Tiết 83 : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ A.. - Từ nhữ ng ND luyện nói nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận x
Trang 1Tiết 83 : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS biết cách trình bày và diễn đạt 1 vấn đề bằng miệng trước tập thể lớp, rèn kỹ năng nói
- Từ nhữ ng ND luyện nói nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
- HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY - HỌC:
*HĐ1.
I Tổ chức: Sĩ số 6A 6B 6C
II Kiểm tra: Muốn miêu tả được cần chú ý những thao tác gì? Mục đích để làm gì?
III Tổ chức các HĐ dạy - học:
* HĐ2 Nội dung:
Theo em giờ luyện nói cần
đạt những yêu cầu gì?
I Yêu cầu chung của giờ luyện nói.
- Tác dụng của việc luyện nói: Trình bày lưu loát một vấn đề trước lớp, trước đông người Rèn luyện thái độ tự tin trước đám đông
- Yêu cầu:
Trang 2HS hoạt động theo nhóm.
Dựa vào các chi tiết trong
truyện, hãy miêu tả Kiều
Phương theo trí tưởng tượng
của em?
Nhân vật người anh là người
ntn?
Lập dàn ý đại cương, không viết thành văn
Trình bày miệng, không phải là đọc
Nói to, rõ ràng Có sự liên kết, mạch lạc
Có lời chào, lời cảm ơn
II Một số gợi ý.
1 Đề 1: Nhân vật Kiều Phương là người ntn?
Người anh là người như thế nào?
a, Kiều Phương là người có tài năng hội hoạ, rất hồn nhiên và nhân hậu
- Ngoại hình”; Nhỏ nhắn, mặt mày và quần áo luôn lọ lem nhọ nồi và các vệt màu, mắt sáng, răng khểnh
- Lời nói: Hồn nhiên, không tỏ ra bực bội, khó chịu với người khác
- Hành động:
+Luôn hoạt bát, vui vẻ, chăm chỉ với công việc sáng tác tranh
+Bị rầy la xịu mặt xuốngVéo von ca hát
- Tình cảm với anh: Yêu quý, trân trọng
b,Người anh:
- Hình dáng(Không được miêu tả rõCó thể suy ra từ cô em gái): cao, đẹp trai, sáng sủa
- Tính cách: Mặc cảm, tự tighen tịHối
Trang 3?Hình ảnh người anh trong
bức tranh có khác với hiện
thực không?
?Em thấy gì về tính cách của
nhân vật người anh?
Hãy trình bày cho cả lớp
nghe về anh (chị) của em?
(Chú ý làm nổi bật những
đặc điểm của người mình tả
bằng so sánh và nhận xét bản
thân)
Lập dàn ý cho bài văn miêu
tả cảnh đêm trăng?
Em sẽ quan sát ntn? Trình tự
miêu tả ra sao?
(Hình ảnh người anh trong bức tranh và ngoài
có sự khác nhau, người anh trong bức tranh là cảm nhận về bản chất, tính cách qua cái nhìn trong sáng của cô em gái Nhưng người anh cũng có những bản chất tốt đẹp : Biết hối hận
và anh nhận ra được tấm lòng cao đẹp của em gái mình)
2 Đề 2:
Giới thiệu chung về anh chị hoặc em của mình
Đặc điểm nổi bật
- Ngoại hình
- Lời nói
- Hành động
- Tính nết
Nhận xét của em về anh, chị ,em của mình
3 Đề 3:
a, MB: Giới thiệu không gian, thời gian ngắm trăng ( đẹp vô cùng, một đêm trăng kì diệu, hoặc một đêm trăng mà cả đất trời, con người, vạn vật như được tắm gội bởi ánh trăng)
b, TB: Miêu tả đêm trăng bằng những nét đặc sắc tiêu biểu
- Quan sát: +Bầu trời đêm +Vầng trăng
Trang 4So sánh trăng với những
hình ảnh nào?
+Cây cối +Nhà cửa +Đường làng (ngõ xóm)
- Trình tự miêu tả: +Trời vừa tối +Tối hẳn về khuya
- S2 tưởng tượng:
+Trăng là cái liềm vàng giữa đồng sao, là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời
+ Vầng trăng tròn xoe vàng như quả bưởi chín
lơ lửng giữa trời
+Trăng toả ánh sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn tựa như muôn ngàn con rắn vàng bơi trên mặt nước + Ánh trăng chiếu trên mặt aolóng lánh như dát bạc
+ Cây cối, nhà cửa như được gội trong thứ ánh sáng vàng mát dịu
c, KB: Cảm nghĩ về đêm trăng đó
III Học sinh trình bày (30p)
1 Trình bày trước tổ.( 10p)
2 Đại diện nhóm trình bày trước lớp( 20p)
IV Nhận xét chung.
1-Ưu điểm
Trang 5HS trình bày theo gợi ý.
Tổ 1- Đề 1
Tổ 2- Đề 2
Tổ 3-Đề3
HS nhận xét, bổ sung GV
nhận xét, bổ sung
IV Củng cố: Củng cố lại kiến thức, vai trò của quan sát, nhận xét trong
văn miêu tả (Vai trò của giờ luyện tập)
V Hướng dẫn về nhà:
- Dựa vào dàn ý bài 3Viết thành văn
- Hoàn thành bài tập 4,5 (tr36)
Trang 6Tiết 84 : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- HS biết cách trình bày 1 vấn đề bằng miệng, rèn kỹ năng nói và mở rộng kiến thức
B CHUẨN BỊ: - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án
- HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY - HỌC:
*HĐ1
I Tổ chức: Sĩ số 6A 6B 6C
II Kiểm tra:Trình bày bằng miệng bài tập 2 (Tả anh hay chị của mình).
TRình bày bài tập 3.( Đã viết hoàn chỉnh)
III Tổ chức các HĐ dạy - học:
*HĐ2 Nội dung:
Lập dàn ý về quang cảnh buổi sáng
(bình minh) trên biển?
Em sẽ tưởng tượng, so sánh những
hình ảnh sau với những gì? (Cho
HS thảo luậnTrình bày trước
lớp)
I.Một số gợi ý
4 Đề 4: Bình minh trên biển thật là kỳ
diệu
- Mặt trời: như quả cầu lửa, đội biển, nhô màu mới
- Bầu trời: như tấm gương xanh được lau
Trang 7Miêu tả hình ảnh người dũng sĩ
theo trí tưởng tượng của mình?
Em sẽ miêu tả người dũng sĩ bằng
những hình ảnh nào? (Ngoại hình?,
hành động?, lời nói?)
- Mặt biển: phẳng lì như tấm lụa mênh mông (êm ả, gợn sóng lăn tăn vỗ vào bờ cát)
- Bãi cát phẳng phiu, những con còng gió với những chiếc càng lớn sặc sỡ nhưng chạy rất nhanh Hoặc: Bãi cát mịn màng, mát rượi, các hạt cát óng ánh phản chiếu sắc màu
- Những con thuyền: Căng phồng cánh buồm nâu như những con bướm khổng lồ đang băng băng về phía mặt trời Hoặc: Đang hối hả trở cá về cảng sau một đêm trên biển.Hoặc : Mệt mỏi, uể oải nằm ghếch đầu lên bãi cát
5 Đề5: Nhân vật dũng sĩ đều là những
nhân vật đẹp, và đặc biệt là khoẻ mạnh, dũng cảm
- Ngoại hình:
+To lớn, vạm vỡ, da màu đồng thau, chắc gọn, đặc quánh như gỗ mun
+Ngực nở vồng lên như cánh cung lớn, những bắp thịt nổi lên cuồn cuộn, săn chắc
- Hành động:
+Hướng về điều nghĩa, tận tâm, nhiệt tình tiêu diệt cái ác 1 cách quyết liệt
+Dùng dũng khí, vũ khí không ai sử dụng được (Cây cung, cây gậy )
- Lời nói: Thẳng thắn, trung thực
Trang 8Chia 2 tổ Mỗi tổ 1 đề.
GV cho HS trình bày trước lớp
II.HS trình bày
1 Trình bày trong tổ ( 10p)
2 Trình bày trước lớp (20p)
III Tổng kết bài học.
- GV nhận xét kết quả chung: Ưu điểm, hạn chế
- Đọc cho HS nghe bài văn tham khảo
Mặt trời mọc( Rút -Xô SGV tr 43)
IV Củng cố: Nhận xét giờ luyện nói
V Hướng dẫn về nhà:
- Học bài - Làm miệng các đề đã nêu - Hoàn thành bài tập 5