1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dưng môi trường học tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện nậm pồ, tỉnh điện biên

150 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà kinh tế thế giới đã và đang bước vào nềnkinh tế tri thức, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, khối lượng tri thứckhoa học ngày càng lớn đòi hỏ

Trang 1

ĐẠ HỌC THÁ NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ XUÂN HẬU

XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC

HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Đức Hợi

TS Lò Văn Pấng

THÁI NGUYÊN - 2018

I I

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhântôi, chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào Các số liệu, kếtquả, nội dung nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Vũ Xuân Hậu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chânthành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên,các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Đinh Đức Hợi, TS

Lò Văn Pấng người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phòng Giáodục và Đào tạo huyện Nậm Pồ đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của 08

xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Nậm Pồ và cán bộ, giáo viên, học sinh,cha mẹ học sinh của 08 đơn vị trường mà tôi đã điều tra khảo sát, cảm ơn cácđồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôihoàn thành

luận văn này

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2018

Tác giả

Vũ Xuân Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC 7

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 7

1.1.1.Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm công cụ 11

1.2.1 Khái niệm thân thiện 11

1.2.2 Khái niệm môi trường học tập 11

1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện 14

1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện 15

1.2.5 Khái niệm môi trường học tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 15

Trang 5

1.3 Các vấn đề cơ bản về môi trường học tập ở trường tiểu học 16

1.3.1 Đặc điểm môi trường học tập của học sinh ở trường tiểu học 16

1.3.2 Các yếu tố cấu thành môi trường học tập ở trường tiểu học 21

1.4 Những vấn đề cơ bản về việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở cấp tiểu học 25

1.4.1 Mục tiêu, ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học 25

1.4.2 Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học 37

1.5.1 Yếu tố chủ quan 37

1.5.2 Yếu tố khách quan 39

Kết luận chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 42

2.1 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 42

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

44 2.2.1 Mục tiêu khảo sát 44

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát 44

2.2.3 Nội dung khảo sát 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát 44

2.3 Thực trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 45

2.3.1 Thực trạng xây dựng không gian, cơ sở vật chất thân thiện trong nhà trường 45

2.3.2 Thực trạng của xây dựng quan hệ xã hội thân thiện, chia sẻ 50

2.3.3 Thực trạng xây dựng nề nếp học tập tự chủ 53

2.3.4 Thực trạng của việc dạy và học 54

2.3.5 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục thân thiện 60

Trang 6

2.5 Đánh giá chung thực trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện ở

trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 67

2.5.1 Ưu điểm 67

2.5.2 Hạn chế 68

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 69

Kết luận chương 2 70

Chương 3: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 71

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 72

3.1.6 Đảm bảo tính pháp chế 72

3.1.7 Phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học vùng khó khăn 73

3.2 Hệ thống các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tỉnh Điện Biên 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về xây dựng môi trường học tập thân thiện 73

3.2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò tích cực của học sinh trong học tập 76

3.2.3 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh, xây dựng nề nếp học tập 79

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện 81

3.2.5 Xây dựng môi trường thân thiện ngoài nhà trường 84

Trang 7

3.2.6 Xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường 87

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 93

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 93

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 93

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 93

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC

vi

Trang 8

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

iv

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng của việc xây dựng không gian, cơ sở vật chất, quan

hệ xã hội thân thiện trong nhà trường 45

Bảng 2.2 Cơ sở vật chất trang thiết bị 47

Bảng 2.3 Cảnh quan không gian trường lớp 49

Bảng 2.4 Kết quả của xây dựng quan hệ xã hội thân thiện, chia sẻ giữa giáo viên và học sinh 51

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện nề nếp học tập tự chủ 53

Bảng 2.6 Kết quả việc sử dụng các phương pháp giảng dạy 54

Bảng 2.7 Thời gian tự học của học sinh 56

Bảng 2.8 Kết quả học tập của học sinh từ năm học 2015 - 2016 đến nay 57

Bảng 2.9 Kết quả về ý nghĩa của môi trường học tập thân thiện 58

Bảng 2.10 Kết quả tổ chức các hoạt động giáo dục thân thiện tác động đến giáo viên 61

Bảng 2.11 Kết quả về xây dựng môi trường học tập thân thiên tác động đến học sinh 62

Bảng 2.12 Mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường học tập thân thiện của nhà trường 65

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng trong nhà trường 94

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng ngoài nhà trường 95

Trang 10

Biểu đồ 2.4: Kết quả của yếu tố ảnh hưởng trong việc xây dựng môi

trường học tập thân thiện 64

Trang 11

Trong những quy luật chung nhất của giáo dục, quy luật giáo dục có mối liên

hệ quy luật và phù hợp với các điều kiện môi trường là quan trọng Môi trườnghọc tập có các tác động to lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách của họcsinh, đặc biệt là học sinh tiểu học Môi trường học tập tốt, lành mạnh, thân thiệnlàm cho học sinh có thái độ động cơ học tập tích cực; môi trường học tập thânthiện tạo điều kiện cho việc hình thành nhân cách của học sinh toàn diện hơn, năngđộng hơn, sáng tạo hơn

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà kinh tế thế giới đã và đang bước vào nềnkinh tế tri thức, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, khối lượng tri thứckhoa học ngày càng lớn đòi hỏi người học phải được trang bị khối lượng kiếnthức, kỹ năng ngày càng nhiều thì việc xây dựng môi trường học tập thân thiện,tích cực là hết sức cần thiết tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy vàhọc tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nhiều hơn với tri thức, khoa học của nhânloại

Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa của nước ta hiện nay và sự bùng

nổ của công nghệ thông tin có nhiều luồng tư tưởng, văn hoá tràn vào với nhữngdiễn biến phức tạp Học sinh ở mọi lứa tuổi trong đó có học sinh tiểu học, lứa tuổinhậy cảm với những tác động của ngoại cảnh, có thể lây nhiễm nhanh với nhữngthói hư tật xấu, đi lệch chuẩn mực đạo đức, những thuần phong, mỹ tục làm ảnhhưởng nghiêm trọng tới quá trình tu dưỡng và học tập của học sinh Đây chính là

Trang 12

những băn khoăn, trăn trở không chỉ đặt ra cho ngành giáo dục mà là vấn đề củatoàn xã hội Chính vì vậy xây dựng môi trường học tập lành mạnh thân thiện vớibầu không khí ấm áp ở đó các em được chia sẻ suy nghĩ, quan điểm, chính kiếncủa mình, được tranh luận tìm ra tri thức mới, được vui chơi trong vòng tay ấm ápcủa thầy cô, bạn bè sẽ là tấm lá chắn hữu hiệu cho các em ươm mầm, nuôi dưỡngước mơ của mình.

Môi trường học tập thân thiện, an toàn, lành mạnh là môi trường nơi học sinhđược học tập trong điều kiện đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất; tài liệu, học liệu

sử dụng để giảng dạy phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, bảođảm tính khoa học, chính xác, tính sư phạm, tính nhân văn và tính thẩm mỹ Trong

đó, học sinh được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, nghệ thuật,thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, đặc điểm sinh lý, tâm lý đối với các thànhviên trong cơ sở giáo dục Đặc biệt, học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng vềphòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường, cơ sở giáo dục không bị ảnhhưởng xấu của các loại hình kinh doanh, dịch vụ xung quanh…

Phát động phong trào “Xây dựng môi trường học thân thiện, học sinh tích

cực”, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng yêu cầu các trường tập trung nguồn lực nhằm

khắc phục những hạn chế về cơ sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện chohọc sinh khi đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ Tăng cường sự tham giamột cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường vàtại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo Bên cạnh đó, cáctrường học phải tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hoạtđộng tập thể vui tươi, lành mạnh, tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chămsóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương

Thực trạng giáo dục huyện Nậm Pồ hiện nay là chất lượng giáo dục thấp sovới mặt bằng chung của cả nước và khu vực miền núi phía tây Bắc, nguyên nhân

cơ bản do Giáo dục nói chung và giáo dục huyện Nậm Pồ nói riêng về cơ bản vẫnhoạt động theo cơ chế cũ, môi trường học tập chậm được cải thiện; cơ sở vật chấttrường lớp nghèo nàn, lạc hậu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chưa pháthuy được

Trang 13

vai trò của học sinh, tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường chưa được quan tâm, họcsinh chưa hứng thú học tập Do đó có sự không phù hợp giữa môi trường học tậpvới yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội Mâu thuẫn này khôngđược giải quyết thì chất lượng giáo dục sẽ không được nâng lên Chính vì vậy mànăm học 2008 - 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động phong trào thi đua

“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thônggiai đoạn

2008 - 2013

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng môi trường học tập

thân thiện ở trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng xây dựng môi trường họctập thân thiện ở trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đề tài đềxuất một số biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường PTDTBTtiểu học, nhằm góp phần đảm bảo chất lượng học tập, chất lượng giáo dục học sinh

ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

trường PTDTBT cấp tiểu học

PTDTBT cấp tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

trường

PTDTBT tiểu học

học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 14

5 Giả thuyết khoa học

Môi trường học tập cho học sinh ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm

Pồ, tỉnh Điện Biên còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng được những biện pháp xâydựng môi trường học tập thân thiện đảm bảo được tính khoa học, phù hợp với thực

tế của các nhà trường, đặc điểm của địa phương, tận dụng và phát huy được sứcmạnh của các tổ chức trong và ngoài nhà trường để sử dụng trong quản lý tổ chứchoạt động giáo dục cho học sinh thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục tiểuhọc ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

7 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tôi đã sử dụng các nhómphương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

chí có liên quan làm rõ những biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thânthiện

môi trường học tập thân thiện trong thời gian tiếp theo ở trường PTDTBT tiểu họchuyện Nậm Pồ

dục và đào tạo; Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy định của ngành giáodục về xây dựng môi trường học tập

Trang 15

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ

hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tựnhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quátrình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó

quan,

song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự

thiện của các trường PTDTBT tiểu học

cho một số lớn người nhằm thu được số những ý kiến chủ quan của họ về một vấn

đề nào đó

cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoahọc hay giải pháp thực tiễn

ở trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện

giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu

quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương

thông tin qua hỏi - trả lời giữa nhà nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vấn

Trang 16

- Nghiên cứu các sản phẩm sư phạm như kế hoạch dạy học, giáo án, đồ dùngdạy học, để đánh việc xây dựng môi trường học tập thân thiện của giáo viên Mặckhác, nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của phòng Giáo dục và Đàotạo, Hiệu trưởng các trường PTDTBT tiểu học để đánh giá thực trạng của cáctrường.

7.3 Nhóm phương pháp toán thống kê

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra bằng côngthức tính phần trăm (%)

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục vàkết luận đề tài nghiên cứu bao gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường

PTDTBT tiểu học

Chương II: Thực trạng môi trường học tập thân thiện ở trường PTDTBT tiểu

học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Chương III: Biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường

PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP

THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng xuất lao động, các nhàtâm lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều kiện như:Nhiệt độ, màu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cáchcủa nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến chất lượngcông

việc

Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng một môi trường con khỉ

10 tháng tuổi và cậu bé trai 8 tháng tuổi của mình để so sánh ảnh hưởng của môitrường đến con khỉ và con người Đã có nhiều ví dụ để chúng ta hiểu về vai trò củamôi trường sống đối con vật hoặc con người, không thể làm thay đổi bản năng củacon vật Ngược lại môi trường của loài vật có thể tác động mạnh vào bản chất của

con người Nhà xã hội học Mỹ R.E Pác - cơ đã nói: “Người không đẻ ra người,

đứa trẻ chỉ trở nên người trong quá trình giáo dục” [28; 146] Điều này khẳng

định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi trường giáo dục có tính quyết địnhđối với sự hình thành nhân cách con người

Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng trứng,

đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối với sự hìnhthành nhân cách con người Ở Liên Xô cũ có công trình của I.I Canaev (1959), kếtquả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm Trẻ sinh đôi Sau đó vấn đề đượctiếp tục bởi Đ.B.Enconhin

Trang 18

Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởngrất quan trọng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân.Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm

lý học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệuGiáo dục học, Tâm lý học Quan điểm chung của khoa học giáo dục (bao gồm cảtâm lý học) đều khẳng định vai trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sựhình thành và phát triển nhân cách con người Tiếp đó, là vấn đề nghiên cứu, xâydựng môi trường với mục đích để có ảnh hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dụcnhân cách thế hệ trẻ

Về môi trường dạy học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của I.V.Pavlov và B.F Skinnơ I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiệntrong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động.B.F.Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần vớithực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sởnhu cầu của nó Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phảitìm cách thích nghi Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dậy học chương trìnhhóa, dạy học bằng máy Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đãnhận thức một vấn đề rất quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục khôngchỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người màquan trọng hơn là yếu tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năngđộng và sang tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục làmột nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại [28; 157 - 158]

Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean MarcDenomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác Trong đó, môhình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành người dạy -Người học - Môi trường Tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp đếnquá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các hoạt động dạy học.Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môitrường của việc dạy Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luậtquan

Trang 19

trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy, người học và người dạy phải thíchnghi với môi trường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phươngpháp sư phạm tương tác liên quan đến môi trường.

Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết “… Giáo dục phải thích ứng với

những hoàn cảnh luôn thay đổi, đối phó với những vấn đề mới, những nhu cầu mới và thường xuyên đòi hỏi những kỹ năng mới… Trong một thời gian dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng được với các hoàn cảnh mới và gắn với các nhu cầu thực tế Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cách mạng để tái lập lại mối tương quan giữa giáo dục và cuộc sống” [28; 153].

Emile DurKheim quan niệm môi trường học đường bao hàm cả lớp học vàviệc tổ chức lớp học, như một sự liên kết có phạm vi rộng hơn gia đình và khôngtrìu tượng như xã hội Một lớp học không đơn thuần chỉ là một khối kết dính các

cá nhân độc lập với nhau mà còn là một xã hội thu nhỏ Trong lớp học, học sinhsuy nghĩ, hành động và cảm nhận khác với khi chúng tách rời nhau… Những quanniệm trên đây đã có trước hàng thế kỷ, hiện nay đang trở thành vấn đề thời sự củakhoa học giáo dục

1.1.2 Ở Việt Nam

Môi trường giáo dục không phải đến ngày nay mới được quan tâm Câuchuyện “Mạnh mẫu giáo tử” phải 3 lần chuyển chỗ ở tìm đến nơi tốt để định cưnhằm cho con mình được hưởng một môi trường giáo dục thuận lợi Nhiều ngườiViệt Nam biết đến và vận dụng câu tục ngữ “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”cũng muốn nói đến một mặt mối quan hệ với con người trong một môi trường giáodục trẻ Giá trị của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã đề cao môi trườngsống trong quá trình phát triển của trẻ Với trẻ em ba môi trường: nhà trường - giađình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình học tập, trưởng thành và hoànthiện nhân cách

Trường học thân thiện là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc(UNICEF) đề sướng từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước và đã được triển khai có kết

Trang 20

quả tốt ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, phối hợp với UNICEF, Bộ giáodục

Trang 21

và đào tạo đã làm thí điểm nhiều năm ở 50 trường tiểu học và Trung học cơ sở Từkết quả thí điểm, Bộ chủ trương tiến hành đại trà từ năm học 2008 - 2009 ở tất cảcác trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trong toàn quốc, đếnnay được thực hiện ở tất cả các bậc học, cấp học.

Mô hình này không hoàn toàn mới đối với nền giáo dục nước ta Từ nhữngthập niên 60, 70 của thế kỷ trước, với triết lý “đời sống học đường là cuộc sốngthực của trẻ em ngay ngày hôm nay, lúc này; chứ không chỉ chuẩn bị cho tươnglai”, nên phương châm “mỗi ngày đến trường là một ngày vui” đã được phổ biến

và áp dụng từ những ngày đó Đặc biệt phương châm này đã được bền bỉ thực hiệnrất có hiệu quả tại Trung tâm Công nghệ giáo dục và sau đó được áp dụng tạinhiều tỉnh trong cả nước từ năm học 1992 - 1993, Khi đề tài khoa học cấp nhànước “Mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em ViệtNam bằng giáo dục thực nghiệm” được nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựngđược MTHTTT ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Đường lối, chính sách của Đảng thực sự là những định hướng quan trọng ởtầm vĩ mô, chỉ đạo toàn diện công tác nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh đó,

Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 về việc phát độngphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong cáctrường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013

Nhiều hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu khoa học về xây dựngMTHTTT ở các trường tiểu học Nhiều chương trình, dự án của các tổ chức quốc

tế, của chính phủ đã hỗ trợ tích cực cho nhiệm vụ này

Tác giả Vũ Thị Sơn cũng đề cập tới môi trường học tập trong lớp học đăngtrên tạp chí giáo dục số 102/2004 Dự án Việt Bỉ nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng giáo viên tiểu học các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (VIE 04 019 11).Gần đây có một số đề tài, luận văn tốt nghiệp của học viên và sinh viên đãnghiên cứu các vấn đề như: Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa giáo dục,môi trường học tập,

Trang 22

Nghiên cứu về môi trường học tập ở trường PTDTBT tiểu học trên địa bàn huyện

Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là vấn đề chưa có công trình nào nghiên cứu trong thực tế

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm thân thiện

Thân thiện là khái niệm nói về tình cảm thân ái, gần gũi, sự đùm bọc giữacon người với con người trong cộng đồng xã hội, về cách sống, cách đối xử bìnhđẳng, dân chủ giữa mọi người

Thân thiện còn được mở rộng để diễn đạt mối quan hệ của con người với môitrường sống, trong đó có môi trường tự nhiên Con người sống thân thiện với môitrường, con người sẽ sống tốt hơn và môi trường được bảo vệ và phát triển tốt hơn.Thân thiện bắt nguồn từ yêu cầu cuộc sống của mỗi con người, của cả cộngđồng dân cư Xã hội càng phát triển con người càng phải thân thiện hơn với nhau,thân thiện với đồng bào trong nước và với cộng đồng quốc tế Nhà quản lý thânthiên với giáo viên, học sinh, giáo viên thân thiện với đồng nghiệp và người học.Xây dựng môi trường làm việc, học tập thân thiện trong nhà trường là nhiệm vụcủa các nhà quản lý và giáo viên

Như vậy, thân thiện là khái niệm nói về tình cảm thân ái, gần gũi, sự đùm bọc giữa con người với con người trong cộng đồng xã hội [22; 203].

1.2.2 Khái niệm môi trường học tập

Theo tác giả Phạm Hồng Quang: Môi trường học tập là tập hợp những yếu tốkhông gian, nhân lực, vật lực và tài lực, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việchọc tập đạt kết quả tốt

Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của họcsinh, bao gồm:

dùng dạy học như bàn, ghế, bảng, sách vở, nhiệt động, ánh sáng, âm thanh, khôngkhí…

với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng

Trang 23

Môi trường học tập góp phần tạo nên mục đích học tập, động cơ học tập và làphương tiện hoạt động để người học học tập thành công và hiệu quả.

Trang 24

Trong phạm vi nhà trường, thường đề cập tới các yếu tố môi trường học tập,môi trường khoa học Trong đó khái niệm môi trường học tập được xem xét cụ thểhơn Trong tài liệu “Curriculunm Đevelopment a Guide to Practice” đã quan niệmmôi trường học tập gồm:

tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định nghĩa hẹpcủa nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người, và theo phongcách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập

cách truyền thống Chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi khi nhưnhững trung tâm với các hoạt động Các trường học như thế là kết quả của cả hai

sự thay đổi: Định nghĩa trường học và cách hiểu mới về điều kiện môi trường đểcủng cố việc học

Có ba tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối liên hệgiữa nhà trường với cộng đồng xung quanh; cấu trúc và cách sử dụng các tòa nhà

và sân bãi; cách tổ chức không gian học tập trong các tòa nhà [20; 238]

tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhàtrường, trong mối quan hệ này biểu thị ở những hoạt động có liên quan đến nhàtrường, cộng đồng có sự hỗ trợ lẫn nhau

nổ có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động sáng tạo Khi xem xét khuônviên, các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo dục của nhàtrường Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộngrãi cho nhiều hoạt động…

cái nhìn và sự chú ý đều tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp vớicách sắp xếp của đồ đạc Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra những khoảngkhông gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong sự kiểm soát của

Trang 25

giáo viên Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phứctạp đến cơ cấu linh hoạt.

Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng học đến bàn ghế lớphọc cùng kiểu như cân đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do vậykhông gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên ngoàiđược sử dụng để học tập

Sự di chuyển trong lớp học: Di chuyển bị giới hạn trong phòng do giáo viênkiểm soát hoàn toàn đến sự di chuyển của học sinh tùy thuộc tình huống được tự

do di chuyển trong giới hạn và học sinh di chuyển tùy ý

Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo viênquản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian của họcsinh đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực quyđịnh

- mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều người Họcsinh được học trong mối quan hệ hợp tác với thầy, với bạn

Toàn bộ hệ thống môi trường học tập, môi trường dạy học, môi trường giáodục trong trường học phải được tiếp cận hệ thống, đó là các quan hệ thầy - trò,quan hệ với nhà quản lý, mà bản chất của các mối quan hệ là dựa trên quan hệpháp luật, nhân văn, đạo đức Thực tế dạy học đã chứng minh rằng nếu quan hệgiữa người dạy và người học được đặt trong điều kiện tốt đẹp, quan hệ ảnh hưởng

sư phạm, dân chủ thì sẽ tạo ra các “dung môi” tích cực cho môi trường dạy học,

học tập Ví dụ khi giáo viên say mê, tích cực với nghề, có trách nhiệm cao với họcsinh, gợi mở và dẫn đường cho người học thì thái độ tích cực học, khả năng sángtạo của học sinh được nâng cao

Môi trường học tập không tự có sẵn mà giáo viên cần phải tạo lập, phát triển,duy trì và nuôi dưỡng nó Đối với người học và quy trình học, việc xây dựng vàduy trì một môi trường hỗ trợ cho việc học tập của học sinh

Môi trường học tập tác động đến nhận thức, tình cảm, thái độ của chủ thể họctập Nếu được tổ chức hợp lý sẽ làm cho người học cảm thấy thoải mái, tăng hứngthú học tập, nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và tưởng tượng cho người học.Chất lượng và hiệu quả của hoạt động day học chịu ảnh hưởng rất lớn từ môitrường học tập Những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trên thế giới đã chứng minh:

Trang 26

Môi trường học tập thời đại nào cũng có những vấn đề và luôn đặt ra những yêucầu nhất định Nhưng một môi trường học tập đúng nghĩa phải là môi trường họctập an toàn và bình đẳng mà ở đó quyền của người học được công nhận.

Như vậy, Môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất và các yếu tố

tinh thần, các yếu tố xã hội - nơi học sinh tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện

nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả học tập của học sinh nói riêng

và sự hình thành nhân cách của học sinh nói chung [30, 2004].

1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện

Môi trường học tập thân thiện (MTHTTT) là môi trường mà người học cócảm giác an toàn, hứng thú tiến hành hoạt động nhận thức, hoạt động học tập đượctiến hành trong môi trường hợp tác và hiệu quả MTHTTT là môi trường mà ngườihọc cơ hội cùng tham gia và có cơ hội bày tỏ thái độ và quan điểm của mình, traođổi, nhận xét lẫn nhau, giáo viên khuyến khích học sinh học tập và giúp học sinh

tự khám phá kiến thức và thu hút được học sinh tới trường

Học sinh cần được khuyến khích tự tạo ra môi trường học tập trong lớp theo

sở thích của các em Hãy để các em trang trí lớp học bằng tranh ảnh hay các vậttrang trí khác để lớp học thật gần gũi và ấm cúng như là góc học tập, góc cộngđồng, góc tự nhiên của các em ở nhà để tạo thêm hứng thú học tập cho các em.Hãy để các em tự bày tỏ ý kiến và quan điểm của mình trước những vấn đề củahọc tập và vấn đề của cuộc sống

Việc trang bị các phương tiện nghe nhìn hiện đại phục vụ cho việc dạy học làcần thiết vì nó hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhưng nó không là yếu tố quyếtđịnh giúp tạo ra môi trường học tập thân thiện Kiến trúc của trường học cũng cầnđược thiết kế phù hợp với lứa tuổi và tâm sinh lý học sinh Cảnh quan và môitrường trong trường cũng cần được quan tâm khi thiết kế để tạo một môi trườngthân thiện và an toàn cho học sinh khi ra chơi và các hoạt động ngoài trời Các cơ

sở phục vụ cho học tập như thư viện, phòng đọc sách, các loại hình câu lạc bộtheo sở thích cũng cần được đầu tư trang bị đầy đủ và phù hợp để học sinh có thểthường xuyên đến vui chơi, học tập ngoài giờ

Trang 27

Một trường học tập thân thiện cần có nhà vệ sinh hợp vệ sinh, nhà tắm, phòng

để đồ dùng cá nhân và nơi thay quần áo an toàn, kín đáo, tiện lợi cho học sinh Khihọc môn thể dục và chơi thể thao ngoài giờ, học sinh rất cần nơi thay trang phục

và đồ dùng riêng Sau khi chơi thể thao hay các hoạt động vận động nhiều em đã

bị lấm bẩn và ra mồ hôi thì nhà tắm và nhà vệ sinh dành cho học sinh nam riêng và

nữ riêng là cần thiết

Như vậy, MTHTTT là môi trường ở đó nhà trường được xây dựng theo cách

tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em nhằm làm cho học sinh khỏe mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình

và cộng đồng để các em có điều kiện phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng [8; 11 - 12].

1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện

Xây dựng MTHTTT được hiểu là nhà quản lý tiến hành một hệ thống cácbiện pháp nhằm tạo ra một môi trường học tập an toàn, hiệu quả, thu hút ngườihọc tích cực tham gia, giúp người học có cơ hội được trải nghiệm được phát huy

và khẳng định mình

Như vậy, Xây dựng môi trường học tập thân thiện là hệ thống những tác

động của nhà quản lý nhằm tạo ra môi trường vật chất, môi trường tinh thần và môi trường xã hội an toàn, thu hút người học tự giác tham gia, đồng thời tạo cơ hội cho người học được bày tỏ thái độ và quan điểm của mình trong môi trường nhóm lớp để học tập có hiệu quả và đem đến sự hài lòng cho cộng đồng, xã hội Đồng thời thu hút được cộng đồng tham gia nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [8;

Trang 28

học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giácông bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo giúp các emhọc sinh tiểu học tự tin ngay từ những năm đầu cắp sách đến trường.

Như vậy, Môi trường học tập thân thiện ở trường PTDTBT tiểu học là môi

trường học tập an toàn, lành mạnh, là nơi học sinh tiểu học được học tập trong điều kiện đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất; tài liệu, học liệu sử dụng để giảng dạy phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, bảo đảm tính khoa học, chính xác, tính sư phạm, tính nhân văn và tính thẩm mỹ Trong đó, học sinh được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, đặc điểm sinh lý, tâm lý đối với các thành viên trong cơ

sở giáo dục [35;

107]

1.3 Các vấn đề cơ bản về môi trường học tập ở trường tiểu học

1.3.1 Đặc điểm môi trường học tập của học sinh ở trường tiểu học

1.3.1.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh cấp Tiểu học

Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năngphát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độnhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cánhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển

cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thếgiới của mọi mối quan hệ để tự khẳng định mình

Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tươnglai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ địnhchưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớrất nhanh và quên cũng nhanh [16; 87]

Đối với trẻ em ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánhnhững thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trựctiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính

Trang 29

xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cáchhợp

Trang 30

lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớntrong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các

em biết xem xét, biết lắng nghe

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu họccòn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, đảm bảo đầy đủcác yếu tố cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học như việc sử dụng đồ dùng dạy học

là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú cóthể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làmcho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh

Do đó xây dựng môi trường học tập thân thiện có ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với học sinh Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng pháttriển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic Các em nhớ và giữ gìn chính xácnhững sự vật hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những câugiải thích bằng lời Trẻ ở các lớp đầu cấp tiểu học có khuynh hướng ghi nhớ máymóc, chúng thường học thuộc lòng tài liệu theo đúng từng câu, từng chữ Dần dầncùng với quá trình học tập, ở học sinh tiểu học thuộc các lớp cuối cấp việc ghi nhớ

có ý nghĩa được hình thành và phát triển, các em dần dần hiểu được những mốiliên hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần ghi nhớ

Do đó, giáo viên phải bằng mọi cách kích thích phát triển ghi nhớ có ý nghĩađối với học sinh tiểu học để trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu ghi nhớ được tốt hơn.Tạo môi trường làm việc thân thiện sẽ kích thích học sinh nhớ tốt hơn, bền hơn

Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểmtrực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy ở họcsinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đóchuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp

Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này

Vì vậy, trong dạy học, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùngngười thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho họcsinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp,trừu

Trang 31

tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy,với bạn bằng tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học theo nhóm, phươngpháp dạy học bằng tình huống.

Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểubiết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này để giáodục học sinh chia sẻ tình cảm và kinh nghiệm trong môi trường lớp học Tình cảm

là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của mỗi người Đối vớihọc sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thứcvới hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúcđẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống

và trong quá trình học tập của các em

Vì vậy giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúccảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập Đặc điểm tâm

lí của học sinh dân tộc thể hiện ở tư duy ngôn ngữ - logic dừng lại ở mức độ trựcquan cụ thể Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng,thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức Học sinh có thểhọc được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụngkiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới Vì vậy trong môi trường họctập, giáo viên cần quan tâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập chohọc sinh trong môi trường nhóm, lớp Việc học tập của các em còn bị chi phối bởiyếu tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, giađình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh

- Hoạt động của học sinh tiểu học: Ở bậc Mầm non hoạt động chính của trẻ làvui chơi, đến tuổi tiểu học hoạt động chính của trẻ đã có sự thay đổi về chất,chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song vớihoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:

+ Hoạt động vui chơi: Thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sangcác trò chơi vận động

Trang 32

+ Hoạt động lao động: Bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và giađình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,… Ngoài ra, còn tham gia lao độngtập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,…

+ Hoạt động xã hội: Các em bắt đầu tham gia váo các phong trào của trường,của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,…

- Những thay đổi kèm theo:

+ Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thểtham gia các công việc của gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các giađình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn,… các em phảitham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

+ Trong nhà trường: do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đềuthay đổi so với cấp mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp,hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tậptốt

+ Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang

tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả gia đình) Đặc biệt là các em muốn

thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình

Khi xây dựng môi trường học tập thân thiện nhà quản lý cần quan tâm đếnnhững đặc điểm trên để có những biện pháp chỉ đạo sát thực

1.3.1.2 Đặc điểm chương trình GD và đặc điểm tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục

a Đặc điểm chương trình giáo dục tiểu học hiện hành

Chương trình giáo dục tiểu học hiện hành có đặc điểm định hướng nội dung,nội dung của một số môn học còn mang tính hàn lâm, chưa chú trọng vận dụngkiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống Bước đầuchú trọng dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh,phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tính tích cực, sáng tạo của giáo viêntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục

b Đặc điểm tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 33

Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng việc tổchức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm Phương pháp dạy học và giáodục chưa đổi mới theo kỳ vọng, nhìn chung còn lạc hậu.

Trang 34

Công tác quản lý hoạt động dạy học và GD mang tính chất quản lý hànhchính sư phạm, đặc điểm này thể hiện ở chỗ: Quản lý theo pháp luật, theo nhữngnội qui, qui chế, quyết định có tính bắt buộc trong hoạt động dạy học Đồng thờiviệc quản lý phải tuân thủ các qui luật của quá trình dạy học, giáo dục diễn ratrong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan hệ dạy - học của thầy và trò làmđối tượng quản lý Tính dân chủ trong công tác quản lý nhà trường chưa thể hiện

rõ nét, cụ thể: GV và HS ít được tham gia xây dựng và thực hiện một số chínhsách quản lý của nhà trường

1.3.1.3 Môi trường an toàn và lành mạnh

- Môi trường có khuôn viên sư phạm đạt chuẩn giáo dục

+ Cảnh quan rộng rãi, thoáng mát, cây xanh, khuôn viên, bố trí các công trình

mỹ thuật, hợp lý

+ Cơ sở vật chất, phòng ốc, trang thiết bị trường học đạt chuẩn

- Môi trường phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của HS trong mọi hoạt động

+ Học sinh chủ động, tự giác trong học tập;

+ Học sinh chủ động, tự giác trong GD và tự GD;

+ Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động xã hội

- Quan tâm đến sự tiến bộ của HS bằng nhiều cách

+ Tạo cho trẻ có cảm giác an toàn, thân thiện và được tôn trọng bằng việc

+ Giúp học sinh vượt qua sai lầm

+ Giúp học sinh có khả năng tự kỷ luật

+ Giúp học sinh có khả năng tự quản…

1.3.1.4 Môi trường phát triển nhân cách

Môi trường để phát triển nhân cách phải là môi trường không bạo lực và tôntrọng học sinh, trong đó:

Trang 35

- Giáo viên không xâm phạm thân thể, không xúc phạm danh dự, nhân phẩm,không bỏ mặc HS;

- Giáo viên khuyến khích HS nói chuyện; lắng nghe HS tích cực; tôn trọng sựkhác biệt giữa HS và GV;

- Giáo viên thể hiện sự tôn trọng HS ngay khi HS mắc lỗi; hướng dẫn, giúp đỡ

HS vượt qua các sai lầm và học từ chính những sai lầm;

- Học sinh không sử dụng bạo lực để giải quyết các xung đột; giải quyết cácxung đột một cách có văn hóa

1.3.1.5 Môi trường giáo dục công bằng và hòa nhập

- Mọi trẻ em trong độ tuổi đều được cắp sách đến trường

- Học sinh khuyết tật được tham gia học hòa nhập cùng các HS khác Không

có sự phân biệt đối xử giữa các HS

- Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích HS khuyết tật học hòa nhập tốt

1.3.1.6 Môi trường có sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng

- Phụ huynh và cộng đồng được biết việc thực hiện chính sách quản lý củanhà trường

- Phụ huynh và cộng đồng được tham gia vào các công tác của nhà trường cóliên quan

1.3.2 Các yếu tố cấu thành môi trường học tập ở trường tiểu học

1.3.2.1 Các yếu tố vật chất

Cơ sở vật chất được coi là điều kiện tiên quyết trong môi trường giáo dục Nó

là điều kiện cần thiết phục vụ cho quá trình dạy học và giáo dục nhằm đạt đượcmục tiêu đã đề ra, góp phần quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo của nhàtrường

Xây dựng cơ sở vật chất và tạo cảnh quan nhà trường là một trong những yếu

tố cơ bản tạo nên môi trường học tập Một trường học khang trang, sạch đẹp,không gian thoáng đãng, không khí trong lành, không gian dành cho các hoạt độngđược mở rộng và sạch sẽ góp phần tạo ra cho người học tinh thần sảng khoáithúc đẩy động cơ học tập của các em Ngược lại nếu cơ sở vật chất không được

Trang 36

đảm bảo thì không thể tạo ra được những ảnh hưởng tích cực đến nhận thức, làmhạn chế khả

Trang 37

năng tìm tòi, sáng tạo, chủ động ở các em.

Để xây dựng môi trường học tập, nhà trường cần phải đảm bảo các điều kiệntối thiểu về cơ sở vật chất như: có đầy đủ phòng học; cấu trúc phòng học, khônggian lớp học thoáng mát; ánh sáng, âm thanh đạt yêu cầu về chất lượng; bàn ghế

có thể cơ động; tài liệu học tập phong phú, đa dạng; internet và các phương tiệnmáy chiếu hoạt động tốt Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo sẽ khơi dậy hứng thúhọc tập cho học sinh, tạo điều kiện tốt nhất để các em học tập đạt kết quả cao.Ngoài ra, nhà trường phải có đầy đủ phòng thí nghiệm, phòng thực hành Cácphương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại được chuẩn hóa phù hợp với nội dung dạyhọc sẽ hỗ trợ cho quá tình dạy học, nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện họcsinh

Một môi trường học tập tích cực không chỉ đảm bảo về cảnh quan không gianxung quanh nhà trường, mà còn phải đảm bảo về không gian riêng để học sinh giảitrí, học tập, nghiên cứu

1.3.2.2 Các yếu tố xã hội

Môi trường học tập là phương tiện đem lại hiệu quả lớn lao trong việc pháttriển hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ của người học Nhờ sự tăng trưởng vềlượng và chất thông qua dạy học tích cực, người học dần dần hình thành năng lực,trình độ chuyên môn, quan điểm sống, thế giới quan, nhân sinh quan và nhữngphẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu về sự phát triển kinh tế xã hội

Xã hội càng phát triển, càng đặt ra những đơn đặt hàng mới cho quá trìnhgiáo dục, giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Vậy làm thế nào

để giáo dục vừa dạy chữ, vừa dạy người, đem đến sự hình thành và phát triển nhâncách cho người học? Để làm được điều đó đòi hỏi phải có sự tham gia của yếu tố

xã hội để xây dựng một môi trường học tập

Môi trường học tập, không chỉ đơn thuần là việc cung cấp tri thức, kỹ năng ởtrên lớp cho người học Mà phải tiến hành xã hội hóa giáo dục Tức là ở mọi lúc,mọi nơi, mọi chỗ người học đều được tham gia học tập và rèn luyện Muốn vậy,

Trang 38

nhà trường cần giữ vai trò chủ đạo trong việc kết hợp với gia đình, xã hội để tiếnhành

Trang 39

quá trình giáo dục toàn diện nhằm phát huy những ảnh hưởng tích cực, và hạn chếnhững ảnh hưởng tiêu cực đến người học.

Gia đình là nguồn gốc, là môi trường đầu tiên hình thành đạo đức cho họcsinh, là nơi lưu giữ các giá trị đạo đức, tryền thống tốt đẹp của dân tộc Các yếu tốtrong gia đình như: truyền thống gia đình, bầu không khí tâm lý, hoàn cảnh giađình, các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽđến tinh thần của các em Một lối sống lành mạnh, tích cực chỉ có được khi nhữngyếu tố trên được đảm bảo và chú trọng giáo dục học sinh Ngược lại, sự thiếuthiện cảm trong gia đình, gia đình không quan tâm đến việc giáo dục con cái màchỉ phó mặc việc dạy dỗ, giáo dục cho nhà trường và xã hội, thì giáo dục nhàtrường dù có cố gắng bao nhiêu cũng không đem lại hiệu quả

Vì vậy, việc xây dựng môi trường học tập cần phải được tiến hành dựa trênmối liên hệ mật thiết giữa nhà trường với gia đình Nhà trưởng cần chủ động traođổi với gia đình, khuyến khích gia đình tham gia trong các hoạt động nhằm tạo ra

sự thống nhất khi tiến hành dạy học, giáo dục học sinh Gia đình và nhà trườngphải luôn phối hợp chặt chẽ với nhau để giúp các em vừa “rèn đức”, vừa “luyệntài”

1.3.2.3 Các yếu tố tâm lý

Tâm lý giữ vai trò quan quan trọng trong quá trình học tập, rèn luyện và hìnhthành kỹ năng học tập cho bản thân Xây dựng môi trường học tập cần quan tâmđến đến yếu tố tâm lý của giáo viên và học sinh trong nhà trường Nói cách khác lànhà trường phải chú trọng đến việc xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp tốt đẹp trongnhà trường

Muốn có một môi trường học tập tích cực nhằm khai thác về năng lực và giátrị về mặt cảm xúc của người học trong quá trình dạy học thì các mối quan hệtrong quá trình dạy học có vai trò quyết định Quan hệ giữa giáo viên với học sinh,giữa cá nhân học sinh với nhau, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm và cả lớp đượcphát triển theo xu hướng tăng cường sự hợp tác Hợp tác và cạnh tranh, tham gia

và chia

sẻ

Trang 40

Thực tế dạy học đã chứng minh rằng, nếu quan hệ giữa giáo viên và học sinh

Ngày đăng: 06/05/2019, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT - Viện chiến lược và Chương trình giáo dục: Hội thảo khoa học"Đổi mới tư duy giáo dục" ngày 26/02/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy giáo dục
2. Brent Davies anh Linda Ellion (2005), Quản lý các trường học trong thế kỷ 21, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các trường học trong thế kỷ21
Tác giả: Brent Davies anh Linda Ellion
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
5. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
8. Edward Roy Krisnan (Mission College - Thailand) (2005), "Hãy để học sinh trong bầu không khí ồn ào", Tạp chí Giáo dục, số 119-8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy để học sinhtrong bầu không khí ồn ào
Tác giả: Edward Roy Krisnan (Mission College - Thailand)
Năm: 2005
9. Phạm Minh Hạc (2004), "Phương pháp tiếp cận nhân văn: Nhân cách người dạy, nhân cách người học đối với vấn đề chất lượng giáo viên", Tạp chí Giáo dục, số 77 - 1/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận nhân văn: Nhân cách ngườidạy, nhân cách người học đối với vấn đề chất lượng giáo viên
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2004
10. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lâm, Trần Khánh Đức (Đồng chủ biên) (2007), Giáo dụcViệt Nam: Đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáodục"Việt Nam: Đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lâm, Trần Khánh Đức (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
11. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2009), Quản lý giáo dục (in lần thứ 2), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục (in lần thứ 2)
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đạihọc sư phạm
Năm: 2009
12. Ngô Tú Hiền, Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sự phát triển thẩm mỹ cho học sinh nông thôn nước ta, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Tài liệu đánh máy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sựphát triển thẩm mỹ cho học sinh nông thôn nước ta
13. Nguyễn Văn Hộ (2007), Triết lý giáo dục, Đại học Thái Nguyên, tài liệu đánh máy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
14. Nguyễn Văn Hộ (2007), Xu hướng phát triển giáo dục, biên tập và hệ thống hóa tư liệu, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
15. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
16. Nguyễn Thị Thu Huyền, Đặng Quốc Bảo, cùng nhiều tác giả (2013), “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý trường Phổ thông dân tộc nội trú”, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sốvấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý trường Phổ thông dân tộc nội trú”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền, Đặng Quốc Bảo, cùng nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2013
17. Đặng Thành Hưng (2004), "Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại", Tạp chí Giáo dục, số 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
19. Jean Marc Denommes & Madeleine Roy, Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phương pháp sư phạmtương tác
Nhà XB: NXB Thanh niên
22. Vũ Ngọc Khánh (2001), Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Văn hóa -Thông tin
Năm: 2001
23. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
24. Trần Bích Liễu (2005), Quản lý dựa vào nhà trường - Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.25. Luật giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng caochất lượng và công bằng giáo dục
Tác giả: Trần Bích Liễu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
26. Đặng Huỳnh Mai (2006), Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững, Vụ giáo dục tiểu học - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triểnbền vững
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai
Năm: 2006
28. Hà Thế Ngữ (Chủ biên), Dự báo về giáo dục: vấn đề và xu hướng, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội, 1989. Practice (do Ts Nguyễn Kim Dung dịch) đại học sư phạm TP HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo về giáo dục: vấn đề và xu hướng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w