1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên

119 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện BiênQuản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ TRUNG HIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ TRUNG HIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ GIANG NAM

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường phổ thông

dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” được thực hiện

từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018 Luận văn sử dụng những thông tin

từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được phân tích, tổng hợp, xử lí và đưa vào luận văn đúng quy định

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nếu phát hiện

có vấn đề sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Trung Hiến

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn, với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo -Tiến sĩ Ngô Giang Nam - người trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, Ban giám hiệu Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên, khoa Sau đại học, tập thể các thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K24B đã quan tâm, tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, các em học sinh các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên cùng bạn

bè đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót; tác giả kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Trung Hiến

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chon đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Tự học 8

1.2.2 Hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDT bán trú 10

1.2.3 Quản lý hoạt động tự học 10

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh 11

Trang 8

1.3 Khái quát chung về hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT

THCS 12

1.3.1 Đặc điểm học sinh trường PTDTBT THCS 12

1.3.2 Ý nghĩa, vai trò của hoạt động tự học 14

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động tự học 15

1.3.4 Động cơ tự học 16

1.3.5 Nội dung tự học 16

1.3.6 Phương pháp, phương tiện tự học 17

1.3.7 Hình thức hoạt động tự học 18

1.3.8 Mối quan hệ giữa hoạt động tự học và hoạt động dạy học 21

1.3.9 Đánh giá kết quả hoạt động tự học 23

1.3.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học 23

1.4 Những vấn đề về quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS 25

1.4.1 Quản lí việc bồi dưỡng nhận thức, động cơ và thái độ tự học của HS 25

1.4.2 Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học 26

1.4.3 Quản lí nội dung tự học của HS 27

1.4.4 Quản lí phương pháp tự học của HS 27

1.4.5 Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của HS 28

1.4.6 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 30

2.1 Vài nét về các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 30

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 32

2.2.1 Mục đính khảo sát 32

2.2.2 Nội dung khảo sát 32

2.2.3 Đối tượng khảo sát 32

2.2.4 Phương pháp khảo sát 32

Trang 9

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt động tự học của học sinh ở các

trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 32

2.3.1 Thực trạng nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của hoạt động tự học 32

2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý nghĩa của quản lý hoạt động tự học 35

2.3.3 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDT BT THCS tại huyện Nậm Pồ 37

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 44

2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động tự học hiện nay của các trường PTDTBT THCS 44

2.4.2 Thực trạng quản lý hướng dẫn học sinh thực hiện nội dung tự học 45

2.4.3 Thực trạng quản lí phương pháp tự học của học sinh 47

2.4.4 Thực trạng quản lí việc bồi dưỡng nhận thức, động cơ và thái độ tự học của học sinh 48

2.4.5 Thực trạng quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh 50

2.4.6 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tự học 52

2.4.7 Đánh giá về kết quả quản lý hoạt động tự học 53

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường ptdtbt thcs huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 55

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 59

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính tư tưởng 59

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 59

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 60

Trang 10

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ 60

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 60

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 60

3.2.1 Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh người DTTS trong các trường PTDT bán trú THCS 61

3.2.2 Đổi mới công tác quản lí, ứng dụng các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh 63

3.2.3 Bồi dưỡng cho giáo viên năng lực tổ chức hoạt động tự học cho học sinh người dân tộc thiểu số trong các trường PTDT bán trú THCS 66

3.2.4 Tăng cường quản lý các hoạt động tự học ngoài giờ chính khóa 67

3.2.5 Đổi mới quản lí kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh 69

3.2.6 Hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học sinh người DTTS ở các trường PTDT Bán trú THCS 73

3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 75

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 77

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 77

3.4.2 Các bước tiến hành 77

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tự học của học sinh 33

Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý nghĩa quản lý hoạt động tự học 35

Bảng 2.3 Thực trạng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh 38

Bảng 2.4 Thực trạng thời gian dành cho hoạt động tự học 40

Bảng 2.5 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp tự học của học sinh 42

Bảng 2.6 Nội dung hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học 45

Bảng 2.7 Đánh giá việc quản lý hướng dẫn học sinh thực hiện nội dung tự học 46

Bảng 2.8 Thực trạng việc quản lý bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh 47

Bảng 2.9 Quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh 49

Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh 50

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tự học 52

Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả quản lí hoạt động tự học 53

Bảng 2.13 Đánh giá của học sinh về kết quả công tác quản lí hoạt động tự học 55

Bảng 2.14 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động tự học 56

Bảng 4.1 Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 78

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Tự học có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XII chỉ rõ: “Tập trung sức lực nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh” Do đó việc quản lý hoạt động tự học của học sinh cũng đang là vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà giáo dục.Vấn đề đổi mới quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo thực chất là “Lấy người học làm trung tâm”, “lấy

tự học, tự đào tạo làm trọng tâm”, “lấy tự học làm cốt”

Trong những năm qua loại hình trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ đã được hình thành và phát triển, gắn liền với đó là việc nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng các mục tiêu giáo dục và đào tạo Các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng trong việc quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS; công tác quản lí chất lượng giáo dục đã và đang từng bước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo đúng với yêu cầu đổi mới giáo dục.Tuy nhiên, kết qủa học tập của học sinh các trường PTDT bán trú THCS của huyện còn thấp, đặc biệt hoạt động tự học của HS vẫn còn nhiều hạn chế Để đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục, các nhà trường cần quan tâm đến vấn đề tự học của học sinh nói chung và học sinh DTTS tại trường bán trú THCS nói riêng, bên cạnh đó cũng cần phải có giải pháp quản lý cụ thể, sự phối hợp của các lực lượng trong và ngoài trường, gia đình và nhà trường để đẩy mạnh hoạt động tự học của học sinh tại các trường PTDTBT THCS

Lứa tuổi THCS là nhóm tuổi đặc biệt, “không còn trẻ con nhưng lại chưa phải là người lớn” chưa có động cơ mục đích học tập rõ ràng, chưa có ý thức tự giác học tập cũng như chưa biết lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp, sắp xếp thời gian cũng như hình thức tự học Đặc biệt học sinh các trường bán

Trang 16

trú chủ yếu là học sinh người dân tộc thiểu số, sống xa gia đình, nên việc quản

lý việc học ngoài giờ trên lớp của gia đình ngoài gặp nhiều khó khăn Bên cạnh

đó nhà trường quan tâm nhiều đến việc truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng tới việc giáo dục, rèn luyện phương pháp tự học cho HS, chưa chú ý đến việc phát triển năng lực phù hợp với nhiều đối tượng HS DTTS, đòi hỏi học sinh phải tự nghiên cứu, tìm tòi mới có thể hoàn thành được Thêm vào đó một số trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ mới thành lập, chưa có nhiều kinh nghiệm và biện pháp phù hợp trong công tác quản lí hoạt động dạy và học, đặc biệt là quản lí hoạt động tự học của học sinh DTTS Thực tế việc quản lí hoạt động này mới chỉ tập trung vào quản lí thời gian học, sĩ số học sinh… chưa quan tâm đúng mức đến công tác quản lí chất lượng tự học của học sinh Với

lý do trình bày trên tôi lựa chọn đề tài:"Quản lí hoạt động tự học của học sinh

ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên" làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động tự học của học sinh

ở các trường PTDT Bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, từ đó Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, công tác quản lí hoạt động tự học của học sinh các

Trang 17

trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã và đang được thực hiện, đem lại một số kết quả nhất định, song còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh một cách đồng bộ, hiệu quả thì kết quả học tập của học sinh sẽ được tiến bộ, ghóp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, Điện Biên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

a Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lí hoạt động tự học của học sinh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu hoạt động tự học và chủ thể quản lí hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Sưu tầm sách, tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, những tư liệu về giáo dục học, tâm lý học, lý luận về quản lý giáo dục; các văn bảnvềhoạt động

tự học và quản lý hoạt động tự học của học sinh phổ thông

- Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài; nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm

cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu; tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 18

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phát vấn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động tự học

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Một số biện pháp quản lí hoạt động tự học của sinh ở trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tự học và các kĩ năng tự học là một trong những vấn đề mang tính lịch sử được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau ngay từ khi giáo dục chưa trở thành một khoa học

Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà giáo dục kiệt xuất của Trung Hoa đã nói “Học phải kết hợp với suy nghĩ, học mà không suy nghĩ thì dễ mắc lầm, chỉ nghĩ mà không học thì chỉ thêm ngu tối” [10]; Khổng Tử đã cho thấy tầm quan trọng của việc tự học và phương pháp tự học

Smit Hecbơc đã nhấn mạnh việc quan tâm giáo dục động cơ hoạt động đúng đắn là điều kiện để học sinh tích cực chủ động trong học tập [18]

Rubakin (1862-1946) trong tác phẩm “Tự học như thế nào? [17] do Nguyễn Đình Khôi dịch đã đưa ra được vấn đề về các phương pháp tự học, sử dụng sách

Để giúp người học nâng cao tính tích cực nhận thức và đạt hiệu quả trong hoạt động tự học các tác giả như A.M.Machiuskin, A.V.Petrovski, cũng đã đề ra trong việc thiết kế các bài tập nhận thức, nhất là bài tập nêu vấn đề để SV thực hiện trong thời gian tự học đó là trách nhiệm của người giáo viên

Nhà sư phạm lỗi lạc Tiệp Khắc Jan Amos Komensky (1592 - 1670) - Ông

tổ của nền giáo dục cận đại, đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng, cần phải làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh” Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ” [7, tr.40] Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục và đã khẳng định vai trò to lớn của tự học

Trang 20

Cuối thế kỷ XX, quan niệm về học tập suốt đời được coi là chìa khóa mở cửa vào thế kỷ XXI Theo khuyến cáo về “Giáo dục cho thế kỷ XXI”, UNESCO

đã nêu bốn trụ cột về giáo dục: “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người”

Như vậy, lịch sử đã cho thấy vấn đề tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên đã được nhiều nhà giáo dục, nhiều nhà sư phạm quan tâm nghiên cứu

ở những góc độ khác nhau Các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu về vấn đề tự học tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu lâu dài cả về lí luận và thực tiễn, đã trải qua một giai đoạn phát triển

Nghiên cứu về vấn đề tự học, trước tiên phải nói đến Chủ tịch Hồ Chí Minh, một tấm gương sáng về tinh thần tự học Người rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, vấn đề học tập, rèn luyện và đặc biệt Bác rất coi trọng của việc tự học Khi nói chuyện với các đảng viên hoạt động lâu năm ( Vào ngày 9 tháng 12 năm 1961), Hồ Chủ tịch đã tâm sự : “tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải học Không học thì không theo kịp, công việc nó sẽ gạt mình lại phía sau”.Ở tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” (1947), khi nói về công tác huấn luyện cán bộ, Bác cũng nhắc nhở về cách học tập: "Lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo góp vào” [12, Tr.57].Với Bác, nguyên lý và phương thức học được tóm gọn trong mấy câu sau :

“ Học ở trường, học trong sách vở, học lẫn nhau và học dân” [12]

Tư tưởng của Người về tự học đã được vận dụng, quán triệt trong các Nghị quyết của Đảng Nghị quyết Hội nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp dạy học… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học” [4] Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập khai mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950, Bác đã khuyên học viên: “Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập” Như vậy, theo Bác việc tự học giữ vai trò rất quan trọng, có tác dụng quyết định cho kết quả học tập và việc tự học phải được xuất phát từ động lực của chính bản thân người học

Trang 21

Thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về tự học, có thể kế đến

các tác giả: Nguyễn Sỹ Thư, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Cảnh Toàn…

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đã có nhiều cuốn sách, công trình nghiên cứu

về vấn đề tự học Các công trình của ông đã ra đời để thuyết phục giáo viên ở các cấp học, bậc học thay đổi cách dạy của mình nhằm phát triển khả năng tự học cho học sinh ở mức độ tối đa Ông phân tích sâu sắc bản chất tự học, xây dựng khái niệm tự học chuẩn xác, đưa ra mô hình dạy - tự học tiến bộ với những hướng dẫn chi tiết cho giáo viên khi thực hiện mô hình này

Đi sâu hơn vào bản chất của vấn đề tự học trên cơ sở tâm lí học và giáo dục học, đã có các tác giả Thái Duy Tuyên với “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh”, tác giả Nguyễn Kỳ với việc nghiên cứu “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học”,tác giả Đặng Vũ Hoạt với nghiên cứu “Một số nét về thực trạng, phương pháp dạy học đại học”

Tác giả Lê Khánh Bằng lại cho rằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định”[1, Tr3]

Một số công trình đã nghiên cứu về quản lí hoạt động tự học như luận văn thạc sỹ: “ Biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Phạm Văn Liên, năm 2012; “ Biện pháp quản lí hoạt động tự học của học viên trường sỹ quan lục quân 2” của tác giả Trần Bá Khiêm, năm 2007; "Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an” của tác giả Phạm Quang Bảo, năm 2009;

“Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường Cao đẳng Hàng hải I” của tác giả Nguyễn Văn Nam, năm 2013; “Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên” của tác giả Phạm Hoài Minh, năm 2014 Bên cạnh đó còn có các công trình đã được công bố: Tác giả Phan Quốc Lâm (2010) với công trình “Tiếp cận vấn đề kĩ năng theo quan điểm tâm lí học hoạt động”, tạp chí Giáo dục, số Đặc biệt, tháng 11; Tác giả Dương Thị Linh (2010), “Một số vấn đề về hoạt động tự học của sinh viên

Trang 22

trong giai đoạn hiện nay”, tạp chí Giáo dục, số Đặc biệt, tháng 1 Các công trình nghiên cứu về vấn đề tự học ở những góc độ khía cạnh khác nhau, đã chỉ ra vai trò, vị trí, tầm quan trọng của tự học, các phương pháp tự học, các điều kiện, phương tiện phục vụ tự học, các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả tự học và các phương pháp nâng cao chất lượng tự học

Tuy nhiên, về phương diện quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thì hiện nay chưa có tác giả nào đề cập đến Do đó đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học, thực trạng quản lý hoạt động tự học, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập cho HS ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Tự học

Theo từ điển Việt Nam, khái niệm "Tự học" được hiểu là "Tự học lấy một mình trong sách chứ không có thầy dạy" cũng có thể hiểu là "Tự đi tìm lấy kiến thức có nghĩa là tự học" [15]

Có nhiều tác giả nghiên cứu về tự học, luận văn đưa ra một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này:

Theo tác giả Lê Khánh Bằng: "Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định" [1] Tác giả cho rằng tự học là việc học của chính bản thân người học, chính họ phải huy động các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh những tri thức khoa học của loài người và biến những tri thức đó thành vốn kinh nghiệm của bản thân

Trong quyển "Tự học - một nhu cầu thời đại” của tác giả Nguyễn Hiến Lê, ông lại cho rằng khái niệm "Tự học" được hiểu là "… không ai bắt buộc mà mình

tự tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm và có thầy hay không, ta không cần biết

Trang 23

Người tự học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học môn nào tuỳ ý, muốn học lúc nào cũng được, đó mới là điều kiện quan trọng", ông cũng trích dẫn để làm rõ hơn về khái niệm và tầm quan trọng của tự học "Mỗi người đều nhận hai thứ giáo dục: Một thứ, do người khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn nhiều, do mình

tự kiếm lấy" [9]

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học - là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp ) và khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cá nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học,

ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”[22]

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: "Tự học là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng đắn vai trò quyết định của nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ xã hội".[6, tr.1]

Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Tự học là một bộ phận của học, nó được tạo thành bởi những thao tác, cử chỉ ngôn ngữ, hành động của người học trong

hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhu cầu bức xúc

về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định”[16, Tr37]

Những quan điểm trên về tự học tuy khác nhau, nhưng đều chung bản chất đó là sự tự giác và kiên trì cao; sự tích cực, độc lập và sáng tạo của người học trong học tập

Từ những quan điểm nêu trên, ta có thể thấy: Tự học là một quá trình

hoạt động nhận thức của mỗi người, là sự nỗ lực, tự giác chiếm lĩnh tri thức phù hợp với điều kiện, khả năng, mục tiêu đề ra để hình thành phát triển nhân cách

Trang 24

1.2.2 Hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDT bán trú

Là hoạt động học tập tự giác, tích cực nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh ở trường PTDT bán trú

Hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDT bán trú chủ yếu là học sinh người DTTS chính là phát huy vai trò tích cực chủ động học tập của người học, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình

Hoạt động tự học của các em HS được thực hiện chủ yếu tại nhà trường,

có thể trên lớp trong giờ học chính khóa, cũng có thể tự học ngoài giờ chính khóa khi không có sự hướng dẫn của thây cô giáo

1.2.3 Quản lý hoạt động tự học

Quản lý hoạt động tự học được xem là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà trường Quản lý hoạt động tự học là quản lý các hoạt động học tập tích cực của người học và các điều kiện đảm bảo cho người học học tập tích cực, nhằm nâng cao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ

sở giáo dục

Đối với các nhà trường, công tác quản lí hoạt động tự học ở học sinh chính

là cụ thế hóa kế hoạch hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của nhà trường nhằm điều khiển các tổ chức trong nhà trường thực hiện việc quản lí, kiểm tra, đôn đốc hoạt động tự học của học sinh, phát huy vai trò tích cực chủ động học tập của học sinh, giúp người học chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình Quản lý hoạt động tự học của học sinh có liên quan chặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giáo viên

Quản lý hoạt động tự học là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý hoạt động tự học trong giờ lên lớp và quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện ở trường và ở nhà

Như vậy, quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư phạm

có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài

Trang 25

nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân trong hoạt động học tập

Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm nhiều hoạt động như: quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng phương pháp tự học; xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học; các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

Theo Từ điển tiếng Việt: Biện pháp là cách làm là cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề nào đó cụ thể

Biện pháp quản lý là tổng hợp các phương pháp, hình thức tiến hành của nhà quản lý, nhằm tác động đến đối tượng được quản lý để giải quyết những vấn

đề cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của chủ thể quản lý đề ra

Biện pháp quản lý hoạt động tự học là tổng hợp các phương pháp, cách thức tiến hành tác động của các nhà quản lý, giáo viên, các lực lượng khác đến việc tự học của học sinh nhằm mục đích khơi dậy tính tự giác học tập của học sinh

Biện pháp quản lý hoạt động tự học của HS không chỉ giới hạn trong phạm

vi giáo dục HS ở trên lớp, mà còn gồm cả việc HS tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tự học, thực hành, giao lưu,

Để quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, nhưng có thể chia thành ba nhóm biện pháp chính:

Biện pháp quản lý có tính chất hành chính, quy chế: Căn cứ Điều lệ trường THCS, quy định quản lý việc dạy học trên lớp của giáo viên và việc học tập của học sinh

Biện pháp quản lý có tính chất đặc thù: Thông qua việc soạn bài trước khi lên lớp, giáo viên thiết kế bài giảng có các tình huống để tạo hứng thú học tập,

Trang 26

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thu hút học sinh vào hoạt động tự học ngay trong các giờ lên lớp Thông qua việc giao nội dung lý thuyết, bài tập để học sinh tự học ngoài giờ lên lớp Nâng cao nhận thức cho HS về mục tiêu của tự học, kích thích niềm hứng thú, say mê tự học của HS; giúp HS hình thành và sử dụng các phương pháp tự học một cách hiệu quả như: chọn tài liệu nghiên cứu, cách đọc sách, tra cứu tài liệu; cách ghi chép, trích dẫn; cách sử dụng

tư liệu trong nghiên cứu Nhà trường tổ chức các chuyên đề về phương pháp tự học cho HS theo định kỳ, đảm bảo hiệu quả

Biện pháp quản lý mang tính chất kích thích hoạt động của cá nhân: Tổ chức các hoạt động thi đua giữa cá nhân, nhóm, tập thể lớp và trong toàn trường xây dựng bầu không khí học tập tích cực, tạo hứng thú học tập, phá thuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; Động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích cao trong học tập, những tập thể có phong trào tự quản tốt trong học tập để kích thích hứng thú và hình thành ý thức tự học trong học sinh

1.3 Khái quát chung về hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS

1.3.1 Đặc điểm học sinh trường PTDTBT THCS

Trường PTDTBT THCS là trường năm trong hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định

cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này Trường PTDTBT THCS có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số; ý nghĩa thực tế đối với học sinh dân tộc

ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

+ Đặc điểm về nhận thức của học sinh trường PTDT Bán trú THCS Học sinh trường PTDTBT THCS xuất thân từ các xã có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn của miền núi, chủ yếu là các xã thuộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa Địa hình hiếm trở, phân bố dân cư không đồng đều, giao thông đi lại hết sức khó khăn, nhiều hộ gia đình cách trung tâm xã hơn 15 km

Học sinh THCS có lứa tuổi từ 11-15 tuổi, đây là lứa tuổi rất phức tạp về

Trang 27

tâm, sinh lí Bên cạnh đó các em là học sinh người dân tộc thiểu số, lứa tuổi này

đa số là lao động cơ bản của gia đình, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới công tác dạy và học của nhà trường cũng như hoạt động tự học của các em

Thực tế đã cho thấy, khả năng tư duy trực quan hình ảnh của học sinh dân tộc tốt hơn khả năng tư duy trừu tượng - logic Vì đối tượng tri giác gần gũi của học sinh dân tộc chủ yếu là cây cối, thiên nhiên Do đó, việc tổ chức các hình thức học tập đa dạng như: tham quan, ngoại khoá, tăng cường cách dạy học trực quan sẽ giúp học sinh dễ hiểu, tạo tiền đề cho nhận thức ở mức độ cao hơn đó

là nhận thức duy trừu tượng - logic

+ Đặc điểm về tình cảm, tính cách của học sinh trường PTDT BT THCS Học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh của cộng đồng nơi các em cư trú, thông qua các hoạt động giao tiếp Cách nói, cách nghĩ và hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng Trong quan hệ cộng đồng, quan hệ xã hội, các

em coi trọng tín nghĩa, trung thực, thẳng thắn Tình cảm, tính cách của học sinh dân tộc thiểu số bộc lộ một cách khá sâu sắc Tuy nhiên, tình cảm đó thường thầm kín, ít biểu hiện ra ngoài một cách mạnh mẽ Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng Giao tiếp với người lạ các em thiếu tự tin, kỹ năng diễn đạt chưa thực

sự lưu loát, ngại trao đổi Do kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn vì chịu ảnh hưởng từ nhỏ của cộng đồng

Trong quá trình học tập tại trường, là môi trường giao tiếp sư phạm mới,

có ý nghĩa lớn đối với các em Khi được giao tiếp trong môi trường mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập, thời gian tiếp xúc của học sinh với các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhiều hơn so với các môi trường khác Tuy nhiên, tính tích cực trong giao tiếp của học sinh chưa cao, kỹ năng sống, khả

năng giao tiếp, còn nhiều hạn chế

Từ những đặc trưng cơ bản về hoạt động dạy học và đặc điểm học sinh trung học cơ sở nói trên, đòi hỏi công tác quản lí hoạt động dạy học, cũng như việc bồi dưỡng kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp cho học sinh người dân tộc thiểu số cần được đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy-học, chất lượng cuộc sống của học sinh dân tộc, phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều

Trang 28

kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại Trong

đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng

cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực

Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập Có hứng thú người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng thú với tự giác Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức mà còn cần phát triển kỹ năng học tập, làm việc Đây là một trong những khó khăn lớn đối với công tác quản lý hoạt động tự học cho HS người dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa

Tính tích cực tự giác học tập của học sinh người dân tộc thiểu số phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó một trong những nguyên nhân quan trọng đó là sự quan tâm của gia đình Đa số gia đình các em là hộ nghèo, hoặc cận nghèo, cha mẹ các em hàng ngày lên nương rãy, ít có thời gian quan tâm tới việc tự học của các

em Ngoài ra tính tự ái của học sinh người dân tộc thiểu số rất cao, nên các biện pháp quản lý của thầy cô nếu không được vận dụng một cách khéo léo thì khó đem lại hiệu quả

1.3.2 Ý nghĩa, vai trò của hoạt động tự học

Hoạt động tự giác, tích cực của cá nhân trong quá trình tự học đóng vai trò quyết định đến việc hình thành, phát triển nhân cách người học

Đôí với học sinh người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì hoạt động tự học còn có ý nghĩa rất quan trọng và thiết thực Vốn sống của người dân tộc thiểu số còn hạn chế về ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp,

vì vậy hoạt động tự học một cách tự giác, tích cực góp phần không nhỏ giúp học sinh thêm tự tin trong giao tiếp và ứng xử với thầy cô, bạn bè

Việc tự học của học sinh có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển

Trang 29

trí tuệ và nhân cách của các em Trí tuệ của học sinh được phát triển trong quá trình tự học của các em bởi lẽ khi tự học các em luôn luôn phải động não, tìm tòi Các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận logic,… thường xuyên được sử dụng đã mài sắc trí tuệ của học sinh Tư duy độc lập của học sinh cũng được phát triển trong quá trình tự học của các em Việc tự học của học sinh cũng góp phần không nhỏ tới sự phát triển nhân cách của các em Tính kiên trì, bền bỉ, theo đuổi mục đích đến cùng; dám đương đầu với những khó khăn, thử thách trong học tập; sự trung thực, say mê trong học tập cũng là những phẩm chất nhân cách nổi bật của học sinh THCS

Với những lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động tự học

Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học

Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học Trong quá trình hoạt động dạy học (DH) giáo viên (GV) không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, chỉ cần yêu cầu SV ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các vấn đề khoa học Giúp HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: phương pháp dạy học thì cốt lõi chính

là dạy tự học

Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời Tự học giúp

con người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang

Trang 30

đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao

Giúp học sinh dần có được kỹ năng trong việc xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học phù họp với năng lực sở trường của cá nhân, hoàn cảnh của bản thân HS Kỹ năng tự học bao gồm:

Kỹ năng lập kế hoạch tự học, kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch tự học, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học Ngoài ra, trong hoạt động tự học, học sinh cần hình thành các kỹ năng sống như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng chia sẻ,…

Mục tiêu của hoạt động tự học còn được thể hiện ở việc làm thay đổi thái độ, nhận thức của HS trong hoạt động tự học Rèn cho học sinh THCS đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số có được thái độ tích cực, tự giác trong hoạt động tự học là việc làm rất khó khăn cần có sự kiên trì, bền bỉ và lâu dài

1.3.4 Động cơ tự học

Động cơ tự học hay còn gọi là động lực tự học là những yếu tố tâm lý có tác dụng thúc đẩy chủ thể vượt qua khó khăn, trở ngại hoạt động học tập Động cơ tự học giúp người học giải quyết được các nhiệm vụ học tập một cách chủ động

Trong hoạt động tự học của học sinh, động cơ học tập là một yếu tố không thể thiếu, nó có vai trò quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh Động cơ tự học có nguồn gốc bên trong và bên ngoài Nguồn gốc bên trong là bản thân học sinh có nhu cầu, ý chí vượt khó, nỗ lực để đạt được nhiệm

vụ của hoạt động tự học một cách tự giác trên cơ sở mục tiêu của hoạt động tự học Động cơ tự học có nguồn gốc bên ngoài bao gồm sự động viên, chia sẻ của thầy cô giáo và gia đình; việc đánh giá khách quan, công bằng của thầy cô đối với học sinh, môi trường và điều kiện cơ cở vật chất của lớp học…

1.3.5 Nội dung tự học

Trang 31

Nội dung tự học là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và hệ thống thái độ người học cần hình thành trong hoạt động tự học Nội dung tự học rất phong phú bao gồm toàn bộ những vấn đề học tập do cá nhân người học độc lập tiến hành, được thể hiện qua các hành động tự học hàng ngày Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nội dung của hoạt động tự học về cơ bản có hai phần:

- Nội dung tự học cơ bản:

Đây là những nội dung gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ tự học

có tính chất bắt buộc (HS phải hoàn thành) theo chương trình dạy học trên lớp của giáo viên và học sinh trong các môn học Người học thực hiện tốt những nội dung này sẽ chuyển hóa được quá trình đào tạo của nhà trường thành quá trình tự đào tạo của mỗi người học Do đó, nội dung tự học của người học phải toàn diện, đầy đủ đảm bảo mục tiêu, yêu cầu và theo đúng nội dung chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Xét về cơ bản, nội dung của hoạt động tự học gồm: kiến thức cơ bản, kiến thức, kỹ năng về nghề nghiệp đang được đào tạo; phương pháp

Nội dung tự học mở rộng có tác động tích cực, bổ sung, làm phong phú hơn cho nội dung tự học cơ bản Giúp người học củng cố thêm kiến thức cũng như hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo, đáp ứng nhu cầu học mở rộng, học nâng cao

1.3.6 Phương pháp, phương tiện tự học

Trang 32

Phương pháp tự học có một ý nghĩa hết sức quan trọng, vì phương pháp

tự học có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐTH, đồng thời phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, đòi hỏi HS không những có mục đích, động cơ học tập đúng đắn

mà phải có phương pháp tự học phù hợp với từng bộ môn Có nhiều phương pháp

tự học nhưng về cơ bản có thể kể đến một số phương pháp tự học mà được nhiều người học sử dụng và đem lại hiệu quả cao, như:

- Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu học tập (ghi nhật ký, trích ghi, tóm tắt, )

1.3.7 Hình thức hoạt động tự học

Hoạt động tự học có thể được xem như là hoạt động tự tổ chức để chiếm lĩnh những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau Nếu xem xét tự học trong mối quan hệ với hoạt động giảng dạy thì tự học được phân thành các hình thức như:

- Tự học không có hướng dẫn (không có sách và sự hướng dẫn của giáo viên)

Trang 33

- Tự học có sách nhưng không có giáo viên bên cạnh

- Tự học có sách, có thầy hướng dẫn

* Tự học không có hướng dẫn: Là hình thức tự học mà cá nhân tự mày mò,

tự nghiên cứu theo sở thích và hứng thú độc lập không có sách và sự hướng dẫn của giáo viên Tự học không có thầy hay còn gọi là tự học bậc cao là hình thức tự học mà người học đã có một trình độ nhất định để có thể tự tổ chức việc học Hình thức tự học này phải được dựa trên nền tảng một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức vừa rộng, vừa sâu

Hình thức này thường gặp ở các nhà nghiên cứu khoa học Kết quả của quá trình tự học đó là đi đến sự sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới Hình thức tự học không có thầy là hình thức thể hiện đỉnh cao của hoạt động tự học

* Tự học có sách nhưng không có thầy bên cạnh

Ở hình thức tự học này có thể diễn ra theo hai dạng:

Thứ nhất, tự học theo sách mà không có sự hướng dẫn của thầy:

Trường hợp này người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển về tư duy, tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một xã hội học tập suốt đời

Thứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn:

Mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có các mối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá,

* Tự học có sách, có thầy hướng dẫn

Ở hình thức tự học này có hai dạng:

Thứ nhất, tự học có sách và không có thầy thường xuyên:

Ở dạng tự học này, HS chỉ gặp thầy vào một thời gian nhất định nào đó của khóa học (đợt học) hoặc gặp thầy vào một số tiết trong tuần (tháng), để nhận

sự định hướng, gợi ý, giải đáp thắc mắc, thời gian còn lại học sinh về nhà tự học với giáo trình và tài liệu dưới sự hướng dẫn gián tiếp của giáo viên Dạng tự học

Trang 34

này thường thấy như dạy từ xa, dạy học trực tuyến

Dạng tự học này, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức Trò với vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ giữa Nội lực và Ngoại lực, Ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất xúc tác thúc đẩy Nội lực phát triển

Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy, nhưng dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân

để hoàn những yêu cầu do giáo viên đề ra Tự học của người học theo dạng này liên quan trực tiếp với yêu cầu của giáo viên, được giáo viên định hướng về nội dung, phương pháp tự học để người học thực hiện Như vậy ở dạng tự học này quá trình tự học của học sinh có liên quan chặt chẽ với quá trình dạy học, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ chức và quản lý quá trình dạy học của giáo viên và quá trình tự học của học sinh Dạng tự học này thường gặp ở các bậc học như cao đẳng, đại học,…

Thứ hai, tự học có sách và có thầy thường xuyên: Tự học có thầy hướng dẫn là hình thức tự học nằm trong hoạt động dạy học và thường gặp ở bậc học phổ thông.Người học thực hiện hoạt động tự học dưới sự định hướng, gợi mở, dẫn dắt của thầy Tự học có thầy thường xuyên là hình thức tự học mà học sinh được thầy định hướng, gợi mở, dẫn dắt học tập ngay ở trên lớp và trên cơ sở đó

về nhà học sinh có thể tự học Tự học có thầy thường xuyên có thể diễn ra ở trên lớp và ngoài lớp Ví dụ, học sinh giải bài tập, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tự học mà thầy giao cho ở trên lớp Hoặc thầy giao nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà, nghiên cứu trước tài liệu phục vụ cho bài học ở trên lớp,…

Có rất nhiều cách tự học nhưng bất cứ các cách tự học nào thì cũng bao gồm

Trang 35

các khâu tìm tòi kiến thức, suy nghĩ, đồng thời phải biết áp dụng kiến thức đó vào thực tế Có thể tự học qua sách, báo, qua nghe giảng, qua các bài tập, qua học thuộc lòng, qua thực tế Sách báo chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và trong học tập Học qua sách báo có nghĩa là thu thập, tìm hiểu, nghiên cứu các kiến thức mà sách báo mang lại cho ta Tự học còn thể hiện qua cách nghe giảng bài Nghe giảng không đơn thuần chỉ là nghe giảng rồi chép vào vở rồi bỏ đấy mà khi nghe giảng còn phải hiểu và nắm vững vấn đề Có thể tự đặt ra các câu hỏi khi nghe giảng như: Bài giảng đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó đã triển khai như thế nào? Cốt lõi của vấn đề là gì? Có thể nói, tự học qua nghe giảng là cách học phổ biến nhất Khi nghe giảng, ta có thể nhanh chóng thu nhận được lượng kiến thức khá lớn trong một khoảng thời gian không nhiều Đó cũng là hạn chế của việc tự học qua nghe giảng bởi với lượng kiến thức lớn trong khoảng thời gian hạn chế, người học có thể không có thời gian đào sâu suy nghĩ, tìm tòi, do đó không hiểu hết hay không nắm chắc vấn đề

Trong các hình thức tự học trên không có hình thức tự học nào chiếm ưu thế tuyệt đối, mỗi hình thức tự học có những ưu điểm và những hạn chế riêng Tùy trình độ, đối tượng cũng như quỹ thời gian mà người học lựa chọn hình hình tự học sao cho phù hợp nhất.Tuy các hình thức tự học này đều có ưu và nhược điểm nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau, người học có thể chỉ lựa chọn một hình thức tự học phù hợp nhất hoặc kết hợp thêm các hình thức tự học khác để có được kết quả học tập cao nhất

Do mục đích và phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến dạng tự học

có sách, có thầy hướng dẫn thường xuyên, từ đó học sinh có thể tự học ngay

trong giờ học chính khóa và tự học ngoài thời gian học chính khóa

1.3.8 Mối quan hệ giữa hoạt động tự học và hoạt động dạy học

Đây là mối quan hệ giữa một bên là tác động bên ngoài và một bên là hoạt động bên trong.Tác động dạy của giáo viên là bên ngoài hỗ trợ cho hoạt động tự học của học sinh Hay nói cách hoạt động dạy học chỉ là ngoại lực, còn tự học là

Trang 36

nhân tố quyết định đến bản thân người học-nội lực Nhưng hoạt động dạy học có

ý nghĩa rất lớn và ảnh trực tiếp đến hoạt động tự học của học sinh

Hoạt động dạy học là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy do thầy đảm nhận và hoạt động học do HS đảm nhận Hoạt động dạy của thầy giữ vai trò chủ đạo, còn hoạt động học của HS giữ vị trí chủ động

Hoạt động dạy học là một hoạt động có hai chủ thể: Giáo viên và học sinh, hoạt động này không chỉ là hoạt động truyền thụ kiến thức cho học sinh mà bao gồm cả công việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, điều khiển nhận thức của học sinh hình thành kỹ năng, hướng dẫn học sinh phương pháp học tập, giáo dục cho học sinh về động cơ tự học nhằm đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện

Tự học là hoạt động nhận thức của con người về những quy luật của tự nhiên Hoạt động dạy học và hoạt động tự học là hai hoạt đọng có mối quan hệ biện chứng với nhau, hoạt động dạy học và hoạt động tự học là hai yếu tố cấu thành của quá trình dạy học Nếu chỉ có dạy hoặc chỉ có tự học riêng rẽ, độc lập thì không có quá trình dạy học, các mục tiêu đề ra sẽ không thể thực hiện được Mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy học và hoạt động tự học còn thể hiện ở chỗ kết quả của hoạt động này phụ thuộc vào hoạt động kia và ngược lại

Trong quá trình dạy học giáo viên tác động đến học sinh bằng các biện pháp

sư phạm, học sinh tiếp nhận sự tác động của giáo viên Nếu giáo viên dạy tốt, có phương pháp tốt sẽ phát huy được khả năng sáng tạo của học sinh sẽ tạo ra được kết quả học tập tốt Vai trò chủ thể của học sinh càng được phát huy, kết quả học tập của học sinh càng cao thì hiệu quả của quá trình dạy càng cao

Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học đòi hỏi hoạt động dạy học đóng vái trò chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn hoạt động tự học

Vậy hoạt động của hai chủ thể riêng nhưng có mối quan hệ biện chứng tác động của hai chủ thể riêng nhưng có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của

Trang 37

người học dưới sự điều khiển, hướng dẫn của giáo viên nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức

1.3.9 Đánh giá kết quả hoạt động tự học

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học là việc làm rất cần thiết, có tính thường xuyên liên tục và có hệ thống trong quá trình quản lí Thông qua kiểm tra, nhà trường sẽ có những thông tin kịp thời, cần thiết để làm cơ sở cho việc đánh giá Bên cạnh đó giúp CBQL và giáo viên có hướng điều chỉnh bổ sung kế hoạch quản lý tổ chức các hoạt động tự học của học sinh kịp thời hiệu quả Góp phần nâng cao chất lượng công tác tự học cuả học sinh cũng như nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.3.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học

* Yếu tố khách quan là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể người

học, bao gồm:

- Nội dung chương trình:

Nội dung chương trình môn học có tác động rất nhiều đến phương pháp giảng dạy của giáo viên, qua đó tác động đến quá trình nhận thức của học sinh, tác động đến cách học sinh học thế nào, thụ động hay chủ động tự học Đối với học sinh DTTS vùng đặc biệt khó khăn thì nội dung chương trình phù hợp, vừa sức… còn có ý nghĩa quan trọng với các em

- Phương pháp giảng dạy:

Phương pháp giảng dạy của giáo viên đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc định hướng ý thức tự học của học sinh, là yếu tố ảnh hưởng lớn tới năng lực và hiệu quả tự học của học sinh Đặc biệt đối với học sinh dân tộc thiểu

số thì phương pháp giảng dạy của GV càng quan trọng Nếu GV biết vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp học sinh ham học hỏi, tích cực tìm tòi sáng tạo sẽ phát huy được tinh thần tự học của các

em Và ngược lại, học sinh sẽ nhàm chán khi phương pháp giảng dạy của thầy

cô không sáng tạo, không phong phú và không gây hứng thú

- Cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập:

Trang 38

Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng ảnh hưởng tới khả năng tự học Nếu giáo viên có cách thức kiểm tra đánh giá phong phú, hiệu quả đảm bảo tính chính xác cao, công bằng, phân hóa được học sinh sẽ góp phần kích thích tính tích cực, tự giác, hăng say trong hoạt động tự học Ngược lại, phương pháp kiểm tra đánh giá của giáo viên không hợp lý, khoa học, kết quả không khách quan… làm cho học sinh nhàm chán, hiệu quả tự học sẽ không cao

- Môi trường học tập và điều kiện cơ sở vật chất:

Môi trường học tập của học sinh gồm: Nhà trường và môi trường bên ngoài

xã hội Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả tự học

Nhà trường có bầu không khí gần gũi, thân thiện giúp học sinh có cảm giác an toàn yên tâm học tập thì hiệu quả tự học sẽ nâng cao Gia đình và xã hội ảnh hưởng tới ý thức tự học của các em Sự giáo dục trong gia đình, tấm gương học tập của bố

mẹ, anh chị, phong trào học tập trong trường, lớp là nhân tố cơ bản định hướng cho

sự phấn đấu đi lên trong học tập, giúp các em hình thành ý thức tự học

Bên cạnh yếu tố môi trường đã nêu trên thì điều kiện cơ sở vật chất như phòng ở nội trú, phòng học, bàn ghế, thư viện, hệ thống mạng Internet, phương tiện thiết bị, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo v.v phục vụ cho dạy học cũng có ảnh hưởng đến tự học của học sinh

- Thời gian dành cho tự học: Hoạt động tự học đòi hỏi phải có quỹ thời gian phù hợp, nên học sinh phải bố trí kế hoạch thật khoa học để đảm bảo quá trình tự học đạt hiệu quả

- Tổ chức quản lý học sinh tự học: Hoạt động tự học là hoạt động mang tính tự giác, độc lập cao nhưng không phải cá nhân nào cũng giống nhau, do đó công tác quản lý hoạt động tự học của CBQL và GV có vai trò quan trọng để học sinh nâng cao tính tích cực, tự giác học tập

* Yếu tố chủ quan là các yếu tố bên trong quyết định trực tiếp đến kết quả

của hoạt động tự học

Các yếu tố về thể chất như: đặc điểm về thể lực, hệ thần kinh, tiếng dân tộc thiểu số… cũng ảnh hưởng tới hoạt động tự học của học sinh Với HS DTTS các em sinh ra và lớn lên gắn với hoạt động sản xuất làm nương rãy do đó về cơ

Trang 39

bản các em có thể trạng và sức khỏe tốt Đây cũng là một lợi thế cho các em đủ điều kiện học tập

Bên cạnh đó một trong những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học của các em đó là tiếng nói mẹ đẻ của các em HS DTTS đa phần các em giao tiếp bằng tiếng dân tộc, hạn chế đến việc giao lưu học hỏi với các bạn người Kinh

Tóm lại: Có nhiều yếu tố chi phối hoạt động tự học, trong đó các yếu tố

chủ quan đóng vai trò cốt lõi, các yếu tố khách quan đóng vai trò chi phối Nắm được các yếu tố chi phối hoạt động tự học sẽ giúp quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh Rèn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng tự học cùng với việc xác định mục đích, động cơ tự học, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học là cần thiết; điều quan trọng là học sinh phải có các kỹ năng tự học đó là: đọc sách, ghi chép,

hệ thống hoá, khái quát hoá, tự kiểm tra đánh giá v.v Để tự học đạt kết quả thì học sinh đặc biệt là học sinh DTTS phải có kiến thức, có tư duy khoa học, biến động cơ tự học thành kết quả và tự tin vào bản thân không e dè xấu hổ, từ đó bồi dưỡng và phát triển hứng thú học tập, duy trì tính tích cực, chủ động, sáng tạo và

tư duy khoa học trong hoạt động tự học

1.4 Những vấn đề về quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường PTDTBT THCS

Nội dung quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDT bán trú THCS bao gồm nhiều hoạt động như: quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học; xây dựng nội dung tự học; bồi dưỡng phương pháp tự học; xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học; các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

1.4.1 Quản lí việc bồi dưỡng nhận thức, động cơ và thái độ tự học của HS

Mọi hoạt động của con người đều là hoạt động có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ nhất định Động cơ học tập có tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó được thúc đẩy bởi hệ thống động

cơ học tập nói chung, động cơ tự học nói riêng

Động cơ tự học có nguồn gốc bên trong và bên ngoài Nguồn gốc bên trong

Trang 40

là bản thân học sinh có nhu cầu, ý chí vượt khó, nỗ lực để đạt được nhiệm vụ của mình, hoạt động tự học một cách tự giác trên cơ sở mục tiêu của hoạt động tự học

Vì vậy, để bồi dưỡng và phát triển động cơ học tập thì nhà quản lý, thầy cô giáo phải có những biện pháp bồi dưỡng giúp học sinh có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, tích cực Ví dụ đối với động cơ có nguồn bên trong thì nhà quản lý, thầy cô giáo cần tạo hứng thú, nhu cầu và ý chí học tập cho học sinh thông qua việc tạo môi trường học tập thân thiện, cởi mở, thông qua các hoạt động hướng nghiệp gắn

liền với môn học và thực tiễn cuộc sống

Với động cơ tự học có nguồn gốc bên ngoài chủ thể quản lý, giáo viên cần

có những biện pháp như: động viên, khuyến khích, chia sẻ; kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan; đảm bảo các điều kiện cơ cở vật chất,… để học sinh có được động cơ học tập, động cơ tự học tốt nhất

1.4.2 Quản lí việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học

Căn cứ vào thông tư số ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015); Thông tư ban hành Điều lệ trường THCS (2011) cũng như điều kiện thực tế của nhà trường Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn dự thảo kế hoạch tổ chức hoạt động tự học cho học sinh theo năm học Kế hoạch này được phổ biến trước Hội đồng giáo dục nhà trường để lấy ý kiến đóng góp, bổ sung Sau khi

kế hoạch được thông qua, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, phê duyệt và triển khai đến toàn thể giáo viên trong nhà trường

Trên cơ sở kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động tự học, các tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch chi tiết, trình Ban giám hiệu phê duyệt, sau đó triển khai đến các tổ viên để thực hiện Các giáo viên căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, kế hoạch của tổ và nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học; chỉ đạo GV hướng dẫn học sinh lập kế hoạch hoạt động

tự học của bản thân

Căn cứ vào hệ thống các kế hoạch Hiệu trưởng kiểm tra, giám sát và đánh

Ngày đăng: 06/05/2019, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w