Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích xác định các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công trong các công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM.. Nghiên cứu này gồm có 9 nhóm nhân
Trang 1HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 3
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, trước hết, ngành xây dựng
là ngành có nhiệm vụ đi trước mở đường trong công cuộc xây dựng và phát triển Trong quá trình xây dựng và phát triển đôi lúc vẫn vấp phải sự chậm trễ do các công trình bị chậm tiến độ Để đối phó với việc chậm trễ tiến độ đó, một cuộc nghiên cứu về các giải pháp nhằm hạn chế việc chậm trễ tiến độ đã được thực hiện Nhằm thực hiện điều đó, một bảng câu hỏi về các nguyên nhân gây nên chậm trễ và các giải pháp khắc phục đã được đặt ra khảo sát
Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích xác định các giải pháp nhằm tháo
gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công trong các công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM Nghiên cứu này gồm có 9 nhóm nhân tố gồm 46 biến quan sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng và các giải pháp nhằm tháo gỡ
sự chậm trễ tiến độ thi công trong các công trình High-rise Building
Kết quả kiểm định về thông tin cá nhân cho thấy số lượng người tham gia trả lời bảng câu hỏi đa phần có trình độ học vấn là Đại học và hiện đang công tác tại đơn
vị nhà thầu và tư vấn giám sát chiếm đa số Hầu hết mọi người đều đã tham gia vào 3 đến 4 công trình bị chậm tiến độ và có thời gian công tác trong nghề đã lâu
Kết quả kiểm tra sự tương quan và xếp hạng Spearman đã nhận dạng được những yếu tố mới ảnh hưởng đến việc chẫm trễ tiến độ và những giải pháp khắc phục tình trạng này
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy tất cả các Yếu tố và Giải pháp đều hợp lệ, riêng chỉ có vài Yếu tố và Giải pháp là không thỏa điều kiện kiểm định ANOVA Các yếu tố và giải pháp này sẽ được kiểm định bằng phương pháp kiểm định phi tham số Kruskal Wallis để tiếp tục thực hiện việc phân tích các giải pháp
Kết quả thu được là các giải pháp hữu hiệu cho việc chậm trễ tiến độ, nhằm hạn chế việc chậm tiến độ trong các công trình Nhà cao tầng hiện đang thi công ở thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời giúp cho các Chủ đầu tư và Nhà thầu có phương án kịp thời để ứng phó trước với các tình huống gây chậm tiến độ sẽ xãy ra Kết quả cũng góp phần cho các học viên các khóa sau tham khảo và làm tiền đề tốt cho các bài nghiên cứu sau này
Trang 2HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
TÓM TẮT LUẬN VĂN 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 12
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 12
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 13
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 13
1.4 Quy mô nghiên cứu 14
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 14
1.6 Cấu trúc của luận văn 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 16
2.1 Trình bày khái niệm về chậm trễ tiến độ 16
2.1.1 Khái niệm trễ tiến độ 16
2.1.2 Phân loại trễ 17
2.2 Các nghiên cứu tương tự đã được công bố 18
2.2.1 Nghiên cứu trong nước 18
2.2.1.1 Nghiên cứu của Việt và Long, (không rõ năm) 18
2.2.1.2 Nghiên cứu của Long và các tác giả, (2008) 18
2.2.1.3 Nghiên cứu của Hoàng, (2014) 19
2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước 19
2.2.2.1 Nghiên cứu của Faridi & El-Sayegh, (2006) 19
2.2.2.2 Nghiên cứu của Assaf & Al-Hejji, (2005) 19
2.2.2.3 Nghiên cứu của Chan & Kumaraswamy, (1996) 20
2.2.2.4 Nghiên cứu của Doloi và các tác giả, (2011) 22
2.2.2.5 Nghiên cứu của Gündüz và các tác giả, (2013) 23
2.2.2.6 Nghiên cứu của Fugar & Agyakwah-Baah, (2010) 27
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
2.4 Tóm tắt cuối chương 32
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Một số phương pháp nghiên cứu đã có 34
3.1.1 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá 34
3.1.2 Phương pháp phân tích hồi quy 35
3.1.3 Phương pháp phân tích thống kê 36
3.1.4 Phân tích ANOVA 37
3.2 Quy trình nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính 38
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng 38
3.2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 39
3.3 Thu thập dữ liệu 40
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu 40
Trang 3HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 5
3.3.2 Cách thức lấy mẫu 41
3.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu 41
3.3.2.2 Kích thước mẫu 41
3.3.3 Cách thức phân phối bảng câu hỏi và thang đo 41
3.3.3.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 41
3.3.3.2 Cách thức phân phối bảng câu hỏi 42
3.3.3.3 Cấu trúc cho bảng câu hỏi 42
3.3.3.4 Thang đo 43
3.4 Mã hóa dữ liệu 48
3.5 Phân tích dữ liệu 52
3.5.1 Mô tả mẫu 52
3.5.2 Thống kê mô tả 53
3.5.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo 53
3.5.4 Kiểm tra hệ số tương quan hạng Spearman 53
3.5.5 Phân tích ANOVA 53
3.5.6 Kiểm định phi tham số Kruskal Wallis 54
3.6 Tóm tắt chương 3 54
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Mô tả mẫu 55
4.1.1 Trình độ học vấn 55
4.1.2 Đã từng tham gia công trình nào bị trễ tiến độ không 56
4.1.3 Số công trình Nhà cao tầng đã tham gia 57
4.1.4 Thời gian làm việc 58
4.1.5 Công tác tại đơn vị nào 59
4.2 Thống kê mô tả 60
4.2.1.a Dự án 60
4.2.1.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Dự án 60
4.2.2.a Chủ đầu tư 61
4.2.2.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Chủ đầu tư 61
4.2.3.a Tư vấn Giám sát, Quản lý dự án 62
4.2.3.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Tư vấn Giám sát, Quản lý dự án 63
4.2.4.a Nhà thầu 63
4.2.4.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Nhà thầu 64
4.2.5.a Thiết kế 64
4.2.5.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Thiết kế 65
4.2.6.a Vật tư 65
4.2.6.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Vật tư 66
4.2.7.a Nhân công 66
4.2.7.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Nhân công 67
4.2.8.a Trang thiết bị thi công 68
4.2.8.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Trang thiết bị thi công 68
4.2.9.a Yếu tố bên ngoài 69
4.2.9.b Giải pháp cho nhóm yếu tố Yếu tố bên ngoài 69
4.2.10 Kết luận 70
4.3 Xử lý kết quả cho các nhóm Yếu tố 70
4.3.1 Hệ số Cronbach’s Alpha 70
4.3.2 Tính điểm trung bình và xếp hạng 71
Trang 4HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 6
4.3.3 Kết quả tương quan xếp hạng Spearman 74
4.3.4 Kiểm định ANOVA 75
4.3.4.1 Kết quả kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai 75
4.3.4.2 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 76
4.3.4.3 Kiểm định phi tham số Kruskal Wallis 80
4.4 Xử lý kết quả cho các Giải pháp 82
4.4.1 Hệ số Cronbach’s Alpha 82
4.4.2 Tính điểm trung bình và xếp hạng 84
4.4.3 Kết quả tương quan xếp hạng Spearman 88
4.4.4 Kiểm định ANOVA 89
4.4.4.1 Kết quả kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai 89
4.3.4.2 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 91
4.4.4.3 Kiểm định phi tham số Kruskal Wallis 95
4.5 Giải pháp cho các nhóm yếu tố 98
4.5.1 Yếu tố Dự án 98
4.5.2 Yếu tố Chủ đầu tư 99
4.5.3 Yếu tố Tư vấn giám sát, Quản lý dự án 101
4.5.4 Yếu tố Nhà Thầu 103
4.5.6 Yếu tố Vật tư 105
4.5.7 Yếu tố Nhân công 106
4.5.8 Yếu tố Trang thiết bị phục vụ thi công 107
4.5.9 Yếu tố Yếu tố bên ngoài 109
4.6 Tóm tắt Chương 4 110
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 115
5.3 Hạn chế của đề tài 115
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 115
5.5 So sánh với một số bài báo nước ngoài 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119
Phụ lục A Bảng câu hỏi khảo sát 119
Phụ lục B Mô tả mẫu 125
Phụ lục C Thống kê mô tả dữ liệu 126
Phụ lục D Kết quả cho các nhóm Yếu tố 128
Phụ lục E Kết quả cho các Giải pháp 137
Phụ lục F Các Yếu tố ảnh huởng tới tiến độ thi công trong công trình 148
Phụ lục G Các giải pháp cho yếu tố làm chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng 150
Trang 5HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Chan &
Kumaraswamy, (1996) 20
Hình 2.2 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Doloi và cộng sự, (2011) 22
Hình 2.3 Mô hình xương cá của Gündüz và cộng sự (2013) 24
Hình 2.4 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Gündüz và cộng sự (2013) 24
Hình 2.5 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ của Fugar & Agyakwah-Baah, (2010) 28
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất về các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM 32
Hình 3.1 Trình tự thực hiện nghiên cứu của đề tài 39
Hình 3.2 Quy trình thu thập dữ liệu 40
Hình 3.3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu 42
Hình 4.1 Trình độ học vấn 55
Hình 4.2 Đã từng tham gia vào công trình nào trễ tiến độ không 56
Hình 4.3 Số công trình Nhà cao tầng đã tham gia 57
Hình 4.4 Thời gian làm việc trong ngành 58
Hình 4.5 Công tác tại đơn vị nào 59
Trang 6HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Chan &
Kumaraswamy, (1996) 21
Bảng 2.2 Thang đo các yếu tố chậm trễ tiến độ thi công của Doloi và cộng sự (2011) 22
Bảng 2.3 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Gündüz và cộng sự (2013) 25
Bảng 2.4 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Fugar & Agyakwah-Baah, (2010) 28
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các mô hình nghiên cứu và thang đo 29
Bảng 3.1 Thang đo của các yếu tố gây ra sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình High-rise Builing ở TP.HCM 43
Bảng 3.2 Các giải pháp khắc phục 45
Bảng 3.3 Diễn đạt và mã hóa thang đo 48
Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát theo Trình độ học vấn 55
Bảng 4.2 Thống kê mẫu khảo sát theo Đã từng tham gia Công trình nào trễ tiến độ không 56
Bảng 4.3 Thống kê mẫu khảo sát theo Số công trình Nhà cao tầng đã tham gia 57
Bảng 4.4 Thống kê mẫu khảo sát theo Thời gian làm việc 58
Bảng 4.5 Thống kê mẫu khảo sát theo Đơn vị công tác 59
Bảng 4.6.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Dự án 60
Bảng 4.6.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Dự án 60
Bảng 4.7.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Chủ đầu tư 61
Bảng 4.7.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Chủ đầu tư 61
Bảng 4.8.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Tư vấn Giám sát, Quản lý dự án 62
Bảng 4.8.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Tư vấn Giám sát, Quản lý dự án 63
Bảng 4.9.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Nhà thầu 63
Bảng 4.9.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Nhà thầu 64
Bảng 4.10.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Thiết kế 64
Bảng 4.10.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Thiết kế 65
Trang 7HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 9
Bảng 4.11.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Vật tư 65
Bảng 4.11.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Vật tư 66
Bảng 4.12.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Nhân công 66
Bảng 4.12.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Nhân công 67
Bảng 4.13.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Trang thiết bị thi công 68
Bảng 4.13.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Trang thiết bị thi công 68
Bảng 4.14.a Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố Yếu tố bên ngoài 69
Bảng 4.14.b Thống kê mô tả hướng giải pháp cho nhóm yếu tố Yếu tố bên ngoài 69
Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’s Alpha cho các nhóm Yếu tố 70
Bảng 4.16 Bảng tính điểm trung bình và xếp hạng cho các nhóm Yếu tố 71
Bảng 4.17 Tương quan xếp hạng Spearman của các nơi làm việc 74
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định Levene cho các Yếu tố 75
Bảng 4.19 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 77
Bảng 4.20 Kết quả Thống kê Mô tả cho các yếu tố không thỏa điều kiện kiểm định ANOVA 80
Bảng 4.21 Xếp hạng trung bình cho các yếu tố không thỏa điều kiện kiểm định ANOVA 80
Bảng 4.22 Giá trị thống kê Chi-bình phương cho kiểm định Kruskal Wallis 82
Bảng 4.23 Hệ số Cronbach’s Alpha cho các Giải pháp 82
Bảng 4.24 Bảng tính điểm trung bình và xếp hạng cho các Giải pháp 84
Bảng 4.25 Tương quan xếp hạng Spearman của các nơi làm việc 89
Bảng 4.26 Kết quả kiểm định Levene cho các Giải pháp 89
Bảng 4.27 Kết quả phân tích phương sai ANOVA 91
Bảng 4.28 Kết quả Thống kê Mô tả cho các giải pháp không thỏa điều kiện kiểm định ANOVA 96
Bảng 4.29 Xếp hạng trung bình cho các giải pháp không thỏa điều kiện kiểm định ANOVA 96
Bảng 4.30 Giá trị thống kê Chi-bình phương cho kiểm định Kruskal Wallis 97
Bảng 4.31 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Dự án 98
Bảng 4.32 Giải pháp cho Nhóm yếu tố Chủ đầu tư 99
Bảng 4.33 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Tư vấn giám sát, Quản lý dự án 101
Trang 8HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 10
Bảng 4.34 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Nhà thầu 103
Bảng 4.35 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Thiết kế 104
Bảng 4.36 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Vật tư 105
Bảng 4.37 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Nhân công 106
Bảng 4.38 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Trang thiết bị phục vụ thi công 107
Bảng 4.39 Giải pháp cho nhóm Yếu tố Yếu tố bên ngoài 109
Bảng 5.1 20 Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất tới tiến độ thi công trong công trình….112 Bảng 5.2 20 giải pháp khắc phục việc chậm trễ triến độ trong công trình Nhà cao tầng hiệu quả nhất………113
Trang 9HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 11
TTB : Trang thiết bị phục vụ thi công
Trang 10HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 12
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
Chương này sẽ giới thiệu lý do và xác định đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc luận văn
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
Kể từ 2006, sau 9 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng tăng trưởng và thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài Kinh tế phát triển mạnh dẫn đến dân cư ở các tỉnh thành trong cả nước dồn về thành phố trọng điểm của quốc gia (Tp.HCM) ngày càng nhiều để học tập và làm việc, vấn đề này làm cho thành phố vốn
đã chật ngày càng thêm hẹp Cho nên, việc xây dựng các công trình Nhà cao tầng (High-rise Building) là giải pháp tốt cho việc đó
Bên cạnh đó, nền kinh tế phát triển nhanh chóng cũng làm cho nhiều nhà đầu tư
ở nước ngoài vào Việt Nam, vì thế xây dựng các tòa nhà High-rise Builing (ví dụ: Cao
ốc Bitexco, Sunwah Tower, Centre Tower, SaiGon Centre…) để giải quyết chỗ làm việc cho họ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Để đáp ứng nhu cầu đó, các chủ đầu tư và các nhà thầu đã tiến hành xây dựng những tòa nhà Nhà cao tầng ở khắp Tp.HCM, đi cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước thì các tòa nhà cũng phải có hạn định của nó, phải bàn giao kịp lúc để đưa vào sử dụng, tránh chậm trễ gây thất thoát tiền bạc và thời gian
Ngành công nghiệp xây dựng là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân góp phần vào tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Nó được xem là ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức Ngành công nghiệp xây dựng đặt ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng trong việc tạo sự giàu có, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và nó liên kết với các ngành kinh tế khác để cùng phát triển
Vì vậy, sự chậm trễ trong các dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói riêng và nền kinh tế tổng thể của một quốc gia nói chung Trong những năm gần đây nền kinh tế của Việt Nam phát triển kéo theo nhu cầu đầu tư xây dựng tăng cả về quy mô và số lượng Việc
Trang 11HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 13
triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được hoạch định và lập trước phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Tình trạng chậm tiến độ rất phổ biến trong ngành xây dựng ở Việt Nam, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và ảnh hưởng đến lòng tin của các nhà đầu tư Chậm trễ tiến độ có nghĩa là mất doanh thu của chủ đầu tư do họ không kinh doanh được Nhà thầu cũng có thể chịu chi phí quản lý, vật liệu và chi phí lao động cao hơn trước và mất uy tín công ty Còn với đơn vị tư vấn là sự sụt giảm niềm tin ở các chủ đầu tư và
sự ra đi của các khách hàng trong tương lai
Với những lý do trên, với mong muốn hiểu rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ thi công trong công trình Nhà cao tầng và các giải pháp nhằm khắc phục
những chậm trễ đó, đề tài được chọn để thực hiện nghiên cứu là “Nghiên cứu các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM”
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM?
Mức độ quan trọng của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM?
Giải pháp nhằm tháo gỡ những yếu tố gây ra sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện mục đích:
Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
Phân tích các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
Đề xuất và đánh giá các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công từ các yếu tố đã xác định trước đó
Trang 12HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 14
1.4 Quy mô nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài dự kiến là tháng 14/5/2015 đến 11/2015
- Địa điểm: Đề tài nghiên cứu khảo sát tại các công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
- Đối tượng nghiên cứu: Các KSXD, KSGS, KTS hay KSTK và CĐT trong công trình
đã và đang thi công ở Tp.HCM
- Quan điểm phân tích: Phân tích và thảo luận theo quan điểm của những người đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố chậm trễ tiến độ thi công trong công trình và nghiên cứu các giải pháp nhằm hạn chế việc chậm trễ tiến độ thi công Tuy nhiên, ở Việt Nam có ít các nghiên cứu như vậy, với tiếp nối những nghiên cứu trước đây áp dụng cho một dạng nhà mới đó là Nhà cao tầng ở Tp.HCM, với mong muốn đưa ra được các yếu tố gây ra chậm trễ tiến độ thi công và các giải pháp mới cho việc hạn chế chậm trễ tiến độ đó, tác giả đã xem xét, đánh giá rõ ràng và đưa ra những phương pháp, kiến nghị cho đề tài này Qua đây, đề tài nghiên cứu này
hy vọng sẽ đem lại một số đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, cụ thể như sau:
+ Về mặt hàn lâm: Kết quả nghiên cứu của đề tài này góp phần trong việc tìm hiểu và phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ trong thi công các tòa Nhà cao tầng ở TP.HCM cũng như cách tháo gỡ nó Đồng thời nghiên cứu này góp một phần cơ sở lý luận, hiểu thêm về khái niệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ trong thi công các tòa Nhà cao tầng ở TP.HCM và cách tháo gỡ sự chậm trễ để các học viên các khóa sau tham khảo
+ Về mặt thực tiễn: Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành xây dựng trong những năm gần đây tại Tp.HCM và đặc biệt nhiều công trình xây dựng dân dụng, các khu đô thị, trung tâm thương mại, chung cư cao tầng được xây dựng cả về số lượng và quy mô Do đó, cần nghiên cứu và làm rõ các yếu tố gây nên sự chậm trễ và các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ đó Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về thực tiễn, góp phần giúp cho các công ty xây dựng và chủ đầu tư hiểu thêm về những yếu tố chính ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ trong công trình Nhà cao tầng và giải pháp khắc phục, tháo gỡ nó Đồng thời, giúp cho các bộ phận có liên quan
Trang 13HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 15
rút được kinh nghiệm từ những yếu tố đã được nêu ra trong luận văn và áp dụng các giải pháp tháo gỡ đễ có thể làm tốt hơn nhằm tránh tình trạng chậm trễ tiến độ xảy ra
1.6 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Giới thiệu lý do và xác định đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc luận văn
Chương 2: Giới thiệu về cơ sở lý thuyết, một số phương pháp nghiên cứu đã có
và một số mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng chậm trễ tiến độ Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu của tác giả
Chương 3: Giới thiệu về 4 phần chính: (1) Quy trình nghiên cứu, (2) Thu thập
dữ liệu, (3) Mã hóa dữ liệu, (4) Phân tích dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu đề cập về phần phân tích dữ liệu và thảo luận
kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết quả chính của nghiên
cứu, kiến nghị, đề xuất các giải pháp, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 14HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
Chương 2 sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm về chậm trễ tiến độ
và phân loại chậm trễ tiến độ, một số phương pháp nghiên cứu đã có và một số mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng chậm trễ tiến độ Một số nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được công bố, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu của tác giả
2.1 Trình bày khái niệm về chậm trễ tiến độ
2.1.1 Khái niệm trễ tiến độ
Trong ngành xây dựng, trễ tiến độ được mô tả là khi thời gian thực tế thi công
dự án kéo dài hơn thời gian dự kiến trong hợp đồng Theo Aibinu & Jagora, (2002) thì trễ tiến độ là sự không thực hiện đúng theo hạn định trong hợp đồng của chủ đầu tư dự
án Còn theo Bramble & Callahan, (1987) thì trễ tiến độ là thời gian mà các hạng mục của dự án bị kéo dài và hoàn thành không đúng hạn Theo Assaf & Al-Hejji, (2006) thì trễ tiến độ là thời gian thi công hoàn thành sau ngày quy định trong hợp đồng hoặc sau ngày mà các bên thỏa thuận để hoàn thành dự án, trễ tiến độ cũng được định nghĩa như một hành động hoặc sự kiện mà kéo dài thời gian cần thiết để thực hiện hoặc hoàn thành công việc Nói tóm lại, trễ tiến độ là việc mà các hang mục trong dự án bị trì hoãn hay bị kéo dài thời gian thi công
Theo Arditi & cộng sự, (1985) thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác nói chung
Theo Shen, (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự án
Sanders & Eagles, (2001) xác định chậm trễ là việc tốn nhiều thời gian để hoàn thành tất cả hoặc một phần của một dự án Chậm trễ tiến độ cũng có thể được định nghĩa là thời gian tràn, hoặc sau ngày hoàn thành theo quy định của hợp đồng
Trang 15HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 17
Sự chậm trễ trong xây dựng là một hiện tượng toàn cầu (Sambasivan & Soon, 2007) ảnh hưởng không chỉ đến ngành công nghiệp xây dựng mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế tổng thể của quốc gia, (Faradi & ElSayegh, 2006)
Trễ tiến độ thường âm thầm dẫn đến sự vượt thời gian, vượt chi phí, tranh chấp, kiện tụng, và hoàn toàn treo dự án Nhiều dự án có tính chất như vậy mà chủ đầu tư sẽ phải chịu đựng những khó khăn, chi phí, hoặc giảm thu nhập nếu công việc bị chậm trễ hơn thời gian quy định trong hợp đồng, Sau đó, sự chậm trễ có hậu quả về chi phí cho các nhà thầu: chi phí nhân công, giám sát, thiết bị, chi phí xây dựng do bị gián đoạn và các chi phí bổ sung
Trễ tiến độ xây dựng được coi là một trong những vấn đề tái diễn nhất trong ngành công nghiệp xây dựng Trễ tiến độ tác động xấu đến các bên liên quan về dự án bao gồm chủ đầu tư, các chuyên gia thiết kế, chuyên gia xây dựng, người sử dụng và những người khác Mục tiêu chính của dự án xây dựng là thời gian, chi phí, chất lượng
và an toàn Các mục tiêu này bị hủy hoại bởi sự trễ tiến độ Sự chậm trễ dẫn đến kéo dài thời gian dự án, dẫn đến chi phí quản lý tăng Trễ tiến độ là một vấn đề nghiêm trọng đã được đề cập đến trong bất kỳ dự án xây dựng nào
2.1.2 Phân loại trễ
Chậm trễ trong xây dựng được gây ra bởi một số yếu tố Được Ahmed và các cộng sự, (2003) nhóm lại thành hai loại - nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài Nguyên nhân bên trong phát sinh từ các bên của hợp đồng (ví dụ như nhà thầu, chủ đầu tư, và tư vấn) Nguyên nhân bên ngoài, phát sinh từ các sự kiện ngoài tầm kiểm soát của các bên Chúng bao gồm các hoạt động của chính quyền địa phương, và các nhà cung cấp nguyên liệu, theo Bolton, (1990) phân loại chậm trễ như sau:
• Có thể bỏ qua nhưng không đền bù chậm trễ - đây là những sự chậm trễ bởi sự
cố không phải do các bên bất kỳ
• Chậm trễ có đền bù - sự chậm trễ này là kết quả của hành vi hay thiếu sót của các chủ đầu tư hoặc một người nào đó đóng vai trò một chủ đầu tư có trách nhiệm
• Chậm trễ không thể bỏ qua - sự chậm trễ này là kết quả do lỗi của nhà thầu hoặc thầu phụ hoặc các nhà cung cấp vật tư
Trang 16HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 18
2.2 Các nghiên cứu tương tự đã được công bố
2.2.1 Nghiên cứu trong nước
2.2.1.1 Nghiên cứu của Việt và Long, (không rõ năm)
Mục tiêu nghiên cứu của Việt và Long là xác định các yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự báo xây dựng đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề nhằm giảm thiểu việc chậm trễ tiến độ do các yếu tố liên quan đến tài chính gây ra Kết quả khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng thời gian từ năm
2005 - 2010 phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về quản lý dòng ngân lưu dự
án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với chậm trễ tiến độ với các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính
2.2.1.2 Nghiên cứu của Long và các tác giả, (2008)
Chậm trễ tiến độ ở Việt Nam là một điều đáng ngại hiện nay Nghiên cứu của
Long và các tác giả, (2008) đã sử dụng một bảng câu hỏi khảo sát để tìm ra những
nguyên nhân của tình trạng này bằng cách phỏng vấn 87 chuyên gia xây dựng ở VN Hai mươi mốt nguyên nhân của sự chậm trễ và lạm chi phù hợp với việc xây dựng và
dự án xây dựng công nghiệp đều suy ra và xếp hạng với tần số, mức độ nghiêm trọng
và chỉ số quan trọng Một so sánh về các nguyên nhân của thời gian và vượt chi phí đã được thực hiện với các ngành công nghiệp xây dựng được lựa chọn khác nhau ở châu
Á và châu Phi Kỹ thuật phân tích nhân tố đã được áp dụng để phân loại các nguyên nhân, mang lại 7 yếu tố: Chậm và Thiếu hạn chế; Thiếu năng lực; Thiết kế; Ước tính thị trường; Năng lực tài chính; Chính phủ và Công nhân
Trang 17HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 19
2.2.1.3 Nghiên cứu của Hoàng, (2014)
Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong quá trình xây dựng các dự án Nhà cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này được giới hạn bởi 151 bảng trả lời của các Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn trong cuộc khảo sát bảng câu hỏi Các dữ liệu được phân tích với các ứng dụng của phần mềm SPSS Phân tích nhân tố được sử dụng để phân loại 30 yếu tố và sau đó nhóm thành 4 nhóm yếu tố chính: nhóm yếu tố liên quan đến cung cấp cho Chủ đầu tư, nhóm yếu tố liên quan đến Nhà thầu Kết quả cho thấy rằng Nhà thầu là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến sự chậm trễ của dự án, tiếp theo là cung cấp cho Chủ đầu tư, nhóm các yếu tố khác, nhóm nhân
tố liên quan đến Tư vấn
2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước
2.2.2.1 Nghiên cứu của Faridi & El-Sayegh, (2006)
Chậm trễ xây dựng ở UAE được coi là một trong những vấn đề tái diễn nhất trong ngành công nghiệp xây dựng Sự chậm trễ có ảnh hưởng xấu đến sự thành công
của dự án về mặt thời gian, chi phí, chất lượng và an toàn Dưới sự chậm trễ đó Faridi
& El-Sayegh, (2006) đã tiến hành một cuộc khảo sát để tìm hiểu các vấn đề gây chậm
trễ tiến độ, một bảng câu hỏi đã được phát triển và sử dụng để có được đầu vào từ các chuyên gia liên quan đến các ngành công nghiệp xây dựng UAE 10 nguyên nhân hàng đầu có ý nghĩa nhất của sự châm trễ xây dựng đã được xác định bởi nghiên cứu này Việc phê duyệt bản vẽ, lập kế hoạch ban đầu không đầy đủ và chậm chạp trong quá trình ra quyết định của chủ đầu tư là những nguyên nhân hàng đầu của sự chậm trễ trong ngành công nghiệp xây dựng ở UAE
2.2.2.2 Nghiên cứu của Assaf & Al-Hejji, (2005)
Assaf & Al-Hejji đã nghiên cứu tần số, mức độ nghiêm trọng và tầm quan
trọng của những nguyên nhân của sự chậm trễ Các chỉ số quan trọng của mỗi nguyên nhân được tính như một kết quả của cả hai chỉ số: tần số và mức độ nghiêm trọng của từng nguyên nhân 73 nguyên nhân của sự chậm trễ được xác định thông qua nghiên cứu Các nguyên nhân xác định được kết hợp thành chín nhóm Các cuộc khảo sát thực địa, bao gồm 23 nhà thầu, 19 đơn vị tư vấn, và 15 chủ đầu tư Dữ liệu thu thập được
Trang 18HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 20
phân tích bằng tần số, mức độ nghiêm trọng và tầm quan trọng 76% từ các nhà thầu
và 56% từ các chuyên gia tư vấn cho thấy trung bình thời gian vượt quá là giữa 10%
và 30% trong thời gian gốc Nguyên nhân phổ biến nhất của sự chậm trễ xác định bởi
cả ba bên là '' thay đổi thiết kế'' Khảo sát kết luận rằng 70% các dự án có thời gian vượt quá và tìm thấy 45 trong số 76 dự án được coi là đã bị trì hoãn
2.2.2.3 Nghiên cứu của Chan & Kumaraswamy, (1996)
Theo Chan & Kumaraswamy, (1996) thì trước khi lập kế hoạch khảo sát hiện
tại, các tác giả thực hiện một nghiên cứu thí điểm vào đầu năm 1994 để điều tra nguyên nhân chính của việc chậm trễ xây dựng của cả công trình và các dự án xây dựng đã được hoàn thành ở Hồng Kông từ năm 1990 đến năm 1993
Các bảng câu hỏi khảo sát hiện tại gồm 83 yếu tố chậm trễ đưa ra giả thuyết đã được thiết kế vào cuối năm 1994 trên cơ sở các kết quả của cuộc khảo sát thí điểm nói trên, các kết quả các nghiên cứu trước đây và liên quan đến Chủ đầu tư, Chuyên gia tư vấn và các Nhà thầu 83 yếu tố được chia thành tám loại yếu tố chính như hình bên dưới:
Hình 2.1 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Chan và
Kumaraswamy (1996)
Ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công công trình
Yếu tố liên quan đến Dự Án
Yếu tố Chủ Đầu Tư Yếu tố đội ngũ Thiết Kế
Yếu tố Nhà Thầu Yếu tố Vật Tư Yếu tố Lao Động Yếu tố Thiết Bị Yếu tố Bên ngoài
Trang 19HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 21
Bảng 2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Chan và Kumaraswamy (1996)
Các yếu tố liên quan đến
Dự án
- Đặc điểm dự án
- Các biến cần thiết
- Thông tin liên lạc giữa các bên khác nhau
- Tốc độ của việc ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án
- Mức độ dao động và yêu cầu của Chủ đầu tư
- Thanh toán tạm thời cho các nhà thầu
Các yếu tố liên quan
Đội ngũ thiết kế
- Kinh nghiệm của đội ngũ thiết kế
- Dự án thiết kế phức tạp
- Sai sót và chậm trễ trong các tài liệu thiết kế
Các yếu tố liên quan đến
- Thay đổi vật tư
- Quy trình mua vật tư
- Tỷ lệ vật tư được gia công sẵn
Các yếu tố liên quan đến
Các yếu tố bên ngoài
- Thời gian chờ phê duyệt bản vẽ và kiểm tra
- Mẫu nguyên liệu
- Vấn đề môi trường và hạn chế
Nguồn: Chan & Kumaraswamy, (1996)
Trang 20HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 22
2.2.2.4 Nghiên cứu của Doloi và các tác giả, (2011)
Doloi và các cộng sự, (2011) đã sử dụng mô hình phân tích nhân tố và mô hình
hồi quy để kiểm tra ý nghĩa của các yếu tố chậm trễ Từ việc phân tích nhân tố, yếu tố quan trọng nhất của việc chậm trễ tiến độ trong xây dựng được xác định là (1) Thiếu trách nhiệm; (2) Quản lý công trình không hiệu quả; (3) Phối hợp trong công trình còn yếu; (4) Quy hoạch không phù hợp; (5) Thiếu rõ ràng trong phạm vi dự án; (6) Thiếu thông tin liên lạc; và (7) Hợp đồng không đạt yêu cầu Mô hình hồi quy chỉ ra Quyết định chậm từ Chủ đầu tư, Năng suất lao động yếu kém, Sự miễn cưỡng của kiến trúc
sư cho sự thay đổi và Thi công lại do lỗi trong xây dựng là những lý do có ảnh hưởng đến sự chậm trễ tổng thể của dự án một cách đáng kể
Hình 2.2 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Doloi và các
cộng sự, (2011) Bảng 2.2 Thang đo các yếu tố chậm trễ tiến độ thi công của Doloi và các cộng sự, (2011)
Nhân tố ảnh hưởng Thang đo
- Tai nạn thi công do thiếu các biện pháp an toàn
- Thiếu động lực cho nhà thầu (Khuyến khích cho
Thiếu rõ ràng trong phạm vi
dự án Thiếu thông tin liên lạc
Hợp đồng không đạt yêu cầu
Ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công công trình
Trang 21HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 23
không hiêu quả
- Không rõ ràng trong thông số kỹ thuật và làm sáng tỏ mâu thuẫn của các bên
- Năng suất lao động kém
- Thiếu kiểm soát nhà thầu phụ
- Kinh nghiệm trung bình của các nhà thầu
Phối hợp trong công
trình còn yếu
- Bản vẽ thiết kế không sẵn có đúng lúc
- Quyết định chậm từ chủ đầu tư
- Thời gian biểu thực tế áp dụng trong hợp đồng
- Quản lý công trình và giám sát yếu kém
Quy hoạch không
phù hợp
- Điều kiện thời tiết khắc nghiệt
- Thiếu các thợ điều hành có tay nghề cao cho các thiết bị chuyên dùng
- Sử dụng không hiệu quả các thiết bị
- Phối hợp giữa các bên kém
- Sự chậm trễ trong thu mua vật tư (do nhà thầu)
Thiếu rõ ràng
trong phạm vi dự án
- Làm lại do thay đổi thiết kế hoặc sai lệch yêu cầu
- Làm lại do sai sót trong thực hiện
- Thay đổi thầu phụ thường xuyên
- Sư gia tăng trong phạm vi công việc
- Lưu trữ vật tư không đúng cách dẫn đến thiệt hại
Thiếu thông tin liên lạc
- Quyền có được từ chính quyền địa phương
- Sự chậm trễ trong chính công việc hoàn thành của Chủ đầu tư
- Sự miễn cưỡng của Tư vấn hoặc Kiến trúc sư cho
sự thay đổi
Hợp đồng không đạt
yêu cầu
- Thiếu phương tiện thực hiện hợp đồng
- Quy hoạch không đúng cách của các nhà thầu trong quá trình đấu thầu
Nguồn: Doloi và các tác giả, (2011)
2.2.2.5 Nghiên cứu của Gündüz và các tác giả, (2013)
Gündüz và các cộng sư, (2013) đã tìm ra 83 yếu tố chậm trễ khác nhau, phân
loại thành chín nhóm chính, và hình dung bằng sơ đồ Ishikawa (xương cá) thông qua nghiên cứu tài liệu chi tiết và các cuộc phỏng vấn với các chuyên gia từ các ngành
Trang 22HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 24
công nghiệp xây dựng Các tầm quan trọng tương đối của các yếu tố chậm trễ được định lượng bằng các phương pháp chỉ số tương đối quan trọng Thứ hạng của các yếu
tố và nhóm đã được chứng minh theo mức độ quan trọng của chúng về sự chậm trễ Theo kết quả của các trường hợp nghiên cứu, các yếu tố và các nhóm đóng góp nhiều nhất cho sự chậm trễ đã được thảo luận
Hình 2.3 Mô hình xương cá của Gündüz và cộng sự, (2013)
Hình 2.4 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Gündüz và
Trang 23HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 25
Bảng 2.3 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Gündüz
- Mâu thuẫn giữa tư vấn và kỹ sư thiết kế
- Sự chậm trễ trong việc phê duyệt những thay đổi lớn trong phạm vi công việc của chuyên gia tư vấn
- Sự chậm trễ trong việc thực hiện kiểm tra và thử nghiệm
- Khảo sát công trình không chính xác
- Hỗ trợ quản lý dự án không đầy đủ
- Chậm trễ trong việc xét và phê duyệt hồ sơ thiết kế
- Giao tiếp và phối hợp với các bên khác kém
Yếu tố Nhà thầu
- Thay đổi thầu phụ thường xuyên
- Kinh nghiệm nhà thầu không đủ
- Phương pháp xây dựng không phù hợp
- Nhóm dự án không đủ năng lực
- Lập kế hoạch và tiến độ dự án không hiệu quả
- Công nghệ lạc hậu
- Giao tiếp và phối hợp với các bên khác yếu kém
- Quản lý công trình và giám sát yếu kém
- Thi công lại do lỗi
- Nhà thầu phụ không đáng tin cậy
- Lỗi thiết kế được gây ra bởi các nhà thiết kế
- Thu thập và khảo sát dữ liệu không đầy đủ trước khi thiết kế
- Đội ngũ thiết kế thiếu kinh nghiệm
- Sai sót và chậm trễ trong việc sản xuất các tài liệu thiết kế
- Sự hiểu lầm yêu cầu về đầu tư của kỹ sư thiết kế
- Sử dụng các phần mềm thiết kế kỹ thuật lạc hậu
- Chi tiết không rõ ràng và không đầy đủ trong bản vẽ
Yếu tố Chủ đầu tư
- Thay đổi bản vẽ thiết kế
- Mâu thuẫn giữa chủ đầu tư chung
- Sự chậm trễ trong việc phê duyệt hồ sơ thiết kế
- Sự chậm trễ trong tiến độ thanh toán
Trang 24HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 26
- Sự chậm trễ trong bàn giao công trình
- Nghiên cứu dự án khả thi không phù hợp
- Thiếu khả năng đại diện
- Thiếu kinh nghiệm của chủ đầu tư trong các dự án xây dựng
- Thiếu ưu đãi cho nhà thầu để hoàn thành trước thời hạn
- Giao tiếp và phối hợp với các bên khác yếu kém
- Chậm trễ trong việc ra quyết định
- Đình chỉ công trình của chủ đầu tư
Yếu tố Vật liệu
- Những thay đổi trong các loại nguyên vật liệu và thông số kỹ thuật trong quá trình xây dựng
- Thiệt hại vật liệu trong quá trình lưu trữ
- Sự chậm trễ trong sản xuất vật liệu
- Sự leo thang của giá cả vật liệu
- Giao hàng chậm của vật liệu
- Mua sắm vật liệu xây dựng yếu kém
- Vật liệu xây dựng kém chất lượng
- Thiếu nguyên liệu xây dựng
- Nhà cung cấp không đáng tin cậy
- Thiết bị hiện đại ko phù hợp
- Thiết bị có hiệu quả thấp
- Năng suất lao động thấp
- Mâu thuẫn cá nhân giữa người lao động
- Định nghĩa không phù hợp về hoàn thành đáng kể
- Phạt chậm trễ không có hiệu quả
- Tranh chấp pháp lý giữa những người tham gia dự án
- Thời hạn hợp đồng gốc ngắn
- Điều khoản hợp đồng không thuận lợi
- Tai nạn trong quá trình xây dựng
Trang 25HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 27
2.2.2.6 Nghiên cứu của Fugar & Agyakwah-Baah, (2010)
Fugar & Agyakwah-Baah, (2010) đã điều tra nguyên nhân của sự chậm trễ
trong dự án xây dựng tại Ghana để xác định yếu tố quan trọng nhất theo những người tham gia dự án trọng điểm: Chủ đầu tư, Tư vấn và các Nhà thầu Ba mươi hai nguyên nhân gây chậm trễ được xác định từ các tài liệu và phỏng vấn 15 người chủ chốt trong quá trình thực hiện Những yếu tố chậm trễ được phân loại thành chín nhóm chính Các nguyên nhân chậm trễ được xác định bằng cách phát bảng câu hỏi để xác định những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ Lĩnh vực khảo sát bao gồm 130 người được hỏi gồm 39 nhà thầu, 37 chủ đầu tư và 54 chuyên gia tư vấn
Các yếu tố bên ngoài
- Những thay đổi trong các quy định của chính phủ và pháp luật
- Xung đột, chiến tranh và thù địch
- Xin giấy phép xây dựng chậm trễ
- Sự chậm trễ trong việc thực hiện kiểm tra và chứng nhận cuối cùng của một bên thứ ba
- Chậm trễ trong việc cung cấp các dịch vụ từ các tiện ích (như nước, điện)
- Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
- Mất thời gian bằng cách kiểm soát giao thông và hạn chế tại công trình
- Thiên tai (lũ lụt, bão, động đất)
Trang 26HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 28
Hình 2.5 Mô hình về sự ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công của Fugar &
Agyakwah-Baah, (2010)
Bảng 2.4 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong thi công của Fugar & Agyakwah-Baah, (2010)
Nhân tố ảnh hưởng Thang đo
Yếu tố Vật liệu - Tình trạng thiếu nguyên liệu trên công trình hoặc thị trường
- Giao vật liệu trễ
Yếu tố Nhân công - Thiếu lao động có tay nghề - Thiếu lao động phổ thông
Yếu tố Trang thiết bị - Thiết bị hư hỏng hoặc sự cố - Điều khiển thiết bị không có tay nghề
Yếu tố Tài chính
- Chậm trễ trong việc thanh toán các hóa đơn
- Khó khăn trong việc đánh giá tín dụng
Yếu tố Thay Đổi
Yếu tố Hành động của
chính phủ Yếu tố Quan hệ hợp đồng
Lập kế hoạch và Kiểm
soát kỹ thuật
Ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công công trình
Trang 27HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 29
Yếu tố Môi trường - Các điều kiện thời tiết xấu - Các điều kiện công trình không thuận lợi
Yếu tố Thay đổi
- Chủ đầu tư bắt đầu thay đổi
- Thay đổi cần thiết
- Lỗi gặp phải trong việc khảo sát đất
- Không đủ thông tin liên lạc giữa các bên
- Quản lý chuyên nghiệp yếu
- Chậm trễ trong hướng dẫn từ chuyên gia tư vấn
- Thiếu chương trình làm việc
- Tai nạn trong quá trình thi công
- Các phương pháp xây dựng
- Đánh giá thấp chi phí của dự án
- Đánh giá thấp sự phức tạp của dự án
- Đánh giá thấp thời gian hoàn thành
Nguồn: Fugar & Agyakwah-Baah, (2010)
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ 4 mô hình và thang đo nhân tố trong nghiên cứu của Chan & Kumaraswamy (1996); Gündüz và cộng sự, (2013); Sweis và cộng sự (2008), Assaf
& Al-Hejji, (2006) kết hợp và chọn lọc các thang đo nhân tố của các nghiên cứu trước
về sự ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm tiến độ thi công Nhà cao tầng để xây dựng
mô hình phù hợp với mục tiêu của đề tài
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các mô hình nghiên cứu và thang đo
- Định nghĩa không đầy đủ về hoàn thành đáng
(a) Chan & Kumaraswamy,
(1996);
(b) Gündüz và cộng sự
Trang 28HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 30
- Tài chính cho dự án (a) (c)
- Sự chậm trễ trong thanh toán cho nhà thầu
- Đội ngũ kỹ sư tư vấn thiếu kinh nghiệm (b) (c) (d)
- Mâu thuẫn giữa tư vấn và kỹ sư thiết kế (b) (d)
- Sự chậm trễ trong việc phê duyệt những thay đổi lớn trong phạm vi của chuyên gia tư vấn (b) (d)
- Sự chậm trễ trong việc thực hiện kiểm tra và thử nghiệm (b) (c) (d)
- Giao tiếp và phối hợp với các bên khác yếu kém (b) (c) (d)
- Chậm trễ trong việc xét và phê duyệt hồ sơ thiết kế (b) (d)
(b) Gündüz và cộng sự,
(2013);
(c) Sweis và cộng sự (2008); (d) Assaf & Al-Hejji, (2006)
- Bản vẽ không rõ ràng và không đầy đủ chi
(a) Chan Kumaraswamy,
Trang 29HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 31
ngũ thiết
kế
tiết (b) (d)
- Sai sót trong các bản vẽ thiết kế (a) (b) (d)
- Thu thập và khảo sát dữ liệu không đầy đủ trước khi thiết kế (b) (d)
- Thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong quá trình xây dựng (b)
Các yếu tố
liên quan
đến
Nhà Thầu
- Kinh nghiệm nhà thầu không đủ (a) (b)
- Tài chính của nhà thầu không đủ đáp ứng yêu cầu thi công (a) (c) (d)
- Nhà thầu phụ không đáng tin cậy (a) (b)
- Thay đổi thầu phụ thường xuyên (b) (d)
- Biện pháp thi công không phù hợp (a) (b) (c) (d)
- Trình độ chuyên môn kém của các nhà thầu (c) (d)
- Thi công lại do lỗi (b) (d)
- Nhà thầu lập kế hoạch và tiến độ không đúng (b) (c)
(a) Chan & Kumaraswamy,
(1996);
(b) Gündüz và cộng sự,
(2013);
(c) Sweis và cộng sự, (2008); (d) Assaf & Al-Hejji, (2006)
Các yếu tố
liên quan
đến
Vật liệu
- Thiếu hụt vật liệu (a) (b) (c) (d)
- Thay đổi vật liệu (a) (b) (c) (d)
- Thiệt hại trong quá trình lưu trữ (b) (d)
- Chậm trễ trong việc sản xuất vật liệu (b) (d)
- Mua sắm vật liệu không có kế hoạch (a) (b)
- Biến động giá vật liệu (b) (c)
(a) Chan & Kumaraswamy,
(1996);
(b) Gündüz và cộng sự,
(2013);
(c) Sweis và cộng sự, (2008); (d) Assaf & Al-Hejji, (2006)
Các yếu tố
liên quan
đến
Nhân công
- Tình trạng thiếu lao động (a) (b) (c) (d)
- Công nhân thiếu kinh nghiệm (a) (b) (d)
- Năng suất lao động thấp (a) (b) (d)
- Động lực và tinh thần lao động thấp (a) (b)
Các yếu tố
- Thiếu hụt thiết bị (a) (b) (c) (d)
- Thiết bị có năng suất thấp (a) (b) (d)
(a) Chan & Kumaraswamy,
(1996);
(b) Gündüz và cộng sự,
Trang 30HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 32
liên quan
đến Thiết
bị
- Hư hỏng thiết bị (a) (b) (c) (d)
- Phân bổ thiết bị không phù hợp (b)
- ỹ năng điều hành thiết bị yếu kém (d)
(2013);
(c) Sweis và cộng sự, (2008); (d) Assaf & Al-Hejji, (2006)
Các yếu tố
bên ngoài
- Tại nạn trong quá trình xây dựng (b)
- Chậm trễ từ các dịch vụ tiện ích (nước, điện…) (b) (d)
- Thời tiết không thuận lợi (lũ lụt, bão, mưa…) (a) (b) (c) (d)
(a) Chan & Kumaraswamy,
(1996);
(b) Gündüz và cộng sự,
(2013);
(c) Sweis và cộng sự, (2008); (d) Assaf & Al-Hejji, (2006)
Mô hình đề xuất được thể hiện trong Hình 2.6
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất về các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến
độ thi công và giải pháp nhằm tháo gỡ nó trong công trình Nhà cao tầng ở
Tp.HCM 2.4 Tóm tắt cuối chương
Chương 2 đã trình bày về các khái niệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công ở các công trình Nhà cao tầng tại Tp.HCM và một số mô hình nghiên cứu về chậm trễ tiến độ Dựa vào 4 mô hình nghiên cứu đề cập ở trên và các nghiên
Các giải pháp tháo
gỡ sự chậm trễ tiến
độ thi công công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
Dự án Chủ Đầu Tư
Tư vấn giám sát và Quản
lý dự án Nhà Thầu Thiết Kế
Vật Tư Nhân Công
Trang thiết bị
Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
Trang 31HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 33
cứu tương tự trong và ngoài nước đã được công bố, kết hợp và chọn lọc các thang đo nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ trong thi công công trình Qua đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất và đưa ra các giả thuyết Mô hình gồm có 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
đó là: Dự án, Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và quản lý dự án, Nhà Thầu, Thiết kế, Vật
tư, Nhân công, Trang thiết bị phục vụ thi công, Các yếu tố bên ngoài
Trang 32HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ giới thiệu về 4 phần chính: (1) Quy trình nghiên cứu gồm: phương pháp
nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu (2) Thu thập dữ liệu gồm: Quy trình thu thập dữ liệu, cách thức lấy mẫu, cách thức phân phối bảng câu hỏi và thang đo (3) Mã hóa dữ liệu (4) Phân tích dữ liệu: Mô tả mẫu, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định hệ số tương quan hạng Spearman, phân tích phương sai ANOVA , kiểm định phi tham số Kruskal Wallis
3.1 Một số phương pháp nghiên cứu đã có
3.1.1 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá
Trước khi kiểm định lý thuyết khoa học thì cần phải đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo Phương pháp Cronbach Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy của thang
đo Còn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships) EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến nguyên thủy (biến quan sát)
Mayers và cộng sự, (2000) đã đề cập rằng: Trong phân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất
Theo Hair & các cộng sự, (1998) Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
• Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu;
• Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng;
• Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn
Trang 33HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 35
Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:
Hệ số tải nhân tố (Factor loading ) > 0,5;
0,5 ≤ KMO ≤ 1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp;
Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể;
Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) > 50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %
3.1.2 Phương pháp phân tích hồi quy
Đây là một phương pháp thống kê mà giá trị kỳ vọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện của các biến ngẫu nhiên (đã tính toán) khác Cụ thể, có hồi qui tuyến tính, hồi qui lôgic, hồi qui Poisson và học có giám sát Phân tích hồi qui không chỉ là trùng khớp đường cong (lựa chọn một đường cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu); nó còn phải trùng khớp với một mô hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định Thành phần xác định được gọi là bộ dự đoán
và thành phần ngẫu nhiên được gọi là phần sai số
Dạng đơn giản nhất của một mô hình hồi qui chứa một biến phụ thuộc (còn gọi
là "biến đầu ra," "biến nội sinh," "biến được thuyết minh", hay "biến-Y") và một biến độc lập đơn (còn gọi là "hệ số," "biến ngoại sinh", "biến thuyết minh", hay "biến-X")
Ví dụ thường dùng là sự phụ thuộc của huyết áp Y theo tuổi tác X của một người, hay sự phụ thuộc của trọng lượng Y của một con thú nào đó theo khẩu phần thức ăn hằng ngày X Sự phụ thuộc này được gọi là hồi qui của Y lên X
Hồi qui thường được xếp vào loại bài toán tối ưu vì chúng ta nỗ lực để tìm kiếm một giải pháp để cho sai số và phần dư là tốt nhất Phương pháp sai số chung nhất được sử dụng là phương pháp bình phương cực tiểu: phương pháp này tương ứng với
Trang 34HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 36
một hàm hợp lý dạng Gauss của các dữ liệu quan sát khi biết biến ngẫu nhiên (ẩn) Về một mặt nào đó, bình phương cực tiểu là một phương pháp ước lượng tối ưu
Để giải quyết bài toán tối ưu trong hồi qui thường dùng các giải thuật như giải thuật hạ bậc Gradient descent, giải thuật Gauss-Newton, và giải thuật Levenberg-Marquardt Các giải thuật xác suất như RANSAC có thể được dùng để tìm một phù hợp tốt cho tập mẫu, khi cho trước một mô hình tham số hóa của hàm đường cong
Hồi qui có thể được biểu diễn bằng phương pháp hàm hợp lý ước lượng các tham số của một mô hình nào đó Tuy nhiên, với một lượng nhỏ dữ liệu, ước lượng này có thể có phương sai lớn (high variance) Các phương pháp Bayesian có thể được
sử dụng để ước lượng các mô hình hồi qui Các tham số có một phân phối điều kiện được giả định trước, nó bao gồm mọi thông tin thống kê đã biết trước về các biến (Ví
dụ, nếu một tham số được biết là không âm thì một phân phối không âm sẽ được gán cho nó.) Phân phối được giả định trước này sau đó được áp dụng cho vector tham số Phương pháp Bayes có ưu điểm là khai thác được toàn bộ các thông tin đã có và nó là ước lượng chính xác, không phải ước lượng chệch và do đó rất tốt cho các tập số liệu nhỏ Trong thực hành, người ta sử dụng phương pháp MAP (maximum a posteriori), phương pháp này đơn giản hơn phân tích Bayes đầy đủ, trong đó các tham số được chọn sao cho cực đại hóa phân phối giả định trước (posterior) Các phương pháp MAP
có liên hệ với Occam's Razor: ở chỗ có sự ưu tiên cho sự đơn giản, khi có nhiều mô hình hồi qui (đường cong) cũng như khi có nhiều lý thuyết thì chọn cái đơn giản
3.1.3 Phương pháp phân tích thống kê
Theo Faridi & El-Sayegh, (2006) thì chỉ số tầm quan trọng tương đối đã được
sử dụng để phân tích những nguyên nhân của sự chậm trễ Phương trình (1) được sử dụng để tính toán chỉ số tầm quan trọng tương đối (RII) cho tất cả các nguyên nhân
Chỉ số tầm quan trọng tương đối
5
1 5
1
Wi i
i
i i
X RII
Trang 35HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 37
Wi: 3, 2, 1 và 0 cho I = 1, 2, 3, 4
Xi: Tấn suất của các phản ứng thứ i I= loại chỉ số phản ứng = 1, 2, 3 và 4 tương ứng với rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng và không quan trọng
Theo đó W1= 3 cho Rất quan trọng, W2 = 2 cho Quan trọng, W3 = 1 cho Ít quan trọng W4 = 0 cho Không quan trọng đã được dùng cho phân tích của Faridi & El-Sayegh
Để nghiên cứu cường độ của mối quan hệ giữa hai bộ bảng xếp hạng, hệ số tương quan Spearman được xác định Hệ số tương quan Spearman được tính toán như công thức (2) (Kottegoda & Rosso, 1997)
2 3
6 1 ( )
s
d r
3.1.4 Phân tích ANOVA
Theo Trọng và Ngọc, (2008), thì phương pháp này là sự mở rộng của kiểm định
T Test, vì phương pháp này giúp ta so sánh trị trung bình của 3 nhóm trở lên Kỹ thuật phân tích phương sai được dùng để kiểm định giả thiết các tổng thể nhóm có trị trung bình bằng nhau Kỹ thuật này dựa trên cơ sở tính toán mức độ biến thiên trong nội bộ các nhóm và biến thiên giữa các trung bình nhóm Dựa trên hai ước lượng này của mức độ biến thiên ta có thể rút ra kết luận về mức độ khác nhau giữa các trung bình nhóm
Theo Trọng và Ngọc, (2008) thì phân tích ANOVA dùng để kiểm định giả thuyết trung bình bằng nhau của tất các nhóm mẫu với khả năng phạm sai lầm chỉ là 5%
Trang 36HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 38
Một số giả định khi phân tích ANOVA :
+ Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên;
+ Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn;
+ Phương sai của các nhóm phải đồng nhất
Nếu giả định tổng thể có phân phối chuẩn với phương sai bằng nhau không đáp ứng được thì ta kiểm định phi tham số Kruskal Wallis sẽ là một thay thế hữu hiệu cho ANOVA
3.2 Quy trình nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính trong nghiên cứu này là sử dụng các bài báo của nghiên cứu trước để khám phá các yếu tố liên quan với mục tiêu nghiên cứu, việc chuyển tải các thang đo sang ngôn ngữ Tiếng Việt cũng cần được chỉnh sửa để dễ hiểu và phù hợp với nghiên cứu, nhằm đảm bảo độ tin cậy Qua đó, tham khảo ý kiến với 5 chuyên gia gồm 1 Nhà Thiết kế, 1 đại diện Chủ Đầu Tư, 1 Chỉ huy trưởng có kinh nghiệm hơn 20 năm, 1 Tư vấn giám sát, quản lý dự án có kinh nghiệm hơn 15 năm và 1 Kỹ sư xây dựng có 12 năm kinh nghiệm đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng ở Tp HCM nhằm để điều chỉnh, bổ sung các yếu tố hay loại bỏ các yếu tố không hợp lý sao cho mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế Sau đó lập bảng câu hỏi chi tiết theo cấu trúc hoàn chỉnh Bảng câu hỏi trước khi phát ra sẽ tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia và khảo sát thử với 10 kỹ
sư xây dựng tại công trường để kiểm tra tính dễ hiểu, ngôn ngữ và cách trình bày Thời gian nghiên cứu định tính là từ tháng 5/2015 đến tháng 6/2015
3.2.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích sàn lọc các yếu tố, kiểm định mô hình, xác định độ tin cậy thang đo và đưa ra nhân tố chính tác động sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình và giải pháp tháo gỡ nó Giai đoạn này được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát chính thức được hoàn chỉnh từ nghiên cứu định tính, mẫu nghiên cứu được lấy từ các: KSXD, KSGS, KSTK, và KTS làm việc tại các công trình dân dụng có qui mô lớn ở Tp.HCM Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý bởi phần mềm SPSS.20 Thời gian nghiên cứu định lượng là từ tháng 7/2015 đến 9/2015
Trang 37HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 39
3.2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 3.1 Trình tự thực hiện nghiên cứu của đề tài
Trình tự nghiên cứu theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu về các giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến
độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
Bước 2: Mô hình nghiên cứu và thang đo được đề xuất sơ bộ dựa trên cơ sở lý thuyết
và các nghiên cứu liên quan, kế tiếp là tham khảo ý kiến chuyên gia Sau đó đưa ra mô hình và thang đo chính thức trước khi tiến hành khảo sát
Xác định mục tiêu nghiên cứu: Giải pháp tháo gỡ sự chậm trễ tiến
độ thi công trong công trình High-rise Building ở Tp.HCM
Mô hình nghiên cứu đề xuất Chọn lọc thang đo Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Tham khảo các
nghiên cứu có liên
quan với đề tài đã
công bố trước đây
Tham khảo ý kiến các chuyên gia trên
10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
Tiến hành thu thập dữ liệu
Kết Luận và Kiến Nghị
Trang 38HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 40
Bước 3: Bước kế tiếp là tiến hành nghiên cứu định lượng, tiến hành thu thập dữ liệu
thông qua bảng câu hỏi được gửi đến các kỹ sư xây dựng tại công trình
Bước 4: Trong giai đoạn này dữ liệu được tổng hợp, làm sạch và mã hóa các biến
quan sát Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu, nội dung phần này được trình bày ở phần phân tích dữ liệu của chương này Cuối cùng là kết luận và kiến nghị
3.3 Thu thập dữ liệu
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi khảo sát được phát đến các công trình ở Tp.HCM Thời gian khảo sát là vào tháng 7/2015
Phân phối bảng câu hỏi đến:
Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
Bộ dữ liệu dùng để phân tích
Gửi đến Chủ đầu tư
Gửi đến
KS Tư vấn, Giám sát
Gửi đến Chỉ huy trưởng
KS công trình
Thu thập dữ liệu
Kiểm tra
dữ liệu
Dữ liệu chưa đầy đủ
sẽ được thu thập lại. Tổng hợp dữ liệu
Gửi đến KTS, KS Thiết kế
Tham khảo ý kiến chuyên gia đưa ra bảng câu hỏi chính thức
Trang 39HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 41
3.3.2 Cách thức lấy mẫu
3.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Trong nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Lý do để chọn phương pháp này vì các đối tượng trong nghiên cứu dễ tiếp cận, ít tốn kém về thời gian và chi phí trong quá trình khảo sát
3.3.2.2 Kích thước mẫu
Khi thực hiện khảo sát với kích thước mẫu càng lớn thì kết quả nghiên cứu sẽ cho độ chính xác càng cao vì đáp ứng được các yêu cầu về mẫu Thông thường thì cỡ mẫu ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần số biến khi thực hiện phân tích nhân tố bằng phần mềm SPSS (Trọng và Ngọc, 2008)
Mô hình nghiên cứu này có tất cả 46 biến cần khảo sát được lập trong bảng câu
hỏi nên cỡ mẫu khảo sát cần phải được giới hạn trong khoảng 164 mẫu đến 205 mẫu Mẫu khảo sát sẽ được gửi trực tiếp đến các công trình: Sunrise City, Saigon Centre, Centec Tower, Etown Central, Estella, Ngôi Nhà Đức, River Gate, The Tressor và kỹ
sư đã từng thực hiện những công trình có quy mô tương tự: Bitexco Financial, Sunny Tower, Ree Tower, Icon 56, Galaxy 9, Khải Vy Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiên cho tất cả những kỹ sư trên công trường, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế,
Tư vấn giám sát Sau khi phân phối bảng câu hỏi và thu thập lại là 253 bảng câu hỏi, qua quá trình chọn lọc và loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu lá 52, còn lại
201 bảng sử dụng được Từ đó suy ra được những giải pháp nhằm tháo gỡ sự chậm trễ tiến độ thi công trong công trình Nhà cao tầng ở Tp.HCM
3.3.3 Cách thức phân phối bảng câu hỏi và thang đo
3.3.3.1 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Quy trình thiết kế bảng câu hỏi gồm các bước sau:
Xác định các vấn đề cần khảo sát thông qua nguồn tài liệu liên quan trên internet, tạp chí khoa học và các nghiên cứu trước đã thực hiện về các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công trong công trình và các giải pháp hạn chế nó Đưa
ra mô hình nghiên cứu liên quan trong đề tài, sau đó kết hợp và chọn lọc các thang đo
từ những mô hình có sẵn làm nền tảng cho bảng câu hỏi thiết kế sơ bộ Bảng câu hỏi
Trang 40HVTH: Nguyễn Hoàng Tùng Trang 42
sơ bộ sẽ được tham khảo ý kiến của 5 chuyên gia đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng và sẽ được điều chỉnh hoàn thiện, sau đó tiến hành khảo sát thử với 10 kỹ sư xây dựng để kiểm tra về ngôn ngữ sao cho rõ ràng và dễ hiểu Bảng câu hỏi chính thức được hoàn chỉnh và tiến hành thu thập dữ liệu
Hình 3.3 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu
3.3.3.2 Cách thức phân phối bảng câu hỏi
Phân phối bảng câu hỏi theo phương pháp trực tiếp Các bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến các Kỹ sư Xây dựng, Kỹ sư Tư vấn giám sát làm việc tại các công trình ở Tp.HCM và Chủ đầu tư và Tư vấn Thiết kế
3.3.3.3 Cấu trúc cho bảng câu hỏi
Phác thảo nội dung bảng câu hỏi
Điều chỉnh bảng câu hỏi (tham khảo ý kiến của chuyên gia và giảng viên hướng dẫn)
Khảo sát thử bảng câu hỏi
Duyệt lại lần cuối và hoàn thiện bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi đã sẵn sàng tiến hành lấy số liệu