1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một số biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4i,trưòng tiểu học trưng vương, thành phố tuy hoà, tỉnh phú yên

47 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 91,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ các cơ sở trên tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4I,Trưòng Tiểu học Trưng Vương, thành phố Tuy Hoà, tỉnh P

Trang 1

triển các kĩ năng "nghe, nói, đọc, viết " cho học sinh Mà phân môn tập làm

văn là một trong những phân môn quan trọng của bộ môn Tiếng Việt (phânmôn thực hành tổng hợp) Bởi nó vận dụng tất cả những hiểu biết về nhậnthức, kĩ năng của phân môn đòi hỏi học sinh phát huy cao độ trí tuệ và cảmxúc để thực hiện các yêu cầu bài học Đặc biệt dạy văn là cần thiết giúp trẻsản sinh ra những văn bản có cảm xúc chân thực khi nói và viết

Trang 2

của các em với thiên nhiên, khêu gợi ở các em lòng yêu cái đẹp, khả năngphát triển ngôn ngữ Muốn vậy người giáo viên cần có những biện pháp nhấtđịnh giúp giờ học đạt hiệu quả cao

Xuất phát từ các cơ sở trên tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: "Một

số biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4I,Trưòng Tiểu học Trưng Vương, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên."

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1 Giúp học sinh lớp 4I

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm ý, lập dàn ý

- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn, liên kết đoạn, diễn đạt lưuloát, mạch lạc

- Rèn kĩ năng viết văn giàu hình ảnh, cảm xúc

- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, gắn bó, biết trân trọng những gì xungquanh các em

- Có tiền đề tốt để học viết văn miêu tả lớp 5

2 Giúp giáo viên

- Nhìn nhận lại sâu sắc hơn việc dạy văn miêu tả cho học sinh lớp 4I đểvận dụng phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách linhhoạt và sáng tạo

- Tự tìm tòi, nâng cao tay nghề, đúc rút kinh nghiệm trong giảng dạyTLV nói chung và trong dạy học sinh viết văn miêu tả nói riêng

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy Tập làm văn lớp 4

- Tìm hiểu quan điểm biên soạn Tiếng Việt 4

- Đề xuất các biện pháp rèn kỹ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4I

IV ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng:

- Thực trạng viết văn miêu tả lớp 4I ở trường Tiểu học Trưng Vương và

Trang 3

- Thể loại văn miêu tả lớp 4

2 Khách thể: Học sinh lớp 4I- trường tiểu học Trưng Vương.

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

+ Đọc tài liệu liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu nội dung chương trình TLV 4 mạch kiến thức: Dạy viếtvăn miêu tả

- Phương pháp quan sát sư phạm

+ Điều tra thực trạng qua từng giai đoạn trong suốt năm học, trao đổivới giáo viên và học sinh, tìm hiểu thực tế việc dạy-học phân môn TLV trongtrường Tiểu học

+ Quan sát tinh thần, thái độ, ý thức trong học TLV của học sinh lớpmình, học sinh lớp khác trong khi đi dự giờ, quan sát phương pháp sư phạmcủa giáo viên giảng dạy, quan sát chất lượng bài viết của học sinh ở từng dạngmiêu tả khác nhau để tìm hiểu những tác nhân trực tiếp ảnh hưởng đến chấtlượng viết văn miêu tả của học sinh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy tiết Luyện tập miêu tả câycối

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY VĂN MIÊU TẢ LỚP 4

1 Tìm hiểu mục tiêu, nội dung dạy văn miêu tả lớp 4

1.1 Mục tiêu của dạy viết văn miêu tả lớp 4

a) Yêu cầu kiến thức:

- Thể loại văn miêu tả

- Học sinh phải hiểu thế nào là miêu tả?

- Miêu tả đồ vật: Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật

- Miêu tả cây cối: Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tảcây cối

- Miêu tả con vật: Biết cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý bài văn miêu tảcon vật

b) Yêu cầu kỹ năng: Chương trình TLV miêu tả (nhằm trang bị cho học

sinh những kĩ năng sản sinh ngôn bản), cụ thể:

- Kĩ năng định hướng hoạt động giao tiếp: Nhận diện đặc điểm văn bản;phân tích đề bài, xác định yêu cầu

- Kĩ năng lập chương trình hoạt động giao tiếp: Xác định dàn ý của bàivăn đãcho; quan sát đối tượng tìm ý và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài vănmiêu tả

- Kĩ năng thực hiện hoá hoạt động giao tiếp: Đối chiếu văn bản nói, viếtcủa bản thân với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt; sửa lỗi về nội dung

và hình thức diễn đạt

1.2 Nội dung chương trình TLV miêu tả lớp 4:

Chương trình TLV lớp 4 được thiết kế tổng cộng 62 tiết/năm Trong đó,văn miêu tả gồm có 30 tiết

2 Cơ sở của việc dạy văn miêu tả cho học sinh lớp 4

Văn miêu tả là một trong những thể loại văn rất quen thuộc và phổ biếntrong cuộc sống cũng như trong các tác phẩm văn học Đây là loại văn có tác

Trang 5

dụng rất lớn trong việc tái hiện đời sống, hình thành và phát triển trí tưởngtượng, óc quan sát và khả năng nhận xét, đánh giá của con người Với đặctrưng của mình, những bài văn miêu tả làm cho tâm hồn, trí tuệ người đọcthêm phong phú, giúp ta cảm nhận được văn học và cuộc sống một cách tinh

tế hơn, sâu sắc hơn Chính vì thế, văn miêu tả được đưa vào nhà trường từ rấtlâu và ngay từ bậc Tiểu học Đề tài của văn miêu tả với các em là những gìgần gũi, thân quen với thế giới trẻ thơ, các em có thể quan sát được một cách

dễ dàng, cụ thể như: chiếc cặp, cái bàn, những vườn cây ăn quả mình yêuthích, những con vật nuôi trong nhà Với học sinh lớp 4, chủ yếu là các emviết được một bài văn miêu tả ngắn

3 Quan điểm biên soạn sách giáo khoa

3.1 Quan điểm dạy giao tiếp

Để thực hiện mục tiêu "Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng

sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc,viết) để học tập và giao tiếp trong các môi

trường hoạt động của lứa tuổi", cũng như sách giáo khoa Tiếng Việt ở các lớp

khác, sách giáo khoa Tiếng Việt 4 lấy nguyên tắc dạy giao tiếp làm định

hướng cơ bản

Có thể hiểu giao tiếp hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảmxúc nhằm thiết lập quan hệ, sự hiểu biết hoặc sự cộng tác giữa các thànhviên trong xã hội Người ta giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện, nhưngphương tiện thông thường và quan trọng nhất là ngôn ngữ

Hoạt động giao tiếp bao gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin) và kí

mã (phát thông tin); trong ngôn ngữ, mỗi hành vi đều có thể được thực hiệnbằng hai hình thức là khẩu ngữ (nghe, nói) và bút ngữ (đọc, viết)

Quan điểm dạy giao tiếp được thể hiện trên cả hai phương diện nộidung và phương pháp dạy học Về nội dung, thông qua các phân môn tập đọc,

Kể chuyện, Luyện từ và câu, Chính tả, Tập làm văn, Tiếng Việt 4 tạo ranhững môi trường giao tiếp có chọn lọc để học sinh mở rộng vốn từ theo địnhhướng, trang bị những tri thức nền và phát triển các kĩ năng sử dụng Tiếng

Trang 6

Việt trong giao tiếp Về phương pháp dạy học, kĩ năng nói trên được dạythông qua nhiều bài tập mang tính tình huống, phù hợp với những tình huốnggiao tiếp tự nhiên.

3.2 Quan điểm tích hợp

Tích hợp nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị học, thậm chí một tiết họchay một bài tập nhiều mảng kiến thức và kĩ năng liên quan với nhau nhằmtăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học

Có thể thực hiện tích hợp theo chiều ngang và chiều dọc

Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp kiến thức Tiếng Việt với cácmảng kiến thức về văn học, thiên nhiên, con người và xã hội theo nguyên tắcđồng quy Hướng tích hợp này được sách Tiếng Việt 4 thực hiện thông qua hệthống các chủ điểm học tập Theo quan điểm tích hợp, các phân môn (Tậpđọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và Câu, Tập làm văn) trước đây ít gắn bóvới nhau, nay được tập hợp lại xung quanh trục chủ điểm và các bài đọc, cácnhiệm vụ cung cấp kiến thức và rèn kuyện kĩ năng cũng gắn bó chặt chẽ vớinhau hơn trước

Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp ở một đơn vị kiến thức và kĩ năngmới những kiến thức và kĩ năng đã học trước đó theo nguyên tắc đồng tâm(còn gọi là đồng trục hay vòng tròn xoáy trôn ốc) Cụ thể là: Kiến thức và kĩnăng của lớp trên, bậc học trên bao hàm kiến thức và kĩ năng của lớp dưới,bậc học dưới, nhưng cao hơn, sâu hơn kiến thức và kĩ năng của lớp dưới, bậchọc dưới

Dĩ nhiên, trong tích hợp vẫn có điểm nhấn Không nắm được điểmnhấn này, giáo viên dễ hiểu lệch yêu cầu tích hợp, dẫn tới chỗ sa đà

3.3 Quan điểm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình và sáchgiáo khoa lần này là đổi mới phương pháp dạy và học; chuyển từ phương

Trang 7

trong đó thầy, cô đóng vai trò người tổ chức hoạt động của học sinh, mỗi họcsinh đều được bộc lộ mình và được phát triển.

Thể theo phương pháp tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh,sách giáo khoa Tiếng Việt 4 không trình bày kiến thức như là những kết quả

có sẵn mà xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn học sinh thực hiệncác hoạt động nhằm chiếm lĩnh kiến thức và phát triển kĩ năng sử dụng TiếngViệt; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 hướng dẫn thầy, có cách thức cụ thể tổchức các hoạt động này

4 Các phương pháp dạy Tập làm văn lớp 4

Trong quá trình dạy học phân môn Tập làm văn lớp 4, người giáo viên

có nhiều cách thức, nhiều con đường và nhiều phương pháp đề hình thànhkiến thức, kĩ năng cho học sinh Theo tôi những phương pháp thường dùng đểdạy Tập làm văn lớp 4 là nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo họcsinh

4.1 Phương pháp thực hành giao tiếp

- Khái niệm: Phương pháp thực hành giao tiếp là phương pháp dạy học

bằng sắp xếp tài liệu ngôn ngữ sao cho vừa bảo đảm tính chính xác, chặt chẽtrong hệ thống ngôn ngữ phản ánh được đặc điểm, chức năng của chúng tronghoạt động giao tiếp

- Mục đích: Tận dụng vốn hiểu biết về ngôn ngữ nói của học sinh, để

học sinh cảm thấy nhẹ nhàng hơn trong việc tiếp nhận kiến thức và rèn luyện

kỹ năng học tập mới Rèn cho học sinh tính tự tin chính kiến của mình

- Yêu cầu HS: Khi sử dụng phương pháp thực hành giao tiếp, giáo viên

phải tạo điều kiện tối đa để học sinh được giao tiếp (giao tiếp giữa giáo viên vớihọc sinh, giao tiếp giữa học sinh với học sinh) Thông qua giao tiếp, giáo viêncho học sinh nhận thấy được cái đúng, cái sai để bổ sung hoặc sửa chữa nhằmnâng cao chất lượng, hiệu quả giao tiếp Ngoài ra, giáo viên cần tạo không khílớp học vui, thoải mái để học sinh có kỹ năng giao tiếp, tự nhiên, tự tin

Trang 8

4.2 Phương pháp gợi mở vấn đáp

- Khái niệm: Phương pháp gợi mở vấn đáp là phương pháp dạy học

không trực tiếp đưa ra những kiến thức đã hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh

tư duy từng bước một để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học

- Mục đích: Phương pháp gợi mở vấn đáp nhằm tăng cường khả năng

suy nghĩ, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và xác định mức độ hiểubài cũng như kinh nghiệm đã có của học sinh Giúp học sinh hình thành khảnăng tự lực tìm tòi kiến thức Qua đó học sinh ghi nhớ tốt hơn, sâu sắc hơn vàcòn biết chia sẻ hiểu biết kinh nghiệm

- Yêu cầu khi sử dụng: Giáo viên phải lựa chọn những câu hỏi theo đúng

nội dung bài học Những câu hỏi đưa ra phải rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp vớimọi đối tượng học sinh trong cùng một lớp Giáo viên dành thời gian hợp lýcho học sinh suy nghĩ Sau đó cho học sinh trả lời ( tự nguyện hoặc giáo viêngọi Các học sinh nhận xét bổ sung và rút ra kết luận, giáo viên chốt lại kiếnthức Kiến thức phân môn Tập làm văn lớp 4 cung cấp cho học sinh đều đượchình thành dưới dạng bài tập Do đó phương pháp gợi mở vấn đáp phù hợpvới cả hai kiểu bài dạy ( dạy lý thuyết và dạy thực hành)

4.3 Phương pháp rèn luyện theo mẫu

- Khái niệm: Phương pháp rèn luyện theo mẫu là phương pháp dạy học

mà giáo viên đưa ra các mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói (cũng cóthể cùng học sinh xây dựng mẫu lời nói ) Từ mẫu đó, học sinh biết cách tạo

ra các đơn vị lời nói theo định hướng của mẫu

- Mục đích: Giúp học sinh làm bài đặc biệt là học sinh trung bình và học

sinh yếu

- Yêu cầu sử dụng: Để giúp học sinh làm những bài tập, dưới sự hướng

dẫn của giáo viên, học sinh phân tích các ngữ liệu mẫu để hình thành kiếnthức ( Giáo viên có thể làm mẫu một phần ) Sau khi làm mẫu, giáo viên tổ

Trang 9

4.4 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Khái niệm: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề là giáo viên đưa ra

tình huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tựgiác, tích cực chủ động và sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó màkiến tạo tri thức rèn luyện kỹ năng để đạt được mục đích học tập

- Mục đích: Tăng thêm sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý thuyết vào

giải quyết có vấn đề của thực tiễn Nâng cao kỹ năng phân tích và khái quát từtình huống cụ thể và khả năng độc lập cũng như khả năng hợp tác trong giảiquyết vấn đề

- Yêu cầu sử dụng: Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần chuẩn

bị trước đề phù hợp với nội dung bài và đảm bảo tính sư phạm Giáo viên cầnchuẩn bị tốt kiến thức lý luận cũng như thực tiễn để giải quyết vấn đề mà họcsinh đưa ra

4.5 Phương pháp đóng vai.

- Khái niệm: Phương pháp đóng vai trò tổ chức cho học sinh thực hành

làm thử một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây làphương pháp giáo dục nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đềbằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được

- Mục đích: Cụ thể hoá bài học bằng sự diễn xuất để phân tích nội dung

bài giảng chi tiết, sâu sắc hơn Làm cho giờ học sinh động hơn Học sinh dễdàng nắm bắt được nội dung bài học

- Yêu cầu sử dụng: Giáo viên phải dành thời gian nhất định cho học sinh

thảo luận kịch bản(xây dựng kịch bản ), phân vai và thống nhất lời thoại

4.6 Phương pháp phân tích ngôn ngữ.

- Khái niệm: Đây là phương pháp dạy học trong đó học sinh dưới sự tổ

chức hướng dẫn của giáo viên tiến hành tìm hiểu các hiện tượng ngôn ngữ,quan sát và phân tích hiện tượng đó theo định hướng của bài học, trên cơ sở

đó rút ra những nội dung lý thuyết cần ghi nhớ

Trang 10

- Mục đích: Giúp học sinh tìm tòi, huy động vốn hiểu biết của mình về từ ngữ Tiếng Việt và cách sử dụng Tiếng Việt trong những hoàn cảnh cụ thể, làm

cho bài nói, bài làm của các em chân thực, giàu hình ảnh và sinh động hơn

- Yêu cầu sử dụng: Giáo viên phải tạo điều kiện học sinh tự phát hiện và chữa lỗi diễn đạt Hướng dẫn học sinh cách sử dụng Tiếng Việt khi nói( đúng

ngữ điệu ) viết ( đúng ngữ pháp ) cho phù hợp với nội dung bài tập

4.7 Phương pháp trực quan.

- Khái niệm: Phương pháp trực quan là phương pháp dạy học trong đó

giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan nhằm giúp học sinh có biểutượng đúng về sự vật và thu nhận kiến thức, rèn kỹ năng theo mục tiêu bàihọc một cách thuận lợi

- Mục đích: Thu hút sự chú ý và giúp học sinh hiểu bài, ghi nhớ bài tốt

hơn Học sinh có thể khái quát nội dung bài và phát hiện những mối liên hệcủa các đơn vị kiến thức dễ dàng hơn

- Yêu cầu sử dụng: Giáo viên phải hướng dẫn học sinh quan sát (Bằng

nhiều giác quan ) để học sinh hiểu và cảm nhận về đối tượng cần quan sát.Hướng dẫn cách quan sát từ bao quát đến chi tiết, từ tổng thể đến bộ phận,giúp học sinh hình thành phương pháp làm việc khoa học Hơn nữa, trong quátrình giảng dạy, giáo viên phải đưa đồ dùng trực quan đúng lúc, đúng chỗ chotất cả học sinh có thể quan sát, tránh lạm dụng

II THỰC TRẠNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.Vài nét về tình hình địa phương:

1.1 Vị trí

- Trường Tiểu học Trưng Vương thuộc địa bàn Phường 4 nằm ở khuvực thành phố Tuy Hòa, phía Bắc giáp phường 5, phía Nam giáp bờ sông Ba,phía Tây giáp phường 3, phía Đông giáp phường 6

- Dân cư tương đối đông đúc

Trang 11

1.2 Văn hóa và giáo dục

- Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân tương đối cao

- Giáo dục: Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học của phường 4 hiệnnay là trung tâm chất lượng của thành phố Tuy Hòa và của tỉnh Phú Yên

- Người dân phường 4 rất quan tâm đến giáo dục, con em được cho họchành đến nơi đến chốn, nhiều học sinh đạt giải cao, nhiều người thành đạtthạc sỹ, tiến sỹ

- Các cấp lãnh đạo Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân quan tâm đến giáo dục

2 Vài nét về tình hình trường( Trường Tiểu học Trưng Vương):

2.1 Đặc điểm của trường

Trường Tiểu học Trưng Vương thuộc địa bàn Phường 4, thành phố TuyHòa Phía đông giáp Phường 6, phía tây giáp Phường 3, phía nam giáp bờsông Ba, phía bắc giáp phường 5 Trường Tiểu học Trưng Vương được thànhlập ngày 20/8/1998, trên cơ sở tách ra từ trường phổ thông cơ sở

2.2 Những thuận lợi và khó khăn

a) Thuận lợi

- Trường Tiểu học Trưng Vương luôn được sự quan tâm lãnh đạo sâusát của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tuy Hòa, của Đảng ủy, UBNDPhường 4, được sự ủng hộ của các ban ngành, đoàn thể địa phương và Hộicha mẹ học sinh

- Tập thể sư phạm nhà trường có tinh thần trách nhiệm cao, công tácnhiệt tình, năng lực chuyên môn hầu hết khá vững vàng

- Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động đồng bộ

- Hầu hết các em học sinh chăm học, tích cực tham gia các hoạt độnggiáo dục của nhà trường

b) Khó khăn

- Số lớp và số học sinh nhiều lớp còn quá đông làm ảnh hưởng không ít

đến chất lượng giảng dạy của giáo viên

Trang 12

- Còn thiếu giáo viên dạy môn Thể dục.

- Trường đang xây dựng mới (12 phòng học), do vậy phải gửi 17 lớpsang học tại các trường bạn Vì thế, việc quản lý, giảng dạy và các hoạt độnggiáo dục có phần hạn chế

- Không đủ phòng chức năng, một số phòng tạm bợ, không đúng quicách

- Thiết bị dạy học sử dụng lâu năm đang trên đà xuống cấp

- Một số phụ huynh hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ít quan tâm đếnviệc học tập của con em

2.3 Truyền thống của trường

Từ ngày thành lập đến nay, Trường Tiểu học Trưng Vương luôn phấnđấu vươn lên về mọi mặt, là một trong những đơn vị dẫn đầu cấp thành phố

về phong trào thi đua dạy và học Tuy thời gian có ngắn nhưng Trường đãhình thành những truyền thống tốt đẹp Trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên,nhân viên (CB, GV, NV) nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao Chất lượngdạy và học của trường luôn là tốp dẫn đầu cấp thành phố Phong trào hoạtđộng ngoài giờ của trường khá mạnh Liên Đội được Trung ương Đoàn tặngBằng khen

Những truyền thống tốt đẹp trên được thể hiện kết quả tiêu biểu qua cácnăm học như:

Từ năm học 1998 – 1999 đến 2015 – 2016, Trường luôn đạt danh hiệuTiên tiến xuất sắc, hoặc Tập thể Lao động xuất sắc được các cấp tặng Bằngkhen và Giấy khen, tiêu biểu:

Năm học 1999 - 2000, 2000 – 2001, 2011- 2012 và 2014 - 2015 đượcUBND tỉnh Phú Yên tặng thưởng Cờ thi đua Xuất sắc (có 2 năm)

Năm học 2001 – 2002, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen

Năm học 2003 – 2004, Bộ GD-ĐT tặng Bằng khen

Trang 13

Năm học 2004 – 2005, Chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam tặngthưởng Huân chương Lao động hạng Ba.

Từ năm học 2015 – 2016 đến nay, Trường luôn đạt danh hiệu Tập thểLao động tiên tiến và tập thể Lao động xuất sắc

2.4 Tổ chức và hoạt động của nhà trường:

2.4.1 Cán bộ, giáo viên, nhân viên

a) Số lượng

* Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên (CB, GV, NV) là 65 người /

54 nữ; trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02 người / 02 nữ

- Giáo viên: 58 người / 48 nữ

- Nhân viên: 05 người / 04 nữ

* Phân tích loại hình đào tạo của GV:

- Giáo viên dạy các môn học không chuyên: 41 người

- Giáo viên làm công tác Đội: 01 người

- Giáo viên dạy Anh văn: 09 người

- Giáo viên dạy Mỹ thuật: 02 người

- Giáo viên dạy Âm nhạc: 02 người

- Giáo viên Tin học: 02 người

- Giáo viên Thể dục: 01 người

* Tỉ lệ giáo viên trên lớp là 1,15 (46 GV/40 lớp)

* Phân tích trình độ đào tạo của GV (cả CBQL):

Trang 14

- Tổ 2: 08 giáo viên Tổ trưởng Lê Thị Lài, Tổ phó Trương Thị Mỹ Linh.

- Tổ 3: 07 giáo viên Tổ trưởng Trần Thị Lý, Tổ phó Tăng HuỳnhThanh Tuyền

- Tổ 4: 09 giáo viên Tổ trưởng Đào Thị Thu Hảo, Tổ phó Trần ThịKiều Oanh

- Tổ 5: 10 giáo viên Tổ trưởng Đoàn Lưu Thủy, tổ phó Lê Thị Thanh Bích

- Tổ Bộ môn: 16 giáo viên Tổ trưởng: Đặng Phan Quỳnh Uyển; tổphó: Lương Thị Mỹ Kiều

- Tổ Văn phòng: 05 nhân viên Tổ trưởng: Phạm Thị Kim Thoa; tổ phó:Đặng Thị Chế Vi

2.4.2 Các tổ chức đoàn thể

- Chi bộ nhà trường có 32/28 nữ đảng viên

- Công đoàn cơ sở có 65 đoàn viên

- Chi đoàn có 7/5 nữ đoàn viên

2.5 Tình hình giáo dục của nhà trường:

2.5.1 Lớp và học sinh

Năm học 2018-2019, Trường có 1527 học sinh được biên chế thành 40lớp và các khối lớp như sau:

- Khối lớp 1 có: 278 HS, biên chế: 7 lớp; bình quân: 39,4 HS/lớp

- Khối lớp 2 có: 186 HS, biên chế: 6 lớp; bình quân: 31,0 HS/lớp

- Khối lớp 3 có: 316 HS, biên chế: 9 lớp; bình quân: 35,1 HS/lớp

- Khối lớp 4 có: 387 HS, biên chế: 9 lớp; bình quân: 43,0 HS/lớp

- Khối lớp 5 có: 404 HS, biên chế: 10 lớp; bình quân: 40,7 HS/lớp

* Bình quân sĩ số toàn trường: 38,3 (1572/41) HS/lớp

Số lớp học Anh văn và Tin học đều có 19 lớp; 792 học sinh

2.5.2 Cơ sở vật chất

a) Công tác đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện

Trong năm học 2018-2019, trường có:

- Phòng học: 12 phòng (Kiên cố: 11) Phòng chức năng: 8 phòng (kiên cố:

Trang 15

Số phòng học mượn là: 9 phòng Các phòng học cơ bản đảm bảo đúngchuẩn và trang bị đầy đủ bảng chống lóa; tu sửa kịp thời, trang trí, sắp xếphợp lý phục vụ tốt cho công tác dạy học.

- Nhà trường đảm bảo đủ máy cho văn phòng làm việc và học sinh học.Máy được kết nối Internet đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và công tác dạy

và học Công tác quản lý đồ dùng dạy học đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệuquả

e) Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;

f) Sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;

g) Sổ khen thưởng, kỉ luật;

h) Sổ quản lý tài sản, tài chính;

i) Sổ quản lý các văn bản, công văn

* Giáo viên phải có đủ các loại sổ sách như:

a) Giáo án (bài soạn);

b) Sổ theo dõi chất lượng giáo dục;

c) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn;

d) Sổ dự giờ;

đ) Lịch báo giảng;

e) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm lớp);

Trang 16

g) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội);

* Đối với tổ chuyên môn và văn phòng:

- Có Sổ ghi nội dung các cuộc họp

- Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm

- Tài liệu chuyên môn của tổ

2.5.4 Phân công nhiệm vụ năm học 2018 – 2019

* Nhà trường đã phân công nhiệm vụ các thành viên của trường như sau:

Công tác phân công chuyên môn dạy học

SH

Phân tích nhiệm vụ được giao

(Số tiết/ tuần) Cộng Giảng

dạy TT

CT CĐ

TK

HĐ CN

T D TT

V N TT

TT ND

BD

PĐ-1 Phan Thị Phương Trinh HT 1 2(1C) / / / / / / / / 2

2 Lê Thị Hương Thu PHT 5 4 (5G,

10 Lê Thị Thu Thơm TP-GVCN 1I 1 20 / / / 1I / / / / 23

11 Cao Thị Phương Yên GVCN 1K 1 20 / / / 1K / / / / 23

18 Nguyễn Thị Thu Huệ GVCN 2H 2 20 / / / 2H / / / / 23

19 Tăng Huỳnh Thanh Tuyền TP-GVCN 3A 3 20 / / / 3A / / / / 23

Trang 17

29 Nguyễn Tấn Thành GVCN 4E 4 20 / / / 4E / / / / 23

31 Nguyễn Thị Thùy Trang GVCN 4H 4 20 / / / 4H / / / / 23

32 Đào Thị Thu Hảo TT-GVCN 4I 4 20 / / / 4I / / / / 23

44 Lương Thị Mỹ Kiều TP-AV4 BM 20 / / / / / / / / 23

45 Nguyễn Thị Dịu Hiền GV-AV5 BM 18 / / 2 / / / / 3 23

46 Nguyễn Thị Hải Gấm GV-AV5 BM 20 / / / / / / / 3 23

47 Nguyễn Thị Mỹ Phương GV-AV5 BM 21 / / / / / / / 2 23

48 Võ Thị Hồng Hạnh GV-AV4 BM 18 / / / / / / 2 3 23

49 Nguyễn Thị Anh Thư GV-AV3 BM 19 / / / / / / / 4 23

51 Nguyễn Thị Hồng Điệp GV-AV3 BM 19 / / / / / / / 23

55 Trương Thị Minh Hiền GV-MT BM 22 / / / / / / / 1 23

56 Phạm Thị Thu Băng GV-AN BM 18 / / / / / 3 / 2 23

*Nhà trường phân công các nhiệm vụ khác như sau:

1 Phạm Thị Kim Thoa Tổ trưởng Văn phòng Kế toán

2 Đặng Thị Chế Vi Tổ phó Văn phòng Văn thư –Thủ quĩ

3 Võ Thị Thanh Thảo Nhân viên Văn phòng

3 Trần Đặng Lưu Hà Nhân viên Văn phòng Y tế

2.6 Các hoạt động của nhà trường

Trang 18

2.6.1 Công tác dạy và học

- Nhà trường tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học theohướng tích cực, phương thức kiểm tra, đánh giá học sinh theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng, phù hợp đối tượng;

- Giáo dục các em chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạtđộng của trường, của lớp; tự tin, tự trọng, vượt khó học giỏi

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trườngđúng qui định Đang tham gia hội giảng giáo viên dạy giỏi cấp thành phố đạt

2 giáo viên; trong đó có một xuất sắc và đạt giải Nhì toàn đoàn

- Thường xuyên tổ chức thi Viết chữ đẹp cấp trường

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi cán bộ, giáo viên nhận đỡ đầumột học sinh có nguy cơ bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, hoặc họcyếu” nhằm nâng cao chất lượng văn hoá và hạn chế học sinh bỏ học giữachừng

Kết quả giáo dục học kỳ 1

2.6.2 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Nhà trường đã củng cố Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp và nâng caochất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp Tổ chức các ngày sinh hoạt chủ điểmtrong học kỳ đạt hiệu quả cao

- Tổ chức tốt hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh Đang cải tiến việcđánh giá thi đua hàng tuần của Liên Đội Tuyên dương, khen thưởng kịp thờitập thể lớp và học sinh đạt thành tích tiêu biểu trong các phong trào

- Chăm sóc tốt cây bóng mát, bồn hoa, cây cảnh

- Tham gia tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác xã hội

- Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các mônhọc, hoạt động giáo dục và qui tắc ứng xử văn hoá

- Củng cố, tổ chức tốt các hoạt động thể dục, thể thao, văn nghệ, cho

Trang 19

- Tích cực xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Tronghọc kỳ I này; vệ sinh trường lớp sạch sẽ; trường học an toàn, khang trang hơnnăm qua.

- Tham gia Giải thể thao học đường cấp thành phố đạt giải Nhất toànđoàn

2.6.3 Công tác pháp chế và cải cách hành chính

a) Công tác pháp chế

Nhà trường đã kiện toàn Ban chỉ đạo công tác pháp chế Phối hợp cùngcác đoàn thể tổ chức học tập và tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến kịpthời chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, giáo viên vànhân viên

2.6.4 Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học

Nhà trường đã tham gia tập huấn đầy đủ và thực hiện tốt việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý, trong công tác dạy học Các báo cáo được

sử dụng hệ thống Email Giáo viên soạn giáo án, bài giảng vận dụng côngnghệ thông tin khá thuần thục Việc thực hiện các chương trình EMIS, phầnmềm thống kê tiểu học và phần mềm quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúngtheo qui định

2.6.5 Việc thực hiện các cuộc vận động

Trang 20

CB, GV, NV tham gia học tập nghiêm túc và cố gắng thực hiện cácchuyên đề về: Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cáchcủa Hồ Chí Minh; phấn đấu “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạođức, tự học và sáng tạo”.

2.6.6 Công tác kiểm tra

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra nội bộtrường học

- Thực hiện tốt công tác thanh tra nhân dân

2.6.7 Cải tiến công tác quản lý

- Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp trên, phối hợp tốtvới các đoàn thể để góp phần chăm lo phát triển toàn diện nhà trường

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch công tác năm, tháng, tuần

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục

- Phối hợp với phụ huynh luôn quan tâm giáo dục các em học sinh và tổchức tốt các cuộc họp Cha mẹ học sinh

2.6.8 Công tác an ninh, trật tự, an toàn giao thông, y tế trường học

- Đảm bảo tốt công tác an ninh, chính trị, trật tự trong trường

- Tất cả CB, GV, NV và học sinh đều chấp hành tốt Luật giao thôngđường bộ Không có tình trạng ùn tắt giao thông trước cổng trường

- Chăm sóc tốt sức khỏe ban đầu cho học sinh

2.6.9 Về công tác thi đua

- Nhà trường đã củng cố phong trào thi đua dạy học, hoạt động ngoàigiờ Chú trọng tuyên dương, khen thưởng kịp thời, chính xác các giáo viênchủ nhiệm và tập thể lớp có thành tích xuất sắc trong thi đua

- Phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt phong trào thi đua trong cán bộ,giáo viên, nhân viên nhà trường

Trang 21

Từ đầu năm học 2017 - 2018 đến nay, Trường Tiểu học Trưng Vương

đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra; trong đó có những ưu điểm, chuyển biếntiêu biểu các mặt công tác so với năm trước như:

4 Chất lượng dạy và học được nâng cao so với cùng kỳ

5 Nhà vệ sinh của học sinh sạch sẽ thường xuyên, tốt hơn

6 Trường tham Giải thể thao học đường cấp Thành phố đạt giải Nhấttoàn đoàn

3 Thực trạng dạy học văn miêu tả lớp 4I ở trường tiểu học Trưng Vương 3.1 Thuận lợi

- Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác chuyên môn cóhiệu quả, nâng cao tay nghề cho giáo viên

- Giáo viên đều được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên,sách tham khảo, các phương tiện dạy học như máy chiếu để dạy bằng giáo ánđiện tử…Đội ngũ giáo viên có năng lực, yêu nghề đã áp dụng phương phápdạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh linh hoạt vàhiệu quả

- Từ lớp 2, 3, học sinh được tập quan sát và trả lời câu hỏi để làm quenvới văn miêu tả, đã biết cách luyện tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên để tựchiếm lĩnh tri thức

- Đối tượng miêu tả khá gần gũi với học sinh (cây bàng, con gà,…)

- Đặc điểm tâm lí học sinh tiểu học có tâm hồn trong sáng, thơ ngây,giàu cảm xúc và sức sáng tạo Thế giới của các em là thế giới cổ tích Những

đồ vật, con vật, cây cối là những người bạn thân thiết, gần gũi mà các em có

Trang 22

thể tâm tư, chia sẻ tình cảm của mình Đặc điểm tâm lí này rất thuận lợi choviệc khơi gợi ở các em những cảm xúc miêu tả bất ngờ, thú vị,…

3.2 Khó khăn

- Như ta đã biết, sản phẩm của TLV là các ngôn bản ở dạng nói, dạngviết theo các dạng lời nói, kiểu bài văn do chương trình quy định Sản phẩmcủa việc học văn miêu tả thường ở dạng viết Năng lực viết chứng tỏ trình độvăn hoá, văn minh của một người, đối với học sinh, chứng tỏ tư duy logic, tưduy hình tượng đã phát triển ở một mức độ nhất định

- Nhưng lên lớp 4, các em mới bắt đầu học cách lập dàn ý, dựng đoạn

và viết thành bài văn hoàn chỉnh Hơn nữa, khả năng ngôn ngữ của các emcòn hạn chế, mỗi bài văn miêu tả hay lại đòi hỏi khả năng tưởng tượng và sửdụng ngôn ngữ diễn đạt thật sinh động Thực tế cho thấy, đa số học sinh lớp4I viết văn miêu tả chưa hay hoặc sắp xếp ý còn lộn xộn, lủng củng, hình ảnhtrong bài văn chưa gợi tả, ít liên tưởng hoặc chỉ là sao chép một cách sốngsượng bài văn mẫu Vậy nguyên nhân tại đâu? Đó là điều trăn trở của tôi khinghiên cứu

- Mỗi bài văn miêu tả là sự kết tinh của những nhận xét tinh tế, là sựđúc kết việc tiếp thu và vận dụng những kiến thức đã học Đọc một số bài văncủa học sinh, ta có thể thấy ngay được kết quả của việc dạy và học

- Qua kết quả điều tra chất lượng viết văn miêu tả của học sinh lớp 4I ,tôi xin nêu lên những phương pháp, biện pháp tiến hành trên cơ sở cácphương pháp đặc trưng của phân môn mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy địnhnhằm nâng cao chất lượng dạy học sinh lớp 4 viết văn miêu tả mà tôi áp dụng

Trang 23

b Đọc bài văn miêu tả của các em, ta còn thấy sự khô khan, nghèocảm xúc, sự liệt kê lan man, dài dòng, lủng củng, lộn xộn, không lột tả đượcđối tượng miêu tả, đôi khi còn bịa đặt.

- Nhiều em muốn bắt chước cho bài văn hay hơn đã sử dụng biện pháp

so sánh, nhân hoá một cách tuỳ tiện VD: Quả bàng to như con lợn con.

- Hình thức câu lặp lại nhiều lần: Mắt của nó màu đen Râu của nó dài Lông thì đen…

- Chưa liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn, trong dài

- Chưa biết sử dụng dấu câu nhằm nâng cao hiệu quả diễn đạt VD:

Cún con mới dễ thương làm sao (!)………

c Bài văn miêu tả của học sinh lớp 4 hầu hết mắc những lỗi: Lỗi chính

tả, lỗi dấu câu, lỗi diễn đạt, lỗi chủ đề Cụ thể như sau:

- Lỗi chính tả: Học sinh chủ yếu vẫn thường sai lỗi phát âm địaphương: n/ng, ưt/ưc, t/c

- Lỗi dấu câu:

+ Không dùng dấu câu: Xảy ra nhiều với học sinh Chưa đạt chuẩn kiếnthức kĩ năng Các em không sử dụng hoặc ít sử dụng dấu chấm, dấu phẩytrong một câu hoặc trong một bài văn

+ Sử dụng dấu câu sai Ví dụ: Cây bàng cao thân cây Xù xì.

- Lỗi diễn đạt:

Ngày đăng: 06/05/2019, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình nhà trường ( Trường Tiểu học Trưng Vương) Khác
2. Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt 1( Lê Phương Nga, Lê A, Lê Hữu Tỉnh, Đỗ Xuân Thảo, Đặng Kim Nga) Khác
3. Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt 2 (Lê Phương Nga, Nguyễn Trí ) Khác
4. Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 - Tập một ( Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) Hoàng Cao Cương, Đỗ Việt Hùng) Khác
5. Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 - Tập hai ( Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) Hoàng Cao Cương, Đỗ Việt Hùng ) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w