Mục tiêu bài học: - Học sinh hiểu được ND, ý nghĩa truyện Em bé thông minh và đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện - Rèn kĩ năng kể tóm tắt lại được truyện.. Đọc và kể
Trang 1Tiết 25 :
EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu được ND, ý nghĩa truyện Em bé thông minh và đặc điểm tiêu
biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Rèn kĩ năng kể tóm tắt lại được truyện
- Giáo dục ý thức vươn lên trong học tập
B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
- HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi
- PP: Đàm thoại, vấn đáp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* HĐ1: Khởi động
1.Tổ chức: Sĩ số 6A …
6B
6C
2 Kiểm tra: Nêu ý nghĩa truyện Thạch Sanh?
Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
3.Giới thiệu bài :
*HĐ2 : Đọc, hiểu văn bản
Trang 2Hoạt động dạy và học Nội dung cần đạt
Đọc: to, rõ ràng
Kể cần phải đảm bảo những
chi tiết, sự việc chính nào?
Những chú thích nào là từ
Hán Việt? Được giải thích
như thế nào?
Truyện chia làm mấy đoạn?
ND từng đoạn?
I Đọc ,hiểu chung văn bản:
1 Đọc và kể:
- Vua sai tìm người tài giỏi, nhờ câu hỏi oái oăm
và câu đáp thông minhphát hiện nhân tài
- Vua tạo ra tình huống oái oăm thử tài em bé
- Em bé mang trí thông minh của mình thắng mưu sâu của kẻ thù, giữ nguyên bờ cõi đất nước
- Em bé được phong trạng nguyên trở thành vị cố vấn trẻ tuổi giúp vua trong việc triều đình
2 Tìm hiểu chú thích:
- Đọc: 1, 2, 4, 7, 8, 12, 13, 15
3 Bố cục : 4 đoạn +Đ1: Từ đầu “Về tâu vua”Về tâu vua”
-> Em bé trả lời câu đố của quan
+Đ2: Tiếp “Về tâu vua”ăn mừng với nhau rồi”
-> Em bé trả lời câu đố củavua lần 1
+Đ3: Tiếp “Về tâu vua”ban thưởng rất hậu”
->Em bé trả lời câu đố củavua lần 2
+Đ4: Còn lại: Em bé trả lời câu đố sứ thần
II Đọc, hiểu nội dung văn bản:
Trang 3Đọc văn bản
Dựng cõu đố để thử tài n/v cú
phổ biến trong truyện cổ tớch
khụng ? Tỏc dụng ?
Em bộ được thử thỏch qua
mấy lần? Cõu đố mỗi lần ntn?
Em nhận xột mức độ, nội
dung của cỏc cõu đố?
1.Câu đố thử tài nhân vật:
- Lần 1: Trâu cày một ngày được mấy đường
- Lần 2: Ba trâu đực đẻ 9 con một năm nộp vua
- Lần 3: Con chim sẻ làm 3 mâm cỗ thức ăn
- Lần 4: Xâu sợi chỉ mảnh qua một con ốc vặn dài
->Dùng câu đố để thử tài n/v là hiện tượng phổ biến trong truyện cổ tích
-> Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng phẩm chất của mỡnh
2 Em bộ và những lần thỏch đố :
* Lần 1 viờn quan - Em bộ :
- Trõu cày một ngày được mấy đường
* Lần 2 vua - Em bộ :
- Ba trõu đực 1 năm nuụi thành 9 con nộp vua
*Lần 3: Con chim sẻ làm 3 mõm cỗ thức ăn
- Em bộ đố lại yờu cầu vua rốn kim thành dao để làm thịt chim sẻ
*Lần4:Sứthần:
- Yờu cầu xõu sợi chỉ mảnh qua một con ốc vặn rất dài
- Em bộ giải đố bằng kinh nghiệm dõn gian mọi người bất ngờ thỳ vị
-> Cõu đố sau khú hơn cõu trước, người ra cõu đố
là quan- vua- sứ thần nước ngoài
-> Nội dung cõu đố : oỏi oăm, khú giải đó bộc lộ
Trang 4* HĐ3:
tài năng hoàn hảo của em bé
II.Luyện tập
- Kể diễn cảm đoạn 1 truyện
- Giải thích vì sao coi đây là VB tự sự ?
* HĐ4: 4 Củng cố : - Khắc sâu kiến thức cơ bản
- Em bé được thử thách qua mấy lần?
- Câu đố mỗi lần ntn?
5 Dặn dò: - Học bài
- Soạn “Về tâu vua”Em bé thông minh” t2 *******************************************
Trang 5Tiết 26 :
EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Học sinh tiếp tục hiểu được ND, ý nghĩa truyện Em bé thông minh và đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Kể tóm tắt được nội dung truyện
- Rèn kĩ năng kể tóm tắt lại được truyện
- Giáo dục ý thức vươn lên trong học tập
B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
- HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi
- PP: Đàm thoại, vấn đáp
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
* HĐ1: Khởi động
1.Tổ chức: Sĩ số 6A …
6B
6C
2 Kiểm tra: Kể tóm tắt truyện em bé thông minh ?
3.Giới thiệu bài :
*HĐ2 Đọc, hiểu văn bản
Trang 6Hoạt động dạy và học Nội dung cần đạt
Đọc đoạn 1
Viên cận thần đã ra câu đố
như thế nào? Em có nhận xét
gì về câu đố ấy?
Em bé đã trả lời như thế
nào?
Kết quả ấy khẳng định em
bé là người như thế nào?
Đọc đoạn 2 cho biết Vua ra
câu đố như thế nào?
Câu đố này khó hơn không?
Vì sao?
Em bé đã giải quyết như thế
nào?
II Đọc,hiểu chung văn bản:
3 Cách giải đố của em bé
a, Lần 1: Viên quan - Em bé
- Câu đố: “Về tâu vua”Trâu của lão một ngày cày mấy đường”
Câu hỏi khó, bất ngờ, đột ngột, giống bài toán khó không đủ điều kiện để đi đến đáp số
- Trả lời bằng cách hỏi lại: “Về tâu vua”Ngựa ông đi một ngày được mấy bước”
Tương ứng với câu đố, đó lại viên quan
- Kq: Viên quan tìm ra nhân tài cho đất nước
+Em bé là người thông minh, bản lĩnh nhanh
nhạy, cứng cỏi không hề sợ trước quyền lực và người lớn
b, Lần 2: Vua - em bé
- Câu đố: Ban 3 con trâu đực, 3 thúng gạo nếp yêu cầu dân làng nuôi thành 9 con hẹn 1 năm sau nộp
->Bài toán khó, vô lý không làm thì cả làng bị trị tội
- Giải quyết: Làm thịt trâu, đồ xôi ăn mừng
- Trả lời: + Vờ khóc lóc đòi cha đẻ em bé ->Em bé cố tình ngây ngô buộc vua phải giải
Trang 7Em có nhận xét gì về tình
tiết này?
Câu đố lần 4 là gì?
Trước câu đố ấy, vua, các
quan đại thần tỏ thái độ gì?
Cách giải đố của em bé?
Lời giải đố ấy có gì đặc biệt?
thích Đây là cái cớ để em bé hỏi lại và để vua tự nói ra sự vô lí trong câu đố của chính vua
->Kết quả: Vua chịu em bé thông minh
c Lần 3: Vua - em bé
- Câu đố: Một con chim sẻ sắp 3 mâm cỗ
- Giải đố: Đố lại bằng cách một chiếc kim rèn thành dao xẻ thịt chim
->Kq: Vua ban thưởng rất hậu
d Lần 4: Nước láng giềng - em bé
- Câu đố: Xuyên chỉ mảnh qua một vỏ ốc vặn rất dài có tính chất việc quốc gia, liên quan đến vận mệnh danh dự dân tộc
- Giải đố: Vừa chơi vừa hát bài đồng dao
-> Kq: Con kiến xâu được sợi chỉ qua đường ruột ốc trước sự thán phục của mọi người
-> Bảo toàn thể diện nhà vua, cứu nguy cho dân tộc
*Nhận xét:
- Câu đố: Tính chất oái oăm ngày càng tăng dần
- Cách giải đố: Dùng kinh nghiệm của đời sống, không dựa vào sách vở
- Chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người ->Em bé thông minh tiêu biểu cho trí khôn được đúc kết từ đời sống và luôn vận dụng vào thực
Trang 8Qua việc truyện nhân dân ta
muốn đề cao điều gì?
Khái quát lại nội dung
truyện ?
Cách giải đố của em bé?
tế
4 Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao trí thông minh của người lao động
-Trí thông minh nhờ tiếp xúc với đời sống thực
tế mới linh hoạt và nhạy bén
- Ý nghĩa hài hước mua vui: Lời thách đố và lời giải đố đem lại tiếng cười vui vẻ
III.Tổng kết
1.Nghệ thuật:
- kiểu nhân vật phổ biến trong văn học dân gian
và thế giới
2.Nội dung:
- Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày
* Ghi nhớ: SGK - 74
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm lại truyện
Trang 9Ý nghĩa truyện ?
* HĐ4: 4 Củng cố : - Khắc sâu kiến thức cơ bản
- Em bé giải đố như thế nào ?
- Truyện có ý nghĩa ntn?
5 Dặn dò: - Học bài, ôn lại các truyện đã học
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
*******************************************