1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đáp án câu hỏi Tài chính doanh nghiệp 1

15 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân phối lợi nhuận sau thuế là do chủ sở hữu của doanh nghiệp quyết định, với mỗi loại hình doanh nghiệp thì chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng khác nhau, và hình thức huy động vốn g

Trang 1

Đáp án câu hỏi đúng, sai Giải thích

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1, Sai, ngoài thành viên của công ty TNHH thì thành viên góp vốn của công ty hợp danh, cổ đông của công ty cổ phần cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình

2, Đúng, Công ty ổ phần là loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông( không bị khống chế về số lượng cổ đông), giúp công ty

có thể dễ dàng thâm nhập thị trường vốn để huy động nguồn vốn phục vụ kinh doanh Hình thức huy động vốn đa dạng: phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh liên kết

3, Sai, CTTNHH được phép huy động vốn bằng hình thức: liên doanh, liên kết, phát hành trái phiếu nhưng KHÔNG được phép phát hành cổ phiếu

4, Đúng Việc phân phối lợi nhuận sau thuế là do chủ sở hữu của doanh nghiệp quyết định, với mỗi loại hình doanh nghiệp thì chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng khác nhau, và hình thức huy động vốn giữa các loại hình là khác biệt

- DNTN: do 1 cá nhân làm chủ, vốn điều lệ chỉ gồm vốn góp của chủ doanh nghiệp, không được phát hành chứng khoán, chủ doanh nghiệp nhận được toàn bộ phần lợi nhuận kiếm được

- CTTNHH 1 thành viên: do cá nhân hoặc 1 tổ chức sở hữu, khả năng huy động vốn dễ dàng hơn DNTN

- CTTNHH 2 thành viên trở lên: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không quá 50, được phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết không được phát hành cổ phiếu

- CTHD: có ít nhất 2 thành viên hợp danh, có thể có thêm thành viên góp vốn,

có thể huy động vốn từ thành viên, thu hút nhiều thành viên tham gia

- CTCP: hình thành, tồn tại, phát triển bởi sự góp vốn nhiều cổ đông, hình thức huy động vốn đa dạng nhất

5, Đúng, với những doanh nghiệp trong lĩnh vực có tính thời vụ thì nhu cầu vốn sử dụng trong từng thời kì sẽ có biến động lớn (nhu cầu vốn tăng cao trong mùa bận), tiền bán hàng không đều, tình hình thanh toán gặp nhiều khó khăn nếu doanh nghiệp không đảm bảo được nguồn vốn hoạt động=> mất cân đối thu chi

Trang 2

6, Đúng, Các quyết định tà chính của doanh nghiệp nhằm vào mục tiêu là tối đa hóa giá trị hiện hành trên 1 cổ phiếu, tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu vì vậy các nhà quản lý tài chính phải hành động vì lợi ích của doanh nghiệp, của các cổ đông và với chính lợi ích của bản thân Đó là 1 trong 6 nguyên tắc quản trị tài chính của doanh nghiệp

7, Sai, tiền có giá trị thời gian, khi xem xét một dự án đầu tư cần phải đưa lợi ích vad chi phí của dự án về 1 thời điểm, thường là thời điểm hiện tại, dự án được chấp nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí => cần phải tính đến giá trị thời gian của tiền khi đưa ra quyết định đầu tư

8, Sai, mục đích tổng quát của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu, tối đa hóa lợi nhuận là 1 trong các mục tiêu cụ thể để thực hiện mục tiêu tổng quát

9, Sai, có 6 nguyên tắc: sinh lợi, dựa trên mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, tính đến giá trị thời gian của tiền, đảm bảo khả năng chi trả, gắn kết lợi ích của người quản lý và lợi ích cổ đông, tính đến tác động của thuế

10, Sai, mục tiêu cụ thể bao gồm: tối đa hóa lợi nhuận, tăng thanh khoản, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh

11, Đúng, sinh lợi là nguyên tắ quan trọng nhất trong quản trị tài chính, tất cả các quyết định đều hướng tới mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản của các CSH, vì vậy phải đánh giá đúng khả năng sinh lời của dự án để tìm kiếm dự án có khả năng sinh lời cao nhất

12, Đúng, Hình thức huy động vốn bằng việc đi vay hay bằng vốn góp chủ sở hữu đều gặp những điểm thuận lợi, hay bất lợi riêng VÌ vậy doanh nghiệp cầ xem xét

cơ cấu vốn hiện tại và cơ cấu vốn tối ưu để đưa ra quyết định tài trợ phù hợp

13, Sai, quyết định quan trọng nhất là quyết định đầu tư vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

14, Đúng, với những ngành kinh tế lớn, ngành công nghiệp nặng thì quy mô, nhu cầu vốn kinh doanh lớn hơn với ngành kinh doanh thương mại nhỏ hơn, cơ cấu tài sản của ngành công nghiệp nặng thường tập trung vào tài sản dài hạn và việc sử dụng vốn khác biệt so với ngành nghề khác

Trang 3

15, Đúng, thị trường tài chính phát triển giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với nhiều kênh huy động vốn hơn cho DN, ngoài ra Dn cũng tìm được nhiều kênh đầu

tư hơn với những khoản vốn nhàn rỗi của mình để sinh lợi

16, Đúng, Tiến bộ khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, sản xuất sản phẩm chất lượng hơn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, tuy nhiên nếu doanh nghiệp đầu tư ồ ạt vào khoa học công nghệ mà không có phương pháp huy động vốn phù hợp và chính sách sử dụng những tài sản tiên tiế đó thì sẽ gây lãng phí và tăng chi phí hơn chi doanh nghiệp

17, Sai, Vai trò của giám đốc tài chính doanh nghiệp bao gồm: đảm bảo đủ vốn cho hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng vốn hiệu quả, kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

18, Đúng, doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận lớn thì mức đọ rủi ro mà họ phải chấp nhận sẽ cao, vì vậy cần cân nhắc kỹ giữa mức độ rủi ro có thể chấp nhận và mức lợi nhuận có thể mang lại để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

19, Sai, về phía người cho vay, việc đầu tư vào doanh nghiệp bằng việc mua cổ phiếu rủi ro cao hơn so với cho doanh nghiệp vay vốn, do người cho vay sẽ phải chịu trách nhiệm với khoản vốn góp của mình vào doanh nghiệp nế có rủi ro kinh doanh xảy ra

20, Sai, về hình thức, TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập phân phối và

sử dụng gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp

Về bản chất: TCDN là các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

,

Trang 4

CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN

1, Sai, nếu số kỳ tính lãi là n= 1, thì khoản tiền cuối kỳ tính theo lãi kép và lãi đơn

là bằng nhau

2, Sai, giá trị tương lai được xác định tại 1 thời điểm xác định=> chuỗi tiền tệ vô hạn không xác định được thời điểm cụ thể trong tương lai nên không thể xác định được giá trị tương lai

3, Đúng, thừa số lãi suất hiện tại= (1+r)-n, với khoản tiền phát sinh xa thời điểm hiện tại thì n càng lớn=> (1+r)-n càng nhỏ=> giá trị hiện tại=PV=FV*(1+r)-n càng nhỏ

4, Đúng, giống câu 7-chương 1

5, Sai, khi tính toán giá trị thời gian của tiền cần xem xét tới: thời điểm phát sinh dòng tiền, số kỳ tính lãi, lãi suất chiết khấu…

6, Sai, khi kỳ hạn nhập lãi thay đổi làm cho số kỳ tính lãi thay đổi, tỷ lệ chiết khấu thay đổi=> giá trị tương lai của khoản tiền thay đổi

7, Sai, số lãi phải trả có xu hướng giảm dần, tiền gốc phải trả có xu hướng tăng dần

8, Đúng, FVFA(r,n)=(1+r)n-1, n tăng=> FVFA tăng

9, Sai, giá trị hiện tại của 1 lượng tiền đơn

10, Đúng, chuỗi tiền tệ đầu kỳ có khoản tiền phát sinh vào thời điểm 0, chuỗi tiền

tệ đều cuối kỳ có khoản tiền phát sinh vào thời điểm 1

11, Đúng, Kỳ hạn nhập lãi giảm làm cho n tăng, Giá trị hiện tại của lượng tiền đơn giảm

Trang 5

CHƯƠNG 3: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1, Sai, Chỉ có các chi phí vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mới được tính vào chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp của doanh nghiệp

2, Sai, chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng nên nó là chi phí sản xuất chung

3, Sai, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng sản xuất được tính vào chi phí sản xuất chung

4, Đúng, tùy thuộc vào TSCĐ dùng trong bộ phận nào mà tính nó vào chi phí tương ứng

5, Sai, tùy thuộc vào bộ phận sử dụng TSCĐ để xác định chi phí khấu hao TSCĐ vào khoản mục chi phí tương ứng

6, Sai, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế là căn cứ vào đặc điểm kinh tế giống nhau của chi phí để xếp chúng vào 1 loại, mỗi loại là 1 yếu

tố chi phí có cùng nội dung kinh tế: CF vật tư, CF khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, CF dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

7, Sai, Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp, nó liên quan đến nhiều loại sản phẩm, bản thân nó bao gồm nhiều khoản chi phí khác( tiền lương, chi phí khấu hao, vật tư trong phân xưởng, ), người ta tổng hợp nó vào dự toán chi phí sau đó phân bổ cho các sản phẩm liên quan

8, Đúng, chi phí trực tiếp khi phát sinh thì tập hợp riêng được cho từng loại sản phẩm, ta có thể tính ngay chi phí nguyên trực tiếp cho từng loại sản phẩm trên cơ

sở khối lượng trực tiếp sử dụng và đơn giá của nó Vì vậy nó là khoản chi phí độc lập

9, Đúng, tổng chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi về tổng số theo sự thay đổi của sản lượng sản xuất hay quy mô kinh doanh như chi phí vật tư, tiền lương công nhân viên trực tiếp… biến phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm thường không thay đổi

Trang 6

10, Đúng, chi phí tiền lương công nhân viên uản lý không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp nên nó là chi phí cố định

11, Đúng, Tổng chi phí cố định là không đổi theo sự thay đổi của tổng sản lượng sản xuất nên chi phí cố định tính trên 1 đơn vị sản phẩm sẽ biến đổi

12, Sai, Chi phí sản xuất tính chung cho tất cả các loại sản phẩm xác định trong 1 thời kỳ nhất định( tháng, quý, năm) Còn giá thành sản xuất xác định riêng cho từng loại sản phẩm cụ thể, được xác định theo chu kỳ kinh doanh( từ lúc bắt đầu sx cho đến khi hoàn thành)

13, Đúng, Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định giá bán cho sản phẩm hàng hóa của mình, muốn hạ giá bán sản phẩm để cạnh tranh thì yếu

tố quan trọng là phải hạ được giá thành sản phẩm

14, Đúng, Doanh nghiệp hạ được giá thành do chi phí đầu vào được tiết kiệm mà với lượng vốn như cũ thì doanh nghiệp có thể mở rộng thêm được sản xuất, tăng số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

15, Đúng, nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và năng lực quản lý trong doanh nghiệp giúp nâng cao năng suất lao động, hạn chế tối đa các thiệt hại, tổn thất trong quá trình sản xuất và kinh doanh từ đó góp phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

16, Sai, Nếu doanh nghiệp đầu tư quá đà vào đổi mới kỹ thuật công nghệ mà sử dụng không hiệu quả thì sẽ gây lãng phí, tăng chi phí sản xuất và không hạ được giá thành sản phẩm

17, Sai, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã trả tiền hay chưa

18, Đúng, mối doanh nghiệp có thể sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng và giá cả của mỗi loại mặt hàng là khác nhau, dẫn đến doanh thu của mỗi loại là khác nhau, làm cho tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ thay đổi khi doanh nghiệp thay đổi kết cấu mặt hàng

Trang 7

19, Sai, chi phí khác và doanh thu khác phát sinh từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp trong kỳ

20, Sai, Khi tăng cường bán chịu ngoài việc mở rộng tiêu thụ, tăng doanh thu, doanh nghiệp còn phải đối mặt với những hạn chế: gia tăng chi phí( chi phí quản lý

nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt

do bị khách hàng chiếm dụng vốn) Mặt khác nợ phải thu tăng làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp, nợ quá hạn, khó đòi có thể gây tổn thất vốn cho doanh nghiệp Vì vậy tăng cường bán chịu không phải lúc nào cũng là biện pháp tốt nhất để tăng doanh thu, lợi nhuận

21, Sai, Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của 1 doanh nghiệp vì lợi nhuận chịu ảnh hưởng củ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cần kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

22, Đúng, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu: ROS=P/D*100

 Cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

23, Đúng

24, Sai, chỉ có giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp mới là khoản giảm trừ doanh thu

25, Sai, DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu không bao gồm thuế VAT

26, Giá tính thuế TTĐB của sản phẩm chịu thuế là giá chưa bao gồm thuế TTĐB

và thuế GTGT

27, Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không bao gồm chi phí khác

28, Sai, chỉ những chi phí đáp ứng đủ diều kiện là phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp thì mới được trừ khi xác định thuế TNDN

29, Sai, thời hạn tối đa là 5 năm

30, Sai, chi phí khác do phát sinh bất thường

Trang 8

31, Sai, là khoản chi phí hoạt động tài chính

CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ TSCĐ

1, Sai, TSCĐ có quyết định năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2, Sai, TSCĐ được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời 3 điều kiện ghi nhận: chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị xác định đáng tin cậy và theo quy định hiện hành (>=30 tr)

3, Sai, giá trị TSCĐ được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh

4, Sai, toàn bộ tài sản cố định được thu hồi khi TSCĐ hết hạn sử dụng

5, Sai, phân loại theo hình thái biểu hiện, TSCĐHH có hình thái vật chất cụ thể, TSCDVH không có hình thái vật chất xác định nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

6, Đúng, HMHH là hao mòn về vật chất có thể quan sát được=> chỉ có TCSĐHH mới bị hao mòn hữu hình, còn TSCĐVH do không có hình thái vật chất nên không xảy ra HMHH

7, Sai, TSCĐHH bị HMHH và HMVH

8, Sai, chỉ trích kh với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

9, Đúng, TSCĐ chờ thanh lý đã hết hạn sử dụng và trích hết khấu hao, nên dn sẽ dừng trích KH với loại TS này

10, Sai, vẫn phải trích KH

Trang 9

11, Đúng, TSCĐ hết hạn sử dụng đã trích hết khấu hao, DN dừng không trích nữa, đến kỳ kế hoạch nó sẽ thuộc phạm vi không phải trích khấu hao, không ảnh hưởng tới mức khấu hao của kỳ kế hoạch

12, Sai, không ảnh hưởng

13, Sai, mức khấu hao tăng, nguyên giá phải trích kh tăng, tổng nguyên giá tăng

14, Sai, không phải trích KH vì không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

15, Sai, vẫn phải trích KH

16, Sai, Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị và gá rị sử dụng do sự tham gia vào hđsxkd và sự bào mòn của tự nhiên, của KHKT

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị thu hồi của TSCĐ vào chi phí SXKD trong thời gian sử dụng hữu ích của Dn

17, Sai

HMHH là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào HĐSXKD và

sự bào mòn tự nhiên

HMVH là sụ giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của kHKT

18, Đúng, do tiến bộ của KHKT làm TSCĐ mất giá, sử dụn cúng 1 đồng vốn ở thời điểm thu hồi có thể mua được TSCĐ cùng loại nhưng có năng suất cao hơn thời điểm đầu tư ban đầu, tiền khấu hao cho vào quỹ khấu hao khi trong quá trình thu hồi vốn có thể dùng để đầu tư sinh lời

19, Sai, Nếu trong kỳ doanh nghiệp phương pháp khấu hao bình quân với cơ quan thuế nhưng thực tế lại sử dụng phương pháp khấu hao nhanh thì phần khấu hoa nhanh vượt quá khấu hao bình quân sẽ bị loại ra khỏi phần chi phí được trừ

20, Đúng

Tuổi thọ kỹ thuật là thời gian sử dụng của tài sản căn cứ vào các thông số kỹ thuật khi chế tạo ts đó

Tuổi thọ kinh tế là thời gian sử dụng tài sản tối ưu sao cho ts không bị lạc hậu về kỹ thuật

Trang 10

Thông thường tuổi thọ kinh tế nhỏ hơn tuổi thọ kỹ thuật và dn trích kh theo tuổi thọ kinh tế để nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

21, Sai, chi phí kh theo phương pháp đường thẳng không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất trong kỳ nên nó là chi phí cố định

22, Đúng, KH theo phương pháp đường thẳng làm cho tốc độ thu hồi vốn chậm, TS

dễ bị lạc hậu, và chịu ảnh hưởng lớn bởi HMVH

23, Sai, không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất nên là chi phí cố định

24, Đúng, KH theo phương pháp khấu hao nhanh làm cho mức kháu hoa hàng năm được đẩy cao lên trong những năm đầu tiên=> thu hồi tỷ lệ vốn lớn trong những năm đầu=> tốc độ thu hồi vốn nhanh

25, Đúng, do số tiền khấu hao trong năm cuối luôn nhỏ hơn giá trị còn lại của TCSD vào đầu năm đó

26, Sai, tỷ lệ khấu hao nhanh lớn hơn tỷ lệ KH bình quân

Tkhn= hệ số điều chỉnh* Tkhbq

27, Đúng, chi phí khấu hao được đẩy cao trong những năm đầu tiên làm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong những năm đầu, giảm thuế thu nhập Dn, ở những năm tiếp theo KH giảm dần, thu nhập chịu thuế tăng lên, thuế phải nộp cũng tăng theo=> là biện pháp hoãn thuế thu nhập của DN trong kỳ

28, Sai, Mức khấu hao theo phương pháp KH nhanh nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu hao theo pp bình quân

29, Đúng, vì phụ thuộc vào sản lượng sản xuất trong kỳ

30, Đúng, Chi phí khấu hao theo phương pháp sản lượng là chi phí biến đổi, thay đổi theo sản lượng sản xuất trong kỳ, nên chi phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm sẽ không đổi=> ổn định giá thành

31, Sai, Hstscđ=Dth/TSCĐbq, cho biết 1 đồng TSCĐ bq tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

32, Sai, không làm tăng năng suất, không kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ nên không làm tăng nguyên giá

Ngày đăng: 06/05/2019, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w