Vấn đề hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ được đặt ra như một mối quan tâm hàng đầu trong bối cảnh các ngân hàng đangtrong quá trình tái cấu tr
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thời gian bốn năm học tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh trôi qua thậtnhanh, để lại biết bao kỷ niệm vui buồn của đời sinh viên Trong suốt quá trình họctập tại trường, em đã được quý thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô khoa Ngân hàng, chỉbảo và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu Đó là hànhtrang không thể thiếu để mỗi chúng em bước vững vàng trên con đường sự nghiệpsau này
Em đặc biệt gửi lời tri ân đến TS Trần Thị Mộng Tuyết, người đã hết lòng quantâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này Khóaluận tốt nghiệp này mang ý nghĩa đúc kết những kiến thức và vận dụng vào thựctiễn, cũng như đánh giá kết quả nỗ lực của em trong bốn năm qua
Giai đoạn thực tập và hoàn thành khóa luận là một giai đoạn quan trọng, một bướcngoặc đánh dấu sự trưởng thành của mỗi sinh viên trong việc nhận thức những kỹnăng chuyên môn, chuẩn bị cho sự nghiệp trong tương lai Em xin gửi lời chânthành đến các anh chị phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ- Chinhánh Hồ Chí Minh, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đãgiúp đỡ em có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn, làm quen và hòa nhập với môi trườnglàm việc, đặc biệt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt khóaluận tốt nghiệp trong thời gian qua
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng do thời gian và kiến thức có hạnnên trong quá trình thực tập, cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp khó tránhkhỏi nhiều thiếu sót Em mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các anh chịtrong ngân hàng để đề tài cũng như kiến thức của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc cô Trần Thị Mộng Tuyết cùng toàn thể các anh chịtrong ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Hồ Chí Minh dồi dàosức khỏe và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống
Em xin chân thành cám ơn!
i
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ii
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
6 Đóng góp của đề tài: 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 6
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 6
1.3.1 Huy động vốn 6
1.3.2 Hoạt động cho vay 8
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.4 Thuận lợi và khó khăn 10
1.4.1 Thuận lợi: 10
1.4.2 Khó khăn: 11
Kết luận chương 1 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 13
2.1 Những quy định chung trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 13
2.2 Giới thiệu về một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 14
2.2.1 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
2.2.2 Một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 15
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 15
2.3.1 Thực trạng tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 15
iv
Trang 52.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 17
2.3.3 Đánh giá rủi ro tín dụng được VPBank sử dụng bằng mô hình Logistic 20
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 22
2.4.1 Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng
22
2.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên chính sách tín dụng 24
2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng 26
2.4.4 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên xây dựng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng và kết hợp tài sản đảm bảo tại VPBank 28
2.4.4.1 Chấm điểm rủi ro tín dụng 28
2.4.4.2 Đánh giá tài sản đảm bảo 29
2.4.4.3 Đánh giá tín dụng kết hợp 30
2.4.4.5 Đánh giá hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng và tài sản đảm bảo .31
2.4.5 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về đảm bảo tiền vay 31
2.4.6 Quản trị rủi ro tín dụng thông qua điều hành lãi suất cho vay 33
2.4.7 Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp bằng phương pháp phân loại nợ, cơ cấu nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 34
2.4.8 Quản trị rủi ro tín dụng thông qua công tác quản lý và xử lý nợ xấu 37
2.4.9 Quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp dựa trên kiểm tra và giám sát an toàn trong hoạt động tín dụng 38
2.4.10 Quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh 39
2.5 Đánh giá chung thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 40
2.5.1 Kết quả đạt được 40
2.5.2 Hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế 41
Kết luận chương 2 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK 46
3.1 Định hướng phát triển hoạt động của VPBank 46
3.1.1 Định hướng chung 46
v
Trang 63.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng cho vay khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ 46
3.1.3 Định hướng kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng 47
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 48
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chính sách tín dụng 48
3.2.1.1 Chính sách lãi suất 49
3.2.1.2 Chính sách khách hàng 49
3.2.1.3 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp với từng thời kỳ 50
3.2.1.4 Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay 50
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank 51
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng mô hình đánh giá rủi ro 52
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp, áp dụng thống nhất trên hệ thống VPBank 53
3.2.5 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 54
3.2.6 Nhóm giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức 54
3.2.6.1 Phân công công việc và trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, các phòng ban 54
3.2.6.2 Hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả trong toàn hệ thống
55
3.2.6.3 Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng 55
3.2.7 Công tác quản lý và xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề 56
3.2.8 Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro 58
3.2.9 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng 59
3.2.10 Những biện pháp giúp nhận biết sớm nguy cơ rủi ro tín dụng 60
3.3 Một số kiến nghị 60
3.3.1 Đối với Chính phủ 60
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 61
Kết luận chương 3 63
Kết luận 64 Phụ lục
vi
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012
Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình
Bảng 2.2: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạntại VPBank năm 2010-2012
Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.5: Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.6: Hệ số nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.7: Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012Bảng 2.8: Hệ số K của VPBank giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.9: Bảng kết quả cơ cấu xếp hạng củaVPBank theo mô hình Logit
Bảng 2.10: Bảng đánh giá rủi ro tín dụng từ kết quả chấm điểm rủi ro tín dụng.Bảng 2.11: Bảng đánh giá tài sản đảm bảo
Bảng 2.12: Bảng đánh giá tín dụng kết hợp
Bảng 2.13: Dự phòng rủi ro tín dụng tại VPBank trong giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.14 : Tình hình sử dụng công cụ phái sinh tại VPBank giai đoạn 2010-2012Bảng 3.1: Bảng những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách tín dụng kém hiêu quả
vii
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dư nợ TD cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank năm 2012
2010-Biểu đồ 2.2: Phân loại xếp hạng khách hàng VPBank
Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
viii
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A/O: cán bộ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
CA: nhân viên phân tích tín dụng
CFA: Chuyên viên phân tích tài chính
CIC: trung tâm thông tin tín dụng
NHNN: ngân hàng nhà nước
NHTM: ngân hàng thương mại
PASXKD: phương án sản xuất kinh doanh
TD: Tín dụng
TSĐB: tài sản đảm bảo
VPBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
ix
Trang 10Vấn đề hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ được đặt ra như một mối quan tâm hàng đầu trong bối cảnh các ngân hàng đangtrong quá trình tái cấu trúc hệ thống mà mục tiêu chính là tăng cường hiệu quả hoạtđộng và giảm thiểu rủi ro của hệ thống ngân hàng, trong đó vấn đề rủi ro tín dụngcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là mối quan tâm hàng đầu Đây chính là lý do mà
em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
x
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ Đồng thời thông qua mô hình định lương- mô hình Logistic để nhận diện yếu
tố tài chính quan trọng tác động đến xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ,
để có thể dự báo và lựa chọn khách hàng tốt nhất và giảm thiểu rủi ro tín dụng chongân hàng
Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thôngqua các phương pháp quản trị rủi ro đang được triển khai và tác động của cácphương pháp đó tới hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanhnghiệp
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi rotín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vàohoạt đông quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank trong 4 năm
từ 2009-2012
Tuy nhiên hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBankchủ yếu là cho vay nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu các rủi rotrong quá trình cho vay trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quátrình nghiên cứu bao gồm: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, phương pháphồi quy theo mô hình Logistic, đồng thời tiếp thu ý kiến phản biện kết hợp với khảosát nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của cácchuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý điều hành
có liên quan
xi
Trang 125 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ tại VPBank
6 Đóng góp của đề tài:
Đề tài đã khái quát được tình trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏtại VPBank hiện nay đồng thời đí sâu vào tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tíndụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng này
Thông qua phân tích, đánh giá các phương pháp quản trị rủi ro, đề tài đã khái quátđược mô hình dự báo rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp nhằm giúp ngân hàng giảm thiểurủi ro Đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp và đề xuất để nâng cao hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank
xii
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Pháp lệnh về NHTM, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính được ban hành vàotháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh tiền tềcủa các NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phầncác Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được thành lập theoGiấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắtđầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-
UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
Ngày 27/7/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số1815/QĐ-NHNN, chấp thuận đổi tên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Các doanhnghiệp Ngoài quốc doanh thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam ThịnhVượng Ngày 12/8/2010, VPBank chính thức sử dụng thương hiệu mới Thương
dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơn giản
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu phát triển,theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Vốn điều lệ của VPBank tiếp
xiii
Trang 14tục tăng cùng với sự phát triển VPBank và hiện nay VPBank có vốn điều lệ là 5050
tỷ đồng kể từ ngày 30/12/2011
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộngquy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Cuối năm 1993,Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ ChíMinh Trong những năm qua, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm PhòngGiao dịch khác VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công tyQuản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán trong năm 2006 Hiện tạiVPBank đã có 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 2 công ty con, 49 chi nhánh đa năng
và 149 chi nhánh chuẩn tại các tỉnh và thành phố trên cả nước Trên toàn hệ thốngtính đến nay có trên 3.382 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên cótrình độ đại học và trên đại học (chiếm 83,6487%) Nhận thức được chất lượng độingũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầuđược với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nambước vào hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luônquan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự
Đại hội cổ đông năm 2012 một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiếnlược ngân hàng bán lẻ Phấn đấu đến năm 2015, VPBank trở thành1 trong 5 ngânhàng cổ phần hàng đầu Việt Nam và 1 trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻhàng đầu Việt Nam
Hiện nay VPBank có 3747 cổ đông cá nhân, 44 cổ đông tổ chức và 1 cổ đông nướcngoài Cổ đông chiến lược nước ngoài là Oversea Chinese Banking CorporationLTD chiếm 14.88% tỷ lệ sở hữu
Giá trị cốt lõi:
Hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả làm việc và tạo dựng sự gắn kết giữa cácthành viên trong ngân hàng, VPBank đang phối hợp cùng với các chuyên gia tư vấnxây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và có bản sắc riêng Bộ 6 giá trị cốt lõi:
Trang 156 Hiệu quả
Được coi là nền tảng của văn hóa VPBank, bộ 6 giá trị cốt lõi được truyền thôngrộng rãi giúp định vị hành vi của mỗi cá nhân trong ngân hàng theo những chuẩnmực mong muốn Những giá trị cốt lõi này được triển khai sâu rộng trên toàn hệthống, tạo thế và lực vững chắc cho những bước phát triển mạnh mẽ của VPBanktrong giai đoạn tới
Với sự lãnh đạo nhạy bén của Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc cùng sự năngđộng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân, đến nay VPBank đã tạo được uy tíncủa mình trong hệ thống NHTM Việt Nam
Thành tích và công tác xã hội đáng nổi bật trong năm 2012:
Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam; Thương hiệu quốc gia
Giải tăng trưởng outbound, giải tăng trưởng số lượng điểm giao dịch cao nhất, giảithưởng điểm kích hoạt giao dịch cao nhất của dịch vụ Western Union
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý.
VPBank đã thiết lập một cấu trúc quản trị, điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về
tổ chức và họa động của một NHTM (nghị định 49/NĐ-CP ngày 12/09/2000 củaChính phủ)
Cơ cấu quản trị điều hành: phụ lục số 1
Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại VPBank: phụ lục số 1
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh.
Bất chấp những khó khăn đến từ nền kinh tế, những thay đổi trong chính sách điềuhành của ngành tài chính ngân hàng, đặc biệt là chính sách cơ cấu lại hệ thống ngânhàng của Ngân hàng Nhà Nước đang trên đà thực hiện, và những khó khăn nội tạingân hàng trong giai đoạn chuyển đổi, VPBank đã ghi nhận một năm “chuyển đổiđột phá” trên mọi phương diện, bước đầu có những tín hiệu tích cực trên lộ trìnhchuyển đổi từ 2010-2015 VPBank đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắctrong nhiều năm và ngày càng khẳng định vị thế thương hiệu của mình trong hệthống ngân hàng tại Việt Nam
xv
Trang 161.3.1 Huy động vốn.
Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn
ổn định, đủ mạnh và chi phí hợp lý để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn của kháchhàng, mở rộng hoạt động đầu tư tín dụng và đảm bảo tăng trưởng Do vậy, việc tăngcường công tác huy động vốn với chi phí thấp nhất luôn được xem là một trongnhững nhiệm vụ thường xuyên và trọng tâm của VPBank
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012:
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012
Năm 2010, huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột ngộtđảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm Các NHTM đua nhau mở các chương trìnhkhuyến mãi hấp dẫn và cạnh tranh trong huy động vốn ngày càng khắc nghiệt Nhờvào các gói khuyến mãi và đa dạng sản phẩm huy động vốn, VPBank đã giữ được
sự ổn định và tăng trưởng tốt Đến ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy độngđược là 48.719 tỷ đồng, tăng 99,3% so với năm 2009
Trong năm 2011, huy động vốn của VPBank diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gaygắt, đặc biệt là thời điểm cuối năm Huy động vốn đã sụt giảm một thời gian vàchững lại vào thời điểm cuối năm Tuy vậy, tình hình huy động vốn của VPBankvẫn giữ ổn định và tăng trưởng khá so với năm trước Đến cuối ngày 31/12/2011,VPBank huy động được 71.059 tỷ đồng, tăng 45,9% so với năm trước
Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn huy động tại VPBank tăng trưởng khá caoqua các năm bất chấp những biến động xấu từ tình hình kinh tế và tài chính trên thếgiới và Việt Nam Đặc biệt, từ năm 2010-2012, trong bối cảnh lạm phát tăng cao,cạnh tranh lãi suất gay gắt, một số tổ chức tín dụng yếu kém và hành động trục lợicủa một số cá nhân làm giảm lòng tin của khách hàng gây rối loạn hệ thống ngânhàng Bên cạnh đó, chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá
xvi
Trang 17trình thực hiện, đã gây khó khăn trong công tác huy động vốn trong ngành ngânhàng Tuy nhiên, VPBank đã hoàn thành rất tốt chiến lược phát triển của mình,nâng cao hiệu quả hoạt động và định vị rất tốt thương hiệu trong lòng khách hàng.
1.3.2 Hoạt động cho vay
Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012:
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012
Dư nợ tín dụng đến cuối năm 2010 đạt 25.324 tỷ đồng, tăng 60.1% so với năm
2009, nhờ vào chính sách kích cầu nền kinh tế của Chính phủ đối với các doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh bằng lãi suất ưu đãi
Sang năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăn trong việc chuyểnđổi định hướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP vàChỉ thị số 01/CT-NHNN của NHNN ban hành Trong bối cảnh đó, VPBank đã điềuchỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng không quá 20% Với lãi suất cho vay cao là bàitoán khó với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên,VPBank đưa ra gói hỗ trợ doanh nghiệp với mức lãi suất 17-19% Dư nợ tín dụng
do đó tăng 15,2%
Tình hình kinh tế năm 2012 cũng không khả quan đối với các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh, cạnh tranh giá gay gắt và nhu cầu tiêu dùng giảm, tuy nhiên tìnhhình tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng so với năm trước Đến cuối năm 2012, dư nợtín dụng tăng 26.45% so với đầu năm 2012
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012:
Đơn vị: tỷ đồng
xvii
Trang 18Tổng thu 1308 2515 2200
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012
Mặc dù có những khó khăn về khủng hoảng thị trường tài chính tiền tệ, những thayđổi trong chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước và chính sách vĩ mô của Chínhphủ, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank tương đối khả quan Tổngthu nhập và chi phí tăng qua các năm nên làm lợi nhuận cũng tăng theo tương ứngnhưng với mức tăng mạnh Tốc độ tăng trưởng lại giảm Cụ thể, năm 2010 lợinhuận sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng 71,6% so với năm 2009; năm 2011 lợi nhuậnsau thuế đạt 1064 tỷ đồng, tăng 58,8% so với năm trước Nguyên nhân chính là doVPBank thành công trong việc nâng cao năng lực hoạt động; cơ cấu tổ chức quản trịđiều hành sâu rộng, mô hình tổ chức hoạt động mới chính thức đi vào hoạt động,triển khai nhiều sáng kiến chiến lược, và lãi suất cho vay và huy động linh hoạt,bám sát thị trường nhưng vẫn giữ được biên độ sinh lời khá cao
Bên cạnh đó, chỉ số ROA đo lường chất lượng của công tác quản lý tài sản Có trongNHTM, ROA cao cho thấy công tác quản trị tài sản Có tốt mà chủ yếu đến từ khoảncho vay (tín dụng) và các khoản đầu tư ROA trong năm 2010 và 2011, đều đạt trên1% phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở mức độ tốt ROE là chỉ tiêu nàycho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, còn gọi là suất sinh lời tài chính.ROE của VPBank năm 2010 và 2011 đạt từ 10-20%, phản ánh hiệu quả sử dụngvốn trung bình VPBank cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với phân khúc kháchhàng mục tiêu để tối ưu hóa đồng vốn huy động, đẩy mạnh lợi thế vốn có để tăngchỉ tiêu ROA, ROE tạo sức cạnh tranh đối với các NHTM khác
1.4 Thuận lợi và khó khăn
1.4.1 Thuận lợi:
VPBank linh hoạt trong hoạch định và điều hành chính sách phù hợp với từng thời
kỳ và điều kiện của nền kinh tế
xviii
Trang 19VPBank xây dựng được mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả, phân định cụthể từng chức năng, nhiệm vụ, bộ máy và hoạt động của các khối nhằm nâng caovai trò quản lý và hỗ trợ kinh doanh giữa các khối và từng cá nhân trong khối,phòng, ban đó.
VPBank đang tái cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống chi nhánh và mạng lưới phân phốimột cách hiệu quả nhất và giảm chi phí hoạt động ở mức thấp nhất
VPBank là một ngân hàng được vinh danh nhận giải “thương hiệu mạnh” trongnhiều năm
VPBank thực hiện chính sách phê duyệt tín dụng tập trung; kiểm soát rủi ro tíndụng, tích cực giám sát, đánh giá, thu hồi nợ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời cáckhả năng, trường hợp phát sinh nợ xấu Thực hiện kiểm soát chặt chẽ trong áp dụngquy trình nghiệp vụ cho vay
Hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, môi trường làm việc tốt giúp thu hút và duy trì nguồnnhân lực trình độ cao
Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt giúp nhận dạng rủi ro kịp thời và giảm hậu quả
VPBank thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sảnphẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng riêng biệt và mang lại thunhập cho ngân hàng Đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng giúpthu hút khách hàng và gia tăng thương hiệu
VPBank tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động
Chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện toàn diện Tập trung đào tạo đội ngũ giaodịch viên chuyên nghiệp, năng động và thân thiện hơn Quy trình giao dịch rút ngắntại quầy ít nhất 35%, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao năng suất.Liên tục nhận diện các tồn tại để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng
Không ngừng gia tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng.Thực hiện bán sản phẩm chéo nhằm lôi kéo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
xix
Trang 20Triển khai các sản phẩm trọn bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, tạo thuận tiệntối đa cho khách hàng.
1.4.2 Khó khăn:
Vốn điều lệ của VPBank là 5050 tỷ, thấp hơn so với các NHTM khác, do vậy quy
mô cho vay của VPBank cũng bị hạn chế trong một số hợp đồng cho vay lớn Mạnglưới phòng giao dịch và chi nhánh của VPBank còn hạn chế so với các ngân hànglớn nên gây khó khăn trong giao dịch của khách hàng và lôi kéo khách hàng củangân hàng Thương hiệu của ngân hàng vẫn chưa vững mạnh trong lòng khách hàng(so với các NHTM khác như ACB, VCB,…)
Sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay Kỳ hạn huy động vốn bìnhquân có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân là trung dài hạn, tạonguy cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất Ngân hàng không thể đáp ứng hầu hết nhu cầu vayvốn của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do các doanhnghiệp này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinhdoanh
Chính sách đề ra của ngân hàng phù hợp, tuy nhiên việc thực hiện nó một cách hiệuquả thì phụ thuộc rất nhiều vào ý thức và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, đặcbiệt là trong công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả
Hoạt động marketing vẫn chưa thực sự mạnh mẽ
Lợi nhuận của ngân hàng trên 80% đến từ hoạt động cho vay, trong khi đó khoảng15% đến từ dịch vụ Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang dầnchuyển hướng sang cung cấp dịch vụ, một phần giúp mang lại thu nhập cho ngânhàng, mặt khác đây là hoạt động ít rủi ro nhất cho ngân hàng Do vậy rủi ro củangân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác
Công tác đào tạo nhân viên, nhất là chuyên viên vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao
xx
Trang 21Kết luận chương 1
Chương 1 đã giới thiệu một số nét khái quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng Đồngthời, thông qua phân tích tình hình huy động vốn, cho vay và chất lượng tín dụngcũng như kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2010-2012 đã giúpcho người đọc một cái nhìn khái quát về tình hinh hoạt động kinh doanh củaVPBank và những thuận lợi và khó khăn mà VPBank gặp phải trong điều kiện kinhtế- tài chính vốn khó khăn như hiện nay
xxi
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.
2.1 Những quy định chung trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.
Đối tượng áp dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank:
1 Các pháp nhân Việt Nam:
Các pháp nhân bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty trách nhiệmhữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chứckhác có đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam Tổ hợptác Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh,
2 Các pháp nhân nước ngoài
VPBank xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức trong và ngoài nước cónhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ; bổ sung vốn lưu động hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đờisống ở trong nước và nước ngoài
Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhànước
VPBank tuân thủ các quy định của ngân hàng Nhà nước về các đối tượng không cấptín dụng
Bên cạnh các đối tượng không được cấp tín dụng, VPBank cũng hạn chế cấp tíndụng cho các đối tượng hạn chế cấp tín dụng được quy định trong quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và các đối tượng sau:
1 Khách hàng cung cấp thông tin không đúng thực tế hoạt động; hoặc cung cấpthông tin không đầy đủ; hoặc có những biểu hiện giấu diếm, tránh né trongviệc cung cấp thông tin về hoạt động thực tế cho ngân hàng
xxii
Trang 232 Có những biểu hiện tiêu cực trong giao dịch với Ngân hàng như: đã hoặcđang có nợ quá hạn Ngân hàng; không tự giác trả nợ gốc lãi đúng hạn,
3 Thường trú và/ hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn đi lại quá khókhăn, hoặc địa bàn các tỉnh, thành phố mà VPBank chưa có chi nhánh
4 Khách hàng thực hiện các phương án kinh doanh bất động sản, hoặc các lĩnhvực kinh doanh mạo hiểm, có tính rủi ro cao
5 Khoản vay được thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba, mà:
với khách hàng vay
trong số các thành viên HĐQT/ Hội đồng thành viên của doanh nghiệpvay vốn
Các trường hợp hạn chế tín dụng nêu trên, VPBank chỉ quyết định cấp tín dụng nếukhách hàng đã có uy tín trong quan hệ tín dụng với VPBank, hoặc khách hàng cókết quả đánh giá tín dụng kết hợp loại tốt trở lên
Khách hàng vay vốn của VPBank phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
đồng tín dụng hay trong các khế ước nhận nợ
VPBank không cấp tín dụng đối với các nhu cầu vay vốn bị cấm theo quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
2.2 Giới thiệu về một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.
2.2.1 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khách hàng vay là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là hầu hết các khoảnvay không lớn và tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh
Số lượng khách hàng khá đông và rất đa dạng về ngành nghề và sản phẩm thườngchiếm khoản 2/3 khách hàng doanh nghiệp
xxiii
Trang 24Quy mô vừa và nhỏ, linh hoạt với thị trường, phản ứng nhanh chóng với những nhucầu mới và đa dạng của khách hàng và sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức tàichính Các doanh nghiệp này dần trở thành khách hàng mục tiêu của hầu hết các tổchức tín dụng tại Việt Nam.
Nhu cầu vay vốn để sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăngmạnh và đòi hỏi các loại hình vay vốn đa dạng và nhanh chóng với phí dịch vụ thấpnhất
2.2.2 Một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.
Tài trợ vốn lưu động
Cho vay chiết khấu bộ chứng từ
Cho vay hợp vốn
Cho vay trung, dài hạn đầu tư tài sản cố định, dự án kinh doanh
Cho vay bằng nguồn vốn RDF II
Cho vay thấu chi
Tài trợ dự án trọn gói,…
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại VPBank.
2.3.1 Thực trạng tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loạihình
Đơn vị tính: tỷ đồng
Cho vay chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá
xxiv
Trang 25Cho vay đối với các tổ chức nước ngoài 0.972 0.931 3.2
Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2010-2012
Nhin từ bảng trên, ta có thể nhận thấy hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
có xu hướng gia tăng, tăng 36.4% so với năm 2010 Trong tín dụng doanh nghiệpvừa và nhỏ thì cho vay các tổ chức kinh tế trong nước vẫn chiếm tỷ trọng cao,chiếm đến 99% Tính đến thời điểm 31/12/2012, tổng dư nợ cho vay khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 5,891 tỷ đồng, tăng 42% so với đầu năm 2012 Điềunày có thể được lý giải bởi việc mở rộng mạng lưới hoạt động và định hướng pháttriển tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBanknhằm khai thác tối đa tiềm năng của phân khúc này
Bảng 2.2: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạntại VPBank năm 2010-2012
Biểu đồ 2.1: Dư nợ TD cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank năm 2012
2010-xxv
Trang 26(Nguồn: Báo cáo của Phòng kế toán- Chi Nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 2010- 2012)
Qua biểu đồ trên, ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ luônchiếm tỷ trọng cao, trung bình khoảng 65% ; và có xu hướng gia tăng từ 59% năm
2010 lên 75% năm 2012 Dư nợ trung hạn có xu hướng gia tăng nhẹ, trung bình mỗinăm tăng 3% Trong khi đó, dư nợ dài hạn lại có xu hướng giảm mạnh từ 27% năm
2010 xuống còn 4% năm 2012 Xu hướng của các dư nợ tín dụng cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ là phù hợp với tình hình kinh tế và tài chính hiện nay và cho thấyVPBank đã quản lý danh mục tín dung rất tốt và linh hoạt, phù hợp với nhu cầuphát triển của nền kinh tế và hạn chế được rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ khi trần lãi suất biến động mạnh và những thay đổi trongchính sách của NHNN
2.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ củaVPBank giai đoạn 2010-2012
cụ thể nợ nhóm 4 tăng nhanh gần 5 lần, nợ nhóm 3 tăng hơn 2 lần so với năm 2010
Nợ có khả năng mất vốn năm 2012 tăng 28% so với năm 2010, mặc dù đã có bước
xxvi
Trang 27giảm nhẹ gần 2 tỷ đồng vào năm 2012 Trong giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế khókhăn đã tác động đáng kể lên hệ thống ngân hàng, nợ xấu của nhóm khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank tăng mạnh từ 1.31% lên 2.34% chỉ sau 2 năm,
sự tăng nhanh này chủ yếu đến do các khoản nợ nhóm 1-3 bị chuyển nhóm nợ lênnhóm 4 Điều này cho thấy, công tác quản lý rủi ro các khoản nợ khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều hạn chế, cần sớm khắc phục và hoàn thiện
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống VPBank giai đoạn 2010-2012
So sánh với phân loại nhóm nợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nợ xấu củatoàn hệ thống VPBank tăng mạnh, gấp hơn 3 lần sau 2 năm kể từ năm 2010 Năm
2012, tỷ lệ nợ xấu tăng lên đến 2.71%, vẫn đạt ngưỡng tối đa cho phép của NHNN(3%) Tỷ lệ nợ xấu của VPBank tăng nhanh nhưng so sánh với toàn ngành ngânhàng thì con số này vẫn rất thấp, cho thấy VPBank thực hiện tốt việc đánh giá hiệuquả sử dụng vốn của khách hàng vay vốn và hiệu quả trong quy trình quản trị rủi ro
so với các ngân hàng trên hệ thống ngân hàng Việt Nam
Hệ số rủi ro tín dụng (tổng dư nợ cho vay/ tổng tài sản có)
Bảng 2.5: Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012
Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank trung bình đạt 37.85% trong giai đoạn
2010-2012, hệ số rủi ro tín dụng được coi là an toàn, tạo sự phát triển bền vững tuy nhiên
xxvii
Trang 28không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, do ngân hàng hạn chế cho vay vì sợrủi ro.
Hệ số nợ quá hạn (dư nợ quá hạn/ tổng dư nợ cho vay)
Bảng 2.6: Hệ số nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012
Hệ số nợ quá hạn tăng nhanh; cụ thể năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn <5%, được cho là
an toàn và nằm trong giới hạn an toàn cho phép của NHNN Năm 2011, 2012 tỷ lệnày tăng đột biến lên 10%, tỷ lệ được coi là không bình thường, cho thấy hoạt độngkinh doanh của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả và chất lượng tín dụng chưa đượctốt
Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập/ nợquá hạn khó đòi)
Bảng 2.7: Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012
Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank tăng mạnh lên gần 2% năm 2012, chothấy ngân hàng trích lập rủi ro tín dụng ngày càng nhiều và xem đây như là công cụ
xử lý rủi ro chính khi gặp phải khoản vay không có khả năng thu hồi
Hệ số K (số tiền dùng để thanh toán/ số tiền phải thanh toán)
Bảng 2.8: Hệ số K của VPBank giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012
Hệ số K có xu hướng giảm, điều này thể hiện khả năng thanh toán của VPBankđang giảm Cụ thể, năm 2010 và 2011, hệ số K >1 chứng tỏ VPBank có khả năng
xxviii
Trang 29thanh toán, khả năng trả hết các công nợ, tình hình tài chính ổn định và khả quan.Năm 2012, hệ số K giảm còn 0.875 <1, cho thấy khả năng thanh toán giảm.VPBank cần quản lý chặt chẽ hơn nữa những khoản mục có tính thanh khoản nhanh
đề phòng các cú sốc lớn đến từ thị trường
2.3.3 Đánh giá rủi ro tín dụng được VPBank sử dụng bằng mô hình Logistic.
Sử dụng nguồn số liệu là báo cáo tài chính năm 2011, tình trạng phát sinh nợ xấucủa 100 doanh nghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng với VPbank Từ đó tính toán
cụ thể 12 chỉ tiêu tài chính để áp dụng mô hình Logit xem xét ảnh hưởng của cácthông tin đó tới tình trạng phát sinh nợ xấu của khách hàng sau khi quyết định chovay
Biến phụ thuộc:
Y: tình trạng nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Y=0 doanh nghiệp không có nợ xấu ( nợ nhóm 3-5)
Y=1 doanh nghiệp có nợ xấu
Các biến độc lập: chính là các yếu tố có thể tác động mạnh đến khả năng tài chínhdẫn đến khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp và được liệt kê như sau:
X1: Quy mô doanh nghiệp
X1 = 0: Quy mô của doanh nghiệp nhỏ (Doanh thu <100 tỷ đồng)
X1 = 1: Quy mô của doanh nghiệp vừa (100 tỷ đồng=<Doanh thu <=400 tỷ đồng)X2: Khả năng thanh toán hiện hành
X3: Khả năng thanh toán nhanh
Trang 30X8: ROE
X9: ROA
X10: Hệ số sử dụng tài sản (Doanh thu/ Tổng tài sản)
X11: Kỳ thu tiền bình quân
X12 : Vòng quay hàng tồn kho
X13 : Vòng quay khoản phải thu
Sau khi chạy mô hình Logit và loại bỏ các biến giải thích không có ý nghĩa, ta đưa ra mô hình logit cuối cùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.
Nguồn: Do tác giả tự tính toán
Đánh giá nhận xét cơ cấu xếp hạng của khách hàng VPBank theo mô hình logistic
Biểu đồ 2.2: Phân loại xếp hạng khách hàng VPBank
Nguồn: Do tác giả tự tính toán
xxx
Trang 31Kết quả này cho thấy công tác xếp hạng tín dụng và phân loại rủi ro tại VPBankchưa thực sự tốt theo phản ánh của mô hình logit Tỷ trọng doanh nghiệp xếp hạngBBB có xác suất vỡ nợ trong khoảng 0.3 – 0.4 là rất lớn, chiếm tới 24.4 % trongtổng số 100 doanh nghiệp ngẫu nhiên được lựa chọn Các doanh nghiệp xếp hạngAAA, AA và A chỉ chiếm khoảng 30 % Doanh nghiệp loại CCC vẫn còn khálớn.Nguyên nhân có thể do đối tượng khách là những doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ Những doanh nghiệp này có thể có khả năng tạo ra lợi nhuận ròng caonhưng cơ cấu vốn lại thấp chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay, rủi ro trả nợ là rất cao
Chi tiết về quá trình lựa chọn biến và chạy mô hình Logistic xin tham khảo phụ lục
số 2.
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.
2.4.1 Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng.
Bộ máy phê duyệt cấp tín dụng tại VPBank bao gồm:
Quản trị VPBank
Hạn mức phê duyệt tín dụng của mỗi bộ máy phê duyệt cấp tín dụng do VPBankquyết định trên cơ sở tình hình thực tế, chất lượng tín dụng và năng lực cán bộ,nhưng không được vượt mức giới hạn do VPBank quy định
Để thống nhất theo dõi hoạt động tín dụng và bảo lãnh, phòng Tái thẩm định Hội sở
có trách nhiệm tập hợp và báo cáo hàng ngày gửi cho Chủ tịch HĐQT, Phó Chủtịch HĐQT và Tổng giám đốc về các quyết định phê duyệt của các Hội đồng tíndụng trước 10 giờ ngày hôm sau
xxxi
Trang 32Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐQT (đồng thời là Chủ tịch/ Phó chủ tịch Hội đồng tíndụng Hội sở) có quyền thông báo phủ quyết các nghị quyết của các Hội đồng tíndụng, nếu phát hiện các thông tin bất lợi về khách hàng hoặc về khoản tín dụng cóthể gây rủi ro cao cho VPBank Quyết định phủ quyết đó sẽ có hiệu lực ngay đốivới giá trị tiền vay chưa giải ngân.
Trong trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Ban tín dụng chinhánh nhưng giá trị nhỏ (không quá 1 tỷ đồng), Ban tín dụng vẫn tiến hành xétduyệt bình thường và gửi tờ trình cùng với nghị quyết để Tổng giám đốc/ giám đốcduyệt theo quy định của VPBank
Trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Ban tín dụng chi nhánhphải trình lên Hội đồng tín dụng, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh ghi ý kiến trựctiếp lên tờ trình tín dụng để đề nghị Hội đồng tín dụng giải quyết
Trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Hội đồng tín dụng khuvực phải trình lên Hội đồng tín dụng Hội sở, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh ghi
ý kiến trực tiếp lên tờ trình tín dụng, trình Chủ tịch/ Phó chủ tịch HĐTD khu vực có
ý kiến chuyển Hội đồng tín dụng Hội sở giải quyết (không cần họp hội đồng tíndụng khu vực)
Qua đó, ta có thể thấy được VPBank đã xây dựng được chính sách thẩm quyền phêduyệt tín dụng rất chặt chẽ, quy định rõ hạn mức cấp tín dụng đối với từng Ban tíndụng và cấp quản lý, nhằm hạn chế tối đa việc vượt quyền và giảm thiểu rủi ro tíndụng nhờ xét duyệt nhiều lần Bên cạnh đó, chính sách này cũng rất linh hoạt khiquy định mức biến động vượt mức mà cấp tín dụng dưới vẫn có thể xét duyệt.Chính điều này khiến cho VPBank nắm bắt tối đa cơ hội đáp ứng nhu cầu cấp thiếtcủa khách hàng nhờ giảm thủ tục phê duyệt và tiết kiệm thời gian giúp khách hàngthực hiện được phương án sản xuất kinh doanh kịp thời Tuy nhiên, VPBank cầnthường xuyên cập nhật nhu cầu vay vốn của thị trường và đối thủ cạnh tranh để cónhững điều chỉnh nhanh chóng về hạn mức phê duyệt, tránh hồ sơ tín dụng phải quanhiều cấp phê duyệt, gây mức thời gian của khách hàng
xxxii
Trang 332.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là một văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhấtcủa hoạt động cấp tín dụng tại VPBank, nhằm quản lý thống nhất hoạt động cấp tíndụng đối với các tổ chức và cá nhân (không phải là tổ chức tín dụng) trên toàn hệthống VPBank trong khuôn khổ mức độ rủi ro hợp lý Chính sách tín dụng đượcthiết lập nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan,thống nhất và minh bạch tại mọi đơn vị trong toàn hệ thống VPBank, tuân thủ đúngquy định của pháp luật
Dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chính sách tín dụng và các quy định có liênquan của pháp luật, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc VPBank sẽ ban hànhcác văn bản cụ thể khác như các quy chế, thể lệ, quy định, quy trình nghiệp vụ… đểhướng dẫn chi tiết hoạt động cấp tín dụng
Các nguyên tắc chính trong hoạt động tín dụng mà VPBank đang áp dụng:
Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm:
Quá trình cấp tín dụng tại VPBank được thực hiện theo nguyên tắc phân định rõràng về trách nhiệm và thẩm quyền của từng cá nhân cũng như phân định rõ rànggiữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng
Các cán bộ nhân viên VPBank tham gia vào quá trình thẩm định, xét duyệt tín dụngphải thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ và các quy định liên quan của NHNN vàcủa VPBank Các hành vi sai phạm nghiêm trọng như thông đồng với khách hàng
và lạm dụng quyền lãnh đạo; hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định vàquy trình nghiệp vụ, gây rủi ro cho ngân hàng thì cán bộ tín dụng phải tự chịu tráchnhiệm cá nhân về những sai sót trước pháp luật
Kinh doanh tín dụng đảm bảo an toàn và hiệu quả:
Chỉ cấp tín dụng cho các phương án, dự án vay vốn có hiệu quả kinh tế, hoặc cácphương án phục vụ đời sống khác có nguồn thu đảm bảo trả nợ ngân hàng cả gốc vàlãi VPBank nghiêm cấm cấp tín dụng cho các phương án, dự án không hiệu quả,không đảm bảo nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng hoặc thuộc các lĩnh vực đầu tư
xxxiii
Trang 34mạo hiểm hoặc công nghệ mới quá phức tạp mà nhân viên ngân hàng không đủtrình độ để đánh giá mức độ rủi ro.
Chọn lọc khách hàng:
VPBank chỉ cấp tín dụng cho các khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng
và phù hợp với định hướng chiến lược của VPBank Ưu tiên cấp tín dụng cho cáckhách hàng doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa hoạt động tại tỉnh/ thành phố nơiVPBank có chi nhánh, điểm giao dịch Bên cạnh đó, VPBank thực hiện chế độ cậpnhật, lưu trữ thông tin khách hàng, thường xuyên đánh giá chất lượng tín dụng củakhách hàng để chọn lọc khách hàng tốt
Chính sách lãi suất và phí linh hoạt:
VPBank áp dụng chính sách lãi suất và phí (dịch vụ tín dụng) một cách linh hoạttùy từng đối tượng khách hàng, quy mô, quan hệ lâu dài với ngân hàng và theo từngphương án, dự án cụ thể
Thẩm định tín dụng toàn diện:
Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa trên cơ sở tình hình kháchhàng một cách toàn diên (về pháp lý, tình hình hoạt động và quản lý, tình hình tàichính, tài sản bảo đảm và các điều kiện khác), chứ không chỉ dựa vào tài sản bảođảm của khách hàng để cấp tín dụng
Kiểm soát rủi ro:
Tất cả các khoản cho vay phải được kiểm tra, giám sát toàn diện trong suốt quátrình cho vay, từ khâu trước khi cho vay đến khâu sau khi giải ngân Việc giám sátvốn vay tuân theo nguyên tắc: khoản vay có mức độ rủi ro càng cao thì tần suấtkiểm tra càng lớn Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát khoản vay, các phát hiện vềviệc vi phạm hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay, các dấu hiệu suygiảm tình hình tài chính, giảm giá trị tài sản bảo đảm và những vấn đề khác có liênquan đến khả năng thu hồi nợ phải báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền củangân hàng và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời Đối với các khoản nợ xấu phải được
xxxiv
Trang 35chuyển kịp thời sang bộ phận Pháp chế (Thu hồi nợ) để áp dụng các chế tài cần thiếtnhằm sớm xử lý thu hồi nợ.
Bảo thủ trong hoạt động tín dụng.
Các cán bộ nhân viên VPBank phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật vàcủa VPBank liên quan đến tín dụng Các vấn đề vướng mắc phải báo cáo cho BanTổng giám đốc để giải quyết Việc thẩm định và xét duyệt tín dụng phải dựa trên cơ
sở hồ sơ thực tế phù hợp với quy định của pháp luật và của VPBank, không dựa trêncảm tính hoặc quan hệ cá nhân Các khoản tín dụng phải có tài sản đảm bảo đầy đủ,hạn chế tối đa việc cấp tín dụng tín chấp một phần hay toàn bộ khoản vay
Nhìn chung, chính sách tín dụng của VPBank tuân thủ các quy định của NHNN vàmang tính nguyên tắc và thể hiện tính chịu trách nhiệm cá nhân cao trong việc xử lýrủi ro tín dụng Tuy nhiên, chính sách tín dụng này như khuôn khổ pháp lý, do vậyvẫn chưa cụ thể và mang tính hình thức cao Đây là lý do chính cho sự ra đời củacác quy định và nghị quyết của Ban lãnh đạo, mang tính hướng dẫn cụ thể và linhhoạt hơn
2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng.
Quy trình này áp dụng cho các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu tíndụng (vay vốn, bảo lãnh, mở L/C) phục vụ sản xuất kinh doanh, gồm các bước sau:
xxxv
Trang 36Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nguồn: VPBank
Chi tiết các bước tiến hành được lý giải tại phụ lục số 3.
Quy trình nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank tương đối hoànthiện và phù hơp với thực tiễn Và việc xét duyệt khoản vay được nhân viên A/Otuân thủ nghiêm ngặt và tuần tự từng bước Việc thẩm định và tiếp xúc khách hàngđược tách bạch, phần nào giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro cán bộ tín dụng thôngđồng với khách hàng Tuy nhiên, điều này cũng gây bất cập và mâu thuẫn giữa hai
xxxvi