1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

các phương pháp sản xuất fomandehit trong thực tiễn

40 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 289,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình sản xuất mang tínhcông nghiệp đã được thực thi vào năm 1882 khi Tollens khám phá ra một phương phápđiều chỉnh lượng hơi metanol tỷ lệ với không khí và xác định hiệu suất của ph

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Mặc dù ra đời muộn hơn các chuyên ngành hóa học khác nhưng hóa học hữu cơ đã

có những bước phát triển nhanh chóng và đóng góp to lớn vào các lĩnh vực khác nhau.Công nghệ hóa học cũng như các sản phẩm của nó ảnh hưởng rất lớn đến các ngànhsản xuất khác cũng như trong đời sống hằng ngày Trong đó hóa học hữu cơ là một ngànhkhoa học nghiên cứu những cấu trúc, tính chất, thành phần, cách thức phản ứng và cáchtổng hợp những hợp chất hữu cơ và vật liệu hữu cơ

Fomandehit (HCHO) là một hóa chất hóa học công nghiệp quan trọng và được dùngtrong quá trình sản xuất của rất nhiều ngành công nghiệp Hiện nay có trên 50 ngànhcông nghiệp sử dụng f omandehit Fomandehit cũng là một trong những hợp chất hữu cơquan trọng để cung cấp cho các ngành sản xuất công nghiệp và tiêu dùng Ở dạng thươngphẩm , f omandehit hòa tan trong nước ở dạng dung dịch 37% - 50% được gọi là fomalin.Đây là một trong những bán thành phẩm quan trọng cho ngành tổng hợp hữu cơ và nhiềungành khác như: ngành y tế dùng để ướp xác, tẩy mùi, ngành thực phẩm dùng để tránhthiu thối, thuộc da trong công nghệ thuộc da giày

Fomandehit được tổng hợp lần đầu tiên vào những năm 1859 Khi Butlerov thựchiện thuỷ phân metylen axeta t và chỉ ra mùi đặc trưng của dung dịch Đến năm 1867 ,Hofman đã tổng hợp được f omandehit bằng cách cho hỗn hợp hơi metanol và không khí

đi qua lớp xúc tác platin ở dạng sợi xoắn đã được làm nóng Quá trình sản xuất mang tínhcông nghiệp đã được thực thi vào năm 1882 khi Tollens khám phá ra một phương phápđiều chỉnh lượng hơi metanol tỷ lệ với không khí và xác định hiệu suất của phản ứng.Năm 1886 , Loew thay thế xúc tác dạng sợi xoắn platin bằng xúc tác lưới đồng cóhiệu quả hơn Một công ty của Đức bắt đầu đi vào sản xuất và năm 1889 sản xuất thươngmại của f omandehit được bắt đầu Một hãng khác của Đức, đã sử dụng xúc tác bạc choquá trình này vào năm 1910

Năm 1905 , Badische Anilin và Soda Fabrik bắt đầu sản xuất f omandehit bởi quátrình liên tục, sử dụng xúc tác bạc tinh thể Sản lượng f omandehit là 30 kg/ngày dưới

Trang 2

dạng dung dịch nước 30% khối lượng Metanol cần thiết đối với quá trình sản xuất

f omandehit được thu hồi từ ngành công nghiệp gỗ nhờ quá trình nhiệt phân Sự phát triểncủa việc tổng hợp metanol dưới áp suất cao do Badische Anilin và Soda Fabrik năm 1925cho phép quá trình sản xuất f omandehit trên phạm vi công nghiệp với quy mô rộng lớn.Hàng năm ở Việt Nam phải nhập khẩu fomandehit để sản xuất các vật liệu polime,vật liệu cách điện, cách nhiệt chất mạ kim loại, chất phụ trợ cho công nghiệp dệt, chất sáttrùng cho chăn nuôi

Do đó việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất fomandehit là rất cần thiết nhằmđáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và giảm thiểu chi phí nhập khẩu từ nước ngoài Vìvậy, em được thầy Nguyễn Văn Bình giao bài tập lớn học phần “Các hợp chất hữu cơ đơnchức và đa chức ” với đề tài “ Các phương pháp sản xuất fomandehit trong thực tiễn”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các phương pháp sản xuất fomandehit đang được sử dụng trong thựctiễn, đánh giá về tính khả thi của các phương pháp

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về fomandehit và các nguyên liệu, xúc tác sản xuất fomandehit

- Phương pháp sản xuất fomandehit bao gồm cơ sở phương pháp, sơ đồ dây chuyềnsản xuất, đánh giá ưu – nhược điểm của từng phương pháp, so sánh hiệu quả kinh tế củatừng phương pháp

4 Đối tượng nghiên cứu:

Các phương pháp sản xuất fomandehit trong quy mô sản xuất công nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới đề tài

- Phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 3

- Fomandehit hóa lỏng ở -19,20C, tỉ trọng ở dạng lỏng là 0,8153 (ở -200C) và 0,9172(ở -800C), đóng rắn ở -1180C dạng bột nhão trắng.

- Ở trạng thái lỏng và khí, fomandehit ổn định ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ thường(80  100oC)

- Khí fomandehit không polime hóa ở khoảng 80 hoặc 100oC và được xem như làmột khí lý tưởng

* Một số hằng số vật lý của fomandehit:

- Nhiệt tạo thành fomandehit ở 25oC : -115,9 KJ/mol

- Năng lượng Gibhs ở 25oC : -109,9 KJ/mol

- Entropi ở 25oC : 218,8 KJ/mol

- Nhiệt chảy ở 25oC : 561,5 KJ/mol

- Nhiệt hóa hơi ở 19,2oC : 23,32 KJ/mol

- Nhiệt dung ở 25oC : 35,425 KJ/mol

- Áp suất hơi của fomandehit đo được trong khoảng (-109,4oC  22,3oC) và có thểđược tính theo phương trình:

1429 5,0233 1,75lgT 0,0063T

TP(KPa) 10

Trang 4

* Dạng dung dịch của fomandehit :

Dung dịch của fomandehit lỏng trong axetandehit xem như là một dung dịch lýtưởng Fomandehit lỏng có thể trộn lẫn được với dầu mỏ Dung môi có cực như rượu,amin, axit hoặc dùng để phản ứng với nó hoặc để hình thành hợp chất metyl hoặc dẫnxuất metylen

Qua nghiên cứu và thực nghiệm cho thấy monome dạng đơn phân tử củafomandehit chỉ tồn tại trong dung dịch với nồng độ < 0,1% trọng lượng Dạng chủ yếucủa fomandehit trong dung dịch là metyl glycol (HOCH2OH) và các oligome có khốilượng phân tử thấp với cấu trúc HO(CH2O)nH (n = 1  8) Vì vậy mà fomandehit khó bốcmùi ở điều kiện thường

* Một số hằng số vật lý của dung dịch fomalin:

Dung dịch fomalin là dung dịch nước có 37  45% trọng lượng fomandehit

- Nhiệt độ sôi : 97oC

- Nhiệt đóng rắn khi có metanol : 50oC

- Nhiệt độ chớp cháy không có metanol : 85oC

- Nhiệt độ chớp cháy có 15% metanol : 50oC

Trang 5

kết xichma và một liên kết pi Nguyên tử oxi hầu như ở trạng thái lai hóa sp2 Vì vậy, haicặp electron chưa liên kết của nguyên tử oxi chiếm hai obitan sp2 như hình:

Liên kết -C=O luôn phân cực về phía oxi vì oxi có độ âm điện lớn hơn cacbon Sựphân cực đó biểu hiện ở giá trị momen lưỡng cực khá lớn (µ) của nhóm C=O (gần 2,7D).Nếu đem so với µ của nhóm C-O- trong các ete (gần 1,2D) ta thấy sự phân cực của nhómcacbonyl phần lớn do liên kết pi gây nên Do đó, ta có thể mô tả nhóm cacbonyl như sau:

Những phản ứng của HCHO rất phong phú, có hai phản ứng đặc trưng là: phản ứngcộng và phản ứng oxi hóa khử

- Với ancol: ancol có thể cộng vào nhóm cacbonyl của HCHO tạo ra sản phẩm gọi

là hemiaxetal, ít bền tương tự các hidrat Ví dụ:

Trang 6

- Với hidrohalogenua: tạo clohidrin hoặc bromhidrin

2

- Với hợp chất cơ kim Ví dụ:

HCHO + CH3MgCl H Ouuuur2 CH3CH2OH + MgOHCl

- Phản ứng trùng hợp: ngoài phản ứng với các phân tử khác, fomandehit còn có thểphản ứng với nhau Các phản ứng giữa chúng bao gồm các phản ứng polime hóa trong đó

sự tạo thành của polime oximetion là phản ứng đặc trưng nhất:

nHCHO → (-CH2O-)n n=10 ÷ 100Thực ra khi tạo thành polime oximetion có phân tử nước tham gia phản ứng, do đó ở

cả hai đầu mạch polime đều có nhóm –OH:

nHCHO + H2O → HO(-CH2O-)HTại nhiệt độ thường thì fomandehit ở thể khí, khi có vết nước thì trùng hợp tạothành para - fomandehit HO(CH2O)nH màu trắng (n = 8  100) Khi đun nóng với

H2SO4 loãng thì parafomandehit bị khử trùng hợp tạo thành fomandehit

2.3 Phản ứng oxi hóa và khử

- Phản ứng khử thành metanol:

2.4 Phản ứng ngưng tụ với các dẫn xuất thế một lần của amoniac

- Với hidroxilamin tạo thành andoxim

Trang 7

HCHO + NH CH -H O CH =NCH trime (CH ) Nuuuuur uuuuur

- Với amoniac tạo hexametylentetramin hay còn gọi là urotropin

Urotropin

Urotropin dùng để sản xuất chất dẻo, dược phẩm, chất nổ

2.5 Phản ứng với các chất có nhóm metylen linh động

- Ngưng tụ với andehit khác: fomandehit dễ phản ứng đến mức nó có thể tác dụngvới tất cả các nguyên tử hidro linh động ở hợp phần metylen tạo diol hoặc triol Ví dụ:

Butlerop là người đầu tiên thực hiện phản ứng này vào năm 1879

- Phản ứng Tischenko: các polime của fomandehit khi gia nhiệt thì phản ứng với metylattạo thành metyl fomat :

- Fomandehit được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Trang 8

- Ở nước ta hiện nay fomandehit cũng được sử dụng rộng rãi để sản xuất các loạikeo dán ure fomandehit, nhựa phenol fomandehit, làm gỗ dán, tấm lợp, cót ép, nhựabakelit để chế tạo sơn, ngoài ra còn sử dụng trong y học và trong chăn nuôi

- Trong công nghiệp dệt dựa vào tính chất lý hóa học cơ bản của fomandehit, người

ta đã nghiên cứu thành công một số chất trợ nhuộm bằng những phản ứng ngưng tụ và đa

tụ giữa fomandehit và một số hóa chất cùng các dẫn xuất khác để tạo ra các sản phẩmmới loại thương phẩm về chất trợ phân tán phục vụ cho các giai đoạn công nghệ hoàn tấtvải trong quá trình dệt nhuộm

- Fomandehit có khả năng phản ứng cao, là một nguyên liệu quan trọng trong côngnghiệp tổng hợp hữu cơ, đặc biệt trong việc sản xuất các polime bằng phản ứng trùngngưng để tạo ra những sản phẩm mới ở nước ta

- Dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước và điều kiện trang thiết bị hiện nay,người ta đã nghiên cứu thành công một số chất trợ nhuộm cho ngành dệt đi từ nguồnnguyên liệu là fomandehit 37% bằng các phản ứng ngưng tụ và đa tụ giữa fomandehit vớimột số hóa chất khác cùng với các dẫn xuất khác để tạo các sản phẩm mới về chất trợphân tán, chất ngấm (NTD - 93) và chất trợ lý hoàn tất vải (nhựa TH - 93) phục vụ chocác giai đoạn của các công nghệ trên

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT FOMANDEHIT TRONG THỰC TIỄN

Hiện nay trên thế giới fomandehit được sản xuất chủ yếu từ metanol Sản xuấtfomandehit bằng phương pháp oxi hoá trực tiếp khí tự nhiên cũng đã được một số nướcthử nghiệm nhưng vì hiệu suất chuyển hóa các sản phẩm oxi hóa thấp nên phương phápnày ít được sử dụng

Vào những năm 1905  1910, sản xuất fomandehit với quy mô công nghiệp thường

sử dụng các xúc tác kim loại Gần đây công nghệ sản xuất fomandehit trên cơ sở xúc tácoxit kim loại được đưa vào sử dụng, nó có ưu thế về độ chuyển hóa là độ chọn lọc cao.Tuy nhiên sản lượng của công nghệ này chỉ chiếm 1/3 tổng sản lượng toàn thế giới

Có 3 quá trình sản xuất fomandehit từ metanol:

- Quá trình oxi hóa một phần và đề hidro hóa một phần với không khí trong sự cómặt của xúc tác bạc, hơi nước và MeOH ở 680  720oC (quá trình BASF, độ chuyển hóaMeOH = 97  98%)

- Oxi hoá và đề hidro hóa một phần với không khí trong sự có mặt của sợi lưới Aghoặc Ag tinh thể, hơi nước và MeOH ở 600  650oC (độ chuyển hóa ban đầu của MeOH

= 77  78%) Quá trình chuyển hóa kết thúc bằng quá trình chưng cất các sản phẩm vàtuần hoàn MeOH chưa phản ứng

Trang 10

- Chỉ oxi hóa với không khí trong sự có mặt của oxit cải tiến Mo - V ở 250  400oC(độ chuyển hóa MeOH = 98 - 99%).

Quá trình chuyển hóa propan, butan, etylen, propylen, butylen hoặc các ete để tạofomandehit không được sử dụng trong công nghiệp vì tính không kinh tế của nó

Quá trình hidro hóa CO hay oxi hoá metan cũng ít được sử dụng trong công nghiệp

vì các quá trình này cho năng suất thấp

1 Phương pháp sản xuất fomandehit từ metanol

Một số phản ứng đặc trưng:

- Phản ứng hidro hoá:

CH3OH + H2  CH4 + H2O

- Phản ứng tách H2O:

Trang 11

- Phương pháp chưng khô gỗ.

- Phương pháp sản xuất metanol từ khí tổng hợp

- Phương pháp oxi hóa trực tiếp hidrocacbon

- Phương pháp tổng hợp Fischer - Tropsch

- Phương pháp oxi hóa metan và sunfua trioxit

- Phương pháp hidrat hóa dimetyl ete

1.1.1.4 Ứng dụng

- Được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất fomandehit, axit axetic

- Sử dụng trong ngành sơn, mực in, thuốc bảo vệ thực vật

1.1.2 Oxi

1.1.2.1 Tính chất vật lý

Trang 12

- Ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, oxi là chất khí không màu, không mùi và không

vị, có công thứ phân tử là O2

- Nhiệt độ nóng chảy: -218,79°C

- Nhiệt độ sôi: -182,950C

- Điểm tới hạn: 154,59 K

- Nhiệt lượng nóng chảy (O2): 0,444 kJ.mol−1

- Nhiệt lượng bay hơi(O2): 6,82 kJ.mol−1

- Nhiệt dung (O2): 29,378 J·mol−1.K−1

1.1.2.2 Tính chất hóa học

- Tác dụng với kim loại: phản ứng trực tiếp với tất cả kim loại trừ Au và Pt Ví dụ:

2Ca + O2 → 2CaO4Na + O2 → 2Na2OMột số kim loại như Al khi tác dụng với O2 bị bao bọc nhanh bởi màng oxit bềnngăn cản kim loại tác dụng:

Trang 13

90% đến 93% oxi Đồng thời khí nitơ được giải phóng khỏi lớp zeolit bảo hòa nitơ bằngcách giảm áp suất vận hành của bồng và chuyển một phần khí oxi từ lớp sản xuất đi qua

nó, theo chiều dòng ngược lại Sau một thời gian thiết lập chu kỳ hoạt động, sự vận hànhcủa hai lớp được thay đổi cho nhau, từ đó cho phép cung cấp liên tục khí oxi, được bơmqua đường ống Khí oxi thu được làm tăng bằng các công nghệ làm lạnh

1.1.2.4 Ứng dụng:

- Oxi được sử dụng làm chất oxi hóa, chỉ có flo có thế điện âm cao hơn nó Oxi lỏngđược sử dụng làm chất oxi hóa trong tên lửa đẩy Oxi là chất duy trì sự hô hấp, vì thế việccung cấp bổ sung oxi được thấy rộng rãi trong y tế Những người leo núi hoặc đi trênmáy bay đôi khi cũng được cung cấp bổ sung oxi Oxi được sử dụng trong công nghệ hàncũng như trong sản xuất thép và rượu metanol

- Oxi như là một chất kích thích nhẹ, có lịch sử trong việc sử dụng trong giải trí màhiện nay vẫn còn sử dụng Các cột chứa oxi có thể nhìn thấy trong các buổi lễ hội ngàynay Trong thế kỷ 19, oxi thường được trộn với nito oxit để làm các chất giảm đau

1.1.3 Xúc tác bạc

1.1.3.1 Tính chất vật lý

- Là kim loại ánh kim sáng bóng

- Khối lượng phân tử: 107,6862 g/mol

- Cấu hình electron: 4d105s1

- Nhiệt độ nóng chảy: 961,7oC

- Nhiệt độ sôi: 2162oC

- Nhiệt lượng nóng chảy: 11,28 KJ/mol

- Nhiệt lượng bay hơi: 250,58 KJ/mol

- Nhiệt dung: 5,35 J/mol.K

1.1.3.2 Tính chất hóa học

- Ag có tính khử yếu

- Ag không phản ứng trực tiếp với oxi, không bị oxi hóa trong không khí

- Ag phản ứng trực tiếp với lưu huỳnh:

Trang 14

- Ag phản ứng với dd KCN khi có mặt oxi vì tạo ra phức chất

2Ag + O2 +8KCN +2H2O → 4K2[Ag(CN)4] + 4KOH

Nồng độmetanol(%)

Thờigiantiếp xúc(giây)

Mứcchuyểnhóa (%)

HiệusuấtHCHO(%)

Tínhchọnlọc(%)

Năngsuấtxúc tác(KgHCHO/giờ)Oxit

Trang 15

Quá trình sử dụng xúc tác bạc cho việc chuyển hóa metanol để tạo thành fomandehitthường được tiến hành ở áp suất khí quyển và ở nhiệt độ 680  720oC Nhiệt độ của phảnứng còn phụ thuộc vào lượng dư của metanol trong hỗn hợp với không khí Sự tạo thànhcủa hỗn hợp này phải nằm ngoài giới hạn nổ (giới hạn nổ trên của hỗn hợp là 44%metanol).

Những phản ứng chính diễn ra trong quá trình chuyển hóa metanol tạo thànhfomandehit là:

CH3OH → HCHO + H2 H = 84 KJ/mol (1)

Trang 16

Các sản phẩm phụ quan trọng khác là metyl fomat, metan và axit fomic.

1.2.2 Phương pháp chuyển hóa hoàn toàn metanol (công nghệ BASF)

1.2.2.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Trang 17

1.2.2.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Đặc trưng của công nghệ này là duy trì chế độ chuyển hóa metanol ở nhiệt độ cao(đều 720oC) Do đó metanol có mức độ chuyển hóa cao Sản phẩm có nồng độ 40  50%fomandehit, 1,3% metanol và 0,01% axit fomic Hiệu suất của quá trình đạt 89  95%.Hỗn hợp metanol và nước được dẫn vào cột bay hơi Không khí sạch được dẫn vàocột chưng tách Hỗn hợp không khí và metanol được tạo thành và trong đó còn có cả mộtlượng khí trơ (N2, H2O và CO2) Với mong muốn sao cho hỗn hợp nằm ngoài giới hạn nổkhoảng 60% là metanol, 40% là khí trơ và các loại khác Một phần hỗn hợp hơi tạo thànhđược quay trở lại thiết bị bay hơi Sự đòi hỏi cho quá trình bay hơi của hỗn hợp metanol

và nước được thực hiện bởi thiết bị gia nhiệt hoặc nhiệt thừa của cột hấp thụ Sau khi quathiết bị gia nhiệt thì hỗn hợp có nhiệt độ rất cao và được dẫn vào thiết bị phản ứng Trong

Trang 18

thiết bị phản ứng hỗn hợp hơi được đi qua các lớp xúc tác Ag có bề dày 25  30mm Lớpxúc tác này được trải rộng trên các đĩa của thiết bị phản ứng, điều này cho phép phản ứngdiễn ra trên bề mặt là tốt nhất Những tầng trung gian được gia nhiệt bằng cách đun nóngngoài.

Sản phẩm phản ứng sau khi làm lạnh được đưa vào tháp hấp thụ đệm 4 bậc có làmlạnh trung gian Nhiệt lượng cần thiết để bốc hơi hỗn hợp metanol - nước được cất nhờthiết bị trao đổi nhiệt với sản phẩm đáy ở tháp hấp thụ

Sản phẩm tuần hoàn trong giai đoạn đầu có thể tới 50% fomandehit Sản phẩm cuốicùng chứa 40  55% khối lượng fomandehit và mong muốn đạt được 0,01% axit fomic,1,3% CH3OH Phần khí thải được dẫn vào thiết bị đốt và sau khi đốt nó tỏa ra một nănglượng khoảng 1970 KJ/m3 vì trước khi đốt cháy khí chứa 4,8% CO2 , 0,3% CO,1,8% H2

còn lại là N2, nước, metanol và fomandehit Khí sau khi cháy không chứa chất gây ônhiễm môi trường Tổng lượng khí cháy là 3 tấn/100 tấn fomandehit sản xuất được

Dung dịch fomandehit ở giai đoạn thứ ba và thứ tự của tháp hấp thụ được đưa tuầnhoàn tới thiết bị bốc hơi Một lượng fomandehit xác định được tuần hoàn vào thiết bị bốchơi sau đó trộn lẫn với dòng nguyên liệu vào Kết quả là hỗn hợp giàu CH3OH được đưavào thiết bị phản ứng Trong trường hợp này nhiệt độ của giai đoạn thứ hai của tháp hấpthụ là 65oC

Thời gian sống của xúc tác phụ thuộc vào độ tinh thiết, ví dụ một số hợp chất vô cơcủa nguyên liệu đầu có thể gây ngộ độc xúc tác

Vì fomandehit ăn mòn thép cacbon nên tất cả các phầm mà dung dịch fomandehit điqua phải được làm bằng thép chống gỉ Hơn nữa tất cả các ống dẫn nước cũng như ốngdẫn khí phải được làm bằng kim loại nhằm bảo vệ xúc tác bạc chống lại sự ngộ độc xúctác Nếu nhiệt độ phù hợp thì năng suất thiết bị tăng khi đường kính thiết bị tăng

1.2.2.3 Đánh giá phương pháp

Ưu điểm:

- Sơ đồ hoạt động và quá trình khởi động rất đơn giản, sau khi nghỉ hoặc có sự cốthì khởi động lại nhanh

Trang 19

- Dung dịch fomalin có nồng độ cao, muốn thay đổi nồng độ chỉ cần thay đổi độtinh khiết của nguyên liệu.

- Độ chuyển hóa và hiệu suất của quá trình cao

- Các thiết bị trong dây chuyền có thể tích nhỏ, do vậy vốn đầu tư ban đầu thấp

- Khí thải sinh ra có thể đốt cháy thu nhiệt lượng nên không gây ô nhiễm môitrường

Nhược điểm: nhiệt độ làm việc quá cao (6500C÷7200C) gây chóng hỏng thiết bị

1.2.3 Phương pháp chuyển không hóa hoàn toàn và chưng thu hồi metanol

1.2.3.1 Sơ đồ dây chuyền

Trang 20

1.2.3.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Quá trình này tiến hành ở 590  650oC Do nhiệt độ tương đối thấp nên ít xảy ra cácphản ứng phụ và hiệu suất có thể đạt 91  92% nhưng độ chuyển hóa chỉ đạt 82  85%.Dung dịch sau tháp hấp thụ được đưa đi chưng luyện thu hồi metanol Sản phẩm sauchưng cất chứa 55% fomandehit và 1% metanol Quá trình này đã được dùng ở một sốcông ty lớn (ví dụ ICI, Berdew và Degussa)

Hỗn hợp gồm không khí sạch và metanol ban đầu được dẫn vào thiết bị bay hơi, kếtquả là tạo ra dòng hơi có nhiệt độ cao sau đó được dẫn sang thiết bị phản ứng Hỗn hợp

Ngày đăng: 06/05/2019, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w