Việc tận thu lá chè già hoặc kém chất lượng để sản xuất sản phẩm bột chè hòa tan hoặc dịch chè với giá thành rẻ, phù hợp với nhu cầu nguồn nguyên liệu trong nước và xuất khẩu, đồng thời
Trang 1NHÓM 12: PHẾ PHỤ LIỆU TRONG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ HÒA TAN
GVHD: Lê Thị Hương Thủy
Danh sách thành viên
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 2
Phụ lục 1 Tổng quan về hiện trạng xử lý phế liệu……… 3
1.1 Đánh giá hiện trạng xử lí phế phụ liệu hiện nay ………3
Trang 31.2 Khối lượng phế phụ liệu ……… 4
1.3 Xu hướng tận dụng phế phụ liệu……… 5
1.4 Các quy định của Việt Nam và thế giới về quản lí xử lí phế phụ liệu……….7
2 Các phế phụ liệu trong quy trình sản xuất trà hòa tan………13
2.1 Các loại phế phụ liệu trong công nghệ sản xuất trà hòa tan……….13
2.2.Thành phần, tính chất hóa học của phế phụ liệu……….17
2.3 Phân loại phế phụ liệu……….18
2.4 Hướng phát triển các sản phẩm mới từ phế phụ liệu……… 18
3 Các sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu thực phẩm……… 20
3.1 Các quy trình công nghệ của các sản phẩn này ……… 20
4 Ý tưởng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới……….31
5 Tài liệu tham khảo……….35
1.Tổng quan về hiện trạng xử lý phế liệu
1.1 Đánh giá hiện trạng xử lí phế phụ liệu hiện nay
Trang 4Trong những năm gần đây, chè là loại cây công nghiệp rất có ý nghĩa về mặt phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Diện tích trồng chè trên cả nước liên tục tăng, đồng thời với việc thay đổi cơ cấu giống mới cho năng suất, chất lượng cao
Chè được coi là thứ nước uống phổ thông với nhiều công dụng, có lợi cho sức khoẻ Các sản phẩm chế biến từ chè rất đa dạng như chè xanh, chè đen, chè ô long, chè vàng, chè nhật, các loại chè ướp hương và chè hòa tan
Nghiên cứu của Zuo Y et al (2002) về thành phần hóa học cho thấy trong lá chè tươi có khoảng 70% nước, 20% tanin (hỗn hợp các catechin và dẫn xuất của chúng), 2-3,5% cafein, còn lại là các chất protein, khoáng, xơ, lignin và pectin
Các đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất bột chè xanh hòa tan được triển khai theo 3 hướng gồm:
phẩm
Các thành phần hóa học và chất xơ hình thái học của chất thải chè đã được nghiên cứu Kết quả cho thấy chất thải trà có holocellulose thấp, cellulose, α-cellulose và hàm lượng lignin cao
Việc tận thu lá chè già hoặc kém chất lượng để sản xuất sản phẩm bột chè hòa tan hoặc dịch chè với giá thành rẻ, phù hợp với nhu cầu nguồn nguyên liệu trong nước và xuất khẩu, đồng thời phụ phẩm sau chế biến có thể chế biến thành phân bón cho cây chè,thức ăn chăn nuôi góp phần nâng cao giá trị kinh tế
Tuy nhiên, giá trị chè xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới vẫn còn ở mức thấp
do chất lượng chưa cao, dư lượng độc tố vượt quá mức cho phép do việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu và phân hóa học, do nguồn nước ô nhiễm Các giống chè đang được trồng phổ biến hiện nay là Trung du, Shan, PH1, TRI 777, LDP1, 1A, LDP2
Trang 5Hiện nay, trên thế giới đã sử dụng nhiều công nghệ để tận dụng phế phụ liệu từ quy trình sản xuất chè hòa tan Một nghiên cứu của Sở Công nghiệp Kỹ thuật Lâm
nghiệp, Khoa Lâm nghiệp, KSU, 46060, Kahramanmara, Thổ Nhĩ Kỳ đã mô tả các thuộc tính của giấy và bột giấy (Camellia sinensis) được sản xuất từ phế liệu trong sản xuất chè hòa tan ,sử dụng các phương pháp nấu ăn kraft-anthraquinon (AQ) Sự phù hợp của các chất xơ để sản xuất giấy và bột giấy đã được kiểm tra, và chiều dài sợi, chiều rộng sợi, đường kính lumen và độ dày vách tế bào đã được đo Theo những giá trị này, nó đã được tìm thấy rằng các thuộc tính sức mạnh của các giấy tờ thu được từ chất thải chè là đủ Tại Thổ Nhĩ Kỳ, chất thải trà cũng được đốt cháy để sản xuất năng lượng (Malkoc và
Nuhoglu 2006) Tuy nhiên, có rất ít hoặc không có thông tin về các ứng dụng của các nguồn lực cho sản xuất giấy và bột giấy Mục tiêu của nghiên cứu này là để mô tả các thuộc tính của giấy và bột giấy được sản xuất từ chất thải chè, sử dụng một phương pháp nấu ăn kraft-AQ
1.2 Khối lượng phế phụ liệu:
Hàng năm, diện tích trồng chè ở Việt Nam không ngừng tăng cùng với đó là sản lượng thu hoạch và sản lượng xuất khẩu cũng tăng theo.Tuy vậy, để sản xuất ra sản phẩm
từ chè thì lượng chất thải từ chè cũng không phải là con số nhỏ
Khoảng 40.000 tấn chất thải trà tại nhà máy chè hoạt động trong khu vực Biển Đen hàng năm thường được đổ trong môi trường hoặc chôn lấp, gây ra các vấn môi trường
Mặt khác, theo số liệu của Hiệp hội Chè Việt Nam thì hàng năm tổng sản phẩm của chè đen Việt Nam được sản xuất và xuất khẩu khoảng 80.000 tấn Để làm được số sảnphẩm chè đen này chúng ta cần khoảng 86.022 tấn chè đen bán thanh phẩm như vậy sau khi sàng phân loại số chè bán thành phẩm này các doanh nghiệp phải loại bỏ ra gần 6.022
Trang 6tấn chè phế phẩm Trong đó chè cuộn chiếm khoảng 63%, chè râu chiếm 24%, còn chè bụi chỉ có 13%
Những loại chè phế phẩm này hiện nay chủ yếu làm phân bón, vừa lãng phí vừa gây ô nhiễm môi trường Thực tế cho thấy những loại chè phế phẩm này chứa rất nhiều chất hòa tan, là thành phần chủ yếu quyết định nên chất lượng trong sản phẩm chè đen
1.3 Xu hướng tận dụng phế phụ liệu
Theo khoa học hiện đại phân tích thì trong lá trà có chứa hơn 300 loại thành phần hóa học, trong đó có các thành phần (phenolic với Catechin là chính) có thể chống oxy hoá, chống khuẩn, chống béo phì, hấp thụ Tannin và bài thải sắc tố đen trong cơ thể giúp
da trắng, chống ung thư
Chất thải từ trà hòa tan có holocellulose thấp, cellulose, α-cellulose và hàm lượng lignin cao.Ngoài ra còn chứa một lượng dưỡng chất là các protein, polyphenol, cafein chưa được trích ly triệt để trong quá trình sản xuất với hàm lượng rất nhỏ
1.3.1 Các xu hướng tận dụng theo quy mô gia đình:
*Giúp da sáng mịn
trà có tác dụng loại bỏ lượng máu dư thừa dưới mắt và chống lão hóa nên được sử
Trang 7 Không chỉ thế, mặt nạ và bã trà còn có tác dụng tẩy da chết, làm kem dưỡng da và chống nhăn hiệu quả Ngoài ra, nó có thể giúp tóc bạn mượt mà, óng ả.
Sau khi bạn ăn đồ ăn có nhiều mùi hành, tỏi như phở, bún…hay ăn đồ tanh như hải sản,
cá tôm, bạn có thể nhai một ít bã trà, khử sạch mùi hôi, tanh khó chịu, cho hơi thở bạn thơm tho
1.3.2 Các xu hướng tận dụng theo quy mô công nghiệp
Thông thường bã trà sau sản xuất sẽ được tận dụng đề làm phân bón cho cây.Tuy nhiên phương pháp này không thể tận dụng tối ưu phế phụ liệu cho giá trị kinh tế cao nhất
Trang 8Bã trà còn có thể sử dụng làm thức ăn chăn nuôi nếu thải ra hàm lượng lớn, người
ta tận dụng các dưỡng chất còn sót lại của bã và phối hợp thêm một số thành phần dinh dưỡng khác để tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng cho vật nuôi Nó còn được điều chế chiết xuất để tận dụng pectin, Vitamin hay những thành phần dinh dưỡng khác còn sót lại để tạo ra nhiều ứng dụng khác cho công nghệ lên men hoặc tạo ra những biến đổi mới Như
là công nghệ sản xuất giấy, công nghệ sản xuất cồn chiết xuất từ thành phần xơ trong bã trà
1.4 Các quy định của Việt Nam và thế giới về quản lí xử lí phế phụ liệu
Quy định thuế quan và xử lý phế phụ liệu
Căn cứ điều 64,71,72,73,103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
Điều 71 Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa
Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế
Phế liệu, phế phẩm nằm ngoài định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này
Điều 72 Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm
Thủ tục tiêu hủy thực hiện như thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm gia công quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này
Trang 9Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩmtheo đúng quy định của pháp luật.
Điều 64 Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm
Tổ chức, cá nhân có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ hủy, tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm, trong đó nêu rõ hình thức, địa điểm tiêu huỷ Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêuhủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Cơ quan có trách nhiệm giám sát việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm theo nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân
Điều 73 Thủ tục hải quan đối với trường hợp bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu, xây dựng định mức, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này
Tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu sản phẩm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Thông tư này Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đăng ký theo loại hình SXXK; trên tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu ghi rõ “sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu” và ghi tên tổ chức, cá nhân bán sản phẩm tại ô ghi chú
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
Điều 103 Các trường hợp miễn thuế:
Trang 10Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP, gồm:
Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Ðiều 30 Nghị định số 187/2013/NÐ-
CP, được thoả thuận trong hợp đồng gia công được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 71 Thông tư này
Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm là vấn đề cốt lõi trong các quy định pháp lý của EU về thực phẩm Luật thực phẩm chung (General Food Law) là quy định khung pháp lý cho vấn đề này Các sản phẩm thực phẩm phải được truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi cung cấp để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cho phép có những hành động phù hợp trong trường hợp thực phẩm không an toàn và tránh các rủi ro về thực phẩm nhiễm khuẩn Một khía cạnh quan trọng để kiểm soát các rủi ro thực phẩm an toàn là xác định Hệ thống phântích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) bằng cách thực hiện các nguyên tắc vềquản lý thực phẩm Các sản phẩm thực phẩm cần phải tuân thủ theo các quy định về kiểmsoát chính thức Những sản phẩm thực phẩm không được coi là an toàn sẽ bị từ chối nhập khẩu vào thị trường EU Muốn đảm bảo doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm chè an toàn, bạn cần đảm bảo có thể truy xuất nguồn gốc chè đến nông dân hoặc trang trại trồng chè
Để tránh gặp phải các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc của HACCP và đặc biệt chú ý tới: vấn đề vệ sinh của công nhân, rửa tay,
sử dụng và lưu trữ đúng cách đồ bảo hộ lao động và quản lý chặt chẽ các khâu vận chuyểntrong trang trại và/ hoặc nhà máy Trong tình trạng liên tiếp có các sản phẩm thực phẩm nhất định không tuân thủ quy định vệ sinh an toàn thực phẩm có xuất xứ từ một số nước
Trang 11thì các điều kiện nghiêm ngặt hơn như chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm và báo cáo kiểm định phân tích là những yêu cầu cần thiết để được nhập khẩu vào thị trường này Những sản phẩm từ các nước liên tục không tuân thủ quy định được đưa vào danh sách trong Phụ lục của Quy định EC 669/2009 Do những vấn đề về hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè có xuất xứ Trung Quốc, mức độ kiểm soát chính thức đã tăng lên
EU cũng đang thực hiện các biện pháp chống nhiễm khuẩn nhằm đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm Các chất chiễm khuẩn thường xuất hiện trong các quá trình khác nhau như trồng, chế biến, đóng gói, vận chuyển và lưu kho Ngưỡng giới hạn đối với các loại chất nhiễm khuẩn phải tránh được các tác động tiêu cực lên chất lượng của thực phẩm và rủi ro đối với sức khỏe con người Các loại chất nhiễm khuẩn bao gồm :
biến nhất để các nước EU từ chối chè CTC, đặc biệt là chè xanh Doanh nghiệp cần lưu ý rằng những sản phẩm có chứa hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật nhiều hơn mức cho phép sẽ bị từ chối nhập khẩu vào thị trường EU
nhập khẩu vào EU
xuất hiện khi thu hoạch hay thực hiện kỹ thuật sấy khô không đúng cách Chè, đặc biệt là chè thảo dược và chè rooibos (nguồn gốc Nam Phi) thường có xu hướng bị nhiễm khuẩn loại này Hiện tại, theo quy định của EU không có tiêu chuẩn về vi trùng học đối với chè CTC
Tuy nhiên, các cơ quan quản lý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm có thể thu hồi các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu trên thị trường và ngăn chặn việc nhập khẩu vào thị trường này nếu phát hiện nhiễm khuẩn xan-mô-nen-la Chiếu xạ là một cách để tiêu diệt nhiễm khuẩn nhưng theo quy định của EU, không được áp dụng đối với trà CTC
mối nguy khi không tuân thủ các quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 12Việc sử dụng chất bảo vệ thực vật được cho phép khi thu hoạch chè, nhưng phải được kiểm soát nghiêm ngặt Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là một vấn đề quan trọng đối với chè, đặc biệt là chè từ các nước Châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia Các chất bảo vệ thực vật phổ biến nhất thường được tìm thấy trong chè gồm có: dicofol, ethion, quinalphos, hexaconazole, fenpropathrin, fenvalerate và propargite
Tuy nhiên, các chất này có thể khác nhau tùy vào xuất xứ của chè và thay đổi liên tục Một cách tốt để giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là áp dụng biện pháp “quản lý dịch hại tổng hợp” (IPM) Đây là cách thức kiểm soát dịch hại nông nghiệp sử dụng các chiến lược bổ sung lẫn nhau bao gồm cả thực tiễn trồng trọt và quản lý hóa chất
Quy định về bao bì, nhãn mác
Chè thường được đóng trong túi giấy Các thùng gỗ nhẹ không còn được sử dụng nữa Bao gói cỡ lớn cần có số nhận diện (identification number), trọng lượng tịnh và tổng trọng lượng (số lượng các thành phần), thông tin bao bì có chứa chè đen hay chè xanh (danh sách thành phần) và các thông tin cụ thể hơn, ví dụ như chè uống buổi sáng của người Anh (thông tin nhận diện sản phẩm), và nước xuất xứ.Chè Trung Quốc được đóng gói trong thùng thiếc, được niêm phong bằng mối hàn và được bọc thêm bằng sợi thừng
Về dán nhãn, các sản phẩm tiêu dùng có chứa chè phải được dán nhãn có chứa các thông tin dưới đây:
chè thảo mộc)
Trang 13 Sự có mặt của các chất được biết đến có thể gây dị ứng và phản ứng cần phải đượcchỉ rõ
hoặc người bán trên thị trường EU
định về sản xuất và dán nhãn hữu cơ mà theo đó các sản phẩm nông sản được sản xuất và có nguồn gốc hữu cơ cần phải tuân thủ theo để có thể đưa ra thị trường EU với nhãn “sản phẩm hữu cơ”
2 Các phế phụ liệu trong quy trình sản xuất trà hòa tan
2.1 Các loại phế phụ liệu trong công nghệ sản xuất trà hòa tan
Nguyên liệu trà
Vò hoặc nghiền
Trang 14Sấy (hấp, sao)
Lọc
Cô đặc dung dịch chiết
Bột trà hòa tanĐóng gói
Quy trình sản xuất trà hòa tan
Phương pháp thực hiện:
Trà hòa tan được sản xuất thông qua việc dùng nước nóng trích ly các chất tan trong chè, sau đó đem đi cô đặc và sấy phun để tạo ra sản phẩm bột trà hòa tan Các sản phẩm giữ được hương vị, màu sắc và đặc trưng của trà Các sản phẩm từ ba dòng nguyên liệu như trà xanh, trà ôlong, trà đen hoặc theo nhu cầu của khách hàng
Trang 15Nguyên liệu để sản xuất trà hòa tan là chè xanh hoặc đen vụn già, thứ phẩm.Trong sản xuất trà hòa tan, nguyên liệu được dùng phổ biến hơn cả là trà bán thành phẩm hay thành phẩm từ quá trình sản xuất trà đen Đi từ loại nguyên liệu là trà đen có nước pha trà hòa tan có màu nâu đỏ Trà đen là trà được lên men hoàn toàn, enzyme được tạo điều kiệntối ưu nhất đảm bảo quá trình lên men triệt để Trà đen thích hợp cho việc chế biến trà hòatan vì màu sắc sản phẩm không thay đổi tiếp trong quá trình trích ly và sấy khô Mặt khác đây là loại trà được sản xuất, tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới Ngoài ra, do đặc thù khi chếbiến lượng trà vụn bụi sau khi phân loại là khá nhiều, có thể dùng làm nguyên liệu chế biến trà hòa tan vừa có chất lượng cao vừa có giá thành thấp
Chỉ tiêu hoá lý của trà đen bán thành phẩm
Mục đích.: Thu nhận các chất chiết (các chất hòa tan như đường, acid amin,
polyphenol, vitamin, khoáng, màu, mùi, ) từ lá chè Oxy hóa các polyphenol để tạo màu, mùi đặc trung Quá trình trích ly quyết định đến chất lượng và sản lượng của sản phẩm
Trang 16 Biến đổi
Vật lý: Nhiệt độ tăng.
Hóa lý :
chất mẫn cảm nhiệt độ (chất mùi, vitamin )
Hóa học:
trong nước nóng, vì vậy nếu pha bột trà hòa tan có chứa muối này thì nước pha bị đục
Fe2+ trong nước thì có phản ứng oxi hóa các catechin thành tannin
EGCG) tạo theaflavin
Trong điều kiện nhiệt độ cao, tương tác của acid amin và polyphenol tạo ra các aldehyde dễ bay hơi, tạo hương thơm cho trà Các acid amin như alanin, phenylalanine, valin, leucine, isoleucine bị giảm đi, trong khi đó hàm lượng các aldehyde như
acetaldehyde, aldehyde butyric, aldehyde valeric tăng lên tương ứng
Phản ứng Maillard - acid amin phản ứng với các đường khử tạo ra màu, mùi của nước trà trích ly
Trang 17 Lọc
Mục đích
chiết, đồng thời góp phần tạo nên sản phẩm bột trà hoà tan có độ hoà tan tốt
Biến đổi
Vật lý
đều bị tách ra trong quá trình lọc, làm dịch chiết trà trong hơn
Hóa học
dung dịch Tuy nhiên, tổn thất này là không đáng kể
Thông qua quy trình sản xuất trà hòa tan từ nguyên liệu là trà đen thành phẩm hoâc
bán thành phẩm, ta có thể thấy được phế phụ liệu cần được tận dụng là bã trà sau khi
trích ly
2.2 Thành phần, tính chất hóa học của phế phụ liệu
Mục đích của quá trình trích ly là thu nhận các chất chiết từ lá chè là những chất hòa tan trong nước nóng bao gồm:
Trang 18 Khoáng
Quá trình trích ly gồm các biến đổi:
vậy nếu pha bột trà hòa tan có chứa muối này thì nước pha bị đục
trong nước thì có phản ứng oxi hóa các catechin thành tannin
EGCG) tạo theaflavin
aldehyde dễ bay hơi, tạo hương thơm cho trà Các acid amin như alanin,
phenylalanine, valin, leucine, isoleucine bị giảm đi, trong khi đó hàm lượng các aldehyde như acetaldehyde, aldehyde butyric, aldehyde valeric tăng lên tương ứng
nước trà
Thành phần của các chất không tan còn lại là thành phần chính của phế phụ liệu bao gồm:
trong nước nóng đều bị tách ra trong quá trình lọc
Trang 19 Các glucid không tan chiếm lượng nhiều nhất gồm cellulose và hemicellulose, linocellulose và các glucid không tan này cũng chính là thành phần chiếm nhiều nhất trong bã trà
2.3 Phân loại phế phụ liệu
Thành phần chiếm nhiều nhất trong bã trích ly đó chính là các glucid không tan gồm các cellulose và hemicellulose, linocellulose Vì thế đây chính là loại phế phụ liệu giàu glucid, ngoài ra trong thành phần còn có một lượng rất nhỏ vitamin và acid amin làmtăng giá trị dinh dưỡng của bã trà
Hiện nay người ta đang xúc tiến rất mạnh công nghệ lên men sử dụng nguyên liệu đầu là cellulose Cho đến nay, người ta chưa thể sử dụng cellulose như là nguồn cacbon trực tiếp Từ celluloza, bằng phương pháp hóa học hoặc enzym phải chuyển thành dịch glucose, rồi mới dùng dịch glucose để lên men etanol, butanol, aceton, isopropanol
2.4 Hướng phát triển các sản phẩm mới từ phế phụ liệu
Đối với thành phần giàu glucid:
Sử dụng phụ phẩm làm phân bón:
Tạo ra phân hữu cơ sinh học bằng phương pháp ủ compost.Ủ compost là một quá trình sinh học mà các chất hữu cơ có trong phụ phế phẩm giàu xơ bị biến đổi thành chất mùn Các loại vi khuẩn thermophilic, hầu hết là các loài Bacillus đóng vai trò quan trọng trong việc phân huỷ hợp chất carbonhydrate
Mặc dù chỉ hoạt động bên lớp ngoài của đống ủ và chỉ hoạt động vào giai đoạn cuối nhưng nhóm Actinomycetes đóng vai trò quan trọng trong việc phân huỷ cellulose , lignin và các chất bền vững khác