Vai trò của HTTT: Các HTTT ngày nay đã ảnh hưởng trực tiếp tới cách thức các nhà quản lý ra quyết định, các nhà lãnh đạo lập kế hoạch và thậm chí cả việc quyết định sản phẩm, dịch vụ nào được đưa vào sản xuất. Tóm lại, HTTT đã thực sự đóng vai trò chiến lược trong đời sống của tổ chức. Ba vai trò chính yếu của HTTT đối với tổ chức là: hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ hoạt động quản lý, hỗ trợ tạo ra các lợi thế cạnh tranh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG PHÒNG HỌP, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG XE TRÊN PHẦN
MỀM BRAVOMAN
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tập tại Trường Đại học Thương Mại, nhờ sự giảng dạy tận tình củacác thầy cô đã trang bị cho em một vốn kiến thức quý báu làm hành trang tự tin bước vàothực hành nghề nghiệp của mình Trong quá trình học tập, Khoa và Nhà trường đã tạomọi điều kiện tốt nhất để sinh viên có môi trường học tập, phát triển bản thân Với sinhviên năm cuối, Khoa và Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên đi thực tập thực tế, điều tratại các doanh nghiệp, đây là một định hướng rất tích cực và vô cùng cần thiết nhằm giúpsinh viên hiểu rõ hơn về các kiến thức đã được học tập trên trường, tiếp cận vận dụng vàothực tế, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành
Sau thời gian hai tháng thực tập thực tế tại phòng Kiểm thử sản phẩm – Công ty
Cổ phần Phần mềm BRAVO, em đã được thử sức với vị trí nhân viên thử việc và trởthành nhân viên chính thức Trong quá trình làm việc tại công ty, em nhận thấy mọi hoạtđộng quản lý công việc đều được thực hiện trên phần mềm quản lý nội bộ BRAVOMAN,tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 nhằm đánh giáhiệu quả làm việc của từng nhân viên và nâng cao chất lượng sản phẩm tới tay kháchhàng Tuy nhiên, có một số chức năng nếu được triển khai sẽ mang lại sự thuận tiện hơncho nhân viên, hiệu quả hơn cho công tác quản lý vẫn chưa được chú trọng như: quản lýtài liệu hợp đồng, quản lý đăng ký sử dụng phòng họp, quản lý đăng ký sử dụng xe, quản
lý nhân sự - tiền lương
Xuất phát từ thực trạng trên, em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế chức năng quản lý đăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe trên phần mềm BRAVOMAN” làm đề tài khóa luận.
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồngnghiệp trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về công ty, dànhthời gian trả lời các câu hỏi trên phiếu khảo sát Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơnchân thành và sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Quang Trung đã đưa ra những nhận xét, địnhhướng và luôn tạo cho em những điều kiện tốt nhất để em có thể dành thời gian hoànthành công việc ở công ty, vừa dành thời gian làm khóa luận
Do năng lực của bản thân còn hạn chế và thời gian là có hạn, em đã cố gắng hoànthành với tất cả nỗ lực và sự tìm hiểu, tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai lầm vàthiếu sót Vì vậy, em kính mong các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế vàThương mại điện tử thông cảm, tận tình chỉ bảo để bài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tầm quan trọng đối với doanh nghiệp 1
1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu đối với doanh nghiệp 3
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 6
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin 7
1.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin 8
1.2.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin 9
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 14
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 14
Trang 42.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 17
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.1.5 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT, TMĐT của công ty (Trụ sở Hà Nội) 19
2.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HTTT VÀ PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 21
2.2.1 Thực trạng hệ thống thông tin tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO 21
2.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm BRAVOMAN tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO 26
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HTTT VÀ PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 30
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHỨC NĂNG ĐĂNG KÝ PHÒNG HỌP, ĐĂNG KÝ XE TRÊN PHẦN MỀM BRAVOMAN 32
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 32
3.2 GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHỨC NĂNG ĐĂNG KÝ PHÒNG HỌP ĐĂNG KÝ XE TRÊN PHẦN MỀM BRAVOMAN 32
3.2.1 Mô tả chức năng đăng ký sử dụng phòng họp và đăng ký sử dụng xe 32
3.2.2 Một số yêu cầu khi xây dựng chức năng đăng ký sử dụng phòng họp đăng ký sử dụng xe 33
3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
3.2.4 Biểu đồ use case 37
3.2.5 Biều đồ lớp (Class Diagram) 38
3.2.6 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 39
3.2.7 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 42
3.2.8 Biểu đồ thành phần (Component Diagram) 45
3.2.9 Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) 45
3.2.10 Giao diện người dùng 46
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
Bảng 2.4 Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống máy tính
Bảng 2.5 Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống mạng
Bảng 2.6 Kết quả điều tra về đánh giá trang thiết bị phần cứng
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về số lượng nhân viên hiểu biết CNTT,
Bảng 3.1 Cơ sở dữ liệu bảng Employees
Bảng 3.2 Cơ sở dữ liệu bảng MeetingRoomList
Bảng 3.3 Cơ sở dữ liệu bảng VehicleList
Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu bảng MeetingRoomBooking
Bảng 3.5 Cơ sở dữ liệu bảng VehicleBooking
ii
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.2 Giao diện website công ty
Hình 2.3 Tỷ lệ về các loại hệ điều hành được sử dụng tại công ty
Hình 2.4 Thống kê về các phần mềm được sử dụng tại công ty
Hình 2.5 Tỷ lệ đánh giá chất lượng hệ thống mạng tại công ty
Hình 2.6 Tỷ lệ đánh giá về trang thiết bị phần cứng tại công ty
Hình 2.7 Tỷ lệ đánh giá về tốc độ xử lý của phần mềm BRAVOMAN
Hình 2.8 Tỷ lệ đánh giá mức độ hài lòng về giao diện phần mềm BRAVOMANHình 2.9 Thống kê điều tra về các chức năng cần phát triển thêm trên phần mềm BRAVOMAN
Hình 3.2 Biều đồ lớp (Class Diagram)
Hình 3.3 Biều đồ hoạt động đăng ký sử dụng phòng họp
Hình 3.4 Biều đồ hoạt động đăng ký sử dụng xe
Hình 3.5 Biều đồ hoạt động thay đổi thông tin đăng ký
Hình 3.6 Biều đồ tuần tự đăng ký sử dụng phòng họp
Hình 3.7 Biều đồ tuần tự đăng ký sử dụng xe
Hình 3.8 Biều đồ tuần tự thay đổi thông tin đăng ký
Hình 3.10 Biều đồ triển khai
Hình 3.11 Giao diện màn hình chính
Hình 3.12 Giao diện màn hình explorer danh sách phòng họp
Hình 3.13 Giao diện màn hình editor danh sách phòng họp
Trang 8Hình 3.14 Giao diện màn hình explorer đăng ký phòng họp
Hình 3.15 Giao diện màn hình editor đăng ký phòng họp
Hình 3.16 Giao diện màn hình explorer danh sách xe
Hình 3.17 Giao diện màn hình editor danh sách xe
Hình 3.18 Giao diện màn hình explorer đăng ký xe
Hình 3.19 Giao diện màn hình editor đăng ký xe
iv
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tầm quan trọng đối với doanh nghiệp
Vai trò của HTTT: Các HTTT ngày nay đã ảnh hưởng trực tiếp tới cách thức cácnhà quản lý ra quyết định, các nhà lãnh đạo lập kế hoạch và thậm chí cả việc quyết địnhsản phẩm, dịch vụ nào được đưa vào sản xuất Tóm lại, HTTT đã thực sự đóng vai tròchiến lược trong đời sống của tổ chức Ba vai trò chính yếu của HTTT đối với tổ chức là:
hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ hoạt động quản lý, hỗ trợ tạo ra các lợi thế cạnhtranh
Vai trò gia tăng giá trị của hệ thống thông tin: Các hệ thống thông tin có thể giatăng giá trị cho tổ chức bằng nhiều cách như cải tiến sản phẩm và cải tiến các quá trìnhnghiệp vụ liên quan đến việc sản xuất ra các sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và
hỗ trợ các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định
Vai trò chiến lược của hệ thống thông tin trong môi trường cạnh tranh: trong môitrường kinh doanh đầy biến động, các HTTT quản lý nói chung và HTTT chiến lược nóiriêng đã và đang đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh doanh và tính sống còn của
tổ chức Những HTTT như vậy là những công cụ then chốt, đảm bảo cho tổ chức đạt đượcnhững ưu thế cạnh tranh
Vai trò của phần mềm quản lý doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ; Cung cấp và sử dụngthông tin kịp thời, chính xác, tạo tiền đề và nâng cao khả năng cung cấp các dịch vụ giá trịgia tăng; Tăng khả năng thích nghi với thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm tới taykhách hàng; Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong mắt đối tác, các nhà đầu tư
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Tăng cường khả năng quản lý, giám sát,điều hành doanh nghiệp, sử dụng các công cụ hiện đại, mở rộng khả năng truy cập thôngtin cho các nhà quản lý thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng, thuận tiện
và dễ dàng; Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm; Sử dụngtối ưu nguồn nhân lực – vật lực – tài lực trong sản xuất kinh doanh,…
- Đối với người lao động: Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình thống nhất vàchuẩn hóa; Giảm thiểu khối lượng công việc giấy tờ, tăng năng suất lao động…
Trang 10Là một công ty chuyên cung cấp giải pháp Quản trị doanh nghiệp tổng thể với sảnphẩm mới nhất là phần mềm BRAVO 8 ERP – VN, hơn ai hết, mỗi thành viên trong công
ty đều nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc đưa phần mềm vào quản lý doanhnghiệp
Hiện nay, số lượng khách hàng ở xa trung tâm Hà Nội và ở các tỉnh ngày càngnhiều, do đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp vừa và lớn, thường tập trung ởcác khu công nghiệp Chính vì vậy, nhu cầu về việc sử dụng xe công ty của cán bộ, kỹthuật nhân viên triển khai ngày càng cao Tuy nhiên, để đăng ký sử dụng xe, các cá nhânphải điền vào một form giấy có sẵn ở công ty, rất mất thời gian và có đôi khi không đăng
ký được xe (do đi khảo sát tại khách hàng ở gần và không kịp về công ty để đăng ký)
Bên cạnh đó, số lượng nhân viên trong những năm gần đây tăng khá nhanh, nênviệc mở ra các lớp đào tạo hướng dẫn sử dụng chương trình mới chỉ giải quyết được mộtphần vấn đề trong việc giúp nhân viên mới hiểu rõ về sản phẩm của công ty Chính vìvậy, Ban Lãnh đạo công ty có đưa ra quyết định về việc tổ chức các buổi Seminar nội bộ
để nhân viên các phòng cùng tìm hiểu chương trình, sản phẩm Tuy nhiên, khi có nhu cầuđăng ký sử dụng phòng họp cho việc Seminar, họp phòng, hay những lý do khác, nhânviên đăng ký sẽ phải điền vào một form giấy sẵn ở cửa phòng họp, rất bất tiện và mất thờigian vì không thể theo dõi tình trạng phòng họp đã được sử dụng hay chưa trên phầnmềm
Do phần mềm quản lý nội bộ BRAVOMAN là phần mềm tự công ty xây dựng, cụthể được phòng Phát triển sản phẩm xây dựng lên dựa trên framework do phòng Côngnghệ lập trình nên việc thiết kế thêm một hoặc một vài chức năng là không hề khó Tuynhiên, công việc chính của phòng Phát triển sản phẩm là nghiên cứu và phát triển sảnphẩm mới, nên những công việc phát triển phần mềm nội bộ thường không được đặt lên
ưu tiên hàng đầu Năm 2019, công ty đã có kế hoạch xây dựng thêm chức năng quản lýđăng ký sử dụng phòng họp, quản lý đăng ký sử dụng xe và dự kiến hoàn thành vào quýIII
Từ những phân tích trên, em thấy rằng việc phân tích, thiết kế chức năng quản lýđăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe sẽ là cơ hội để em được thực hành, ứngdụng những kiến thức được học trong bốn năm Đại học vào doanh nghiệp mình đang làm,góp phần tạo sự thuận lợi trong quá trình đăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xecho bản thân và cho các anh chị em đồng nghiệp, tăng hiệu quả quản lý cho Ban Lãnh đạocông ty
Trang 111.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu đối với doanh nghiệp
- Tạo sự linh hoạt, thuận tiện cho cán bộ, nhân viên công ty trong việc đăng ký sử
dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe Cán bộ, nhân viên có thể đăng ký sử dụng phònghọp, sử dụng xe mà không cần phải có mặt ở công ty, chỉ cần đăng ký ngay trên phầnmềm quản lý nội bộ, thông tin về tình trạng phòng, tình trạng xe đều được thông báo ngaytrên phần mềm
- Giảm chi phí cho việc lưu trữ giấy tờ không cần thiết
- Nâng cao hiệu quả quản lý cho các nhà quản trị
- Thể hiện sự chuyên nghiệp trong quy trình làm việc
Với những lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế chức năng quản lý đăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe trên phần mềm BRAVOMAN” làm đề tài khóa luận.
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đối với đề tài khóa luận tốt nghiệp này, trên cơ sở hệ thống hóa các cơ sở lý luận,
lý thuyết về hệ thống thông tin, phân tích thiết kế HTTT em sẽ thực hiện các mục tiêu:
- Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT, HTTT tại Công ty Cổphần Phần mềm BRAVO trong hoạt động kinh doanh
- Chỉ ra những thuận lợi, thách thức cũng như những thành công và hạn chế trongứng dụng CNTT, HTTT
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị hỗ trợ công ty trong việc tiếp tục ứngdụng CNTT, HTTT trong quá trình quản lý, sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiệnhiện tại của công ty
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, khóa luận phải thực hiện các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, HTTT, phân tích thiết kế HTTT thôngqua việc tìm hiểu, nghiên cứu, đọc các tài liệu, sách, tạp chí…
- Tiến hành điều tra thông qua phiếu điều tra, thu thập các thông tin về tình hình tàichính, hạ tầng CNTT, HTTT, quy trình quản trị HTTT tại công ty
Trang 12- Đánh giá ưu, nhược điểm của HTTT mà công ty đang sử dụng, đồng thời chỉ ranguyên nhân tồn tại Từ đó đề xuất giải pháp phân tích thiết kế chức năng đăng ký sửdụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe trên phần mềm BRAVOMAN.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thiết kế chức năng quản lý đăng ký sử dụngphòng họp, đăng ký sử dụng xe
- Khách thể nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận về hệ thống, HTTT, phân tích thiết kế HTTT
+ Phần mềm quản lý nội bộ BRAVOMAN của công ty
+ Hạ tầng CNTT, HTTT của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
+ Các nhân viên của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
- Phạm vi thời gian: Số liệu dùng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng thuộc giaiđoạn 2015 - 2018 Các giải pháp phát triển chức năng bổ sung cho phần mềmBRAVOMAN
- Nội dung: phân tích, đánh giá, đưa ra giải pháp và kiến nghị bổ sung chức năngđăng ký sử dụng phòng họp, đăng ký sử dụng xe trên phần mềm BRAVOMAN tại Công
ty Cổ phần Phần mềm BRAVO phù hợp với tình hình hoạt động, lộ trình phát triển Sửdụng kiến thức về phân tích thiết kế HTTT, sử dụng bộ công cụ Bravo Tools, FrameworkLayout do phòng Công nghệ của công ty phát triển trên nền tảng NET và SQL Server
2017 Một số công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế và lập trình: Enterprise Architect, SQLServer, Visual Studio 2017
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được dùng trong đề tài khóa luận được
em thu nhập từ các nguồn uy tín, bao gồm:
- Các giáo trình và sách về HTTT, phân tích thiết kế HTTT của các PSG.TS nổitiếng ở các trường đại học trong nước
Trang 13- Các công trình khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các tài liệu vàbài báo khoa học về phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong những năm qua
- Các tài liệu điện tử có liên quan được tìm kiếm thông qua mạng Internet
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đối với các dữ liệu phục vụ cho tiến trình phân tích thực
trạng CNTT, HTTT tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO, em đã thực hiện phát phiếuđiều tra ở toàn bộ phòng ban trong công ty để có thêm những dữ liệu, số liệu xác thực vớithực tế doanh nghiệp
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp xử lý dữ liệu được em sử dụng trong đề tài khóa luận này là phươngpháp định tính kết hợp với phương pháp xử lý dữ liệu định lượng, lượng hóa các kết quảbằng phần mềm SPSS để đưa ra các số liệu phục vụ cho nhu cầu phân tích thực trạngcũng như là cơ sở xây dựng một số biểu đồ trong khóa luận
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Kết cấu đề tài khóa luận của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về phân tích thiết kế
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềmBRAVOMAN tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp phân tích thiết kế chức năngđăng ký phòng họp, đăng ký xe trên phần mềm BRAVOMAN
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Thông tin là một dữ liệu được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng một phương thức
nhất định sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân dữliệu Thông tin chính là dữ liệu đã qua xử lý (phân tích, tổng hợp, thống kê) có ý nghĩathiết thực, phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng Thông tin có thể gồm nhiềugiá trị dữ liệu có liên quan nhằm mang lại ý nghĩa trọn vẹn cho một sự vật, hiện tượng cụ
thể trong một ngữ cảnh (PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin
quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, trang 22).
- Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có mối quan hệ tương tác,
ràng buộc lẫn nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung Các phần
tử trong một hệ thống có thể là vật chất hoặc phi vật chất như con người, máy móc, thôngtin, dữ liệu, phương pháp xử lý, qui tắc hoạt động, quy trình xử lý… (PGS.TS Đàm Gia
Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, trang 27).
- Hệ thống thông tin là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng
viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và
truyền thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp (PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo
trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, trang 37).
Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích
nào đó Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và trao đổi thông tin Hệthống quản lý chia thành hai hệ thống con:
Hệ tác nghiệp: Gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiện mục
tiêu đã đề ra
Hệ quản lý: Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiển hoạt
động của hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý Hệ
thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phốinhững thông tin cần thiết, kịp thời chính xác cho những người soạn thảo các quyết địnhtrong tổ chức
Trang 151.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Các thành phần của hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin bao gồm 5 thành phần:
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin
(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý)
+ Nguồn lực phần cứng: Trang thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin
gồm các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào,
xử lý và truyền phát thông tin ra Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy, cầmnắm được
+ Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trong hệ
thống, thực hiện công việc quản lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thông tin.Phần mềm được sử dụng để kiểm soát và điều phối phần cứng, thực hiện xử lý và cungcấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng
+ Nguồn lực dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quan
đến nhau được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để phục vụ yêu cầu khai thác thôngtin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mụcđích tại nhiều thời điểm khác nhau
Trang 16+ Nguồn lực mạng: Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý
được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên cácgiao thức nhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp Dựa trênmạng máy tính các nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp có thể dễ dàng trao đổi thôngtin cho nhau, chia sẻ tài nguyên trong hệ thống cho nhau, làm việc cùng nhau không phụthuộc vào vị trí địa lý
+ Nguồn lực con người: Trong hệ thống thông tin hiện đại, yếu tố con người bao
gồm tất cả những đối tượng tham gia quản lý, xây dựng, mô tả, lập trình, sử dụng, nângcấp và bảo trì hệ thống Con người được coi là thành phần quan trọng nhất, đóng vai tròchủ động để tích hợp các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất tronghoạt động
1.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin
Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: Là giai đoạn đầu tiên của
quá trình phân tích thiết kế hệ thống Việc khảo sát thường được tiến hành qua 2 giaiđoạn:
- Khảo sát sơ bộ nhằm xác định tính khả thi của dự án
- Khảo sát chi tiết nhằm xác định tính chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳngđịnh những lợi ích kèm theo Yêu cầu của giai đoạn khảo sát hệ thống:
+ Khảo sát đánh giá sự hoạt động của hệ thống cũ
+ Đề xuất mục tiêu, ưu tiên cho hệ thống mới
+ Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới
+ Phỏng vấn điều tra: Phương pháp trao đổi trực tiếp với người sử dụng hệ thống.Thông thường người phân tích sử dụng các bảng hỏi, mẫu điều tra nhanh
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống: Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện
trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần cơ bản của hệ thống Cáccông việc cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
- Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử
lý của hệ thống
Trang 17- Phân tích hệ thống về dữ liệu: Xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logiccủa hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.
- Phân tích khả thi về kỹ thuật: Xem xét khả năng kỹ thuật hiện đại, đề xuất giảipháp kỹ thuật áp dụng hệ thống thông tin mới
- Phân tích khả năng kinh tế: Xem xét khả năng tài chính có thể chi trả cho việcxây dựng hệ thống thông tin mới, cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống có thể đemlại
- Phân tích khả thi hoạt động: Khả năng vận hành của hệ thống trong điều kiệnbình thường, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức
Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống: Là công đoạn cuối của quá trình khảo sát, phân
tích, thiết kế Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sangvật lý Các công việc cần thực hiện của giai đoạn này là:
- Thiết kế tổng thể
- Thiết kế giao diện
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế các kiểm soát
- Thiết kế phần mềm
Giai đoạn 4: Cài đặt hệ thống: Trong giai đoạn này xây dựng hệ thống bao gồm
xây dựng các file cơ bản Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mớitương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra Thực chất của giai đoạn này là thực hiện mãhóa dữ liệu và giải thuật nên còn được gọi là giai đoạn mã hóa Một trong những nhiệm
vụ quan trọng của giai đoạn này là làm tài liệu sử dụng để cho hướng dẫn cho người sửdụng và làm tài liệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này
Giai đoạn 5: Chuyển giao hệ thống: Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để
người phân tích hiệu chỉnh hệ thống thông tin và đưa hệ thống vào khai thác, vận hànhthử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót Sau đó người phân tích phải đào tạo người sửdụng tại mỗi vị trí trong hệ thống
Giai đoạn 6: Bảo trì: Là quá trình sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ
thống thông tin để làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng
1.2.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
1.2.3.1 Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng
Đặc điểm của phương pháp này là phân chia chương trình thành nhiều chươngtrình con, mỗi chương trình con thực hiện một công việc xác định Phương pháp này tiến
Trang 18hành phân rã thành các bài toán nhỏ, rồi tiếp tục phân rã chúng thành các bài toán con, chitiết tới khi bài toán có thể dễ dàng được xử lý.
1.2.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một cách tư duy theo hướng ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chia thành cácphần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả hành động và các dữ liệuliên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau
và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông quamối quan hệ tương tác giữa chúng
a Các loại biểu đồ khi phân tích thiết kế hướng đối tượng
- Biểu đồ Use case (Use case diagram): biểu diễn chức năng của hệ thống Một
biểu đồ Usecase sẽ chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúngđối với Usecase mà hệ thống cung cấp Đi kèm với các Usecase là các kịch bản Các biểu
đồ Use case có thể phân rã theo nhiều mức khác nhau
- Biểu đồ lớp (Class diagram): biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái
niệm lớp, thuộc tính và phương thức Các lớp ở đây có mối liên hệ liên kết với nhau theonhiều cách: Quan hệ kết hợp, cộng hợp, quan hệ thực thi, quan hệ gộp
- Biểu đồ trạng thái (State Diagram): tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái
mà đối tượng của lớp đó có thể có và sự chuyển trạng thái của các lớp
- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng
và các tác nhân theo thứ tự thời gian, nhấn mạnh đến thứ tự thực hiện các tương tác Biểu
đồ tuần tự được phân chia thành các cột, mỗi cột ứng với đối tượng hoặc lớp đối tượng.Dòng thông điệp sẽ hướng từ cột trước tới cột sau, có thể có thông điệp hồi quy
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ,
chuyển tiếp các hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhautrong một chức năng cụ thể
- Biểu đồ thành phần (Component Diagram): mô tả một thành phần của biểu đồ,
mỗi thành phần có thể chứa nhiều lớp hoặc nhiều chương trình con Biểu đồ thành phầnđược sử dụng để biểu diễn các thành phần phần mềm cấu thành nên hệ thống
- Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram): biểu diễn kiến trúc cài đặt và triểnkhai hệ thống dưới dạng các nodes và các mối quan hệ giữa các node đó Thông thường,các nodes được kết nối với nhau thông qua các liên kết truyền thông như kết nối mạng
Trang 19b Các quy tắc của UML
Các thành phần của UML không thể ngẫu nhiên đặt cạnh nhau Như bất cứ ngônngữ nào, UML có những quy tắc chỉ ra rằng một mô hình tốt sẽ như thế nào Một mô hìnhtốt là một mô hình mang tính nhất quán và có sự kết hợp hài hòa giữa các mô hình có liênquan của nó
- Đặt tên: để có thể truy xuất các phần tử của mô hình thì phải đặt tên cho chúng
như tên của các quan hệ, biểu đồ…
- Xác định phạm vi: ngữ cảnh mang lại một ý nghĩa cụ thể cho một cái tên.
- Tính nhìn thấy được: để có được sự đơn giản, dễ kiểm soát thì ở những ngữ cảnh
khác nhau cần chỉ ra rằng một cái tên là hiện hữu và được sử dụng bởi những đối tượngkhác như thế nào
- Tính toàn vẹn: mọi thứ quan hệ đúng đắn và nhất quán với nhau như thế nào.
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trên thực tế đã có nhiều sách và tài liệu nói về phân tích thiết kế hệ thống thôngtin, để phục vụ cho đề tài khóa luận của mình em có tìm hiểu về một số tài liệu sau:
PSG.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB
Thống Kê Nội dung của giáo trình không đi quá sâu vào khía cạnh kỹ thuật, công nghệnên cung cấp thông tin hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu và vận dụng kỹ năng xâydựng và triển khai hệ thống thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh….Giáo trìnhđưa ra các khái niệm, phân tích các nền tảng công nghệ trong hệ thống thông tin quản lý,cung cấp các lý thuyết, phương pháp, công cụ xây dựng và quản lý hệ thống thông tin.Đồng thời, chỉ ra các loại hệ thống thông tin hiện nay Tài liệu này được em sử dụng đểtrích dẫn các khái niệm về thông tin, hệ thống thông tin trong phần cơ sở lý luận củamình
PGS.TS Nguyễn Văn Ba (2008), Phát triển hệ thống hướng đối tượng UML 2.0 và
C++, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Đây là cuốn sách viết khá chi tiết về UML, khái
quát các cơ sở của lập trình hướng đối tượng UML 2.0 và C++ như: mô hình hóa hướngđối tượng, môi trường và nhu cầu, cấu trúc, hành vi, thiết kế hệ thống, các cơ sở của C++,cài đặt các lớp, cài đặt các mối liên quan Năm chương đầu tiên của cuốn sách tập trunglàm rõ 2 vế của phân tích hệ thống, trình bày rõ các khái niệm và các biểu đồ diễn tả cấu
Trang 20trúc tĩnh trong UML Riêng chương thứ 6, đây là chương dài nhất đồng thời cũng làchương phức tạp nhất nói về việc phát triển hệ thống nhằm mục đích thiết kế hệ thống.
Bùi Thị Huế (2014), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Cát Linh”, Khoa Hệ thống thông tin
kinh tế, Đại học Thương Mại Đây là một trong những đề tài xây dựng HTTT quản lýtheo hướng đối tượng: việc phân tích và thiết kế gần gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễdàng; đóng gói, che giấu thông tin làm tăng tính an toàn cho hệ thống và đặc biết là tính
kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở Tuy nhiên, để xây dựng được HTTTtheo hướng đối tượng đòi hỏi thời gian và chi phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn vàphức tạp
Mai Thị Hường (2018), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý nhân công cho công trình xây dựng tại công ty cổ phần LIDECO 2”,
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Đại học Thương Mại Đây làmột trong những đề tài phân tích thiết kế theo hướng đối tượng có phần cơ sở lý luận chitiết, đầy đủ Tuy nhiên, có đôi chỗ mâu thuẫn giữa việc phân tích và thiết kế
Nguyễn Minh Tâm (2011), Luận văn “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và
bán máy tính tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Phố Hiến”, Khoa Hệ thống thông
tin, Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội Đây là một trong những đề tài xâydựng phần mềm quản lý theo hướng đối tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhượcđiểm cơ bản của phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng như: việc phântích và thiết kế gần gũi với thực tế, tái sử dụng dễ dàng, đóng gói, che giấu thông tin làmtang tính an toàn cho hệ thống và đặc biệt là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống
có tính mở
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều tài liệu phân tích và công cụ về UML, em xinliệt kê một số tài liệu, công cụ mình đã tìm hiểu được:
The Unified Modeling Language Reference Manual, 2nd Edition, J Rumbaugh, I.
Jacobson, and G Booch Đây là một tài liệu đầy đủ và chính xác nhất về UML, tất cả cácđặc tả về ngôn ngữ mô hình hóa UML đều được đề cập trong tài liệu này Tài liệu được
sử dụng ở dạng tra cứu những khái niệm khi cần thiết hoặc các bạn muốn học đầy đủ vàsâu về UML
Trang 21Learning UML 2.0, Kim Hamilton, Russell Miles Tài liệu viết tương đối đầy đủ về
những nội dung chính của UML mà chúng ta thường sẽ sử dụng trong giai đoạn phân tíchthiết kế Ưu điểm của tài liệu là nó được viết ở dạng thực hành step by step - bám sátnhững tình huồng cụ thể, trước và sau mỗi một nôi dung đều có những phần dẫn nhập giảithích tính cần thiết của nội dung, đầu vào và đầu ra của mỗi giai đoạn Cuốn sách đượcviết bám theo sát những ví dụ rất thực tế vì vậy rất dễ đọc và dễ hiểu Phù hợp với việchọc nhanh và thực hành nhanh
Kenneth C.Laudon Jane P.Laudo, “Management Information System: Managing
Digital Systerm” Cuốn sách bao gồm bốn phần đề cập đến hệ thống thông tin trong thời
đại kinh doanh toàn cầu hiện nay, cơ sở hạ tầng của công nghệ thông tin, ứng dụng hệthống thông tin trong kỷ nguyên số, và phương pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý.Bên cạnh đó cuốn sách cũng nhắc đến cơ sở dữ liệu và quản lý thông tin, và bảo mật hệthống thông tin
Karina Cuadro, Article “The Pros of Using System Analysis & Design for Your
Business”, Fox Shool of Bussines Bài viết này nhấn mạnh đến lợi ích của hệ thống thông
tin giúp cải thiện chất lượng tổng thể của một doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, giúp xác định các thị trường và cơ hội mới dẫn đến các thủ tục mới vàtăng chất lượng, giúp duy trì kiểm soát chất lượng và giảm chi phí sản xuất
Enterprise Architect (EA) là một phần mềm phân tích và thiết kế UML một cách
toàn diện, bao gồm việc phát triển phần mềm từ thu thập các yêu cầu, phân tích, thiết kế
mô hình, kiểm tra, kiểm soát thay đổi và bảo trì để thực hiện, truy xuất nguồn gốc đầy đủ.Trong chương 3 của bài khóa luận, em có sử dụng phần mềm để phục vụ cho việc đưa ragiải pháp phân tích, thiết kế cho đề tài của mình
Trang 22CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
- Tên tiếng anh: BRAVO Software Joint Stock Company
- Giấy phép thành lập: Số 4667/GP-UB ngày 07/10/1999 của UBND Hà Nội
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm máy tính (chủ yếu là phần mềm “Quảntrị tài chính kế toán” và “Quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP”)
- Mã số thuế: Số 0100947771 tại Cục thuế Hà Nội
- Website: www.bravo.com.vn
- Trụ sở chính: Trụ sở chính của Công ty tại thành phố Hà Nội
+ Giám đốc công ty: Ông Đào Mạnh Hùng
+ Địa chỉ: Số 101 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
+ Điện thoại: 024.3776 2472 (7 lines) Fax: 024.3776 2470
+ Email: hanoi@bravo.com.vn
- Chi nhánh Công ty: VPĐD của Công ty tại thành phố Đà Nẵng
+ Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Đức Sơn
+ Địa chỉ: Số 466 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng
+ Điện thoại: 0236.363 3733 (4 lines) Fax: 0236.363 3734
+ Email: danang@bravo.com.vn
- Chi nhánh Công ty: VPĐD của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
+ Đại diện: Ông Tôn Minh Thiên
+ Địa chỉ: Tòa nhà 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Thành phố
Trang 23dụng các thành tựu công nghệ máy tính vào công tác kế toán, quản lý và quản trị doanhnghiệp Trong thực tế, những năm qua tập thể BRAVO đã cùng nhau vượt qua các khókhăn, trở ngại để xây dựng công ty trở thành một trong những nhà cung cấp phần mềm
“Quản trị doanh nghiệp – Tài chính kế toán” có quy mô và uy tín của Việt Nam, với sảnphẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2018
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO giai đoạn
từ năm 2015 – 2018 được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 68.238.979.092 89.045.476.396 116.778.803.345 148.099.782.9682.Các khoản giảm trừ
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 1.148.566.462 1.484.480.510 1.824.864.175 2.495.018.038
Trang 24- Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Năm 2016: Tốc độ tăng trưởng 130,49% so với năm 2015
+ Năm 2017: Tốc độ tăng trưởng 131,15% so với năm 2016
+ Năm 2018: Tốc độ tăng trưởng 126,82% so với năm 2017
- Về lợi nhuận sau thuế TNDN:
+ Năm 2016: Tốc độ tăng trưởng 129,19% so với năm 2015
+ Năm 2017: Tốc độ tăng trưởng 126,13% so với năm 2016
+ Năm 2018: Tốc độ tăng trưởng 137,26% so với năm 2017
Qua đó, có thể thấy năm 2018 có tốc độ tăng trưởng Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ dương thấp nhất trong 3 năm 2016, 2017, 2018 nhưng lại có tốc độ tăngtrưởng cao nhất về Lợi nhuận sau thuế TNDN, đạt 137,26% so với năm 2017 Nguyênnhân là do năm 2018 công ty cho ra mắt sản phẩm mới BRAVO 8 (ERP – VN) với nhữngcải tiến mạnh mẽ về mặt công nghệ và bài toán xử lý, nhiều đối tác tự tìm đến doanhnghiệp để mua phần mềm do đó giảm được đáng kể Chi phí bán hàng (giảm3.451.201.326 đồng) Ngoài ra, với chính sách quản lý chặt chẽ của Ban Lãnh đạo đã giúpcắt giảm được bớt Chi phí quản lý doanh nghiệp một cách đáng kể, cụ thể giảm10.037.481.218 đồng so với năm 2017
2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
- Phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO 8 (ERP – VN): Kế thừa và phát triển
từ kinh nghiệm tích lũy của những phiên bản trước, Giải pháp phần mềm quản trị doanhnghiệp BRAVO 8 (ERP-VN) được xây dựng theo góc độ quản trị tổng thể doanh nghiệp,giải quyết bài toán quản trị đa ngành nghề Nhằm trợ giúp giải quyết vấn đề quản lý cho
Trang 25các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động quản lý và điều hành nhằm cải thiện và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Phần mềm BRAVO được thiết kế theo từng phân hệ với mụcđích dễ dàng trong quản lý, phân quyền và thực hiện thao tác của người sử dụng
- Phần mềm BRAVO cho ngành nghề đặc thù: Phần mềm quản lý khách sạn/resortBRAVO PMS, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị sản xuất ống thép, phần mềmBRAVO ứng dụng tại các đơn vị sản xuất thép xây dựng, phần mềm BRAVO cho đơn vịđầu tư kinh doanh bất động sản và xây dựng, phần mềm BRAVO ứng dụng trong doanhnghiệp Dệt may, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị Chứng khoán, phần mềmBRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất Bao bì, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị
Xổ số Kiến thiết, phần mềm BRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất và kinh doanh ô tô,phần mềm BRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất bia, rượu, nước giải khát,…
- Phần mềm BRAVO dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các dự án củachính phủ
Trang 262.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn Sổ tay nhân viên)
Chi tiết chức năng các phòng ban xem phụ lục 2.1
Trang 272.1.5 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT, TMĐT của công ty (Trụ sở Hà Nội)
Việc kết nối giữa các máy tính với máy chủ và giữa máy tính với nhau thông qua
hệ thống mạng LAN, được cấp phát tại 1 Router và chia sẻ thông qua các Switch được đặttại mỗi phòng ban giúp cho việc liên kết và truyền tải thông tin giữa các máy tính được tối
đa và hiệu quả Đồng thời với việc áp dụng 2 hệ thống mạng WAN, giúp giải quyết vấn
đề bảo mật, giảm thiểu rủi do khi phát sinh sự cố về đường truyền
2.1.5.1 Các phần mềm ứng dụng
- Phần mềm Microsoft Office 2010, 2013, 2016 dùng để soạn thảo văn bản, lập báocáo, hợp đồng, xây dựng slide thuyết trình với đối tác, lưu trữ dữ liệu bởi cách sử dụng dễdàng, linh hoạt, hiệu quả nên trong công ty ai cũng có thể dùng vào từng mục đích Công
ty có bộ template nhận diện thương hiệu
- Các phần mềm giải nén tập tin Winrar, các trình duyệt web Chorme
- Phần mềm quản lý mail MDeamon
Việc sử dụng các phần mềm trên góp phần quan trọng trong các công tác quản lý,hoạt động kinh doanh giúp công ty hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ công việc, đảm bảo sựchính xác, kiểm soát tốt mọi hoạt động trong công ty
Trang 282.1.5.3 Website của công ty
Hình 2.2 Giao diện website công ty - (Nguồn: bravo.com.vn)
- Tên miền: bravo.com.vn
- Các tính năng:
+ Giới thiệu về công ty, sứ mệnh tầm nhìn, lịch sử phát triển, chiến lược phát triển,
sơ đồ tổ chức, lợi thế - vị trí thị trường, các nghiên cứu và sản phẩm, hệ thống quản lýchất lượng theo chuẩn ISO, môi trường, văn hóa doanh nghiệp
+ Cung cấp các thông tin giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp.+ Cung cấp các tin tức mới nhất về các quy định, chính sách mới, các quyết địnhtrao thưởng cho nhân viên
+ Liệt kê các khách hàng đã sử dụng sản phẩm của công ty để những khách hàngtiềm năng có thể tham khảo
+ Đăng tải các thông tin tuyển dụng để tìm kiếm các nguồn nhân lực có chất lượng.+ Chứa các đường link cài đặt của Ultraviewer, Teamviewer, AnyDesk để kháchhàng dễ dàng cài đặt, phục vụ cho việc hỗ trợ khách kịp thời
- Đánh giá Website: Giao diện Website được thiết kế theo đúng bộ nhận diệnthương hiệu của công ty, cung cấp đủ các thông tin giới thiệu sản phẩm, tốc độ nhanh, nộidung khá phong phú
Trang 292.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HTTT VÀ PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiến hành phát phiếu điều tra (xem phụlục 2.2) và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên của công ty kết hợp với việc quansát, tự tìm hiểu Thông qua đó em đã thu được những kết quả cần thiết bao gồm các thôngtin chung về công ty, các thông tin ứng dụng CNTT, HTTT và sử dụng phần mềmBRAVOMAN của công ty
- Số lượng phiếu phát ra: 100 phiếu
- Số lượng phiếu thu về: 100 phiếu
Nhìn chung, kết quả thu được mang lại cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp baogồm thông tin cơ bản về công ty, số lượng nhân viên, lĩnh vực hoạt động, tình hình tàichính 4 năm gần đây 2015- 2018của doanh nghiệp, các thông tin về cơ sở hạ tầng CNTT,HTTT, cơ sở dữ liệu, hoạt động quản trị HTTT Đồng thời, phát hiện ra những vấn đềtrong việc sử dụng phần mềm BRAVOMAN
Dưới đây là một số biểu đồ phản ánh thực trạng HTTT tại công ty được thu thập vàphân tích, thống kê từ phiếu khảo sát
2.2.1 Thực trạng hệ thống thông tin tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Theo như kết quả của phiếu điều tra thu thập được khi được hỏi về hệ điều hànhđược cài đặt trên các máy tính của công ty thì có 80% máy tính được cài hệ điều hànhWindows 10, 20% máy tính được cài hệ điều hành Windows 7 Đây là 2 hệ điều hành cóhiệu năng hoạt động tốt, ổn định, cơ chế bảo mật các lỗ hổng cao và tính đến thời điểmhiện tại 2 hệ điều hành này vẫn được Microsoft hỗ trợ các bản vá lỗi, update thườngxuyên
Máy tính được cài hệ điều hành gì?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.2 Kết quả điều tra về hệ điều hành máy tính được sử dụng tại công ty.
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
Trang 30ở các phòng Công nghệ, Phát triển sản phầm (28/100 phiếu) Ngoài ra, có một số phầnmềm khác như Photoshop, ContentWeb cũng được phòng Marketing sử dụng
Các phần mềm mà công ty đang sử dụng?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.3 Kết quả điều tra về các phần mềm được sử dụng tại công ty.
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
Trang 31osoft
Offi
PM diệt vi
PM Visual
Stud
io
PM khác 0
20 40 60 80 100
Về hệ thống mạng, thông qua phiếu điều tra công ty đang sử dụng hệ thống mạngLAN và INTRANET INTRANET là mạng nội bộ trên cơ sở môi trường website, pháthuy được nhiều chức năng trong kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp, quản lý tổchức Công ty đang sử dụng với chức năng là kênh phân phối thông tin tới nhân viên nhưhướng dẫn công việc, chính sách của công ty, các văn bản có liên quan đến nhân sự… khi
có nhu cầu tìm hiểu nhân viên có thể truy cập thông qua máy tính cá nhân Đối với kháchhàng khi có yêu cầu về báo giá sản phẩm intranet sẽ đáp ứng yêu cầu này thông qua xácnhận yêu cầu từ cơ sở dữ liệu, định dạng thông tin, chuyển thông tin đến khách hàngthông qua internet
Trang 32Đánh giá của nhân viên về hệ thống máy tính.
Hệ thống máy tính có đáp ứng được công việc hay không?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.4 Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống máy tính.
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
Toàn bộ 100 phiếu khảo sát đều đồng ý hệ thống máy tính đáp ứng được công việc,cho thấy công ty đã có sự đầu tư có hiệu quả về hệ thống máy tính phục vụ cho công việccủa nhân viên, đảm bảo hoạt động của công ty thuận lợi
Đánh giá của nhân viên về hệ thống mạng
Theo bạn, hệ thống mạng hiện tại có đáp ứng tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.5 Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống mạng
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
Trang 33Việc chú trọng đến đầu tư trang thiết bị phần cứng, hệ thống máy tính của công tyđồng nghĩa với việc đầu tư cho hệ thống mạng Vì vậy, kết quả điều tra về hệ thống mạngcũng nhận được kết quả rất tốt khi có tới 83% số phiếu đánh giá hệ thống mạng rất tốt và17% đánh giá hệ thống tốt.
Đánh giá của nhân viên về trang thiết bị phần cứng phục vụ công việc
Theo bạn, trang thiết bị phần cứng hiện tại có đủ đáp ứng cho hoạt động kinh
doanh của công ty?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.6: Kết quả điều tra về đánh giá trang thiết bị phần cứng.
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
87.00%
Hình 2.6 Tỷ lệ đánh giá về trang thiết bị phần cứng tại công ty
(Nguồn tác giả)
Theo như kết quả điều tra có 88 phiếu (88%) cho rằng trang biết bị phần cứng phục
vụ cho công việc đã đầy đủ và 12 phiếu (12%) cho rằng rất đầy đủ Đây là một kết quả tốtcho thấy công ty rất quan tâm đến việc cung cấp các trang thiết bị cần thiết nhằm hỗ trợtối đa nhân viên, giúp nhân viên làm việc hiệu quả
Trang 34Số lượng nhân viên có hiểu biết về CNTT, HTTT?
Số lượng nhân viên có hiểu biết về CNTT, HTTT?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent Valid Từ 125 - 150 người 100 100.0 100.0 100.0
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về số lượng nhân viên hiểu biết CNTT, HTTT
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
Với quy mô số lượng nhân viên là 142 nhân viên, tỷ lệ nhân viên có hiểu biết vềCNTT, HTTT chiếm 85% - 100% đây là một tỷ lệ được đánh giá cao đối với công ty kinhdoanh phần mềm
2.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm BRAVOMAN tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Phần mềm BRAVOMAN được phòng Công nghệ và phòng Phát triển sản phẩmnghiên cứu, xây dựng đưa vào sử dụng cho nội bộ công ty vào năm 2005 Tính đến nay đã
14 năm nhưng không có các phiên bản cập nhật, bổ sung tính năng nào mới
Các chức năng hiện tại của phần mềm BRAVOMAN bao gồm:
- Lịch làm việc: Biết được các công việc mình đang thực hiện, cần thực hiện
- Quan hệ khách hàng: Tìm kiếm khách hàng, Xúc tiến hợp đồng, Chăm sóc kháchhàng
- Quản lý công việc: công việc, ý kiến đóng góp, xin cấp license được phânquyền riêng cho từng vị trí làm việc
- Lịch công tác: Quản lý lịch công tác của nhân viên theo tuần, biết được nhân viênđang đi công tác với mục đích gì, cho hợp đồng nào
- Văn bản ISO: Quản lý các văn bản ISO của công ty
- Hệ thống các danh mục:
+ Danh mục lịch làm việc
+ Danh mục hợp đồng bán
+ Kế hoạch kinh doanh năm
+ Kế hoạch triển khai
+ Kế hoạch tuyển dụng
+ Danh mục nhân viên
+ Hồ sơ ứng viên
Trang 35+ Một số các danh mục khác: Định mức giao dịch Test, Quy định định mức testtheo dải bậc, Chấm công, DM vật tư hàng hóa
+ Chức năng hệ thống: Đăng nhập, Thay đổi mật khẩu, Nhật ký sử dụng chươngtrình
+ Hệ thống các báo cáo
Đánh giá của nhân viên về tốc độ xử lý của phần mềm BRAVOMAN
Đánh giá về tốc độ xử lý của phần mềm BRAVOMAN?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.8 Kết quả điều tra đánh giá về tốc độ xử lý của phần mềm BRAVOMAN
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
lý chậm nhất
Trang 36Thống kê điều tra về giao diện sử dụng của phần mềm có 34% số phiếu đánh giáhài lòng về, 66% đánh giá chưa hài lòng về giao diện, cần phải được thay đổi.
Mức độ hài lòng về giao diện của phần mềm BRAVOMAN?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Bảng 2.9 Kết quả điều tra đánh giá về giao diện của phần mềm BRAVOMAN
(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)
66.00%
34.00%
Hài lòng Chưa hài lòng
Hình 2.8 Tỷ lệ đánh giá mức độ hài lòng về giao diện phần mềm BRAVOMAN
Trang 37Khi điều tra về các chức năng cần phát triển thêm trên phần mềm BRAVOMAN,câu hỏi được xác định lựa chọn nhiều phương án nên thu được kết quả như sau:
Chức năng muốn phát triển trên phần mềm BRAVOMAN?
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
20 40 60 80 100
Hình 2.9 Thống kê điều tra về các chức năng cần phát triển thêm trên phần
mềm BRAVOMAN - (Nguồn tác giả)
Kết quả điều tra từ phiếu điều tra cho thấy 2 chức năng mà nhân viên muốn đượcphát triển trong hiện tại là Đăng ký sử dụng phòng họp với 96 phiếu lựa chọn, Đăng ký sửdụng xe với 83 phiếu lựa chọn Ngoài ra, còn 2 chức năng khác cũng được nhân viên yêucầu phát triển là Quản lý file hợp đồng (36 phiếu) và Nhân sự tiền lương (31 phiếu)