BPA là một trong những vật liệu tiếp xúc thực phẩm FCM Food ContactMaterials, là một monomer trong tổng hợp polycarbonate và một chất làm dẻo được sử dụng trong sản xuất nhựa epoxy được
Trang 1KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thẩm định phương pháp:
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BISPHENOL A
TRONG GIẤY IN NHIỆT THEO
QTTN/KT3 9:2018
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh độ lặp lại, độ chụm trung gian và độ tái lặp 16
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thời gian lắc mẫu 29
Bảng 3.2 Kết quả sau khi tính toán 29
Bảng 3.3 Đường chuẩn ngày 29/09/2018 30
Bảng 3.4 Đường chuẩn ngày 25/10/2018 31
Bảng 3.5 Đường chuẩn ngày 30/10/2018 32
Bảng 3.6 Khảo sát độ tuyến tính 33
Bảng 3.7 Độ lặp lại của mẫu thêm chuẩn ở nồng độ 0,5 µg/mL 34
Bảng 3.8 Độ lặp lại của mẫu thêm chuẩn ở nồng độ 1,0 µg/mL 35
Bảng 3.9 Độ lặp lại của mẫu thêm chuẩn ở nồng độ 0,5 µg/mL 36
Bảng 3.10 Độ lặp lại của mẫu blank, QC và CC 36
Bảng 3.11 Khảo sát giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp 38
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1Tổng hợp Bisphenol A từ acetone và phenol 1
Hình 1.2 Cấu trúc không gian của Bisphenol A 1
Hình 1.3 Cơ chế in giấy nhiệt 5
Hình 1.4 Mô hình hệ thống HPLC 8
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát thời gian lắc mẫu 29 Biểu đồ 3.2 Mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích peak của ngày 29/09 .30 Biểu đồ 3.3 Mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích peak của ngày 25/10 31 Biểu đồ 3.4 Mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích peak của ngày 30/10 .32
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu đối tượng:
1.1.1Giới thiệu về Bisphenol A (BPA):
1.1.1.1 Sự ra đời và cấu tạo của bisphenol A:
Bisphenol A lần đầu tiên được tổng hợp bởi nhà hóa học người Nga AlexanderDianin vào năm 1891.[1] Tuy nhiên tài liệu tổng hợp BPA đầu tiên được công bố chínhthức là của Thomas Zincke, đại học Marburd, Đức vào năm 1905 Hợp chất này đượctổng hợp bởi sự ngưng tụ của acetone (do đó hậu tố A trong tên) với hai phân tửphenol Phản ứng được xúc tác bởi một acid mạnh, chẳng hạn như acid chlohydric(HCl) hoặc nhựa polystyrene sulfonate hóa
Hình 1.1Tổng hợp Bisphenol A từ acetone và phenol
Trang 6Hình 1.2 Cấu trúc không gian của Bisphenol A
1.1.1.2 Tính chất hóa lý:
BPA tinh khiết ở dạng tinh thể màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 158-159oC, nhiệt
độ sôi 220oC, áp suất bốc hơi 0,2 mmHg (ở 170oC) BPA tan trong dung môi hữu cơkém phân cực như acetone, benzene, chloroform, methanol, toluene, xylene nhưngkhông tan trong nước và các dung môi phân cực như acid acetic, C2H5OH,formaldehyde và một số chất khác
1.1.1.3 Ứng dụng:
Bisphenol A xuất hiện ở dạng tinh khiết như những phiến màu trắng có mùi nhưphenol nhạt BPA là một trong những vật liệu tiếp xúc thực phẩm FCM (Food ContactMaterials), là một monomer trong tổng hợp polycarbonate và một chất làm dẻo được
sử dụng trong sản xuất nhựa epoxy được sử dụng để ngăn chặn sự tiếp xúc của thựcphẩm và các ion kim loại, đảm bảo độ ổn định nhiệt và độ bền cơ học của chúng BPAkhông chỉ được sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm, mà còn cho vật liệu nhakhoa, thiết bị chăm sóc sức khỏe, đồ chơi bằng nhựa và các sản phẩm dành cho trẻ em
và trẻ sơ sinh BPA cũng được biết đến là sử dụng trong quá trình phát triển các chấtnhuộm được sử dụng với giấy nhiệt (thường được thấy trong biên nhận thu ngân) [2]
1.1.1.4 Độc tính:
BPA được sử dụng trong việc chuẩn bị nhựa để sản xuất vật liệu, bao bì nhựa,
đồ dùng nhà bếp, lớp phủ nắp bình có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Do đó, BPA cóthể di chuyển vào thức ăn tùy thuộc vào nhiệt độ thực phẩm, thời gian gia nhiệt và đặctính hóa lý
Vào năm 2017, Cơ quan Hóa chất châu Âu đã kết luận rằng BPA nên được liệt
kê là một mối quan ngại lớn do tính chất gây rối loạn nội tiết, liên quan đến những
Trang 7nguy cơ có thể bao gồm thay đổi chuyển hóa, bệnh tim mạch, tác động đến hệ sinh sản
và các nguy cơ khác.[3]
Trong một nghiên cứu thí nghiệm sử dụng mô mỡ ở người, nhóm nghiên cứucủa đại học Cincinnati phát hiện rằng BPA ức chế một hormone thiết yếu, adiponectin,chịu trách nhiệm điều chỉnh độ nhạy cảm insulin trong cơ thể đồng thời gây ra nguy cơmắc hội chứng chuyển hóa cao hơn cho con người Phát hiện của họ được công bố trêntạp chí Environmental Health Perspectives, số trực tuyến ngày 14 tháng 8, 2008
Trong một nghiên cứu của Patrica Hunt và các cộng sự ở phía bắc Carolina chobiết khi chuột cái tiếp xúc với BPA đã cho thấy nó có khả năng làm gián đoạn quá trìnhphân li nhiễm sắc thể trong tế bào trứng của động vật có vú và tạo ra một kiểu phân likhác ở kỳ giữa của quá trình giảm phân Các nghiên cứu thực nghiệm này chỉ ra rằngviệc tiếp xúc với BPA kể cả trong thời gian ngắn và liều lượng thấp cũng đủ để gây ranhững bất thường trong quá trình phân li nhiễm sắc thể Quan trọng hơn, nghiên cứucũng cho thấy có mối liên quan rõ ràng với biến dị lệch bội ở người [4] Trẻ nhỏ sớmtiếp xúc với Bisphenol A sẽ bị tổn thương vĩnh viễn, Liên minh châu Âu (EU) đã cấm
sử dụng chai sữa cho trẻ em làm từ polycarbonate từ tháng 6 năm 2011
Trong những năm qua, do tỷ lệ sản xuất ngày càng cao làm cho BPA hiện diện ồ
ạt trong môi trường Việc tiếp xúc với BPA diễn ra không chỉ từ chuỗi thức ăn, nó cũng
có thể đi vào cơ thể thông qua đường hô hấp (bụi sàn, sơn) Ngoài ra, BPA đặc biệt cótrong giấy nhiệt, một thứ mà người hiện đại vẫn đang sử dụng hằng ngày Một nghiêncứu được tiến hành bởi Shelley Ehrlich và cộng sự vào năm 2015, Đại học Havard,khoa Y tế cộng đồng năm 2015, phát hiện thấy sự gia tăng nồng độ BPA trong nướctiểu sau khi tiếp xúc với hóa đơn trong 2 giờ liên tục mà không có găng tay.[5]
Trang 81.1.2 Bisphenol A trong giấy nhiệt:
Việc sử dụng giấy nhiệt cho các hóa đơn bán vé, vé số, biên nhận ngân hàng, vé
xe bus, biên nhận tiền mặt, vé xem phim, thẻ hành lý, máy rút tiền ATM và giấy fax lànguyên nhân làm tăng khả năng tiếp xúc của BPA với con người
Năm 2015, Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA) đã chỉ ra rằng giấynhiệt là nguồn tiếp xúc BPA thứ hai sau các vật liệu tiếp xúc thực phẩm.[6]
BPA có thể có mặt trong giấy nhiệt như monome tự do, hoạt động như một chấtkết dính màu hoặc đồng tác nhân kích hoạt hình thành màu trong khi tiếp xúc với nhiệt
1.1.2.1 Giấy nhiệt và cơ chế in:[5]
Giấy nhiệt được sử dụng rộng rãi bởi các nhà bán lẻ để in hóa đơn bán hàngtrong các lĩnh vực khác nhau như cửa hàng tạp hóa, máy ATM ngân hàng để đảm bảodịch vụ nhanh chóng và chính xác Giấy nhiệt cũng được sử dụng bởi các đại lý bán vé,
hệ thống xổ số và các doanh nghiệp khác, yêu cầu bản in có độ chính xác cao và sốlượng lớn Các lĩnh vực y tế chuyên ngành như ngành y tế sử dụng hình ảnh chất lượngcao được tạo ra bằng in nhiệt cho các bản in quan trọng và kỹ thuật cao, cần có độchính xác như điện tâm đồ (ECG), bản in siêu âm và toa thuốc
Lớp phản ứng nhiệt của giấy nhiệt chứa BPA có vai trò như một chất tráng phim
và một loại thuốc nhuộm leuco, cũng như chất ổn định và chất kết dính
Cơ chế in giấy nhiệt:
Trang 9Hình 1.3 Cơ chế in giấy nhiệt
1.1.2.2 Ưu điểm của in giấy nhiệt:
Máy in giấy nhiệt nhanh hơn nhiều so với các loại máy in khác khiến thời gianchờ đợi ít hơn tại quầy thanh toán Các hình ảnh được tạo ra có chất lượng cao và rõràng hơn so với các loại in ấn khác, do đó làm cho chúng trở thành một thành phầnkhông thể thiếu được sử dụng ở khắp mọi nơi Chúng được sử dụng ở tất cả các nơikhác nhau, từ bệnh viện, nơi độ chính xác của bản in là rất quan trọng cho tới cửa hàngđịa phương, nơi các hóa đơn được ghi lại thông qua in nhiệt giúp người tiêu dùng chú ýhơn đến chi tiêu của họ
B m t gi y đ ề ặ ấ ượ c ph h n h p tr ng thái r n c a ủ ỗ ợ ạ ắ ủ
thu c nhu m và m t ch t k t dính phù h p, ví d : ố ộ ộ ấ ế ợ ụ
thu c nhu m fluoran leuco ố ộ
Thuốc nhuộm Fluoran leuco phản ứng với acid (thường BPA)
D ng thay đ i sau đó đ ạ ổ ượ ả c b o toàn trong tr ng ạ thái siêu b n khi ch t k t dính r n l i đ nhanh ề ấ ế ắ ạ ủ
Gia nhiệt trên nhiệt
độ nóng chảy
Trang 10Các máy in này cũng có khả năng in mã vạch chất lượng cao trực tiếp trên biênnhận làm cho các giao dịch phức tạp như trả hàng và trao đổi trở nên dễ dàng hơn chokhách hàng, nhà bán lẻ ngăn chặn việc trộm cắp và làm hóa đơn giả Nói chung, giấynhiệt được phủ bằng BPA làm nó cực kỳ ổn định và chịu nhiệt BPA được sử dụng đểlàm lớp phủ cho giấy nhiệt đem lại cho nó những đặc tính vượt trội trong việc in không
sử dụng mực
1.2 Các nghiên cứu về BPA trong giấy in nhiệt:
1.2.1 Khối phổ (MS):
Khối phổ (mass spectrometry) là thiết bị phân tích dựa trên xác định khối lượng phân
tử của các hợp chất bằng cách phân tách các ion phân tử theo tỉ số giữa khối lượng vàdiện tích (m/z) của chúng
Cấu tạo của một thiết bị khối phổ gồm 3 phần chính: nguồn ion, thiết bị phân tích và bộphận phát hiện
Đầu tiên mẫu được ion hóa trong nguồn ion rồi đưa vào bộ phận phân tích để tách cácion theo tỉ số m/z Các ion này sau đó đi vào bội phận phát hiện và được khuếch đại rồichuyển thành tín hiệu
Một số kỹ thuật ion hóa thường được sử dụng như ion hóa đầu phun điện tử (ESI –electrospray ionization), ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI – atmosphericpressure chemical ionization) …
Tác giả Russo và cộng sự thực hiện xác định BPA bằng ESI-MS được thực hiện
ở chế độ ion âm
Quá trình ESI bao gồm các quá trình:
- Tạo thành các giọt mang điện tích
- Làm giảm kích thước của các hạt và phân nhỏ chúng
Trang 11- Quá trình hình thành pha hơi các ion.
Vì đây là kỹ thuật ion hóa mềm có độ nhạy cao nên được ứng dụng nhiều trongphân tích các hợp chất không phân cực, trong trường hợp này là BPA
1.2.2 Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) [7]
Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ về cơ bản là phương pháp sắc ký lỏng sử dụng bộphận phát hiện là dectector khối phổ Phương pháp này có nhiều ưu điểm như độ chọnlọc cao, giới hạn phát hiện thấp, thời gian phân tích nhanh, có thể định lượng đồng thờicác chất có thời gian lưu giống nhau mà phương pháp sắc ký thông thường không làmđược
1.2.3 Sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò UV (HPLC) [8] [9]
Trang 12 Hệ thống tiêm mẫu:
Trang 13Dung dịch mẫu phân tích được tiêm thẳng vào pha động bằng một xi lanh qua van tiêm
Trong sắc ký lỏng vận hành thiết bị thường ở nhiệt độ phòng không cần điều nhiệt cột.Tuy nhiên các máy sắc ký lỏng hiện đại thường được trang bị thêm hệ thống điều nhiệtcột có thể đến 150oC
Bộ phận phát hiện (Detector):
Đầu dò UV – VIS là một loại đầu dò được sử dụng rộng rãi trong sắc ký lỏng, không phá hủy mẫu và có độ tuyến tính cao 105 Đầu dò UV – VIS được sử dụng với các hợp chất có hấp thu trong vùng bước sóng UV – VIS Sự hấp thu bức xạ của chất tan là mộthàm phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ C của nó theo định luật Lambert-Beer:
Bộ phận ghi và xử lý số liệu:
- Máy ghi (Recorder)
- Máy tích phân (Intergrator)
- Máy tính với phần mềm điều khiển (Computer)
Trang 14- Chọn pha tĩnh có độ phân cực gần với độ phân cực của các chất phân tích.
- Chọn pha động có độ phân cực khác xa với độ phân cực pha tĩnh.
Chất phân tích không phân cực thì chọn pha tĩnh không phân cực: C2, C4,C8, C18, phenyl… Pha động thì phân cực: acetonenitrile, methanol,nước…
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là xác định Bisphenol A trong giấy in nhiệt bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò UV
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu đề ra, nội dung đề tài bao gồm:
- Tổng hợp các tài liệu liên quan đến bisphenol A và các phương pháp phân tích
- Nghiên cứu khảo sát các điều kiện tối ưu cho việc khảo sát xác định bisphenoltrong giấy nhiệt với phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò UV
- Thẩm định phương pháp:
o Đường chuẩn và độ tuyến tính
o Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ
o Độ chính xác của phương pháp
o Độ không đảm bảo đo của phương pháp
2.2 Phương pháp nghiên cứu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao:
Trang 162.2.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp:
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là giá thành cao và đầu tư lớn
2.2.3 Sơ lược về phương pháp xác định bisphenol A trong giấy in nhiệt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hiện nay chưa có phương pháp tiêu chuẩn để xác định bisphenol A trong giấy innhiệt Một số nghiên cứu xác định bisphenol A trong giấy nhiệt dựa theo trên mức độthôi nhiễm của bisphenol A trong nước rồi sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năngcao với đầu dò UV để xác định BPA
2.3 Thực nghiệm
2.3.1 Quy trình:
Mười mẫu giấy nhiệt được sử dụng trong phương pháp này được cắt thànhnhững mảnh nhỏ 20 mg được cho vào 50 mL nước cất và lắc trong 60 phút với vận tốc60v/p Mẫu sau lắc được lọc qua màng lọc 0,45 mm [13]
2.3.2 Hóa chất:
BPA (độ tinh khiết tối thiểu ≥99%) Nước cất.
Trang 172.3.4 Thiết bị:
2.3.4.1 Sắc ký
Sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò UV
Các điều kiện chạy máy:
Cột: C18, 100, 5μm, (Nucleosil 100-5 C1810, hoặc tương đương), 250nm
x 4 mm
Nhiệt độ cột: 20oC
Hệ pha động: Methanol : nước = 65:35
Kiểu rửa giải: đẳng môi/đẳng dòng (isocratic)
Tốc độ dòng: 18 mL/min
Thể tích tiêm mẫu: 40 μL
Đầu dò huỳnh quang: bước sóng hấp thu: 275 nm
2.3.4.2 Máy lắc
Máy lắc có khả năng giữ và xoay các chai chiết trong một chuyển động đầu cuối
ở tốc độ không đổi Khoảng cách từ tâm trục quay đến tâm bình phải xấp xỉ 150 mm
2.3.5 Dụng cụ:
- Bình trung tính 50 mL
- Pipette 10 mL
- Đầu lọc 0,45 μm
Trang 18- Vial loại 2,0 mL
- Pipette 5 mL
2.4 Các nội dung khảo sát [11][12]
2.4.1 Khảo sát thời gian lắc mẫu:
Mục đích của khảo sát thời gian lắc mẫu là để tìm ra thời gian thích hợp để chiết mẫu
Để khảo sát thời gian chiết mẫu, thực hiện theo các bước sau đây:
1 Chuẩn bị mẫu: chuẩn bị 6 mẫu cùng khối lượng
2 Thực hiện xử lý mẫu theo quy trình
3 Lắc mẫu liên tục từ một đến 6 giờ, khoảng thời gian cách nhau 1 giờ Sau khithu mẫu đã lắc trong máy lắc, lập tức tiến hành lọc mẫu và cho vào vial
4 Phân tích mẫu và vẽ đồ thị biến thiên của nồng độ chất phân tích theo thờigian
2.4.2 Độ tuyến tính và đường chuẩn
Trong thực tế có thể xây dựng các đường chuẩn ngắn trùm lên vùng nồng độtrong mẫu, không nhất thiết phải lập đường chuẩn toàn bộ khoảng tuyến tính Nồng độtrong mẫu không được vượt ra ngoài giới hạn cao nhất và thấp nhất của đường chuẩn
và tốt nhất phải nằm ở vùng giữa đường chuẩn
Có nhiều loại đường chuẩn khác nhau tùy thuộc vào các phương pháp và kỹthuật khác nhau Các loại đường chuẩn chủ yếu là:
- Đường chuẩn với chuẩn tinh khiết
- Đường chuẩn trên mẫu trắng
- Đường chuẩn trên mẫu thực
- Đường chuẩn có sử dụng nội chuẩn
Dựng đường chuẩn với chuẩn tinh khiết sẽ được áp dụng trong phương pháp thử nghiệm này:
Trang 19Chuẩn bị dãy nồng độ chuẩn Xác định các giá trị đo được y theo nồng độ x (lặplại 3 lần và lấy giá trị trung bình)
Nếu sự phụ thuộc tuyến tính ta có khoảng khảo sát với đường biểu diễn là mộtphương trình có dạng:
y = ax + bTrong đó: a: giá trị hệ số góc có giá trị là
b: giá trị hệ số chặn có giá trị là
và hệ số tương quan:
Nếu 0,995 < R ≤ 1: Có tương quan tuyến tính rõ rệt
Quy trình thực hiện:
1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn:
Dung dịch chuẩn gốc bisphenol A (1000 mg/L): cân 10 mg (độ chính xác0.01mg) chuẩn bis phenol A dạng tinh khiết vào bình định mức 10 ml vàđịnh mức đến vạch bằng methanol Dung dịch được bảo quản ở (4 ± 4 ºC),giữ trong 3 tháng
Dung dịch chuẩn trung gian bisphenol A (100 mg/L): rút chính xác 1.0mLdung dịch chuẩn gốc 1000 mg/L vào bình định mức 10 ml, định mức đếnvạch bằng MeOH Dung dịch bảo quản (4 ± 4 )ºC, giữ trong 3 tháng
Trang 20 Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc với nước cất theo bảng sau Bảo quản (4
Nồng độ cuối,µg/mL
Trang 21Ta thực hiện phân tích mẫu trắng có thêm chuẩn ở khoảng 6 đến 8 nồng độ khácnhau, lặp lại từ 5 đến 10 lần để tăng độ tin cậy Lập bảng thống kê tỷ lệ phần trăm pháthiện và không phát hiện (dương tính/âm tính)
Xác định nồng độ thấp nhất mà tại đó tỷ lệ phần trăm vẫn còn đạt 100% thì đóchính là giới hạn phát hiện của phương pháp
Phương pháp định lượng:
Cách 1: Xác định LOD của thiết bị dựa vào đường chuẩn, với công thức
Trong đó: SD là độ lệch chuẩn
b là hệ số góc của đường chuẩn
Cách 2: Xác định LOD dựa trên tỷ lệ giữa tí hiệu và nhiễu (Signal/Noise)
Giá trị của LOD được chấp nhận ở nồng độ mà tại đó tín hiệu gấp 2 -3 lần đường nhiễunền, đường nền này được tính về hai phía, tốt nhất là hai bên lân cận của peak LODthông thường được lấy bằng 3 lần S/N (với S là chiều cao peak của chất phân tích).Cách 3: Xác định LOD dựa trên độ lệch chuẩn của mẫu trắng:
Công thức tính:
Với
Trong đó: : trung bình của mẫu trắng
Trang 22SDo: độ lệch chuẩn của mẫu trắngĐiều kiện: độ lệch chuẩn phải khác 0
Trong phương pháp này ta sẽ xác định LOD thông qua xác định MDL (giới hạn phát hiện của phương pháp)
Ta có MDL là nồng độ tối thiểu của một chất mà có thể đo được với độ tin cậy lên đến 99%, được xác định từ nồng độ chất phân tích trong một nền mẫu nhất định [15]Quy trình thực hiện:
1 Chuẩn bị mẫu: chuẩn bị 3 mẫu mỗi ngày, thực hiện 3 ngày khác nhau
2 Thêm chuẩn vào mẫu: thêm 0,2 mL dung dịch chuẩn trung gian 100 ppm vào nền mẫu
3 Xử lý mẫu theo quy trình
4 Phân tích 9 mẫu và tính độ lệch chuẩn của 9 mẫu Nếu có bất cứ mẫu nào trong
số 9 mẫu đó không cho một giá trị cụ thể thì phải lặp lại quá trình thêm chuẩn với một nồng độ cao hơn
5 Tính kết quả MDL dựa trên mẫu thêm chuẩn, theo công thức dưới đây:
Trong đó: MDLS là giới hạn phát hiện của phương pháp dựa trên mẫu thêm chuẩn
là giá trị của hệ số Student với độ tin cậy 99% và bậc tự do n-1
Ss là độ lệch chuẩn đối với mẫu thêm chuẩn
Các điều kiện cần thiết để xác định MDL
Chọn nồng độ chuẩn thêm vào mẫu gấp 2- 10 lần MDL
Độ thu hồi đạt trong trong khoảng từ 80%-120%