PHÂN BỔ CÔNG VIỆC:1/ Khái niệm và mục đích: Khái niệm: • Là định rõ nội dung của từng công việc và xác định cách chia công việc trong phạm vi 1 tổ chức, quan sát 1 cách khoa học từng c
Trang 1Nhóm 1:
1 Đoàn Thị Yến Linh
2 Đỗ NguyễnThúy Lan
3 Nguyễn Thị Mỹ Linh
GVHD: PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN BỐ
VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
Trang 2Nội dung
Phần 1: Lý thuyết về phân bố và đo lường công việc
1 Phân bố công việc
2 Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động
3 Những kỹ thuật đo lường công việc
Phần 2: Ứng dụng lý thuyết “Phân bổ và đo lường công việc” tại Công ty cổ phần gỗ Thuận An
Trang 3I PHÂN BỔ CÔNG VIỆC:
1/ Khái niệm và mục đích:
Khái niệm:
• Là định rõ nội dung của từng công việc và xác định cách chia công việc trong phạm vi 1 tổ chức, quan sát 1 cách khoa học từng chi tiết một của công việc nhằm loại bỏ chỗ nào phí công và đưa sức sản xuất lên
• Là chia công việc của tổ chức ra thành nhiều công việc cho từng người, phân công lao động (luân chuyển), hiệp tác lao động (tổ chức thành tổ sản xuất, tổ công tác)
Mục đích: Phân công rõ ràng, có phương thức và tiêu chuẩn đo lường đối với công việc nhằm phục vụ công tác quản trị
2/ Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền: Có 3 sơ đồ
- Sơ đồ hoạt động
- Sơ đồ vận hành
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 4Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền: Có 3 sơ đồ
Sơ đồ hoạt động: Chia 2 sự vận hành thành công việc thực hiện bởi công nhân & máy móc và chia chúng bằng 1 đường thẳng theo đúng tỉ
lệ thời gian sử dụng phương pháp thích hợp để giảm thời gian chết của công nhân & máy móc
Sơ đồ phát triển: Phân tích bên trong công việc (vị trí của từng cá
nhân) và những công việc liên đới (từ vị trí này sang vị trí khác)
Sơ đồ vận hành: Phân tích các hoạt động giữa những trục để tạo mô tả những hình tượng tổng sản phẩm
Phân loại từng hoạt động sản xuất thành 1 trong 5 loại chuẩn: thi hành, chuyên chở, lưu trữ, kiểm tra và trì hoãn
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 5Hoạt động Phương pháp phân tích
Việc lặp lại trong 1 chu kỳ ngắn và
chậm để điều tiết lượng hàng sản xuất,
đặt công nhân ở một chỗ cố định
Sơ đồ thi hành, những nguyên tắc tiết kiệm động tác
Công việc lặp đi lặp lại thường nhật
trong 1 chu kỳ và điều tiết số lượng
hàng hóa cao, người công nhân làm
việc với nhóm hay những công nhân
khác
Sơ đồ hoạt động Sơ đồ công nhân máy móc - Sơ đồ phát triển ngang
Tất cả sự chuyển đổi những động tác hỗ
tương những công nhân, vị trí từng
công việc; một chuỗi công việc
Sơ đồ phát triển của những đồ thị
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Trang 63/ Ảnh hưởng của môi trường đến phân bố công việc: Nhiệt độ, tiếng động, khí thở, ánh sáng quá độ và những thay đổi khác của môi trường
4/ Luân chuyển và mở rộng công việc:
Luân chuyển công việc trong thời gian ngắn
=> giảm nhàm chán, đơn điệu, tạo ra nhiều nhân tố kích thích bằng cách tăng thêm nhiều nhiệm vụ
Mở rộng công việc: Tái thiết/sửa đổi công việc => người lao động cảm thấy bị cuốn hút và có trách nhiệm hơn với công việc
5/ Nâng cao chất lượng công việc: Thiết kế lại nội dung công việc => có ý nghĩa hơn => sự phấn khởi qua việc tạo điều kiện cho công nhân tham gia vào việc hoạch định, tổ chức, điều khiển công việc của họ
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 7II TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT VÀ HOẠT ĐỘNG:
1/ Khái niệm và mục đích:
Khái niệm:
Là chuẩn mực được đặt ra như là cơ sở để so sánh khi đo lường và xem xét sản lượng sản xuất tại đơn vị
Tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá khả năng và sự thành thạo của công nhân, qua đó nhà quản lý có thể dự đoán, hoạch định, kiểm soát các hoạt động
Mục đích: So sánh khả năng hiện tại với với khả năng hoạch định và cải thiện thông qua chức năng kiểm tra
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 8 Các yếu tố tác động đến tiêu chuẩn:
• Môi trường bên ngoài.
• Tổ chức bên trong.
• Đặc điểm cá nhân.
• Cách ứng xử vào phạm vi thiết kế công việc.
• Ứng dụng khoa học truyền thống vào phạm vi thiết kế công việc.
• Thành quả đạt được.
• Trả lời và cảm nghĩ của công nhân.
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 92/ Các tiêu chuẩn cấp bộ phận:
Công nhân + thiết bị họ sử dụng khi đi vào hoạt động sẽ tạo thành một tiêu chuẩn nhóm cho sản lượng đội nhóm
Tập hợp tất cả các cá nhân và đội nhóm có thể lập ra tiêu chuẩn cấp bộ phận về chất lượng, khối lượng, tổng chi phí, tổng sản phẩm, ngày
giao hàng
3/ Các tiêu chuẩn cấp nhà máy :
Ở nhà máy, công việc hay đơn vị mức độ dịch vụ so sánh (như bệnh viện hay trường học), số lượng và tiêu chuẩn lao động được duy trì giống như mục tiêu ở mức độ cấp bộ phận
Ở mức độ này, nhiều tiêu chuẩn được thêm vào để đánh giá, và một số tiêu chuẩn bị đối lập nhau
Trong khu vực và dịch vụ thông thường số lao động rất lớn, do đó sẽ được lợi hơn nếu tính thời gian lao động chuẩn
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 10I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
4/ Cách sử dụng các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá khả năng của công nhân và sự thành thạo của họ, để dự đoán, hoạch định
và kiểm soát các hoạt động
Đánh giá khả năng Dự đoán, hoạch định và
kiểm tra hoạt động
Đánh giá khả năng cá nhân,
bồi dưỡng tiếp theo. Hoạch định toàn bộ mức độ sức lao động và tỷ lệ sản xuất.
Đánh giá khả năng bộ phận,
bồi dưỡng tiếp theo. Hoạch định công suất và cách sử dụng.
Đánh giá tiến trình thiết kế,
cách trình bày và phương pháp
làm việc.
Lên chương trình hoạt động, chuỗi thời gian công việc.
Dự đoán dòng chi phí và lợi Dự đoán chi phí của sản phẩm
Trang 11Xem xét 2 cách sử dụng thời gian tiêu chuẩn, từ đó đề ra chi phí
chuẩn và ước tính chi phí : (tính theo thời gian lao động)
Chi phí chuẩn = Tổng thời gian lao động chuẩn*Chi phí cho một thời gian lao động chuẩn
Chi phí thực tế = Tổng thời gian lao động thực tế*Chi phí cho một thời gian lao động chuẩn
Mức tiết kiệm chi phí lao động = Chi phí chuẩn – Chi phí hiện tại
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 12III ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC:
1/ Khái niệm: Là việc xác định mức độ và số lượng lao động trong nhiệm vụ sản xuất và hoạt động
2/ Khi xác lập một chuẩn lao động cần xác định:
Chọn người lao động trung bình
Phạm vi thành thạo
Những kỹ thuật đo lường công việc
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 13a Chọn người lao động trung bình: cách tốt nhất là quan sát nhiều công nhân và ước đoán khả năng trung bình của họ
b Phạm vi thành thạo: Khi thiết lập tiêu chuẩn công việc, nhà quản lý thường xem số lượng để đo lường khả năng thành thạo, còn chất lượng thuộc hàng tiêu chuẩn thứ hai
Những điểm chính khi xác định phạm vi thành thạo là:
• Phạm vi phải được chỉ định trước khi xác định tiêu chuẩn
• Tiêu chuẩn và phạm vi khả năng hiện tại tiếp theo phải được
đo lường cả hai
c Những kỹ thuật đo lường công việc: Có 6 cách căn bản để thiết lập một tiêu chuẩn thời gian (công việc)
• Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc: quản lý kém hoặc quản trị không có hiệu quả
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 14• Phương pháp dữ liệu quá khứ: thừa nhận các khả năng quá khứ cho khả năng quy ước Sử dụng dữ liệu quá khứ như là những hướng dẫn chính xác để xác lập các tiêu chuẩn
Thuận lợi: Mau chóng, đơn giản, sẽ và có thể tốt hơn là không biết gì về việc xác lập chuẩn công việc
Bất lợi: Quá khứ không giống hiện tại nên việc đo lường công việc ở hiện tại là không thật sự chính xác
• Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp: Bằng phương pháp bấm giờ hay “tính thì giờ công việc” Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để xác lập tiêu chuẩn công việc trong các xí nghiệp
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 15Bước 3: Đo tất cả chu kỳ công việc
Bước 4: Tính thời gian bình thường căn cứ vào thời gian chu kỳ
Bước 5: Xác định các khoản khấu trừ do thời gian cá nhân, trễ và mệt mỏi
Bước 6: Xác định các khả năng chuẩn
• Phương pháp tiếp cận nghiên cứu thời gian được định sẵn: Áp dụng đối với công việc chưa thực hiện nhưng đã có kế hoạch, Những nền tảng cho kỹ thuật này là sự nghiên cứu thời gian bằng đồng hồ bấm giờ và qua các thước phim Tiến trình thiết lập thời gian định sẵn chuẩn như sau:
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 16Giám sát công việc hoặc nghĩ kỹ nếu công việc được thiết lập (sử dụng một máy tiêu biểu, vật liệu điển hình, công nhân trung bình)
Ghi nhận từng yếu tố công việc
Có được những bảng thời gian định sẵn cho các yếu
tố khác nhau và ghi lại những đơn vị thao tác cho ca yếu tố khác nhau
Thêm vào tổng số các đơn vị thao tác cho tất cả các yếu tố
Ước tính một khoản trừ hao cho thời gian cá nhân, những trì hoãn và mệt mỏi cho những đơn vị thao tác
Thêm vào những đơn vị thao tác thực hiện công
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 17• Phương pháp lấy mẫu công việc: dựa trên cơ sở những kỹ thuật lấy công việc làm mẫu đơn giản, ngẫu nhiên bắt nguồn từ lý thuyết
thống kê Phương pháp này được triển khai theo các bước sau:
Bước 1: Quyết định điều kiện nào bạn muốn xác định như
là “làm việc” cả những điều kiện nào bạn muốn xác định như là “không làm việc”
Bước 2: Quan sát hoạt động ở những khoảng thời gian có lựa chọn, ghi lại người đó có làm việc hay không
Bước 3: Tính toán tỷ lệ thời gian mà người công nhân tham gia vào công việc (P) theo công thức sau:
P = x/n = (Số làm việc diễn ra)/(Tổng số lần quan sát)
I Lý thuyết về phân bố và đo lường
công việc
Trang 18I GIỚI THIỆU CÔNG TY:
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:
Thực hiện đo lường công việc của công nhân sản xuất theo các phương pháp sau:
1/ Phương pháp dữ liệu quá khứ:
Giám đốc công ty có kinh nghiệm lâu trong ngành do đó đã sử dụng các tiêu chuẩn về thời gian hoàn thành các thao tác tại các công đoạn sản xuất áp dụng tại công ty cũ để đặt mục tiêu về thời gian sản xuất cũng như số lỗi kỹ thuật trên mỗi sản phẩm làm tiêu chuẩn tại công ty Thuận An
2/ Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp:
Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế tại các công ty sản xuất khác trong ngành cho thấy thời gian làm việc của công nhân của công ty nhiều hơn tại các công
II Phân bổ và đo lường công việc tại
Công ty cổ phần gỗ Thuận An.
Trang 19Cụ thể: Thời gian tiêu chuẩn cho mỗi thao tác xẻ gỗ tại các công ty khác
là 2 phút Tiến hành đo lường thực tế:
Chúng tôi tiến hành bấm thời gian 4 nhân viên phụ trách xẻ gỗ , trong 5 ngày liên tiếp
Cứ mỗi lần nhân viên cầm gỗ đến máy xẻ gỗ thì sẽ bấm thời gian cho đến khi xẻ xong cây gỗ đó Gỗ nguyên liệu công ty mua là loại đã được xẻ thành từng đoạn dài khoảng 4 m, ngang 20 cm và dày 5 cm và công nhân phải xẻ thành các đoạn dài 40 cm để đưa vào máy tẩm và hấp
Lấy thời gian tổng cộng của 4 nhân viên xẻ gỗ trong 5 ngày chia cho tổng
số cây gỗ xẻ trong 5 ngày Chúng tôi tìm được thời gian trung bình xẻ 1 cây
gỗ là 25 phút => tương đương 2,5 phút/thao tác xẻ gỗ => Cao hơn thời gian trung bình của các công ty khác trong ngành (13 phút) là 1,3 phút
Cần sắp xếp địa điểm đặt gỗ nguyên liệu thuận tiện cho nhân viên khi lấy
gỗ, kiểm tra độ bén của lưỡi cưa,… để giảm thời gian xẻ gỗ
II Phân bổ và đo lường công việc tại
Công ty cổ phần gỗ Thuận An.
Trang 20Click to edit company slogan
Thank You !