Báo cao khách sạn: GỈAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA KHÁCH SẠN SÔNG HỒNG THỦ ĐÔ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: GỈAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA KHÁCH SẠN SÔNG HỒNG
THỦ ĐÔ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay có không ít những nhà hàng, khách sạn được mở ra và phát triển rộng rãi
để đáp ứng được nhu cầu của khách như: dịch vụ nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giảitrí… góp một phần không nhỏ vào doanh thu của ngành du lịch và nền kinh tế Nhưngmột khó khăn mà hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn ở Việt Nam hiện nayđang gặp phải đó là sự mất cân đối giữa cung và cầu: lượng cung nhà hàng, khách sạnlớn hơn lượng cầu nhà hàng, khách sạn tương đối nhiều, trong khi đó lượng nhà hàng,khách sạn vẫn không ngừng gia tăng Vậy những doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng,khách sạn sẽ phải làm gì để tồn tại và phát triển trong hoàn cảnh cạnh tranh khốc liệtnhư hiện nay Câu trả lời đó chính là nâng cao HQKD, đối với ngành kinh doanh nhàhàng, khách sạn thì làm thế nào để nâng cao HQKD luôn được quan tâm hàng đầu.Qua quá trình thực tập tại khách sạn Sông Hồng Thủ Đô, nhất là tại bộ phận nhàhàng, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ nhân viên trong khách sạn vànhà hàng, tác giả đã được tìm hiểu, thu thập những kiến thức thực tế quý giá Kháchsạn Sông Hồng Thủ Đô là khách sạn bốn sao nằm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cóphạm vi hoạt động kinh doanh tương đối rộng nhưng chủ yếu tập trung vào kinh doanhlưu trú và kinh doanh nhà hàng Tuy nhiên còn một số hạn chế dẫn đến HQKD nhàhàng của khách sạn chưa cao và chưa ổn định Số lượng khách đến với nhà hàngtương đối lớn, tuy nhiên lại không đồng đều và nhà hàng chưa kiểm soát được sự biếnđộng về số lượng này Lượng khách đến với nhà hàng vẫn tiếp tục tăng trong các nămgần đây dẫn đến doanh thu và lợi nhuận tăng, tuy nhiên hiệu quả sử dụng các nguồnlực đầu vào của nhà hàng chưa thật sự có hiệu quả thể hiện ở việc giảm hiệu quả laođộng, giảm doanh thu và lợi nhuận bình quân trên các nguồn lực đầu vào
Đứng trước những tồn tại và hạn chế trong công tác tổ chức và quản lý hiệu quảkinh doanh nhà hàng của khách sạn Sông Hồng Thủ Đô thì việc nghiên cứu và đề ragiải pháp nâng cao HQKD là hết sức cần thiết Chính vì vậy giải pháp nâng caoHQKD nhà hàng của khách sạn Sông Hồng Thủ Đô được chọn là vấn đề nghiên cứutrong chuyên đề này
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao HQKD nhà hàng của khách sạn
Sông Hồng Thủ Đô Từ việc phát hiện những thế mạnh và hạn chế trong công tác quản
lý chất lượng và hiệu quả kinh doanh nhà hàng của khách sạn qua quá trình thực tập vàtìm hiểu, tác giả đã mạnh dạn đề xuất các giải pháp nâng cao HQKD nhà hàng củakhách sạn Sông Hồng Thủ Đô
Trang 21.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài của chuyên đề nghiên cứu nhằm mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về khách sạn, kinh doanh khách sạn, kinh doanhnhà hàng và HQKD nhà hàng
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhà hàng của khách sạnSông Hồng Thủ Đô, từ đó phát hiện các vấn đề còn tồn tại trong chất lượng dịch vụđược cung cấp bởi bộ phận nhà hàng khách sạn Sông Hồng Thủ Đô
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao HQKD nhà hàng của khách sạnSông Hồng Thủ Đô
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu HQKD nhà hàng của khách sạn Sông
Hồng Thủ Đô từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao HQKD nhà hàng của khách sạn
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu HQKD nhà hàng của khách sạn Sông
Hồng Thủ Đô trong 2 năm gần đây nhất là 2009-2010
- Về không gian: Với nội dung của đề tài, đề tài tập trung nghiên cứu tại khách sạn
Sông Hồng Thủ Đô, cụ thể hơn là tại bộ phận nhà hàng của khách sạn
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn
Khách sạn: Là nơi phục vụ việc lưu trú đối với mọi du khách , là nơi sản xuất,
bán các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách về ănuống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và các nhu cầu cần thiết khác phù hợp với mục đích
chuyến đi của du khách (Giaó trình Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Lao
động-xã hội 2004 )
Kinh doanh khách sạn: Là hoạt động kinh doanh thông qua việc bán các sản
phẩm dịch vụ của khách sạn để thỏa mãn nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi và giải trí của du
khách thông qua đó thu lợi nhuận cho khách sạn (Giaó trình Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Lao động-xã hội 2004 )
1.5.1.2 Kinh doanh nhà hàng
a Khái niệm
Kinh doanh nhà hàng bao gồm các hoạt động chế biến, bán thức ăn, đồ uống chokhách và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí
cho khách nhằm mục đích thu lợi nhuận (Nghiên cứu thống kê hiệu quả kinh doanh
du lịch, NXB ĐH Kinh tế quốc dân)
b Nội dung
Nội dung của kinh doanh nhà hàng gồm 3 nhóm hoạt động chính đó là: Hoạt độngsản xuất vật chất, họat động lưu thông, hoạt động tổ chức phục vụ
Trang 3c Đặc điểm của kinh doanh nhà hàng
- Đặc điểm về kinh doanh:
Trong kinh doanh nhà hàng thường sử dụng CSVCKT đồng bộ, hiện đại, được bốtrí hợp lý với các quy trình công nghệ nhất định để mang lại hiệu quả cao nhất
Có danh mục sản phẩm phong phú, đa dạng để thu hút và thoả mãn nhiều đốitượng khách có nhu cầu và khả năng thanh toán khác nhau
Bản thân dịch vụ mang tính không đồng nhất bởi vậy việc kiểm soát và đánh giáchất lượng dịch vụ cả từ khách hàng và nhà cung cấp đều mang tính chủ quan vàkhông đồng nhất
- Đặc điểm về lao động
Số lượng lao động sử dụng trong kinh doanh nhà hàng tương đối lớn nhưngthường có sự thay đổi Có tính chuyên môn hóa cao nhưng gắn bó với nhau trong mộtdây chuyền chặt chẽ, có thể hỗ trợ cho nhau khi cần thiết Độ tuổi lao động trong nhàhàng tương đối trẻ và phù hợp với nam giới
- Đặc điểm về đối tượng phục vụ
Đòi hỏi không thể thay thế trong kinh doanh nhà hàng là sự phục vụ của con người,
có những khâu trong quá trình phục vụ của con người mà máy móc không thể thay thếđược Con người thường đa dạng về nhu cầu, về đặc điểm tâm sinh lý, về văn hóa,chính vì vậy để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhân viên phục vụ phải có sựhiểu biết về tâm lý khách hàng từ đó tìm cách thỏa mãn nhu cầu của họ
- Đặc điểm về môi trường phục vụ
Áp lực công việc lớn, thời gian lao động liên tục và tùy thuộc vào thời gian tiêudùng của khách Môi trường lao động phức tạp vì phải tiếp xúc với nhiều đối tượngkhách đến từ nhiều nơi, thuộc các tầng lớp khác nhau
1.5.1.3 Hiệu quả kinh doanh
Theo khái niệm chung: Hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cầnthiết tham gia một hoạt động để đạt được mục tiêu nhất định của con người HQKD
thực chất là HQKT trong doanh nghiệp ( Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ du lịch- Đại học Thương Mại)
HQKT: có 3 quan niệm
- HQKT là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế
- HQKT là mối quan hệ so sánh giữa kết quả hay chính là doanh thu đạt được vàchi phí bỏ ra để đạt được kết quả trong hoạt động kinh tế trong một kỳ kinh doanh.Công thức chung: H = D - F
Trong đó: H: là hiệu quả kinh doanh trong kỳ
D: là doanh thu đạt được trong kỳ
F: là chi phí bỏ kinh doanh ra trong kỳ
Trang 4- HQKT phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế/ của doanhnghiệp Được thể hiện là mối tương quan tối ưu của mối quan hệ giữa các yếu tố đầu
ra và các yếu tố đầu vào cần thiết của hoạt động kinh tế đó
Công thức chung: H = D/F
Trong đó: H: là hiệu quả kinh doanh trong kỳ
D: là doanh thu đạt được trong kỳ
F: là chi phí bỏ kinh doanh ra trong kỳ
1.5.2 Phân định vấn đề nghiên cứu
1.5.2.1 Hiệu quả kinh doanh nhà hàng và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà hàng
a Hiệu quả kinh doanh nhà hàng
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong nhà hàng thông qua sảnxuất và cung ứng các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng để thực hiện mụctiêu tồn tại và phát triển của nhà hàng
b Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà hàng
- Cạnh tranh là một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh nhàhàng hàng, khách sạn cũng không nằm ngoài quy luật đó Do đó để có chỗ đứng vữngchắc trên thị trường, một áp lực đặt ra với mỗi doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn nói riêng là phải nâng cao HQKD Nâng caochất lượng và HQKD là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững, lâu dài phù hợpvới quy luật tiến hóa
- Nâng cao HQKD giúp tối đa hóa lợi nhuận, giải quyết thỏa đáng các lợi ích cơbản cho người lao động, duy trì sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp Nâng caoHQKD nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường
Nói tóm lại, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của hầu hếtcủa các nhà hàng và khách sạn muốn phát triển lâu dài, và cách th.ức tốt nhất để thựchiện mục tiêu này chính là nâng cao chất lượng phục vụ
1.5.2.2 Các chỉ tiêu đo lường HQKD nhà hàng
Ký hiệu chung cho các chỉ tiêu
Trang 5a, Các chỉ tiêu tổng hợp: Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cơ bản nhất của
hoạt động kinh doanh đo bằng tỷ số giữa tổng doanh thu( lợi nhuận) thuần túy từ hoạtđộng kinh doanh và tổng chi phí cộng tổng giá vốn bỏ ra mua nguyên liệu đầu vào vàsức sản xuất kinh doanh( sức sinh lợi)
- Sức sản xuất kinh doanh
H = D /( Gv + F)
- Sức sinh lợi
H = L / (Gv + F)Trong đó:H – Hiệu quả
V
G - Giá gốc các nguyên liệu, hàng hóa sử dụng kinh doanhLưu ý: Chỉ tiêu G V áp dụng khi có kinh doanh ăn uống và kinh doanh hàng hóa
b Các chỉ tiêu bộ phận
* Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh doanh
* Hiệu quả sử dụng lao động:
- Năng suất lao động:
Hlđ = W = D/RTrong đó: W: Năng suất lao động
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, là doanh thu bìnhquân do môt lao động mang lại được đo bằng tỷ số giữa doanh thu và số lao động Chỉtiêu này có kết quả càng lớn chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệuquả và ngược lại
- Mức lợi nhuận bình quân của một lao động
Hlđ = L/R
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, là lợi nhuận bìnhquân do môt lao động mang lại được đo bằng tỷ số giữa lợi nhuận và số lao động Chỉtiêu này có kết quả càng lớn chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệuquả và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:
Trong đó: P: Chi phí tiền lương
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động thông qua hiệu quả sửdụng chi phí tiền lương, được đo bằng tỷ số giữa doanh thu( lợi nhuận) trên chi phítiền lương Chỉ tiêu này có kết quả càng lớn chứng tỏ việc sử dụng chi phí tiền lươngcủa doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại
* Hiệu quả sử dụng vốn
Trang 6- Hiệu quả sử dụng vốn : Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, là doanh thu( lợi nhuận) đạt được khi bỏ ra 1 đồng vốn, được đo bằng tỷ sốgiữa doanh thu(lợi nhuân) và số vốn bỏ ra.
Trong đó : VV CD V LD;
1 -
2 /
V
V LD LD LDn LD
Trong đó: l: Số lần chu chuyển vốn lưu động
N: Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Dgv: Doanh thu theo giá ban
Vlđbq: Vốn lưu động bình quân
d gv: Doanh thu theo giá vốn bình quân 1 ngày
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng chu chuyển của vốn nhanh hay chậm, chỉtiêu này có kết quả càng lớn chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệuquả và ngược lại
* Hiệu quả sử dụng CSVCKT
H = KQ/CFTrong đó: KQ : Là doanh thu( lợi nhuận) đạt được
CF : Diện tích, số phòng, số ghế ngồi
- Mức doanh thu / Lợi nhuận đạt được trên một đơn vị diện tích kinh doanh Ápdụng trong kinh doanh nói chung
Trang 7Trong đó: H: Hiệu quả sử dụng CSVC
S: Diện tích kinh doanh
- Mức doanh thu / lợi nhuận đạt được trên một phòng lưu trú Áp dụng trong kinhdoanh lưu trú
H = D/ Tổng số phòng ; H = L/ Tổng số phòng
- Công suất phòng:
thue
a nang cho hong co kh
so ngày p ong / tong
tong so ph
u dung
co khach s
so phong ong / tong
tong so ph công suat
Hệ số vòng quay của ghế ngồi = Số lượt khách/Số ghế ngồi
Hiệu quả sử dụng theo từng nghiệp vụ kinh doanh
Hnv = Kết quả KD nghiệp vụ i/ Chi phí KD nghiệp vụ i
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả chung nghiệp vu, hiệu quả
sự dụng nguồn lực các bộ phận đó và đánh giá các chỉ tiêu đặc thù
- Môi trường: HQKD nhà hàng cũng chịu ảnh hưởng từ môi trường như: pháp lý, kinh
tế, chính trị, xã hội Khi các chính sách pháp lý, chính trị xã hội ổn định, nền kinh tếphát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành khinh doanh dịch vụnói chung và kinh doanh nhà hàng nói riêng và ngược lại
- Chính sách nhà nước: Chính sách nhà nước cũng ảnh hưởng đến HQKD nhà hàng,khi nhà nước áp dụng chính sách mở cửa nền kinh tế, ưu tiên phát triển du lịch trởthành ngành kinh tế mũi nhọn thì lượng khách du lịch đến nước ta tăng lên và các nhàhàng kinh doanh dịch vụ sẽ được tạo điều kiện phát triển
- Tính thời vụ du lịch: Tính thời vụ du lịch kéo theo sự thay đổi về số lượng khách tạithời điểm chính vụ và trái vụ, chính vụ thì số lượng khách quá lớn dẫn đến quá tải chonhà hàng, khách sạn và vào thời điểm trái vụ thì số khách quá ít làm giảm doanh thu
và lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Đó là nguyên nhân gây ra sự thay đổi giảmHQKD
b Nhân tố chủ quan
- CSVCKT: Nhu cầu ăn uống của khách trong nhà hàng là nhu cầu cao cấp và rất đa
dạng, các sản phẩm mà nhà hàng cung ứng phải thỏa mãn được các nhu cầu đó Nhưng
để có được sản phẩm tốt thì trước tiên yêu cầu về CSVCKT phải đáp ứng được cho
Trang 8việc chế biến tốt và bảo quản thức ăn phục vụ khách với điều kiện vừa văn minh vừahiện đại, đồng bộ và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, thẩm mỹ, nhất là trong các nhà hàng
lớn, có thứ hạng cao Có thể nói, CSVCKT phục vụ ăn uống tại các nhà hàng tốt hay
không luôn có sự ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng phục vụ, từ đó ảnh hưởng đếnHQKD của nhà hàng
- Đội ngũ lao động: Kinh doanh nhà hàng đòi hỏi sự phục vụ trực tiếp tận tình của độingũ nhân viên Vì vậy, sự thành công hay thất bại của một nhà hàng phần lớn nhờ vàođội ngũ nhân viên phục vụ Có thể nói rằng, đội ngũ nhân viên phục vụ là tài sản củanhà hàng, là chìa khóa thành công trong kinh doanh dịch vụ nhà hàng, bởi họ là ngườithường xuyên tiếp xúc với khách hàng, là cầu nối giữa sản phẩm của nhà hàng vớikhách hàng Đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có tay nghề cao, nhiệt tình trong côngviệc góp phần thu hút lượng khách đến với nhà hàng nhiều hơn từ đó nâng cao HQKDcủa nhà hàng
- Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố tăng khả năng cạnhtranh của nhà hàng Với lượng vốn lớn bỏ vào hoạt động kinh doanh, nhà hàng có thểđầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, có thể tuyển đội ngũ lao động có chuyên môncao và có kinh nghiệm để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tạo sự hài lòng cho kháchhàng và nâng cao HQKD của nhà hàng
- Cơ cấu tổ chức kinh doanh và trình độ quản lý: Trong doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp kinh doanh nhà hàng nói riêng, cơ cấu tổ chức kinh doanh và trình độquản lý là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến HQKD tại doanh nghiệp đó Nếu cơ cấu tổchức hợp lý, việc quản lý, bố trí và phân công lao động rõ ràng, phù hợp với chuyênmôn, nghiệp vụ và sở trường của từng người sẽ góp phần tiết kiệm chi phí, nâng caohiệu quả sử dụng lao động dẫn đến nâng cao HQKD
- Chất lượng, chủng loại sản phẩm: Chất lượng, chủng loại sản phẩm và chất lượngphục vụ có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và thứ hạng nhà hàng, quyết định đến doanhthu của nhà hàng Đối với các nhà hàng càng lớn thì yêu cầu về chất lượng dịch vụcàng cao và các loại sản phẩm càng đa dạng Khi nhà hàng có thực đơn phong phú,phù hợp với nhiều đối tượng khách, các sản phẩm đảm bảo chất lượng về dinh dưỡng,thẩm mỹ thì tất yếu sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với nhà hàng từ đó tăngdoanh thu và nâng cao HQKD của nhà hàng đó
1.5.2.4 Quan điểm và biện pháp nâng cao HQKD nhà hàng
a Quan điểm nâng cao HQKD nhà hàng
Nâng cao HQKD nhà hàng là biện pháp mà các doanh nghiệp kinh doanh nhàhàng áp dụng nhằm mục đích tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch
vụ và chất lượng phục vụ từ đó thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp, tạo cơ sởphát triển bền vững
Trang 9b Biện pháp nâng cao HQKD nhà hàng
* Tăng doanh thu
- Nâng cao trình độ và tạo động cơ cho người lao động trong nhà hàng như đàotạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích về lợi ích về vật chất vàtinh thần để người lao động tích cực cống hiến và sáng tạo trong lao động
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, trang bị thêm thiết bị máymóc, nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng
- Tăng cường công tác quản lý để quản lý có hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp Cần vạch ra chiến lược kinh doanh dài hạn và chính sách kinh doanh ngắn hạnphù hợp với từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp và phù hợp với môi trường kinhdoanh
- Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các doanh nghiệp, lựa chọn chomình các đối tác uy tín để tăng cường khả năng và chất lượng dịch vụ cung ứng
- Cần có các chính sách marketing hướng tới thị trường khách hàng mục tiêu,thường xuyên tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của khách để tạo ra những sản phẩm phùhợp
- Một yếu tố quan trọng để tăng doanh thu cho doanh nghiệp kinh doanh nhàhàng là nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ
- Tính toán và quản lý tốt các nguồn lực đầu vào để tiết kiệm chi phí
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để đánh giá kết quả kinh doanh của khách sạn
và nhà hàng Dữ liệu này được tập hợp từ nguồn ghi chép nội bộ của các bộ phận:Phòng hành chính tổng hợp và phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh của kháchsạn Sông Hồng Thủ Đô
Dữ liệu bao gồm các bảng số liệu: Sơ đồ bộ máy tổ chức của khách sạn, bảng tổnghợp kết quả kinh doanh của khách sạn trong 2 năm gần đây, bảng chỉ tiêu hiệu quả
Trang 10kinh doanh tổng hợp, bảng hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động và hiệuquả sử dụng CSVC của bộ phận nhà hàng trong 2 năm gần đây.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp phân tích: Việc phân tích cần được thực hiện theo các nội dung cụthể: Phân tích chi tiết các bộ phận cấu thành tổng thể để xác định cơ cấu: khách, doanhthu, chi phí, lợi nhuận của khách sạn trong kỳ phân tích Việc phân tích được thực hiệntrong cả phạm vi thời gian và không gian
Phương pháp so sánh: Yêu cầu của phương pháp này là phải xác định được số gốc
để so sánh, xác định điều kiện và mục tiêu so sánh Khi so sánh theo thời gian vàkhông gian cần đảm bảo các điều kiện: Đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế củacác chỉ tiêu có tính ổn định và được quy định thống nhất, đảm bảo thống nhất vềphương pháp tính, đơn vị tính các chỉ tiêu, đảm bảo các điều kiện tương đồng tức là cóthể so sánh được của các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp liên hệ: Mọi kết quả kinh doanh của khách sạn đều có mối liên hệmật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận Để lượng hóa các mối quan hệ trongphân tích kết quả kinh doanh thường sử dụng các cách nghiên cứu liên hệ như: Liên hệcân đối, liên hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến
Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng thêm các phương pháp xử lý số liệu khác nhưphương pháp hồi quy và phương pháp tương quan…
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Giới thiệu khách sạn Sông Hồng Thủ Đô
2.2.1.1 Lịch sử quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian dài đầu tư xây dựng, Khách sạn Sông Hồng Thủ Đô chính thức
đi vào hoạt động kinh doanh ngày 20/4/2004 Với số vốn điều lệ là 250 tỷ đồng vàtổng số 249 nhân viên Khách sạn Sông Hồng Thủ Đô là nơi đặt chân lý tưởng cho cácđoàn khách du lịch trong và ngoài nước, nơi hội tụ của những cuộc vui, nơi bàn côngviệc làm ăn của các thương gia, là nơi tìm đến của những nhân vật sành sỏi về đồ ăn.Khách sạn có đội ngũ nhân viên trẻ trung, có hiểu biết, phục vụ nhiệt tình chu đáo,mến khách Ngay từ những ngày đầu thành lập, khách sạn Sông Hồng Thủ Đô đã lànơi hội tụ của nhiều tầng lớp xã hội, tất cả đều là những vị khách lịch sự, hiểu biết vàtới từ nhiều quốc gia khác nhau
Khách sạn Sông Hồng Thủ Đô là khách sạn 4 sao tại 189 Đường Lam Sơn - TPVĩnh Yên - Vĩnh Phúc, Hà Nội mở rộng Các phòng của khách sạn đều có ban cônghướng ra hồ Đầm Vạc và vườn hoa với một lối kiến trúc riêng, hài hoà tổng thể giữakiến trúc Đông – Tây Âu kết hợp Đặc biệt Sông Hồng còn có phòng hội nghị đa chức
Trang 11năng có thể đáp ứng cho đoàn từ 25 – 120 người, với các trang thiết bị, hệ thống âmthanh, ánh sáng hiện đại.
Qua 7 năm đi vào hoạt động, hiện nay Sông Hồng Thủ Đô đã trở thành khách sạnhàng đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với quy mô hoành tráng, cơ sở vật chất hiện đại
và chất lượng phục vụ được đặt lên hàng đầu Có được kết quả như ngày hôm nay lànhờ có đội ngũ lãnh đạo đầy nhiệt huyết đã đề ra những bước đi đúng đắn cùng với sự
nỗ lực của toàn thể nhân viên trong khách sạn
2.2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của khách sạn Sông Hồng Thủ Đô
- Hoạt động kinh doanh lưu trú với 125 phòng đạt tiêu chuẩn bốn sao và 150phòng với mức chất lượng hai và ba sao
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống với 6 địa điểm ăn uống bao gồm 4 nhà hàng, 2 quầybar Đặc biệt là nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô 6 tầng phục vụ khách được thiết kế sangtrọng, trang nhã và ấm cúng Các nhà hàng đều có hệ thống phòng VIP với trang thiết bị hiệnđại, tiện nghi và sang trọng, là một nơi lý tưởng cho những Qúy khách hàng cần không gianriêng tư cho các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ đối tác, gặp mặt gia đình Ngoài ra nhà hàng còn có cácphòng tiệc lớn phục vụ hội nghị, hội thảo, tiệc cưới hỏi…với không gian rộng, thoáng, hệthống âm thanh, ánh sáng, máy chiếu tốt nhất sẽ góp phần mang lại thành công cho buổi tiệc
Hệ thống cầu thang bộ và thang máy sẽ phục vụ đảm bảo việc di chuyển của khách hàngđược thuận tiện nhất
Thực đơn phong phú với nhiều món ăn khác nhau luôn được cập nhật mới hàngngày, cùng với đội ngũ đầu bếp giàu kinh nghiệm, làm việc lâu năm, đội ngũ nhânviên phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo mang lại sự hài lòng của khách hàng.Nhà hàng là nơi lý tưởng cho các thực khách muốn thưởng thức các món ẩm thực đặcsắc của Việt Nam, Âu và Á
Hiện nay, nhà hàng thường xuyên phục vụ các món ăn theo SETMENU cósẵn, theo yêu cầu của khách hàng, tiệc BUFFET, tiệc phục vụ tại nhà hàng, cơ quan,tai gia đình với nhiều yêu cầu khác nhau Nhà hàng thường xuyên có các chương trình
ưu đãi dành cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng thân quen
Ngoài hai lĩnh vực kinh doanh chính là lưu trú và kinh doanh nhà hàng, kháchsạn Sông Hồng Thủ Đô còn mở rộng hoạt động kinh doanh sang một số lĩnh vực khácnhư:
- Dịch vụ câu lạc bộ sức khỏe với một hệ thống phòng tập hiện đại, bể bơi ngoàitrời dài 80 mét, sân tennis, sân golf
- Trung tâm thương vụ với diện tích mặt bằng lên đến 1547m2
- Dịch vụ giặt là, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, Internet, dịch vụ vận tải
-Và một số dịch vụ vui chơi giải trí hàng đầu khu vực như: massage, karaoke,xông hơi, đặc biệt vũ trường với diện tích mặt bằng 600m2
Trang 12Từ khi đi vào hoạt động đến nay tuy thời gian chưa lâu năm, song mọi hoạtđộng của khách sạn đều hướng tới việc phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng Hàngnăm, khách sạn Sông Hồng Thủ Đô đều vinh dự là đơn vị được lựa chọn tổ chức nhiều
sự kiện lớn trong nước và quốc tế như: Giải quần vợt mở rộng, các chương trình hộinghị, hội thảo lớn của tỉnh đều được tổ chức tại đây
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của của khách sạn
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn ( Sơ đồ 2.1) ta thấy bộ máy tổchức của khách sạn được tổ chức và quản lý một cách chặt chẽ theo nguyên tắc gắnliền quyền lợi và nghĩa vụ, các bộ phận của bộ máy được gắn kết mật thiết, có quan hệqua lại tác động lẫn nhau và đều là nhân tố quan trọng góp phần mang lại thành côngcho khách sạn Bộ máy cơ cấu tổ chức được tổ chức quản lý một cách khoa học giúpkhách sạn phát huy được thế mạnh về nguồn lực con người, góp phần tăng doanh thu
và hiệu quả kinh doanh của khách sạn
Đứng đầu khách sạn là Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạtđộng của khách sạn Tiếp theo là giám đốc điều hành quản lý chung tất cả các bộ phận
và phòng ban của khách sạn bao gồm: Bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng, nhân sự, kinhdoanh, và bộ phận kinh doanh dịch vụ khác Các phòng bao gồm: Kế toán, an ninh,
kỹ thuật Đứng đầu mỗi bộ phận này là giám đốc bộ phận, đứng đầu mỗi phòng làtrưởng phòng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình và có trách nhiệmbáo cáo tình hình hoạt động của bộ phận mình với giám đốc điều hành Dưới giám đốc
bộ phận là trợ lý giám đốc, tiếp theo là giám sát viên rồi đến nhân viên Dưới trưởngphòng là nhân viên Bộ máy của khách sạn hoạt động trên nguyên tắc gắn liền giữaquyền lợi và trách nhiệm, mỗi chức danh trở thành trung gian thông tin giữa cấp trên
và dưới của mình để đảm bảo mọi hoạt động của khách sạn được thông suốt
Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức của khách sạn
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành
Trang 13Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức của khách sạn
2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của khách sạn
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của khách sạn( Bảng 2.2) ta thấy rằng:
Tổng doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 là 14570 triệu đồng ứng với tăng44,8%, trong đó doanh thu ăn uống tăng 1360 triệu đồng ứng với tăng 11,6%, doanhthu lưu trú tăng 6035 triệu đồng ứng với tăng 34,8%, doanh thu khác tăng 6275 triệuđồng ứng với tăng 187,3% Như vậy doanh thu tăng không đều, khách sạn cần có sựđiều chỉnh đầu tư hợp lý hơn vào bộ phận ăn uống và lưu trú để tỷ trọng doanh thu lưutrú và doanh thu ăn uống tăng cao hơn Nhìn vào cơ cấu doanh thu cho thấy tỷ lệ tăngdoanh thu các dịch vụ khác là rất cao, trong đó phải kể đến các dịch vụ như: lữ hành,tắm hơi, massage, bể bơi, tenis…Trong tương lai nguồn thu này còn có khả năng tăngcao hơn nữa, bởi vậy khách sạn nên có sự đầu tư hợp lý để thõa mãn tốt hơn nhu cầucủa khách hàng và tăng doanh thu từ các dịch vụ này
Số lượt khách tăng 47000 người ứng với 22,7%, trong đó khách quốc tế tăng 6200người ứng với 14,9%, khách nội địa tăng 40400 người ứng với 24,3 % Điều đó chothấy khách sạn đã chú trọng đầu tư, tập trung vốn xây dựng cơ bản, đầu tư theo chiềusâu về chất lượng dịch vụ một cách hợp lý Tuy nhiên lượng khách nội địa tăng nhanhhơn lượng khách quốc tế, bởi vậy khách sạn cần đầu tư nhiều hơn nữa vào xây dựng
cơ sở hạ tầng, nâng cấp cải tạo mạnh hơn nữa về cơ sở vật chất và có những biện pháptăng cường quảng bá để thu hút lượng khách quốc tế đến với khách sạn nhiều hơn.Năm 2010 lượng lao động thay đổi không đáng kể so với năm 2009, chỉ tăng lên 16người ứng với 6 %
Năm 2010 khách sạn có đầu tư xây dựng hạ tầng cơ bản khu vui chơi giải trí nênchi phí tăng lên 9100 triệu đồng ứng với 42,7%, khá tương xứng so với tỷ lệ tăngdoanh thu Do tỷ trọng tăng không đồng đều giữa các các lĩnh vực nên kéo theo tỷ
GĐ bộ phận
Trợ lý GĐGiám sát viên
Nhân viên
Trưởng phòng
Nhân viên
Trang 14trọng chi phí cũng không đồng đều, đặc biệt là chi phí khác tăng lên 2273 triệu đồngứng với 110,2 %.
Do doanh thu tăng nên lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên và thuế thu nhập doanhnghiệp nộp ngân sách nhà nước cũng tăng lên 1531,6 triệu đồng ứng với 48,6%
Do tình hình kinh doanh của khách sạn phát triển nên lương bình quân của nhânviên cũng tăng lên 12,2 triệu /1 người /1 năm ứng với 40,4 %
Khách sạn Sông Hồng Thủ Đô được đánh giá là khách sạn có công suất sử dụngbuồng cao nhất trên khu vực tỉnh Vĩnh Phúc, điều này đã được chứng minh trên cơ sở
số liệu thực tế Năm 2010 công suất sử dụng buồng của khách sạn là 90 % tăng 2% sovới năm 2009
Như vậy hiệu quả kinh doanh của khách sạn năm 2010 tăng hơn so với năm
2009 Có được kết quả như vậy là do khách sạn nắm chắc được công tác thị trường và thực hiện tốt các biện pháp để thu hút khách, mặt khác khách sạn đã tập trung vào
nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ cũng như trang thiết bị
và đội ngũ lao động Ngoài ra khách sạn còn chú trọng đến công tác quản lý, đẩy mạnhphong trào thi đua xây dựng đơn vị, phát huy sức mạnh tinh thần tập thể, động viên
cán bộ nhân viên trau dồi kiến thức chuyên môn, lao động tốt để hoàn thành tốt công việc được giao
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của khách sạn 2 năm gần đây
Tỷ lệ tăng trưởng giá trị
các năm
Trang 15( Nguồn thu thập: Phòng kế toán khách sạn Sông Hồng Thủ Đô)
2.2.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh nhà hàng của khách sạn
2.2.3.1 Nhân tố khách quan
a Gía cả hàng hóa dịch vụ: Gía cả hàng hóa dịch vụ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh nhà hàng của khách sạn Khi giá hàng hóa dịch vụ của nhàhàng tăng lên sẽ ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán của nhóm khách hàng nhạycảm về giá, làm giảm lượng khách, giảm doanh thu, bởi vậy sẽ làm giảm hiệu quả kinhdoanh của nhà hàng Khi giá cả của hàng hóa dịch vụ thay thế cho sản phẩm dịch vụcủa nhà hàng thay đổi cũng gây ra tác động hai chiều đến việc tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ của nhà hàng và hiệu quả kinh doanh nhà hàng
b Môi trường: Môi trường bao gồm: kinh tế, văn hóa xã hội và kỹ thuật công nghệ
kinh tế phát triển như hiện nay làm tăng sức mua của người tiêu dùng, khi xảy ra lạmphát và suy thoái kinh tế sẽ làm giảm sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùngcũng có nhiều thay đổi Nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô cũng không nằm ngoài sức ảnhhưởng này, đây chính là nguyên nhân gây ra sự biến đổi không đồng đều trong lượngkhách và cơ cấu khách đến với nhà hàng trong 3 năm gần đây
Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, việc nắm bắt và đầu
tư khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh là nhân tố quan trọng tạonên sức mạnh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Trên địa bàn VĩnhPhúc hiện nay, các nhà hàng, khách sạn phát triển tương đối mạnh, họ rất chú trọng