1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

100 đề thi thử THPTQG năm 2019 môn hóa học THPT phú bình thái nguyên lần 1 2019 file word có lời giải đã chuyển đổi

9 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 443,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa chất tan X.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch trong suốt... Câu 19: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 g

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT PHÚ BÌNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

LẦN 1

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1: Trong các chất sau đây chất nào là của chất béo?

A metyl axetat B tristearin C saccarozơ D Etyl amin

Câu 2: Trong tự nhiên kim loại nào sau đây cứng nhất?

Câu 3: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống

dẫn nước, vải che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

A Propilen B Acrilonitrin C Vinyl axetat D Vinyl clorua

Câu 4: Khi phun vào đám cháy chất khí X có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng

thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy Chất X là

Câu 5: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là

Câu 6: Đường saccarozơ (đường kính) có công thức hóa học là

A C12H22O11 B C6H10O5 C C2H4O2 D C6H12O6

Câu 7: Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong

Câu 8: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là

A C6H5COOCH3 B C2H5COOC6H5 C CH3COOCH2C6H5 D CH3COOC6H5

Câu 9: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa chất tan X Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được dung dịch trong suốt Chất tan X có thể là

A Ca(HCO3)2 B Fe(NO3)3 C Al2(SO4)3 D MgSO4

Câu 10: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Câu 11: Kim loại nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

Câu 12: Chất nào sau đây là amin bậc 2?

A CH3NHC2H5 B (CH3)2CHNH2 C (CH3)3N D C6H5NH2

Câu 13: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại

tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

C Tơ visco và tơ nilon-6,6 D Tơ nilon-6,6 và tơ capron

Câu 14: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

Câu 15: Các este đồng phân ứng với công thức phân từ C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng

với NaOH tạo ra muối và ancol là

Mã đề: 132

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 16: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Công

thức phân tử của X là

A C2H7N B C4H11N C C2H5N D C3H9N

Câu 17: Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ

Chất X và dung dịch Y (theo thứ tự) là

A CaO, H2SO4 đặc B Ca(OH)2, H2SO4 đặc

C CuSO4 khan, Ca(OH)2 D CuSO4.5H2O, Ca(OH)2

Câu 18: Những ion nào sau đây không cùng tồn tại được trong một dung dịch?

A OH-, Na+, Cl-, Ba2+ B SO42-, K+, Mg2+, Cl-

C CO32-, Na+, K+, NO3- D S2-, K+, Cl-, H+

Câu 19: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH

1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 20: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–

CH2–CH2–CH(NH2)–COOH Số dung dịch làm xanh quỳ tím là

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)2 và HNO3

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 22: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat

Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

C CH3COOH, C2H5OH D CH3COOH, CH3OH

Câu 24: Cho 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Trang 3

A 15,0 gam B 20,0 gam C 10,0 gam D 17,5 gam

Câu 27: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam

nước Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

Câu 28: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 và thỏa sơ đồ các phản ứng sau:

Khẳng định nào sau đây đúng?

A Tư ̀ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T

B Đố t cha ́y cùng số mol Y, Z, T thu đươc cùng số mol H2O

C Tổng số nguyên tư ̉ hidro trong 2 phân tử T, Z là 8

D Đun no ́ng Y với vôi tôi – xút thu đươc 1 chất khí không phải là thành phần chính của khí thiên

nhiên

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3

(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường

(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6

(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo

(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O

(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu

Số phát biểu đúng là

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng

(b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước

(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước metylamin có lực bazơ lớn hơn

lực bazơ của etylamin

(e) Gly‒Ala và Gly‒Ala‒Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím

Số phát biểu đúng là

Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2

(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2

(5) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Sau khi các phản ứng kết thức, có bao nhiêu thí nghiệm có kết tủa?

Câu 32: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình

sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Trang 4

Giá trị của x là

Câu 33: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng)

tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào

dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X chứa Fe, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa

0,08 mol HNO3 và 0,71 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp muối trung hòa có khối

lượng lớn hơn khối lượng X là 62,60 gam và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai đơn chất khí với tổng

khối lượng là 1,58 gam Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 211,77 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của

Fe có trong X là

Câu 35: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2

Bước 3: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, Lắc nhẹ ống nghiệm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam khi nhỏ dung dịch glucozơ vào

(b) Trong thí nghiệm trên glucozơ bị khử

(c) Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4

(d) Ống nghiệm chuyển sang màu đỏ gạch khi nhỏ dung dịch glucozơ vào

(e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2

Số phát biểu đúng là

Câu 36: X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit Đun nóng 73,16 gam

hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản

ứng, thu được 4,6 gam ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng

kế tiếp nhau Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 71,232 lit O2 ở đktc, thu được CO2, H2O, N2 và 53 gam

Na2CO3 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 37: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no,

mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z Đốt cháy

hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O Phần

trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 38: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức Z (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn

30%) và hai ancol X, Y đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 8,96 lít

khí O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu

được m gam các hợp chất có chức este Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y

tương ứng bằng 30% và 20% Giá trị lớn nhất của m là

Câu 39: Tiến hành 4 thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

Trang 5

Câu 40: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất

điện phân100%, bỏ qua sự hoà tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng

điện không đổi Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Giá trị của t là

-HẾT -

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT PHÚ BÌNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

LẦN 1

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

I CẤU TRÚC ĐỀ:

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng

12

Hoá học thực tiễn

11

II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:

- Cấu trúc: 6 % lý thuyết (2 câu) + 3 % bài tập (1 câu)

- Nội dung:

+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11

+ Đề có cấu trúc giống đề minh hoạ

Mã đề: 132

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 7

III ĐÁP ÁN THAM KHẢO:

PHẦN ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 15 Chọn A

Các đồng phân thỏa mãn là C6H5COOCH3; HCOOCH2C6H5

Câu 19 Chọn A

Khi cho X tác dụng với NaOH thì:

2

2

3

2 3

Câu 20 Chọn B

Dung dịch làm xanh quỳ tím là CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH

Câu 21 Chọn C

Thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là (a)

Câu 25 Chọn D

BTKL

Y

Khi đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X 

n =2,5 x 0,5 x 1,5 mol+ = V =33, 6 (l)

Câu 26 Chọn B

BT: C

Khi cho X tác dụng với Ca(OH)2 dư thì:

Câu 27 Chọn B

Ta có:

O

n

6

Khi cho 0,12 mol X tác dụng với Br2 thì:

2

Br

Câu 28 Chọn C

CH3COONa (Y) + NaOH ⎯⎯⎯⎯CaO, to→ CH4 (T) + Na2CO3 (P)

CH4 (T) ⎯⎯⎯⎯⎯LLN, 1500o→C2H2 (Q) + H2

C2H2 (Q) + H2O ⎯⎯⎯→xT, to CH3CHO (Z)

A Sai, Z không thể điều chế A từ 1 phản ứng

B Sai, Đố t cha ́y cùng số mol Y, Z, T thu đưọc cùng số mol H2O của Y khác với Z và T

D Sai, CH4 là thành phần chính của khí thiên nhiên

Câu 29 Chọn A

(2) Sai, Be không tác dụng với nước ở bất kì nhiệt độ nào

(3) Sai, Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.nH2O

(5) Sai, Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O

(6) Sai, Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời

Câu 30 Chọn A

(a) Sai, Tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm

(c) Sai, Saccarozơ thuộc loại đisaccarit

(d) Sai, Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, ít tan trong nước

(e) Sai, Gly‒Ala không có phản ứng với Cu(OH)2

Trang 8

Câu 31 Chọn D

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa BaCO3

(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa Al(OH)3

(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4] thu được kết tủa Al(OH)3

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2 thu được kết tủa AgCl2

(5) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa BaSO4

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư chỉ thu được dung dịch chứa muối

Câu 32 Chọn C

Câu 33 Chọn D

Al O

Khi hòa tan hỗn hợp X bằng nước Xét dung dịch Y ta có:

BTDT

Khi cho dung dịch Y tác dụng với 2,4 mol HCl, vì:

2

3

− − + − −

Câu 34 Chọn B

Hỗn hợp khí Z gồm N2 (0,05 mol) và H2 (0,09 mol)

4

4

Câu 35 Chọn A

(b) Sai, Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử

(c) Sai, Không thể thay thế vì glucozơ không tạo phức tan được với dung dịch FeSO4 trong NaOH

(d) Sai, Màu của dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam

Câu 36 Chọn B

Quy đổi hỗn hợp muối thu được sau phản ứng thành C2H4O2NNa (a mol) và CH2 (b mol) ta có:

mmuèi =97nC H ONNa2 4 +14nCH2 =105,68(g)

Quy đổi hỗn hợp X và Y trong E thành C2H3ON, CH2 và H2O Cho E tác dụng với NaOH thì:

Trang 9

Đặt số mol của X, Y là a mol; Z là b mol và T là c mol

Theo đề:

a b c 5

=

+ + =

(không thỏa mãn)

=

+ + =

Câu 38 Chọn C

Khi đốt cháy E, ta có: CE = 1,75 và HE = 4,5  X, Y lần lượt là CH3OH và C2H5OH

Ta có:

=

BT: C

3

Đun nóng E với xúc tác thu được khối lượng hợp chất hữu cơ lớn nhất nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol

là 1 : 1 → HOOCCH2COOCH3 (0,03 mol) và HOOCCH2COOC2H5 (0,01 mol)  m = 4,86 (g)

Câu 39 Chọn C

+ Thí nghiệm 1: 1 mol Al2O3 hòa tan tối đa 2 mol NaOH nên Al2O3 còn dư

+ Thí nghiệm 2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỉ lệ mol Fe : HNO3 = 3: 8) tạo sản phẩm khử

NO duy nhất, dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối là Fe(NO3)2

+ Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư vì

1 mol Cu hòa tan tối đa 2 mol FeCl3 (tạo thành từ phản ứng giữa Fe3O4 với HCl)

+ Thí nghiệm 4: Cho 1 mol Zn phản ứng vừa đủ với 2 mol FeCl3 tạo thành ZnCl2 và FeCl2

Câu 40 Chọn A

Tại t = 1930s  mdd giảm =

2

Tại t = 7720s  ne = 0,16 mol  có khí Cl2 (0,05 mol) và O2 thoát ra tại anot

Tại t (s)  5m = 6,4 = mCu  Ở catot có khí H2 (a mol) và ở anot có khí O2 (b mol)

mà mdd giảm = 11,11 = 6,4 + 0,05.71 + 2a + 32b (1) và 2a + 0,1.2 = 4b + 0,05.2 (2)

Giải hệ (1), (2) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,035  ne = 0,24 mol  t = 11580 s

-HẾT -

Ngày đăng: 05/05/2019, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w