MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp HS hiểu được khái niệm , ý nghĩa chức năng ngữ pháp, cấu tạo đầy đủ, của cụm động từ.. Cỏc từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa cho cỏc ĐT nào?. Thử so sỏnh nghĩa của
Trang 1……… Tiết 61:
CỤM ĐỘNG TỪ A MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp HS hiểu được khái niệm , ý nghĩa chức năng ngữ pháp, cấu tạo đầy đủ, của cụm động từ - Reèn kĩ năng nhận biết phân biệt động về sử dụng cụm động từ - Giáo dục học sinh có ý thức tự học B CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV,Giáo án, bảng phụ - HS: SGK , vở ghi, soạn bài - PP: Đàm thoại, vấn đáp C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: * HĐ1: Khởi động 1.Tổ chức: Sĩ số 6A …
6B
6C
2 Kiểm tra:
? Thế nào là ĐT ? Có những loại động từ nào
3.Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 2Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
HS đọc NL
? Cỏc từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho cỏc ĐT nào
?Thử bỏ những từ in đậm, cho nhận
xột?
? Thử so sỏnh nghĩa của cụm ĐT với
nghĩa của một ĐT?
Đặt cõu với động từ đú, chỉ ra chức vụ
của ĐT đú trong cõu?
? Qua việc phõn tớch, cho biết cụm
ĐT là gỡ? Hoạt động của nú trong cõu
I Cụm động từ là gì.
1 Ngữ liệu sgk ( 148) :
2
Nhận xột:
- Từ in đậm Bổ sung ý nghĩa
- đó -> đi
- nhiều nơi -> đi
- cũng -> ra
- những cõu đố oỏi oăm -> ra
-> Cỏc từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ
- Nếu lược bỏ cỏc từ ngữ in đậm thỡ chỉ cũn lại ĐT Cỏc sắc thỏi ý nghĩa về thời gian, địa điểm, đối tượng mà chỳng bổ sung cho ĐT khụng cũn nữa
-> Nghĩa của cụm động từ đầy đủ hơn nghĩa của một ĐT
- ĐT thường làm vị ngữ
- Em đừng đi chơi xa
CN VN -> ĐT thường làm vị ngữ
* Ghi nhớ 1:( SGK - 148 )
Trang 3? Vẽ mô hình cấu tạo của cụm ĐT ở
phần I ?
? Tìm thêm các từ ngữ có thể làm phụ
ngữ ở phần trước, phần sau cụm ĐT?
Cho biết những phụ ngữ ấy bổ sung
cho ĐT trung tâm những ý nghĩa gì?
? Các phụ ngữ đứng trước có ý nghĩa
chỉ cái gì?
? Các phụ ngữ đứng sau có ý nghĩa
chỉ cái gì?
? Qua việc phân tích cho biết cấu tạo
của cụm ĐT
HS đọc bài tập
- HS đọc ghi nhớ.
II Cấu tạo của cum động từ
1 Ngữ liệu sgk( 148) :
2 Nhận xét:
Phần trửớc P
Trung tâm
Phần sau
đã cũng
đi ra
Nhiều nơi
Những câu đó oái oăm để hỏi mọi ngửời
- Phụ ngữ phần trước: hãy, sẽ, đang, đừng, chớ…
- Quan hệ thời gian tiếp diễn tương tự, khẳng định, phủ định…
- Phụ ngữ đứng sau chỉ đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hoạt động
3/Kết luận: Ghi nhớ 2: ( SGK- 148)
- HS đọc ghi nhớ
III Luyện tập:
Trang 4? Tìm côm §T.
3 HS lªn b¶ng
HS nhËn xÐt bµi lµm cña b¹n
GV söa ch÷a
?ChÐp c¸c côm §T ®iÒn vµo
m« h×nh
HS lµm theo nhãm bµn
GV cho nh©n xÐt, söa ch÷a
1 Bài tập 1:
a.Còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b Yêu thương Mị Nương hết mức
- Muốn kén cho con xứng đáng
c Đành tìm cách gữi sứ thần ở công quán
- Để có thì giờ
- Để hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
2 Bài tập 2:
- Điền vào mô hình
Phía trửớc Trung tâm Phụ sau
còn đang muốn Đành Để
đùa nghịch kén cho
Yêu Thương
Tìm (cách) giữ
Có
sau nhµ con một
ngöêi chång
MN hÕt mùc sø thÇn ë… l¹i
Th×
giê
ý
Trang 5Nªu ý nghÜa cña c¸c phô ng÷.
đi hái kiÕn…
3 Bài tập 3 :
- Cha: Phủ định tương đối
- Không: Phủ định tuyệt đối
-> Cả 2 phụ ngữ đều cho thấy sự thông minh, nhanh trí của em bé
*HĐ3: 4 Củng cố : - Thế nào là cụm ĐT? Chức vụ ngữ pháp trong câu?
- Chức năng của phụ trước và sau là gì ?
5 Dặn dò: - Học ghi nhớ
- Làm các BT trong sách
- Chuẩn bị: Tính từ