Thường mặc áo xanh 2-2 Quan hệ: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.. ->Quan hệ : Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.. 3/ Kết luận : Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
Trang 1Tiết 101:HOÁN DỤ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt
Bồi dưỡng tình cảm yêu quý tiếng mệ đẻ
B CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án
Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*HĐ1 Khởi động.
I
Ổ n định tổ chức: Sĩ số : 6A
6B
6C
II Kiểm tra bài cũ.
- Ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ - Phân biệt ẩn dụ với so sánh
- Làm BTVN
III Tổ chức các HĐ dạy - học:
Trang 2- Áo nâu chỉ ai? Áo xanh chỉ
ai?
- Giữa sự vật được thể hiện với
sự vật được chỉ mối quan hệ
ntn ?
-Nói :”Nông thôn” chỉ ai
“Thị thành” chỉ ai?
- Giữa chúng có quan hệ gì?
-Nêu tác dụng của cách diễn
đạt này?
- Em hiểu hoán dụ là gì?
I Hoán dụ là gì?
1/Ngữ liệu và phân tích.
2/Nhận xét.
2-1- Áo nâu: Chỉ người nông dân.( Thường mặc
áo nâu)
- Áo xanh: Chỉ người công nhân.( Thường mặc áo xanh)
2-2 Quan hệ: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- “Nông thôn” Những người sống ở nông thôn
- Thị thành” Những người sống ở thành thị
->Quan hệ : Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
2-3.Tác dụng : Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
3/ Kết luận : Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
T/dụng: + Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự vật diễn đạt
+ Câu văn câu thơ ngắn gọn, hàm súc
*Ghi nhớ/82 II/
Các kiểu hoán dụ:
Trang 3-HS đọc ghi nhớ.
-HS đọc.nl
a- Nói bàn tay để chỉ SV, hiện
tượng nào?
- Giữa chúng có mối quan hệ
gì?
b- “Một” là để chỉ số nhiều hay
ít?“ Ba” là để chỉ số nhiều hay
ít?
- Giữa chúng có mối quan hệ
gì?
c- Nói “đổ máu” để chỉ gì?
- Giữa chúng có mối quan hệ
gì?
- Có mấy kiểu hoán dụ?
-HS đọc ghi nhớ/83
1/ Ngữ liệu/ 83:
2/ Nhận xét,
a,- Bàn tay: Một bộ phận của con người , được dùng để thay cho “người lao động” nói chung
=> Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
b-“Một”: Chỉ số ít -“Ba” chỉ số nhiều
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng
c, “Đổ máu”: Chỉ sự hy sinh , mất mát (chiến tranh)
=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể - gợi cái trừu tượng
3/ Kết luận:
*Ghi nhớ ( SGK tr82,83)
Trang 4GV cho HS nêu yêu cầu của
bài tập
Chỉ ra hoán dụ - mối liên hệ
- Gọi 4 em học sinh lên
bảng, mỗi em làm một
phần
- Gv nhận xét
So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ
- Gọi học sinh khá
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a “Làng xóm” ->Những người nông dân
-> Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
b “Mười năm”: thời gian trước mắt
“Trăm năm”: thời gian lâu dài
-.Cái cụ thể - gọi cái trừu tượng
c “Áo chàm”: chỉ người các dân tộc đồng bào Việt Bắc( Thường mặc áo nhuộm màu chàm-tức màu xanh)
-> Dấu hiệu của sự vật - sự vật
d “Trái đất”: những con người trên trái đất
->Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
Bài tập 2: So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ.
- Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ: Dựa vào quan hệ tương đồng( có nét giống nhau), cụ thể về hình thức; cách thức thực hiện: phẩm chất, cảm giác
+ Hoán dụ: Dựa vào quan hệ gần gũi nhau, có liên quan đến nhau (tương cận), cụ thể:Bộ phận - toàn thể;Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng;Dấu hiệu của sự vật - sự vật; Cụ thể - trừu tượng
Trang 5*HĐ3 Củng cố- dặn dò,
IV Củng cố:
- Hoán dụ? Các kiểu hoán dụ? Ví dụ?
V
Hướng dẫn về nhà:
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập 3
- Chuẩn bị trước bài Tập làm thơ 4 chữ (Chuẩn bị tốt phần chuẩn bị ở nhà)