1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ

125 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc .... Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tíc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số:

8 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thu Hoài

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâusắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Thu Hoài, đã tận tìnhhướng dẫn và tận tâm chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em HStrường THPT Hai Bà Trưng, THPT Bến Tre - Tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ vàtạo mọi điều kiện trong quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 7 năm 2018

HỌC VIÊN

Dương Thị Thu

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Biểu đồ cảm nhận của HS về môn hóa học 23

Hình 1.2 Biểu đồ mức độ quan trọng của NLHT đối với HS 23

Hình 1.3 Biểu đồ vai trò của NLHT đối với HS 23

Hình 1.4 Biểu đồ về tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học

24 Hình 1.5 Biểu đồ tầm quan trọng của CĐTH trong dạy học hóa học 24

Hình 1.6 Biểu đồ mức độ tiến hành DHTH của GV 25

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Hai Bà Trưng 73

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Bến Tre 74

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng 78

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng 79

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng 80

Hình vẽ 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre 81

Hình vẽ 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Bến Tre 82

Hình vẽ 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Bến Tre 83

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 1) 85

Hình 3.10 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 2) 85

Hình 3.11 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 3) 85

Hình 3.12 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Tổng hợp bài KT) 86

Trang 6

Bảng 2.5 Các nội dung liên quan đến chủ đề “Nitơ với một số vấn đề

thực tế cuộc sống” trong chương trình, SGK hiện hành 38

Bảng 2.6 Các nội dung liên quan đến chủ đề “Amoniac, muối amoni và ô

nhiễm môi trường không khí” trong chương trình, SGK hiện hành 46 Bảng 2.7 Các nội dung liên quan đến chủ đề trong chương trình, SGK

hiện hành 60 Bảng 3.1 Nội dung TNSP thông qua bài kiểm tra 72 Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP 72 Bảng 3.3 Bảng thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC và lớp TN 73 Bảng 3.4 Kết quả đánh giá NLHT có 7 tiêu chí đánh giá 76 Bảng 3.5 Bảng kết quả các bài KT 77 Bảng số 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 1

trường THPT Hai Bà Trưng 78 Bảng số 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2

trường THPT Hai Bà Trưng 79 Bảng số 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3

trường THPT Hai Bà Trưng 80 Bảng số 3.9 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số

1 trường THPT Bến Tre 81

Trang 7

Bảng số 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2

trường THPT Bến Tre 82

Bảng số 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3 trường THPT Bến Tre 83

Bảng 3.12 Bảng tổng hợp kết quả các bài kết quả của 4 lớp HS 84

Bảng 3.13 Bảng phân loại kết quả học tập của HS 84

Bảng 3.14 Các tham số đặc trưng 86

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5

6.1 Đối tượng nghiên cứu 5

6.2 Khách thể nghiên cứu 5

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 5

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

8.3 Phương pháp xử lí thông tin 5

9 Đóng góp mới của đề tài 5

10 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC 7

1.1 Năng lực và phát triển năng lực 7

1.1.1 Khái niệm năng lực: 7

1.1.2 Năng lực của học sinh phổ thông 8

1.1.3 Phát triển năng lực 8

1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng lực 9

Trang 9

1.2 Năng lực hợp tác 10

1.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác 10

1.2.2 Các thành tố năng lực hợp tác 11

1.2.3 Biểu hiện của năng lực hợp tác: 11

1.2.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho người học 11

1.2.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 13

1.3 Một số phuơng pháp dạy học tích cực 15

1.3.1 Dạy học hợp tác theo nhóm 15

1.3.2 Dạy học theo dự án 17

1.3.3 Dạy học theo góc 18

1.4 Quan điểm dạy học tích hợp 20

1.4.1 Khái niệm dạy học tích hợp 20

1.4.2 Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp 21

1.4.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp 21

1.5 Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc 22

1.5.1 Mục đích điều tra 22

1.5.2 Đối tượng điều tra 22

1.5.3 Kết quả điều tra 22

1.5.4 Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trường phổ thông 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 28

Trang 10

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc phần nitơ trong chương trình hóa học phổ

thông: 28

2.1.1 Mục tiêu: 28

2.1.2 Cấu trúc nội dung 29

2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học 29

2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh 30

2.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 30

2.2.2 Bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên) 33

2.2.3 Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực hợp tác 34

2.3 Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp trong dạy học phần nitơ 35

2.4 Xây dựng một số chủ đề tích hợp phần nitơ 36

2.5 Dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 37

2.5.1 Chủ đề 1 36

2.5.2 Chủ đề 2 45

2.5.3 Chủ đề 3 59

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 71

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 71

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 71

3.2 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 71

3.3 Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm 72

3.3.1 Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 72

3.3.2 Tiến hành TNSP 74

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả thực nghiệm 75

3.4.1 Phương pháp xử lí kết quả thưc nghiệm sư phạm 75

Trang 11

3.4.2 Kết quả đánh giá năng lực hợp tác qua bảng kiểm quan sát của

giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh

76 3.4.3 Kết quả các bài kiểm tra 77

3.5 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 86

3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 86

3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

3 Hướng phát triển của đề tài 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 12

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc

tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơhội nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục (GD)trong việc đào tạo đội ngũ lao động Đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi

mà công nghệ khoa học đang phát triển như vũ bão trên quy mô toàn cầu, trithức nhân loại không ngừng tăng lên thì vai trò của GD ngày càng quan trọngtrong công tác đào tạo nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của xã hội mới

Mặt khác thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ laođộng về nằng lực (NL) hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tính tráchnhiệm, NL cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trongnhững tình huống thay đổi Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xãhội dựa vào tri thức Vì vậy GD đóng vai trò then chốt trong việc phát triểnkinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụngtri thức Việc gia nhập WTO (World Trade Organization) của Việt Nam trướchết sẽ làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với đội ngũ nhân lực cótrình độ cao

Trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện

GD và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xácđịnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”; “Tiếp tụcđổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theohướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”; “Đổi mới giáo dục

Trang 13

từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực”, qua đó góp phần đổi mới cănbản, toàn diện GD và đào tạo Theo đó, việc đổi mới PPDH theo định hướngphát triển NL người học là một trong những nhiệm vụ cần thiết và quan trọngtrong công cuộc đổi mới GD hiện nay.

Trong Chương trình GD phổ thông tổng thể được Bộ Giáo dục và Đàotạo đưa ra vào tháng 7 năm 2017 đã chỉ ra “Những năng lực chung được tất cảcác môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực

tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo”

Trong các loại NL cần hình thành cho học sinh (HS) phổ thông, NLHTđược hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong họctập và cuộc sống Năng lực hợp tác (NLHT) cho thấy khả năng làm việc hiệuquả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợlẫn nhau để c ng hướng tới một mục đích chung Đây là một NL rất cần thiếttrong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môi trường, mộtkhông gian rộng mở của quá trình hội nhập

Ngày nay, việc dạy học theo hướng tích hợp (TH) đang được quan tâm.Dạy học tích hợp (DHTH) được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ cácmôn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổng hợp mớihoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của mônhọc DHTH giúp HS trở thành người học tích cực, người công dân có NL giảiquyết tốt các tình huống có vấn đề mang tính TH trong thực tiễn cuộc sống.DHTH cho phép rút ngắn được thời gian dạy học đồng thời vẫn tăng đượckhối lượng và chất lượng thông tin

Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm (TN), cónhiều điều kiện để làm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, giúp HSphát triển các NL của bản thân Việc phát triển NL cho HS trong dạy học hóa

Trang 14

học cũng đã được một số tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, vấn đề phát triển NLhợp tác cho HS thông qua dạy học các CĐTH chưa được quan tâm nhiều.

Với tất cả những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực

hợp tác cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ "

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về địnhhướng phát triển NL cho người học, cụ thể có đề cập đến phát triển NL hợptác cho HS trong dạy học Hóa học như:

Lê Thị Minh Hoa (2015), Phát triển Năng lực hợp tác cho học sinhtrung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận văn Tiến sĩKhoa học giáo dục

Lê Thị Trinh (2015), Một số biện pháp phát triển Năng lực hợp tác chohọc sinh trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 trung học phổ thông, LuậnvănThạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh

Nguyễn Quỳnh Mai Phương (2015), Phát triển Năng lực hợp tác chohọc sinh trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 trung họcphổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm TP

Hồ Chí Minh

Nguyễn Thị Hồng Luyến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đềcho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương Nhóm Nitơ –Hóa học 11 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Hóa học, Trường Đại họcQuốc gia Hà Nội

PGS.TS Cao Cự Giác (2017), “Dạy học tích hợp - cở sở cho sự pháttriển năng lực học sinh”, Trường đại học Vinh

Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ khác có liên quanđến việc phát triển NLHT

Từ việc nghiên cứu các luận văn, các công trình khoa học nghiên cứu

Trang 15

về vấn đề phát triển NL cho HS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp(CĐTH), việc phát triển NLHT nói riêng, và phát triển NL người học nóichung là rất cần thiết, đồng thời việc áp dụng một số PPDH tích cực trong dạyhọc các CĐTH hiện là một vấn đề mới Do đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tàinày nhằm nâng cao (NC) chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường phổthông.

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng các CĐTH phần Nitơ và tìm các biện pháp sử dụng chúngnhằm phát triển NLTH cho HS trong dạy học góp phần đổi mới PPDH và NCchất lượng dạy học hoá học trung học phổ thông (THPT), đáp ứng chươngtrình GD phổ thông mới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan và cơ sở thực tiễn của đề tài về DHTH; dạyhọc định hướng phát triển NL, đi sâu nghiên cứu về phát triển NLHT cho HS

- Nghiên cứu các PPDH tích cực: dạy học dự án (DHDA), dạy học theonhóm, dạy học theo góc

- Nghiên cứu nội dung phần Nitơ và các nội dung liên quan trong cácmôn học khác ở trình phổ thông

- Xây dựng các CĐTH phần Nitơ

- Nghiên cứu phương pháp vận dụng một số PPDH tích cực để dạy họccác CĐTH đã xây dựng nhằm phát triển NLHT cho HS THPT trong dạy họctrong phần Nitơ

- TNSP ở trường THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng của các biệnpháp đã đề xuất trong đề tài để phát triển NLHT cho HS

5 Giả thuyết khoa học

Nếu GV xây dựng được các CĐTH và vận dụng hợp lí một số PPDHtích cực trong dạy học thì sẽ phát triển NLHT cho HS, góp phần NC chất

Trang 16

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

- Dạy học nội dung phần Nitơ và một số môn Khoa học tự nhiên (Vật

lí, Sinh học) tìm kiến thức có liên quan để xây dựng các CĐTH về phần Nitơ

- Nghiên cứu, vận dụng một số PPDH tích cực để dạy học các CĐTHtrong phần Nitơ

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu lí luận về NL và NLHT, PPDH tích cực, PPDH TH trongdạy học

- Nghiên cứu về phương pháp luận để lựa chọn PPDH tối ưu trong dạy học phần Nitơ

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy học Hóa học ở trường phổ thông

- Phỏng vấn, trao đổi, thăm dò ý kiến GV ở trường THPT

- TN sư phạm theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất

8.3 Phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu TNSP

9 Đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan cơ sở lí luận của đề tài các PPDH tích cực, PPDH TH,PPDH hợp tác, NL và NLHT

Trang 17

- Đề xuất nguyên tắc xây dựng các CĐTH, quy trình dạy học cácCĐTH nhằm phát triển NLHT cho HS.

- Xây dựng, đề xuất các biện pháp phát triển NLHT cho HS thông quadạy học các CĐTH phần Nitơ

- Thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ đánh giá NLHT của HS thông quadạy học các CĐTH

- Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa cho các đề xuất về việc vận dụngcác CĐTH kết hợp với các PPDH tích cực để phát triển NLHT cho HS

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tích hợp phát

triển năng lực hợp tác cho học sinh

Chương 2 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học

tích hợp các chủ đề phần Nitơ

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY

HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC

1.1 Năng lực và phát triển năng lực

1.1.1 Khái niệm năng lực:

Khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt:“Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Theo [4] thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và

có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cánhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trongbối cảnh nhất định NL thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩmchất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua cáchoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó NL baogồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có,

OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Nănglực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thànhcông nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [27, tr.12]

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, làđiểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinhnghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm NL là khả năng thực hiện có

Trang 19

trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trongnhững tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhântrên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sànghành động.

1.1.2 Năng lực của học sinh phổ thông

Theo [2] thì NL của HS phổ thông bao gồm:

NL chung của HS THPT đó là: NL tự học; NL GQVĐ và sáng tạo; NLthẩm mĩ; NL thể chất; NL giao tiếp; NLHT; NL tính toán; NL công nghệthông tin và truyền thông (ICT)

Do đặc th môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyếtvừa thực nghiệm” nên nó cũng có những NL đặc th bộ môn như sau: NL

sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành thí nghiệm hóa học; NL tính toánhóa học; NL tư duy hóa học; NL GQVĐ thông qua môn hóa học; NL vậndụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1.1.3 Phát triển năng lực

PPDH theo quan điểm ph át t r i ể n N L không chỉ chú ý về hoạt động trítuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ gắn với những tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành,thực tiễn Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của cácmôn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm pháttriển NL giải quyết các vấn đề phức hợp

Đổi mới PPDH định hướng phát triển NL là:

 Phải phát huy h tí c h c ự c , t ự gitín ác , c h ủ độn g c ủ a ng ư ờ i họ c, hìnhthành và phát triển N L t ự họ c (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tưduy

 Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các ph ư ơ n g p h áp c h u n g v à

Trang 20

pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “ Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

 Việc sử dụng PPDH gắn chặt với c ác h ì n h th ứ c t ổ c h ứ c d ạy h ọ c

Tùytheo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức

tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoàilớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảoyêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, NChứng thú cho người học

 Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu

đã qui định Có thể sử dụng các đồ d ng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết

với nội dung học và ph hợp với đối tượng HS Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng lực

Theo [1] đánh giá trong GD thường được chia thành các hình thức đánhgiá sau:

a Đánh giá quá trình

Đánh giá quá trình nhằm thu thập thông tin về việc học tập của HStrong quá trình học tập để cải thiện việc học Trong đánh giá này, GV có thểbiết được HS đang tiến bộ đến đâu so với chuẩn đầu ra đã quy định củachương trình, loại đánh giá này có thể kịp thời nhận được các tin tức phản hồi,kịp thời điều tiết kiểm soát nhằm thu gọn khoảng cách giữa quá trình dạy học

và mục tiêu đặt ra Theo dõi được sự tiến bộ của HS hàng ngày, hàng tuần

b Đánh giá tổng kết

Đánh giá tổng kết thường diễn ra vào cuối học kì hoặc cuối khóa họcnhằm cung cấp thông tin về kết quả học tập của HS so với mục tiêu GD ở mỗigiai đoạn Nó là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, phân phối HS vào cácchương trình KT thích hợp, được lên lớp hay thi lại, cấp chứng chỉ, văn bằng

Trang 21

tốt nghiệp cho HS và đưa ra những nhận xét tổng hợp về toàn bộ quá trình học tập của HS.

GV có thể đánh giá lớp học dựa trên các hình thức sau

- Đánh giá thông qua bài KT

- Đánh giá thông qua quan sát

- Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm

- HS tự đánh giá

- Đánh giá đồng đẳng để phát triển NLHT

- Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác

1.2 Năng lực hợp tác

1.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác

Theo [12], khái niệm học hợp tác là hình thức HS làm việc c ng nhautrong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung Các thành viên trong nhóm

có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khókhăn Khi làm việc c ng nhau, HS học cách làm việc chung, cho và nhận sựgiúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và GQVĐ theo hướng dânchủ Đây là hình thức học tập giúp HS ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ

xã hội lẫn thành tích học tập

NLHT là một dạng NL cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt

và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ giá trị,động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trongbối cảnh cụ thể Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương

Trang 22

tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kỹ năng của bảnthân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác.

1.2.2 Các thành tố năng lực hợp tác

Theo [17], để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xácđịnh cấu trúc NLHT NLHT gồm kiến thức về hợp tác, kĩ năng hợp tác và thái

độ hợp tác

- Kiến thức hợp tác: Người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái

niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hìnhthức hợp tác; Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vaitrò của từng vị trí trong nhóm

- Kĩ năng hợp tác: Người có NLHT cần phải thực hiện được các kĩ

năng thành phần như sau kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạchhợp tác, kĩ năng tạo môi trường hợp tác, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩnăng diễn đạt ý kiến, kĩ năng lắng nghe và phản hồi, kĩ năng viết báo cáo, kĩnăng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau Đây là thành tố biểu hiện caonhất của NLHT

+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia

sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau c ng hoàn thành nhiệm vụ

1.2.3 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác

Theo [4], NLHT của HS THPT bao gồm các NL thành phần và các biểu hiệnsau:

Trang 23

Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác của học sinh THPT

đề xuất

Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy mô

ph hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

4 Tổ chức và thuyết

phục người khác

Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc củatừng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạtđộng phối hợp

Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia

Rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý đượccho từng người trong nhóm

1.2.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho người học

Đối với nhà trường, dạy học theo hướng phát triển NLHT cho HS giúp

Trang 24

NC hiệu quả trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của

HS Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS được bìnhđẳng, có cơ hội được GD và phát triển như nhau, đồng thời cải thiện các mốiquan hệ xã hội có tính chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vinhà trường

Đối với HS, phát triển NLHT có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho

HS có được thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tích cực của bản thâncũng như sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa

cá nhân và quan hệ xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành về nhâncách và hành vi xã hội (trong phạm vi nhỏ của trường học) Điều này tạo tiền

đề vững chắc để khi bước vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HSkhông những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từcác mối quan hệ xã hội đó Đây chính là điều kiện dẫn đến sự thành đạt củamỗi cá nhân trong cuộc sống

1.2.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

Trên cơ sở các thành tố, cấu trúc của NLHT và [7] quy trình dạy họcphát triển NLHT gồm 4 bước như sau:

GV hướng dẫn HS:

- Di chuyển vào các nhóm ngồi gần nhau

- Phân công nhóm trưởng, thư kí, còn lại là các thành viên

Nhận nhiệm

vụ, lựa chọnhình thức hợptác

- GV giao nhiệm vụ cho HS: bằng cách ghinhiệm vụ lên bảng

- GV hướng dẫn HS cách thức tiến hành hợp tác: làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn

Lập kế hoạchhợp tác

GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hợp tác:

-Liệt kê các công việc cần làm:

Trang 25

Các bước Hoạt động GV-HS

+ Tìm hiểu nhiệm vụ học tập

+ Thống nhất kết quả của nhiệm vụ

+ Viết báo cáo

+ Báo cáo trước lớp

- Phân công công việc cho mỗi thành viêntrong nhóm, ghi vào phiếu phân công nhiệmvụ

- Các thành viên nêu ý kiến của mình đã ghi ra

- Các thành viên còn lại lắng nghe và đưa ra ý kiến nhận xét của mình, bổ sung ý kiến

Thư kí ghi chép, tổng hợp ý kiến các bạn ra giấy

- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng (Giấy A0)

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả của nhóm mình

Trang 26

- Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kếtquả nhóm mình để nhận xét, bổ sung, có thểphát vấn để làm rõ vấn đề.

- Nhóm báo cáo có nhiệm vụ giải thích nhữngthắc mắc của các bạn, đưa ra lí lẽ, giải thíchcho sản phẩm của nhóm mình

- Các nhóm tự đánh giá và đánh giá nhóm khácbằng cách ghi thông tin đánh giá vào phiếu đánhgiá

- Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thứcbài học, thái độ, KN hợp tác) của nhóm mình

Trang 27

hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác

c ng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao

Trong dạy học nhóm, HS của một lớp được chia thành các nhóm nhỏtrong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụhọc tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhómsau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4-6 HS Nhiệm vụcủa các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khácnhau, là các phần trong một chủ đề chung

Ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm:

Theo [28], ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm như sau:

Ưu điểm:

- HS được học cách cộng thác trên nhiều phương diện

- HS được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạnkhác trong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau

và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách học đó,kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quankhoa học, tư duy phê phán của HS được rèn luyện và phát triển

- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinhnghiệm, hiểu biết của bản thân, c ng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới

và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớnhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, đượctham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra HS hào hứng khi có sự đóng gópcủa mình vào thành công chung của cả lớp

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên HS, đặc biệt là những em nhútnhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được trình bày ý kiến của mình, biếtlắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vào cộng

Trang 28

đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt.

- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của HS thêm phong phú; kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng hợp tác của hs được phát triển

Nhược điểm:

- Một số HS do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vàohoạt động chung cuả nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫnđến tình trạng chỉ có một vài HS khá tham gia còn đa số HS khác không hoạtđộng

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt vớinhau (nhất là đối với các môn Khoa học xã hội)

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó dichuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào,ảnh hưởng đến các lớp khác

1.3.2 Dạy học theo dự án.

Thuật ngữ dự án (theo tiếng Anh là project) là PPDH tích cực, trong đó

HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lýthuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả

Theo [2], DHDA gồm 3 giai đoạn cơ bản như sau:

a Giai đoạn 1: Thiết kế dự án

- Xác định mục tiêu: GV nên bắt đầu thiết kế dự án bằng việc nghĩ đếnsản phẩm cuối c ng GV cần xác định những gì HS phải biết và có thể làmđược khi dự án kết thúc Cụ thể, GV cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩnkiến thức bài học và các kĩ năng cơ bản, những kĩ năng tư duy bậc cao vànhững NL mà bài học TH hướng tới

- Xây dựng ý tưởng dự án- Thiết kế các hoạt động:

Những hoạt động dự án phải thiết kế sao cho đáp ứng được các nhu cầuhoạt động và nghiên cứu của người học đối với môn học, liên hệ với thực tiễn

Trang 29

cuộc sống của HS.

- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng:

GV xây dựng bộ câu hỏi định hướng để hướng dẫn dự án và giúp HS tậptrung vào những ý tưởng quan trọng và những khái niệm mấu chốt của bài học

- Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá:

GV lập lịch trình đánh giá để đánh giá việc học của HS vào những thờiđiểm khác nhau trong suốt dự án

+ Trước khi tiến hành dự án: đánh giá nhu cầu

+ Trong quá trình thực hiện dự án: đánh giá sự tiến bộ của HS

+ Sau khi kết thúc dự án: đánh giá tổng kết

- Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo: sách, báo, website,…

b Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án gồm các bước sau:

- Bước 1: Hướng dẫn HS xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án

- Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự án

- Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án

- Bước 4: HS thực hiện dứ án theo kế hoạch đã đặt ra

c Giai đoạn 3: Kết thúc dự án

GV tạo điều kiện cho HS tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong phạm

vi lớp học hoặc trong nhà trường, ngoài xã hội t y thuộc vào quy mô của dự

án Sau đó GV và HS c ng nhau đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm, tổngkết lại nội dung bài học

1.3.3 Dạy học theo góc

Theo [3], dạy học theo góc là PP dạy học trong đó các HS của một lớphọc được học tại các vị trí/khu vực khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao trong một môi trường học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc

Trang 30

hướng tới việc thực hành, khám phá và TN.

Các bước tiến hành dạy học theo góc:

Bước 1 Lựa chọn nội dung: HS có thể học theo nhiều cách học khácnhau như: Hoạt động (trải nghiệm), quan sát, phân tích, áp dụng; HS có thểhọc nội dung trên theo thứ tự bất kỳ

Bước 2 Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc: Xác định số góc vàtên góc ph hợp với nội dung hoặc phong cách học và thiết kế nhiệm vụ cụthể cho mỗi góc như: tên góc; thiết bị, đồ d ng dạy học; mục tiêu, nhiệm vụcủa HS, PPDH, các mức độ hỗ trợ, ; kết quả và đánh giá kết quả

Bước 3 Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc baogồm phương tiện, tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theogóc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ; bản hướng dẫn tự đánh giá,…)

Bước 4 Tổ chức thực hiện học theo góc: GV hướng dẫn HS chọn gócthích hợp và khuyến khích HS để đạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nộidung học tập qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc đểđạt được mục tiêu bài học; HS đọc các hướng dẫn và tiến hành hoạt độngtrong thời gian tối đa đã quy định; GV đi tới các góc trợ giúp HS (nếu cần);

HS thảo luận và hoàn thiện báo cáo kết quả cá nhân hoặc theo nhóm; Sau khi

HS thực hiện nhiệm vụ xong ở một góc thì chuyển sang những góc tiếp theo

Bước 5 Tổ chức trao đổi, chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặcnhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu được qua cácgóc; Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; GV nhận xét, đánh giá vàhoàn thiện (nếu có)

Chú ý: Với các bài dạy có thí nghiệm thì có thể tiến hành các thí

nghiệm thông qua góc trải nghiệm hoặc có thể cho HS quan sát các clip thínghiệm thông qua góc quan sát

- Với thời lượng 45 phút và chương trình hóa học THPT thì nên cho HS

Trang 31

trải qua 2/3 góc là phân tích, trải nghiệm hoặc quan sát thì mới đủ thời gian.Còn góc áp dụng thì dành cho HS đã hoàn thành 2 góc phân tích và góc trảinghiệm (hoặc góc quan sát) trước thời gian quy định hoặc dành cho tất cả HSlàm ngoài giờ đối với bài có nội dung dài coi là một cách KT sự hiểu bài.

1.4 Quan điểm dạy học tích hợp

1.4.1 Khái niệm dạy học tích hợp

DHTH là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở HS những NL giảiquyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiếnthức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Điều đó cũng có nghĩa là đảmbảo để mỗi HS biết cáchvận dụng kiến thức học được trong nhà trường vàocác hoàn cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ, qua đó trở thành một người côngdân có trách nhiệm, một người lao động có NL DHTH đòi hỏi việc học tậptrong nhà trường phải được gắn với các tình huống của cuộc sống mà sau này

HS có thể đối mặt vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với các em Với cách hiểunhư vậy, DHTH phải được thể hiện ở cả nội dung chương trình, PPDH,phương pháp KT đánh giá, hình thức tổ chức dạy học

Như vậy, thực hiện DHTH sẽ phát huy tối đa sự trưởng thành và pháttriển cá nhân mỗi HS, giúp các em thành công trong vai trò của người chủ giađình, người công dân, người lao động tương lai

DHTH là định hướng về nội dung và phương PPDH, trong đó GV tổchức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đóhình thành những kiến thức, kĩ năng mới, phát triển được những NL cần thiết,nhất là NL GQVĐ trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống

- HS phải chủ động nhiều hơn (hay “lấy người học làm trung tâm”)

- Định hướng kiến thức, kĩ năng “đầu ra” cho HS

- Xác định được các NL thực hiện cho HS khi học xong

Trang 32

Khi học môn TH, HS thường được đặt vào những tình huống của thực

tế đời sống, phải trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết nhiệm vụ đặt ra theocách nghĩ của mình, không thụ động tiếp thu những tri thức đã được GVchuẩn bị Từ đó, người học vừa nắm được kiến thức vừa nắm được phươngpháp và từng bước hình thành được NL

1.4.2 Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp

Theo [20], DHTH hướng đến việc hình thành và bồi dưỡng NL chongười học Do đó, đánh giá trong DHTH chính là đánh giá NL hay đánh giáthực hiện Điều này có nghĩa, GV cần đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ củangười học trong một bối cảnh có ý nghĩa để giải quyết các tình huống thực tiễncủa cuộc sống chứ không chỉ là đánh giá từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêngrẽ

Việc xây dựng các nhiệm vụ học tập để đánh giá NL phải đảm bảo baoquát được các mức độ NL từ thấp nhất đến cao nhất Vì vậy, công cụ đánh giá

NL thường là một hệ thống các nhiệm vụ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp thuộc một lĩnh vực (thường là liên môn hoặc xuyên môn) để đảm bảo đolường được sự phát triển NL của mọi đối tượng

1.4.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp

a Những ưu điểm của DHTH

- DHTH lấy HS làm trung tâm

- Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràngngay tại thời điểm học

- Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phânbiệt được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; các kiến thức gắn liềnvới kinh nghiệm sống của HS

- PPDH: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiết lập mối liên hệgiữa các khái niệm đã học

- Đối với người học cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải

Trang 33

quyết được một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó cóđiều kiện phát triển kỹ năng chuyên môn.

b Những hạn chế của DHTH

Khi thực hiện DHTH cũng gặp phải không ít khó khăn, vì đây còn làmột quan điểm còn mới đối với nhà trường, với GV, với phương diện quản lý,với tâm lý HS và phụ huynh HS cũng như các nhà khoa học của mỗi bộ môn;Các chuyên gia, các nhà sư phạm đào tạo GV trong các trường sư phạm, cácchuyên viên phụ trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sanglĩnh vực mới trong đó cần sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắnbó; GV và các cán bộ thanh tra, chỉ đạo thường gắn theo môn học, không dễ

để thực hiện chương trình TH các môn học; Phụ huynh HS khó có thể ủng hộnhững chương trình khác so với chương trình trước đây họ được học

1.5 Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc 1.5.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng vận dụng DHTH nhằm phát triển NLHT cho HStrong dạy học ở trường phổ thông tại tỉnh Vĩnh Phúc

1.5.2 Đối tượng điều tra

Tiến hành thăm dò ý kiến của 64 GV và 312 HS tại 2 trường THPT trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là:

+ Trường THPT Hai Bà trưng

+ Trường THPT Bến Tre

Tổng số GV là 64, trong đó có 5 GV dạy Hóa

Tổng số HS là 312, trong đó có 164 HS trường THPT Hai Bà Trưng

1.5.3 Kết quả điều tra

a Kết quả điều tra học sinh

Trang 34

Hình 1.1 Biểu đồ cảm nhận của HS về môn hóa học.

Hình 1.2 Biểu đồ mức độ quan trọng của NLHT đối với HS

Hình 1.3 Biểu đồ vai trò của NLHT đối với HS

Từ hình 1.1 ta thấy đa số HS nhận thấy Hóa học là môn học có nhiều

Trang 35

kiến thức khó, gắn liền với thực tiễn, khá ít em cảm nhận Hóa học là môn họcthú vị, hấp dẫn.

Từ hình 1.2 ta thấy đa số HS đã thấy được tầm quan trọng của NLHT

Từ hình 1.3 ta thấy đa số HS cho rằng phát triển NLHT có vai trò tăngkhả năng hợp tác, khả năng giao tiếp, tăng hứng thú học tập bộ môn

b Kết quả điều tra giáo viên

Tổng hợp từ 64 phiếu đóng góp ý kiến của 64 GV của hai trường THPT Hai

Bà Trưng và trường THPT Bến Tre về thực trạng dạy học phát triển NL hợp táccho HS ở trường THPT trong năm học 2017-2018 thu được kết quả như sau

Hình 1.4 Biểu đồ về tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học.

Hình 1.5 Biểu đồ tầm quan trọng của CĐTH trong dạy học hóa học.

Trang 36

Hình 1.6 Biểu đồ mức độ tiến hành DHTH của GV.

Từ hình 1.4 cho thấy đa số GV thấy được tầm quan trọng của NLHTtrong dạy học hóa học

Từ hình 1.5 cho thấy đa số GV(53,13%) đã thấy được vai trò của dạyhọc CĐTH trong dạy học hóa học

Từ hình 1.6 cho thấy đa số GV đã sử dụng DHTH trong dạy học vớimức độ rất thường xuyên và thường xuyên

1.5.4 Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trường phổ thông ở trường phổ thông

- Đối với việc học của HS: tồn tại lớn nhất là thói quen thụ động, quennghe, quen chép, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những

gì GV đã giảng Thói quen học tập thụ động, đối phó của HS là một rào cảnlớn đối với quá trình đổi mới PPDH

- Đối với việc dạy của GV: GV mặc d đã có ý thức đổi mới PPDHnhưng việc thực hiện chỉ mới mang tính chất hình thức chưa đem lại hiệu qủa.Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức mộtchiều GV giảng, HS lắng nghe, ghi nhớ và nhắc lại đúng những điều mà GV

đã truyền đạt GV chủ động cung cấp kiến thức cho HS, áp đặt những kinhnghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới HS Nhiều GV chưa chú

Trang 37

trọng đến việc tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS cũng như việc chỉ ra cho

HS hướng tích cực chủ động để thu nhận kiến thức Tuy nhiên, cũng cónhững GV thật sự tâm huyết với nghề, mong muốn đem lại cho HS nhữngkiến thức khoa học thực thụ

Trang 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong nội dung chương 1, luận văn đã tổng quan những vấn đề cơ bản

về cơ sở lý luận của đề tài như: NL và phát triển NL cho HS; khái niệm vềNLHT, các thành tố, biểu hiện, quy trình và ý nghĩa dạy học phát triểnNLHT; một số PPDH tích cực; khái niệm về DHTH; ưu điểm và hạn chế củaDHTH

Điều tra thực trạng vấn đề phát triển NLHT cho HS trong dạy học hóahọc ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể chúng tôi đãtham khảo ý kiến của 64 GV và 312 HS tại 2 trường THPT Hai Bà Trưng vàTHPT Bến Tre

Thông qua điều tra chúng tôi nhận thấy, các thầy cô cũng như các em

HS đều hiểu được tầm quan trọng của NLHT, sự cần thiết trong xây dựng và

sử dụng các CĐTH trong dạy học hóa học Tuy nhiên, mức độ quan tâm, việc

tổ chức dạy học tại trường phổ thông vẫn chưa được hiệu quả, còn gặp nhiềuhạn chế Do vậy, để góp phần phát triển NLHT cho HS, nâng cao chất lượngdạy học môn Hóa học chúng tôi tiếp tục nghiên cứu một số nội dung chínhtrong chương 2 của luận văn

Trang 39

Chương 2 DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ NHẰM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc phần nitơ trong chương trình hóa học phổ thông

2.1.1 Mục tiêu:

a Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức: HS nêu được

- Tính chất của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho

- Ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho

- Phương pháp điều chế nitơ, photpho và các hợp chất quan trọng của chúng

* Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình hoá học của phản ứng dướidạng phân tử và ion rút gọn minh hoạ cho tính chất hoá học của nitơ -photpho và các hợp chất của chúng

Rèn luyện khả năng dự đoán tính chất hoá học cơ bản của nitơ photpho và hợp chất của chúng dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử của chúng

Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm

- Kĩ năng giải bài toán hoá học liên quan tới kiến thức về nitơ, photpho

Trang 40

một số nội dung gắn với thực tiễn.

- Phát triển NL thu thập và xử lí CNTT thông qua giải quyêt các nhiệm

vụ học tập

- Rèn luyện NL sử dụng ngôn ngữ thông qua hoạt động báo cáo vàtrình bày sản phẩm

2.1.2 Cấu trúc nội dung

Chương Nitơ- Photpho thuộc chương II - SGK Hóa học 11 Đây làchương nghiên cứu về nguyên tố hóa học sau chương I “ Sự điện li ” ở học kì

I của lớp 11

Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình của chương cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình Hóa học 11

Tên bài Lí thuyết Luyện tập Thực

hành Tổng

1

11

Bài 8 Amoniac và muối amoni 2

Bài 9 Axit nitric và muối nitrat 2

Bài 18 Phân bón hóa học 1

Như vậy, tổng số tiết học trên lớp (không kể 1 tiết KT) theo phân phốichương trình là 11 tiết Trong đó phần Nitơ và hợp chất được phân phối 5 tiết, phần photpho và hợp chất được phân phối 2 tiết, 1 tiết phân bón hóa học

2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học

Đây là chương nghiên cứu về chất cụ thể, tương tự như chươnghalogen, chương oxi- lưu huỳnh mà HS đã được học ở lớp 10 Phương phápchủ yếu khi hình thành kiến thức về tính chất hóa học của một chất là: [18]

Ngày đăng: 05/05/2019, 00:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ GD & ĐT - Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một số phươngpháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Bộ GD & ĐT - Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
8. Cao Cự Giác (2017), “Dạy học tích hợp- cở sở cho sự phát triển năng lựchọc sinh”, Trường đại học Vinh University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp- cở sở cho sự phát triển nănglực"học sinh
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 2017
9. Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) (2010), Giáo dục công dân 10, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục công dân10
Tác giả: Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Mai Văn Bính (Chủ biên) (2010), Giáo dục công dân 11, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục công dân 11
Tác giả: Mai Văn Bính (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2010
11. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên) (2014), Sinh học 10, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
13. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên) (2015), Sinh học 11, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
14. Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Kiều Duyên (2017), “Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên Trung học phổ thông”, tạp chí khoa học giáo dục(số 126) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồidưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên Trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Kiều Duyên
Năm: 2017
15. Nguyễn Công Khánh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khánh
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
Năm: 2014
16. Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên) (2014), Công nghệ 10, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ 10
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục ViệtNam
Năm: 2014
17. Phan Thị Hội, Phạm Huyền Phương (2015), Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng- Sinh học 11 Trung học phổ thông , Tạp chí Khoa học, Trường đại học sư phạm Hà Nội, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện năng lực hợp táccho học sinh trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng-Sinh học 11 Trung học phổ thông
Tác giả: Phan Thị Hội, Phạm Huyền Phương
Năm: 2015
18. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị sửu (2014), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường Trung học phổ thông, nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn hóahọc ở trường Trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị sửu
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2014
19. Lê Thông (Tổng chủ biên) (2006), Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 10
Tác giả: Lê Thông (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2006
20. Đỗ Hương Trà (chủ biên) (2015), Dạy học tích hợp phát triển NL học sinh, Quyển 1 - Khoa học tự nhiên, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển NL họcsinh, Quyển 1 - Khoa học tự nhiên
Tác giả: Đỗ Hương Trà (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
21. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng (2007), Bài tập hóa học 11 - nâng cao. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học 11
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
22. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kirn, Lê Mậu Quyền (2007), Hóa học 11 - nâng cao. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11 - nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kirn, Lê Mậu Quyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
24. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Xuân Trường (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình, SGK lớp 11 môn hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình, SGK lớp 11 môn hóa học
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
25. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm chủ biên (2013), Hoá học 10 cơ bản (Tái bản lần thứ bảy), NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học 10cơ bản
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
26. Gardner, Howard 1999, Intelligence Reflamed: Multiple Intelligences for the 21st Century, Basic Books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligence Reflamed: Multiple Intelligences forthe 21st Century
27. OECD (2002), Definition and Selection of Competencies: Theoretical and Conceptual Foundation.http:// www .oe c d .o r g /d a t a o e c d / 47 / 6 1 /3 5 07 0 36 7 . p d f Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition and Selection of Competencies: Theoretical andConceptual Foundation
Tác giả: OECD
Năm: 2002
28. Weiner, F.E (2001), Comparative performance measurement inschools, Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp. 17-31, Bản dịch tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative performance measurement "inschools, Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp
Tác giả: Weiner, F.E
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w