Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.. - Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng... * Nghĩa của những từ in đậm trong ví dụ có
Trang 1Tiết 50 :
Số từ và lợng từ
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
*Khái niệm số từ và lợng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lợng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lợng từ;
+ Khả năng kết hợp của số từ và lợng từ
+ Chức năng ngữ pháp của số từ và lợng từ
2 Kỹ năng:
- Nhận diện đợc số từ và lợng từ
- Phân biệt số từ và danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ và lợng từ khi nói, viết
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh đóng góp với cộng đồng khi thực hiện chức năng nhiệm vụ
B Chuẩn bị thầy và trò.
- GV: Bài soạn, SGV, sách chuẩn kiến thức, kỹ năng
- HS: sgk, vở soạn
C - Tiến trình bài dạy
Bài cũ : - Cụm danh từ là gì ? Cho ví dụ ?
Bài mới :
Trang 2- Treo bảng phụ cã ghi vÝ dụ trong s¸ch
gi¸o khoa (T.128):
VÝ d ụ :
a) Hai ch ng t©u h àng t©u h ỏi đồ sÝnh lễ cần
sắm những g×, vua bảo: “Một trăm v¸n
cơm nếp, một trăm nệp b¸nh chưng vàng t©u h
voi chÝn ng , g àng t©u h àng t©u h chÝn cựa, ngựa chÝn
hồng mao, mỗi thứ một đ«i ”
(Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh)
b) Tục truyền đời Hïng Vương thứ s¸u, ở
l ng Giãng cã hai v àng t©u h ợ chồng «ng l·o chăm
chỉ l m àng t©u h ăn v cã ti àng t©u h ếng l phóc àng t©u h đức.
(Th¸nh Giãng)
- Đọc vÝ dụ:
* C¸c từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ n o trong c©u? àng t©u h
* Những từ được bổ nghĩa thuộc về từ
loại n o? ào?
* Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa g×
cho danh từ? Vị trÝ của chóng do với
danh từ m chóng b ào? ổ nghĩa?
I Sè tõ
1 VÝ dô :
a) Hai ch ng àng t©u h .Một trăm v¸n c ơ m n
ế p , một trăm n ệ p b¸nh ch ư ng chÝn
ngàng t©u h, chÝn c ự a , chÝn h ồ ng
mao, một đ «i ”
b) Hïng V ươ ng thứ s¸u
- Những từ được bổ nghĩa đều l danhà danh từ
- Trong vÝ dụ (a) bổ sung ý nghĩa về số lượng Đứng trước danh từ
- VÝ dụ (b) bổ sung ý nghĩa về thứ tự Đứng sau danh từ
Trang 3* Theo em, từ đ«i trong vÝ dụ (a) cã phải
l s ào? ố từ kh«ng? V× sao?
* Em h·y t×m thªm những từ tương tự
như từ đ«i?
- Cặp, t¸, chục, ngh×n, vạn, triệu,
VÝ d ụ : Một chục trứng, hai cặp b¸nh
chưng,
* Như vậy, qua c¸c vÝ dụ vừa ph©n tÝch,
em hiểu thế n o l s ào? ào? ố từ? Số từ cã
những đặc điểm g×?
- Tr×nh b y (c« nhà danh ận xÐt, bổ sung)
- Kh¸i qu¸t v chà danh ốt nội dung b i hà danh ọc
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.128)
* H·y đặt một c©u cã sử dụng số từ? Chỉ
ra số từ trong c©u?
VÝ d ụ
M ộ t đ n g con àng t©u h àng t©u h đang quấn quýt
bªn g m àng t©u h ẹ.
Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong hai vÝ dụ trªn được gọi l sà danh ố từ
- từ đ«i kh«ng phải l sà danh ố từ m là danh à danh danh từ chỉ đơn vị (gắn với ý nghĩa số lượng) V× nã kết hợp được với số từ
ở trước như danh từ (M ộ t đ«i) v danhà danh
từ chỉ sự vật ở sau nã (vÝ dụ: một đ«i
gào?).
* Bài học:
- Số từ là những từ chỉ số lượng và
thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ Khi biểu thi thứ tự,số từ đứng sau danh từ
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số
lượng
*Ghi nhớ:
(SGK,T.128)
II Lượng từ.(10')
1 Ví dụ:
- Giống: Các, những, Cả mấy cùng
Trang 4- Dïng bảng phụ Cãghi vÝ dụ (SGK,T129):
- Đọc ví dụ, lưu ý những từ in đậm trong
ví dụ
* Nghĩa của những từ in đậm trong ví
dụ có gì giống và khác số từ?
* Xếp các từ in đậm nói trên vào mô
hình cụm danh từ? Tìm thêm những từ
có ý nghĩa tương tự?
- Lên bảng điền vào mô hình (có nhận xét,
bổ sung):
* So sánh nghĩa những từ in đậm trong
cụm danh từ có gì khác nhau?
- Cả: Chỉ ý nghĩa toàn thể.
- Các, những, mấy, vạn: Chỉ ý nghĩa tập
hợp; từng: chỉ ý nghĩa phân phối.
Những từ in đậm trong các ví dụ vừa tìm
hiểu chính là lượng từ
* Vậy em hiểu thế nào là lượng từ? Dựa
vào vị trí trong cụm danh từ, lượng từ có
thể chia thành mấy nhóm?
- Trình bày (có nhận xét, bổ sung)
- Khái quát và chốt nội dung bài học
đứng trước danh từ
- Khác: + Số từ dùng chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
+ Những từ in đậm trong ví dụ này có
ý nghĩa chỉ lượng ít hay nhiều nói chung của sự vật.
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
cả mấy vạn quânsĩ
từng dãy núiđồi
2 Bài học:
- Lượng từ là những từ chỉ số lượng
ít hay nhiều của sự vật
- Dựa vào vị trí trong cụm danh từ,
Trang 5- Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.129).
* Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý
nghĩa của các số từ ấy?
Không ngủ được
Một canh hai canh lại ba
canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng
thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp
mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí
Minh)
- Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.129).
* Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau
được dùng với ý nghĩa như thế nào?
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
(Tố
Hữu)
có thể chia lượng từ thành hai nhóm:
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy ,
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, những, mọi, mỗi, từng,
* Ghi nhớ:(SGK,T.129
III Luyện tập.
1 Bài tập 1: (SGK,T.129)
Số từ trong bài thơ:
- Một canh hai canh ba canh
biểu thị số lượng của canh
- Canh bốn, canh năm biểu thị thứ tự
của canh
2 Bài tập 2:
- Từ trăm và từ ngàn vốn là số từ
nhưng ở đây nó là lượng từ chỉ ý nghĩa
tập hợp (Con đi nhiều núi nhiều khe).
- Từ muôn là lượng từ chỉ ý nghĩa
toàn thể
3 Bài tập 3:
a) Từng là lượng từ chỉ ý nghĩa tập
hợp
b) Mỗi là lượng từ chỉ ý nghĩa phân
Trang 6* Nghĩa của các từ từng và mỗi trong các
ví dụ sau có gì khác nhau?
a) Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy
núi [ ].
(Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh)
b) Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các
tướng rút lui mỗi người một ngả.
(Sự tích Hồ
Gươm)
phối
* Còng cè bµi :
- Vai trß, ý nghÜa cña sè tõ vµ lîng tõ
* Híng dÉn häc bµi :
- Häc sinh lµm bµi tËp 4 (SBT, trang 46)
- Đọc và chuẩn bị bài tập làm văn Kể chuyện tưởng tượng tiết sau học.