1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 13: Ôn tập chuyện dân gian

4 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 40 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Kể lại và hiểu rõ ndung ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đã học.. Kỹ năng : - Rèn kĩ năng thực hành các thể loại văn học dân gian.. GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, những kiến t

Trang 1

Tiết 55 :

ôn tập truyện dân gian

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Kể lại và hiểu rõ ndung ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đã học

- Nắm vững đặc điểm từng thể loại về + Nội dung t t-ởng

+ Hình thức nghệ thuật

b Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng thực hành các thể loại văn học dân gian

- So sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa cỏc truyện dõn gian.

- Rốn KN hệ thống kiến thức, KN tự nhận thức

c Thái độ : Trân trọng những giá trị truyền thống của nền

văn hoá dân gian

2 Chuẩn bị:

a GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, những kiến thức về văn học dân

gian

b.HS: Ôn tập các văn bản văn học dân gian đã học.

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: (3p)

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Trang 2

b Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hớng dẫn HS lập và điền hệ thống sơ đồ phân loại

(4p)

HĐ2: Hớng dẫn học sinh minh hoạ đặc điểm của các thể

loại (18p)

- Học sinh minh họa đặc điểm của các thể loại bằng những văn bản sau:

+ Bánh trng bánh giầy

+ Thạch Sanh

+ Đeo nhạc cho mèo

+ Treo biển, Lợn cới áo mới

-Kể về các nhân

vật và sự kiện

lịch sử thời quá

khứ: Hùng Vơng,

Lang liêu,việc làm

bánh

-Nhiều chi tiết

t-ởng tợng kì ảo:

Thần mách bảo

-Kể về cuộc

đời và só phận của 1 số kiểu

Thạch Sanh

-Có nhiều yếu

tó hoang đờng kì ảo: Niêu

-Kể bằng văn xuôi hoặc văn

truyện loài vật: Chuột, mèo

-Nêu bài học

để khuyên nhủ, răn dạy:

những hiện tợng đáng cời: Keo kiệt, khoe khoang

-Có yếu tố gây cời, nhằm mua

Trang 3

Lang Liêu

-Thái độ và cách

đánh giá với sự

kiện, nhân vật

lịch sử: Trân

trọng ngời làm ra

bánh, làm nên

phong tục đẹp

thần

-ớc mơ niềm tin: Thạch Sanh

chúa

nhắc đến

điều kiẹn và khả năng

viển vông

vui hoặc phê phán: Phê phán những ngời thiếu chủ kiến, tính hay khoe

HĐ3: So sánh các thể loại (9p)

a Truyền thuyêt và cổ tích:

- Giống: + Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo

+ Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, NV

chính có khả năng đặc biệt

- Khác: + Thần thoại: Nhân vật, sự kiện liên quan đến thời kì

lịch sử thời quá khứ

Thái độ, cách đánh giá của nhân dân

+ Cổ tích: Kể về cợc đời một số kiểu nhân vật

ớc mơ, niềm tin của nhân dân với cái thiện, cái ác

b Ngụ ngôn và truyện c ời:

-Giống : Dùng tiếng cời, có tác dụng gây cời

Chế giễu phê phán chuyện sai trái

-Khác: + Ngụ ngôn : Có thể bằng văn vần

Mợn truyện loài vật, dồ vật, hoặc chính con ngời

Bài học: Khuyên nhủ, răn dạy

Trang 4

+Truyện cời : Kể về những hiện tợng đáng cời

Tạo tiếng cời mua vui, phê phán

HĐ4: Tổ chức hoạt động ngoại khoá (6p)

Học sinh vẽ tranh minh hoạ, kể chuyện sáng tạo, đóng tiểu phẩm về các nội dung đã học

c Củng cố:(3p)

- Gọi hs nhắc lại nội dung bài học

- GV củng cố các đơn vị kiến thức trong bài học

d Dặn dò: (2p)

- Làm bài tập còn lại ở sgk Học thuộc phần ghi nhớ.

- Đọc lại cỏc truyện dõn gian

- Chuẩn bị bài mới: Kể chuyện tởng tợng, đọc trớc bài

và trả lời câu hỏi ở sgk.Yêu cầu mỗi học sinh tự tởng tợng ra một câu chuyện để giờ sau kể

_

Ngày đăng: 06/05/2019, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w