động giúp cho trẻ hợp tác trong nh m ch i một cách thoải mái, say mê và con c thể làm thay đổi cả kết quả hoạt động của trẻ

- i trường giáo dục K HĐ của trẻ: Việc kết hợp và tạo ra m i trường tích cực, an toàn cả về vật chất và t m lý cũng sẽ thúc đẩy quá tr nh hợp tác giữa các trẻ trong nh m v i nhau diễn ra thuận lợi và dễ dàng h n

i trường vật chất bao gồm kh ng gian ch i và nguyên vật liệu, đồ dùng để ch i Kh ng gian ch i phải rộng rãi, đ p m t, thoáng mát, vệ sinh, an toàn và thế gi i đồ dùng đồ ch i, nguyên vật liệu ch i phong phú và đa dạng,

m i lạ sẽ c tác dụng hỗ trợ sự lựa chọn các hoạt động của trẻ, tạo c hội cho trẻ thể hiện khả năng của m nh, bên cạnh đ n còn tạo điều kiện cho hoạt động

nh m của trẻ trở nên dễ dàng, thuận lợi h n g p phần h nh thành mối quan hệ

tự tin, th n thiện giữa giáo viên và trẻ và giữa trẻ v i trẻ trong nh m Tạo c

Trang 31

hội để trẻ được giao tiếp và phát triển k năng hợp tác trong hoạt động nh m

th ng qua trò ch i đ ng vai c chủ đề

i trường tinh thần chính là bầu kh ng khí nh nhàng, th n thiện, gần gũi trong l p học Sự th n thiện của giáo viên đối v i trẻ trong các buổi ch i

đ ng vai rất quan trọng, đ y chính là c sở cho mọi hoạt động giáo dục diễn ra

nh nhàng, hiệu quả tạo cho trẻ sự tự tin khi tha gia trò ch i à chất xúc tác quan trọng để nu i dưỡng và phát triển k năng hợp tác trong hoạt động nh m

th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề Giáo viên hòa m nh vào v i trẻ bằng

t nh yêu thư ng và trách nhiệm thể hiện ra bên ngoài bằng những lời n i dịu dàng, thiện cảm, những cử chỉ th n thiện cùng ánh m t dịu hiền trong tất cả các hoạt động của trẻ Điều này sẽ tạo cho trẻ cảm giác an toàn, b nh yên, giúp trẻ

tự tin là ch nh m nh Sẽ tạo ra bầu kh ng khí gần gũi giúp trẻ tích cực hoạt động, tích cực nhận thức, tạo điều kiện kích thích trẻ hoạt động nh m đoàn kết, hợp tác ăn ý v i nhau trong trò mọi trò ch i

- ội dung, chư ng tr nh giáo dục mầm non hiện hành: hư ng tr nh giáo dục mầm non hiện nay chưa đưa nội dung giáo dục K HĐ vào nội dung trọng t m và xuyên suốt của chư ng tr nh giáo dục trẻ và chưa triển khai vấn đề này trong thực tiễn

ết luận chư ng 1

1 Giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo

chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi là quá tr nh tác động sư phạm c mục đích, c kế hoạch của nhà giáo dục đến trẻ nhằm h nh thành và phát triển ở trẻ sự phối hợp hành động ch i để cùng thực hiện c hiệu quả trò ch i dựa trên những tri thức và vốn kinh nghiệm đã c trong điều kiện nhất định ản chất của hoạt động nh m là k năng hợp tác của các thành viên trong nh m, cùng nỗ lực để đạt mục đích chung Đối v i trẻ mầm non, k năng hoạt động nh m h nh thành từ những nhiệm vụ chung được yêu cầu từ giáo viên, hay trong các hoạt động vui ch i cùng bạn bè

Trang 32

2 Hoạt động vui ch i, đặc biệt là trò ch i đ ng vai theo chủ đề được

coi là phư ng tiện thuận lợi trong việc giáo dục trẻ mẫu giáo ản chất của trò

ch i này là sự m h nh h a các mối quan hệ xã hội trong đời sống Th ng qua

sự trải nghiệm trong khi ch i trẻ dần h nh thành và phát triển các k năng xã hội, bộc lộ m nh và điều chỉnh những trạng thái t m lý, ứng xử, từ đ dần dần hoàn thiện nh n cách ũng chính việc tham gia trò ch i đòi hỏi trẻ phải ch i cùng bạn hoặc một nh m bạn, trẻ biết thỏa thuận vai ch i, l ng nghe, chia sẻ

và phối hợp hành động để hoàn thiện nhiệm vụ ch i Từ đ c thể thấy trò

ch i đ ng vai theo chủ đề vừa là đối tượng nhận thức, vừa là phư ng tiện thuận lợi đề giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ

3 K năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề

cho trẻ 5 - 6 tuổi được biểu hiện ở các mặt sau: Trẻ cùng nhau thảo luận đưa

ra ý tưởng ch i, dự định ch i, ph n c ng nhiệm vụ ch i; ùng phối hợp hành động ch i, thiết lập quan hệ ch i; ng nghe nhau và tu n thủ yêu cầu của

nh m ch i; hia sẻ giúp đỡ nhau, trải nghiệm cùng nhau trong khi ch i; ùng nhau giải quyết xung đột K năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề của trẻ chịu tác động của các yếu tố khác nhau, cả khách quan

và chủ quan uận văn đã chỉ ra bốn yếu tố quan trọng c ảnh mạnh mẽ đến việc giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ là yếu tố giáo viên, yếu tố trẻ, yếu tố m i trường và chư ng tr nh giáo dục mầm non hiện hành ốn yếu tố này c mối quan hệ tư ng hỗ, qua lại lẫn nhau trong quá tr nh trẻ ch i và c ảnh hưởng to l n đến k năng hoạt động nh m của trẻ

4 Giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo

chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi là vấn đề cần thiết đối v i giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay, cần phải c sự nghiê cứu để đưa ra các biện pháp giáo dục, chính là những cách làm cụ thể giúp giáo viên mầm non c thể áp dụng

dễ dàng vào trong quá tr nh ch i của trẻ để giáo dục k năng hoạt động nh m

cho trẻ

Trang 33

Chư ng 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC N NG HOẠT ĐỘNG NHÓM

TH NG QU TR CH I Đ NG V I TH O CHỦ ĐỀ

CHO TR MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON

2.1 Địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Đị bà ê ứ

Trường iên , huyện ên Phong, tỉnh c inh

Trường Tam Giang, huyện ên Phong, tỉnh c inh

2.1.2 K ể ê ứ

- 25 giáo viên mầm non trên địa bàn huyện ên Phong, tỉnh c inh trong đ c : 10 giáo viên Trường ầm non Tam Giang và 15 giáo viên trường ầm non iên Giáo viên c tr nh độ từ trung cấp đến đại học

Th m niên c ng tác trong nghề từ 01 đến 15 năm

- 50 trẻ G 5 - 6 tuổi ở 2 trường trên địa bàn huyện ên Phong tỉnh c inh

Hai trường chúng t i khảo sát đều nằm trên địa bàn huyện ên Phong tỉnh c inh Đ y là hai trường mầm non c ng lập, đều đạt chuẩn quốc gia,

c sở vật chất so v i mặt bằng chung là tốt Đội ngũ giáo viên được đào tạo

và bồi dưỡng đạt tr nh độ từ trung cấp trở lên ác cháu đều khỏe mạnh, phát triển b nh thường, được chăm s c giáo dục tốt

2.2 ục đích khảo sát

Xác định mức độ biểu hiện K HĐ của trẻ Mẫu giáo l n và thực

trạng giáo dục K HĐ cho trẻ Mẫu giáo l n th ng qua trò ch i, để từ đ đề

xuất cách thức thiết kế và tổ chức trò ch i đ ng vai theo chủ đề nhằm giáo dục K HĐ cho trẻ mẫu giáo l n

2.3 N i dung và phư ng pháp khảo sát

2.3.1 N ả s

- Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc giáo dục kỹ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai có chủ đề trong trường mầm non

Trang 34

- Thực tr ng biện pháp giáo dục k năng ho t ộng nhóm cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ng vai c chủ ề trong trường mầm non

- Thực tr ng hình thức giáo dục k năng ho t ộng nhóm cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ng vai c chủ ề trong trường mầm non

2.3.2 P ư p p à ả sát

- Điều tra bằng bảng hỏi: Hư ng dẫn GV điền vào phiếu khảo sát, giúp họ hiểu đầy đủ, chính xác về nội dung của phiếu (Đối v i những câu hỏi đ ng v i tối đa là 4 khả năng lựa chọn, GVMN chỉ việc đánh dấu (x) phù hợp v i suy nghĩ và lựa chọn của mình Đối v i các câu hỏi mở, người cung cấp thông tin ghi lại các ý kiến cụ thể của m nh) Sau khi được người khảo sát giải thích về cách làm, mỗi cá nhân sẽ hoàn thành việc trả lời bộ câu hỏi trong 40 phút

- Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn GVMN nhằm bổ trợ cho phư ng pháp điều tra bằng phiếu hỏi, thu thập thêm th ng tin để tìm hiểu, đánh giá thực trạng

- Quan sát quá trình tổ chức trò ch i cho trẻ Mẫu giáo l n của GVMN: Tiến hành quan sát trực tiếp quá trình tổ chức trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ Mẫu giáo l n, quan sát về m i trường hoạt động của trẻ, nghiên cứu các loại kế hoạch tổ chức hoạt động GD của GVMN

- Quan sát trực tiếp quá trình hoạt động nhóm của trẻ và ghi lại những biểu hiện của từng trẻ trên phiếu quan sát (mức độ biểu hiện của tất cả các KN

ở mỗi trẻ thông qua việc tham gia vào các HĐ trong trò ch i đ ng vai theo chủ đề)

- Sử dụng trò ch i đ ng vai theo chủ đề khảo sát về mức độ biểu hiện

K HĐ của trẻ Mẫu giáo l n

2.3.3 Xây ê í à

5 - 6

Thông qua những biểu hiện của k năng hoạt động nhóm thông qua trò

ch i đ ng vai theo chủ đề của trẻ 5 - 6 tuổi, luận văn x y dựng tiêu chí và

Trang 35

thang đánh giá k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ

đề của trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm nonn như sau:

-Tiêu chí 1: Cùng thỏa thuận v i các bạn và chấp nhận sự phân công nhiệm vụ ch i của nhóm

- Tiêu chí 2: L ng nghe, chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng v i các bạn

- Tiêu chí 3: Phối hợp hành động v i các bạn khi thực hiện trò ch i

- Tiêu chí 4: Giải quyết xung đột xảy ra trong khi ch i để cùng thực hiện trò ch i

- Tiêu chí 5: Thiết lập mối quan hệ v i các bạn cùng ch i, vai ch i,

nh m ch i

Mỗi tiêu chí của k năng hoạt động nhóm thông qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề được chia thành 3 mức (theo thang đo ikert) và xếp mức độ từ

1 đến 3 (Từ thấp đến cao), cho nên điểm tối thiểu của một tiêu chí giáo dục

k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 -

6 tuổi là 1, tối đa là 3 theo mức độ tăng dần V i thang điểm này cách tính điểm chênh lệch giữa các mức độ của mỗi tiêu chí của giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề là: Lấy điểm cao nhất là

3 trừ cho điểm thấp nhất là 1 và chia cho 3, được điểm chênh lệch của mỗi mức là 0.67

2.4 ết quả khảo sát thực trạng

2.4.1 Kế ả

Để t m hiểu thực trạng k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i

đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non luận văn t m hiểu nhận thức và việc làm của giáo viên

a Nhận thức của giáo viên trong việc giáo dục năng ho t ộng

nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non thông qua ho t ộng ng vai theo chủ ề

* Nhận thức của giáo viên về bản chất và ý nghĩa của việc giáo dục k

Trang 36

năng ho t ộng nh m thông qua trò chơi ng vai theo chủ ề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non

Bảng 2.1: Nhận thức của GV về bản chất của k năng hoạt đ ng nhóm

Khả năng tư ng tác cùng thực hiện có hiệu quả công

việc dựa trên kinh nghiệm và tri thức đã c nhằm đạt

mục đích chung

Là một nhóm trẻ cùng nhau thực hiện công việc được

giao, dựa trên tri thức và vốn kinh nghiệm nhất định 4 16

Hệ thống mối quan hệ giữa người v i người 3 12

Sự phối hợp hành động cùng nhau thực hiện có hiệu

quả hoạt động chung dựa trên những tri thức và vốn

kinh nghiệm đã c trong những điều kiện nhất định

Kết quả khảo sát cho thấy:

Nhận thức của GV về k năng hoạt động nhóm của trẻ chưa thực sự sâu

s c và phản ánh đúng bản chất của n Theo c giáo Đ T T H th “K năng hoạt động nh m theo em là các hành động tư ng tác v i nhau của bọn trẻ, khi

mà chúng ch i cùng nhau” hư vậy đa phần giáo viên cho rằng k năng hoạt động nhóm là khả năng tư ng tác trong khi khả năng tư ng tác được hình tượng hóa bằng sự tiếp xúc bề mặt của hai đối thể, còn sự phối hợp hành động được thể hiện bởi sự hòa quyện, kết hợp của các đối tượng tham gia hư ng t i kết quả cuối cùng chính là sản phẩm - mục tiêu của quá trình hoạt động nhóm

Dù chưa nhận thức đúng bản chất của khái niệm hoạt động nhóm của trẻ, các giáo viên đều thấy được ý nghĩa của việc giáo dục k năng hoạt động nhóm cho trẻ ở các khía cạnh khác nhau 100% giáo viên cho rằng giáo dục

k năng hoạt động nhóm cho trẻ là cần thiết Khi được hỏi phần l n giáo viên

Trang 37

(48.2%) cho rằng giáo dục k năng hoạt động nhóm cho trẻ là góp phần phát triển sự hòa đồng của trẻ Một số giáo viên cho rằng hoạt động nhóm giúp trẻ

tự tin đến trường h n và tự tin trong giao tiếp (20%) Bên cạnh đ 17% giáo viên cho rằng hoạt động nhóm góp phần trẻ tự khẳng định bản thân trong tập thể 9% cho rằng giáo dục k năng hoạt động nhóm là phát triển k năng xã hội ở trẻ 5.8% giáo viên cho rằng giáo dục k năng hoạt động nhóm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ Ngoài ra có một số giáo viên còn bổ sung thêm giáo dục k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ

đề cho trẻ giúp trẻ giảm thiểu tính ích kỷ cá nhân, góp phần phát triển nhân cách cho trẻ Số liệu cụ thể được thể hiện rõ trong bảng sau:

ảng 2.2 Nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của việc giáo dục k năng hoạt đ ng nh m thông qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ

G p phần phát triển sự hòa đồng ở trẻ 9 36 Giúp trẻ tự tin đến trường h n và tự tin trong giao tiếp 4 16 Phát triển ở trẻ khả năng tự khẳng định bản th n trong

Trang 38

* Nhận thức của giáo viên về các ho t ộng ở trường mầm non với việc giáo dục năng ho t ộng nh m cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

53 30

10 7

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của giáo viên về các hoạt động

ở trường mầm non với việc giáo dục kỹ năng hoạt động

nhóm cho trẻ

Vui chơi Học tập Lao động Sinh hoạt

Phần l n giáo viên (53%) đã lựa chọn hoạt động vui ch i để th ng qua

đ giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ Khi được hỏi lý do th giáo viên cho rằng, vui ch i là hoạt động chủ đạo và n chiếm thời lượng cao h n so v i các hoạt động khác, nên khi tích hợp mục tiêu giáo dục k năng hoạt động

nh m vào hoạt động vui ch i trẻ c nhiều thời gian trải nghiệm cũng như thực hành k năng này 30% giáo viên cho rằng hoạt động học tập cũng là hoạt động

mà giáo viên cũng cho trẻ hoạt động nh m thường xuyên nhằm tăng cường tinh thần hợp tác của trẻ ên cạnh đ hoạt động lao động cũng được 10% giáo viên lựa chọn để giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ Giáo viên giải thích rằng khi c nhiệm vụ như nhặt lá c y, dọn rác xung quanh l p học, s n trường, nhặt cỏ bồn hoa, giáo viên giao cho một nh m trẻ thực hiện và nh c nhở các

em cùng nhau hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ 7% giáo viên lựa chọn giáo dục

k năng hoạt động nh m cho trẻ th ng qua chế độ sinh hoạt như một nh m trẻ giúp c lau dọn đồ dùng đồ ch i, một nh m trẻ giúp c trải chiếu, một nh m trẻ

Trang 39

giúp c chuẩn bị bàn ăn, Khi được phỏng vấn c giáo T T cho rằng cô thường xuyên cho nh m trẻ hoạt động giúp c chuẩn bị bàn ăn, trải chiếu, cất dọn đồ dùng đồ ch i,

Trong 53% giáo viên lựa chọn hoạt động vui ch i để giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ, khi được hỏi các c thường sử dụng trò ch i nào để giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ th kết quả nhận được cho thấy các giáo viên kh ng tập trung vào một trò ch i nào để giáo dục k năng hoạt động

nh m cho trẻ, mà các trò ch i được sử dụng gần như dàn trải v i mức độ phần trăm khá tư ng đối: Trò ch i đ ng vai theo chủ đề (24%), đ ng kịch (21%), học tập (18 6%), vận động (19 3%), x y dựng - l p ghép (13 1%), trò ch i d n gian (4%)

hư vậy qua khảo sát luận văn thấy rằng hoạt động vui ch i trong trường mầm non là hoạt động được phần đ ng giáo viên lựa chọn để giáo dục

k năng hoạt động nh m cho trẻ, tuy nhiên trò ch i đ ng vai theo chủ đề giáo viên chưa nh n nhận hết được vai trò quan trọng của n trong việc giáo dục k năng hoạt động nh m cho trẻ 5 - 6 tuổi

* Nhận thức của giáo viên về biểu hiện năng ho t ộng nh m (thông qua biểu hiện năng hợp tác) của trẻ trong trò chơi ng vai theo chủ ề

ảng 2.3: Nhận thức của giáo viên về những biểu hiện của k năng hoạt

đ ng nh m thông qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi trong

trường mầm non

thông qua trò ch i ĐVTCĐ

Số lượng

Tỷ lệ

%

1 ng nghe bạn khi ch i, kh ng ng t lời bạn 05 20

2 Phối hợp hành động v i các bạn trong khi ch i 03 12

3 Hỗ trợ bạn và yêu cầu bạn hỗ trợ khi ch i 08 32

4 hia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng v i các bạn khi ch i 10 40

Trang 40

5 Ph n c ng và chấp nhận sự ph n c ng nhiệm vụ của

6 Ứng xử đúng mực v i các bạn trong nh m ch i 02 8

7 Thiết lập mối quan hệ trong nh m ch i 05 20

8 Thảo luận cùng bạn trong nh m ch i 05 20

9 Giải quyết xung đột trong khi ch i 04 16

ác giáo viên c ý kiến khác nhau về biểu hiện k năng hoạt động

nh m (thể hiện rõ ở k năng hợp tác) của trẻ 5 - 6 tuổi th ng qua hoạt động

đ ng vai theo chủ đề hiều giáo viên cho rằng biểu hiện đặc trưng của k năng hoạt động nh m là biết chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng ch i của m nh v i các bạn trong nh m khi ch i (40%) 36% ý kiến cho rằng tất cả các biểu hiện trên đều là biểu hiện của k năng hoạt động nh m th ng qua trò ch i đ ng vai theo chủ đề ột số khác cho rằng biểu hiện của k năng hoạt động nh m ở chỗ trẻ biết hỗ trợ bạn và yêu cầu bạn hỗ trợ khi ch i (32%) hường nhịn bạn trong khi ch i chiếm 24% số ý kiến hiếm tỷ lệ ít h n đ là các ý kiến cho rằng k năng hoạt động nh m của trẻ biểu hiện đặc trưng khi trẻ biết l ng nghe bạn trong khi ch i, kh ng ng t lời bạn (20%), biết thảo luận cùng bạn trong nh m ch i (20%), biết thiết lập mối quan hệ trong nh m ch i (20%), biết ph n c ng và chấp nhận sự ph n c ng của nh m (16%), biết giải quyết xung đột trong khi ch i (16%) hiếm tỉ lệ ít nhất là các ý kiến phối hợp hành động v i các bạn trong khi ch i (12%) và biết ứng xử đúng mực v i các bạn trong nh m ch i (8%)

hư vậy, giáo viên đều c những nhận định tích cực về những biểu hiện của k năng hoạt động nh m, tuy nhiên nhận thức của giáo viên chưa

Ngày đăng: 06/05/2019, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w