Tiết 19 : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.. - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.. Bài mới: Giới thiệu bài:Khi mới x.hiện thường từ chỉ được dùng với 1 nghĩa nhất định.Xã h
Trang 1Tiết 19 :
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN
NGHĨA CỦA TỪ.
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh nắm được từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ Nguồn gốc và nghĩa chuyển của từ
B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
- HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HĐ1: Khởi động
I Tổ chức: Sĩ số 6A
6B……
6C…
II Kiểm tra: - Bài cũ: Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa từ?
-Giải nghĩa từ: Trung niên, trung bình
- Sự chuẩn bị: SGK, vở ghi, vở soạn
III Bài mới:
Giới thiệu bài:Khi mới x.hiện thường từ chỉ được dùng với 1 nghĩa nhất định.Xã hội phát triển ,nhận thức của con người p.triển nảy sinh nhiều k.niệm mới Do vậy mà có h.tượng một từ nay mang thêm nghĩa mới, một từ có nhiều nghĩa.Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa và h.tượng c.nghĩa của từ?
HĐ2: Bài mới
Trang 2a NL1: Đọc bài thơ “Những cái
chân ”
?Từ “chân” trong bài thơ nghĩa có
giống nhau không? Hãy giải
nghĩa?
?Nghĩa chung của các từ “mắt”
trong các VD trên?
I/Từ nhiều nghĩa:
1/ Ngữ liệu Đọc bài thơ” Những cái
chân”-T55
2/ Nhận xét
a/+Chân1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể
người hay đồ vật dùng để đi, đứng: Chân người, chân bò…
+Chân2: Bộ phận dưới cùng của 1 số đồ vật
có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: Chân bàn, chân kiềng
+Chân 3: Bộ phận dưới cùng của 1 số đồ vật
tiếp giáp và bám chặt vào nền: Chân núi, chân răng
VD: Mắt:
1, Cơ quan để nhìn của người hay vật: Mắt cô
ấy rất đen
2, Bộ phận giống hình con mắt ở 1 số quả: mắt dứa, mắt na.(Quả na đã bắt đầu mở mắt.)
3, Chỗ lồi lõm giống hình con mắt mang chồi
ở cây:mắt sắn, mắt khoai.( Gốc bàng có những mắt to hơn cái gáo dừa)
4, Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan: Mắt võng,mắt lưới, mắt sàng
*Nghĩa chung: BP của cơ thể (quả, cây chỗ
lồi lõm hình tròn hoặc hình thoi) 3/ Kết luận.* Từ nhiều nghĩa: Từ có thể có 1
Trang 3?Cách giải nghĩa từ “Chân” ở VD
trên dựa vào đâu? (Kniệm) Từ
VD trên ta rút ra KL gì? VD?
?Hãy tìm những VD từ chỉ có 1
nghĩa? Bút, bàn là, rau cải, rau
muống
-Từ có nhiều nghĩa là nhờ có kq
của hiện tượng chuyển nghĩa
Chuyển nghĩa là gì?
?Nhìn vào ngữ liệu hãy tìm ra
mqh giữa các nghĩa của từ
“Chân”?
- Ba từ “chân” cùng chung nét
nghĩa là bp dưới cùng (Nghĩa
chung đó là nghĩa thông thường
nhất xuất hiện từ đầu làm cơ sở
hình thành nghĩa khác)
?Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa
chuyển?
nghĩa hay nhiều nghĩa
II, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1/ Nhận xét
a/-Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi
nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (VD
từ chân trong bài thơ có 3 nghĩa)
-Nghĩa chung (gọi là nghĩa gốc hay nghĩa chính): Nơi tiếp xúc với đất
-Nghĩa khác: Dùng đỡ bàn ;Com pa quay-> (nghĩa chuyển)
*Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu làm
cơ sở hình thành các nghĩa khác
*Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành
trên cơ sở nghĩa gốc
Trang 4?Tìm VD rồi xđ nghĩa gốc, nghĩa
chuyển?
-VD: Em bé reo lên: Kêu lên tỏ sự
vui mừng, phấn khởi
- Cây dừa reo trước gió:
?Từ VD trên em thấy trong 1 câu
từ thường được dùng với mấy
nghĩa?
?Từ “chân” trong bài thơ
“Những cái chân” hiểu theo
nghĩa nào?
(Hiểu theo 2 nghĩa: gốc và
chuyển)
*Bài tập nhanh.
- Răng lợi: Phần thịt bao xung
quanh chân răng
- Hám lợi: Lợi ích con người thu
được nhiều hơn những gì phải bỏ
ra
?Có tìm được cơ sở nghĩa chung
nào trong VD trên (từ Lợi)
không? (Không tìm được)
b/ Thông thường trong câu từ chỉ có 1 nghĩa
nhất định:
c/Trong 1 số trường hợp từ có thể được thể
hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
-Nghĩa chuyển - nhưng hiểu theo nghĩa gốc nên có sự liên tưởng thú vị: “Cái kiềng có 3 chân nhưng chẳng bao giờ đi
-Cái võng không có chân “đi khắp nước”
* Chú ý: Phân biệt Từ nhiều nghĩa - Từ đồng
âm
- Từ nhiều nghĩa: Hiện tượng chuyển nghĩa
có thể tìm ra 1 cơ sở ngữ nghĩa chung (từ ngữ gốc)
- Từ đồng âm: Giống nhau về mặt âm - nghĩa
không có mqh nào (không tìm được cơ sở chung)
2/ Kết luận:
*Ghi nhớ: SGK (56)
Trang 5III Luyện tập:
-Tìm từ chỉ bp cơ thể người, chỉ
ra hiện tượng chuyển nghĩa?
-Kể ra trường hợp c.nghĩa bộ
phận cây cối dùng chỉ người?
Tìm VD minh họa?
T/g nêu mấy nghĩa của từ bụng?
1 Bài tập 1(56):
Tai: tai ấm, tai chén
Đầu: Đầu làng, đầu dây,đầu nhà
Lưỡi: Lưỡi dao, lưỡi kéo,lưỡi liềm
2 Bài tập 2(56):
+ Lá: (Bộ phận của cây-> Bộ phận của ng):
Lá phổi, lá gan
+ Quả: Tim, thận
3 Bài tập 3(57):
a Chỉ s.vật chuyển thành chỉ h.động:
Cái cuốc-> cuốc đất.Cái bừa -> bừa ruộng
b Chỉ h.động chuyển thành chỉ đ.vị:
Đang bó lúa-> gánh 3 bó lúa Cuộn bức tranh-> 3 cuộn tranh Đang nắm cơm-> 3 nắm cơm
4 Bài tập 4 (57):
a, Tác giả nêu 2 nghĩa của từ bụng:
- Bộ phận cơ thể người hoặc ĐV chứa
Trang 6Giải nghĩa từ bụng trong các
trường hợp sau?
dạ dày
- Ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra
- Thiếu 1 nghĩa: Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật: bụng chân
b, Ấm bụng: Nghĩa 1 (bp cơ thể )
-Tốt bụng: Nghĩa 2 (biểu tượng ý nghĩa sâu kín )
-Bụng chân: Nghĩa 3 (phần phình to )
HĐ3: V/ Củng cố Hướng dẫn về nhà:
IV Củng cố: - Khắc sâu ND bài
- Đọc ghi nhớ
V HD về nhà: - Học bài + BT5 SBTNV (trang 23)
- Đọc: Chữa lỗi dùng từ