CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 .... Một số phương pháp và kĩ thuật
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
======
LÊ THỊ MINH THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
VÀ SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
======
LÊ THỊ MINH THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU BẢNG
DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ H NH V
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Dự kiến đóng góp mới của luận văn 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu 5
1.2.1 Năng lực 7
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 8
1.3 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 10
1.3.1 Một số phương pháp dạy học tích cực 10
1.3.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 17
Trang 41.4 Thực trạng dạy học hóa học chương Halogen, Hóa học 10 và vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung
học phổ thông 22
1.4.1.Mục đích điều tra 22
1.4.2 Đối tượng điều tra 22
1.4.3 Phương pháp điều tra 22
1.4.4 Nội dung điều tra 23
1.4.5 Thu thập kết quả và đánh giá kết quả điều tra 23
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 32
2.1 Phân tích mục tiêu, chương trình và đặc điểm về phương pháp dạy học chương Halogen, Hóa học 10 32
2.1.1 Mục tiêu của chương Halogen, Hóa học 10 32
2.1.2 Cấu trúc chương Halogen, Hóa học 10 33
2.1.3 Đặc điểm về phương pháp dạy học chương Halogen 34
2.2 Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học 36
2.2.1 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trung học ph th ng th ng qua các ch số hành vi 36
2.2.2 Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học chương Halogen, Hóa học 10 37
2.2.3 Thiết kế c ng cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trung học ph th ng trong dạy học chương Halogen, Hóa học 10 41
2.3 Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học chương Halogen – Hóa học 10 46
Trang 52.3.1 Định hướng xác định các biện pháp 46
2.3.2 Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học theo góc 46
2.3.3 Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp dạy học dự án 55
2.3.4 Biện pháp 3: Sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 65
Tiểu kết chương 2 77
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 78
3.3 Cách tiến trình thực nghiệm sư phạm 79
3.3.1 T chức thực nghiệm 79
3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 80
3.4 Kết quả thực nghiệm 81
3.4.1 ết quả ph n tích điểm của bài kiểm tra hóa học 81
3.4.2 ết quả bảng kiểm quan sát đánh giá cho giáo viên, phiếu tự đánh giá mức độ phát triển năng lực và phiếu tự đán giá sản ph m của học sinh 87
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
2 Kiến nghị và đề xuất 97
3 Hướng phát triển của đề tài 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
N
ọ ọ ổ .9
N ọ 33
QV S .36
X NL QV ST 38
4 NL QV ST V .42
Bảng 2.5 Phiếu tự đánh giá NL GQVĐ & ST của HS trong giờ học
44 6 P ọ .45
7 ụ ọ .47
ở .47
8: D ụ .56
D .79
K 79
ọ X .81
4 ọ X .82
ọ X ở 82
6 P ọ ọ .84
7 K .86
8 K V 88
9 K 8 – T T PT L T V – P - Q N .88
K 2 – T T PT L Q – P - Q N .89
K 1 – T T PT P – P - Q N 90
91
ọ .91
Trang 9DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ H NH V
83
T PT L T V .83
84
T PT L Q .84
84
T PT P 84
Hình 3.4 T PT L T V 85
T PT L Q .85
6 T PT P 85
Trang 101
Trang 111 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
ụ ằ
ị 8 XI õ: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.” M
ặ ọ ọ ừ
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
S ụ PPD T D D QV … ọ
halogen ọ ằ NL QV & ST cho S
ọ ổ D ịS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 133.3 Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo trong dạy học chương Halogen, Hóa học 10
V S …
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường trung học phổ thông kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 15T ằ NL S
ổ ụ: TS T ị T ặ TSK N P S TS P
P S TS N T ị S P S TS N Q T P S TS T
T N P S TS ặ T ị O …
N :
P T ị Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
THPT trong dạy học Hóa học hữu cơ, chương trình nâng cao L T ĩ K
N T ị P T 6 Vận dụng dạy học dự án trong dạy học
phần hóa học hữu cơ ở trường THPT miền núi phía Bắc nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh L T ĩ K ọ ụ T SP
N T õ ở
ọ ọ ọ ọ
T T ị T T 8 Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh
trong dạy học hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh (lớp 10 – Ban nâng cao) L
Trang 16ĩ ụ ọ SP T M T ở
O – L ỳ
D T ị Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh thông qua dạy học chương Sự điện li – Hóa học lớp 11 nâng cao, L
ĩ ụ T SP N L ổ õ
ở QV S
Trang 17T PT
N T ị N ọ T 4 Dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học
10 với học sinh trung bình - yếu theo định hướng phát triển năng lực L
ĩ ụ T SP Tp.HCM
T ị T T 7 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
cho học sinh trong dạy học chương nhóm nitơ lớp 11 THPT, L ĩ
ụ T SP N
ù T ị 7 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho
học sinh trong dạy họcchương oxi – lưu huỳnh hóa học 10 L ĩ
ụ T SP N
QV ST S T PT– ỳ
ọ
ặ ọ
QV ặ ST N : “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo th ng qua dạy học chương Halogen hóa học 10
” ừ
QV ST … ù ị ổ
ụ ổ
Trang 181.2 Năng lực, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.2.1 Năng lực
Từ NL ụ ĩ ụ ù ĩ
V NLkhác nhau
T ọ tác T T ọ T và N Quang U
(1998): “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [22].
Theo [31]: “ NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; là ph m chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng
cao”.
T M – N V : “NL là khả năng thực hiện có
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm c ng như s n sàng hành động” [1].
T ổ ổ 7: “NL là thuộc tính cánhân
được hình thành, phát triển nhờ tố chất s n có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”[8]
ụ ổ S NL õ : N NL
ọ ụ: NL ọ NL NL
; N NL
ọ ụ ị
N NL ụ
ĩ
Trang 19ặ NL : ụ ; ổ
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.2.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề
“GQVĐ là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có s n Người GQVĐ có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó Sự am hiểu tình huống vấn đề, và lý giải dần để đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận tạo thành quá trình GQVĐ” [24].
NL QV ổ NL ở ĩ
ọ ằ ụbài toán
T ị ĩ PISA, 2012: “NL GQVĐ là khả năng của
một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa
rõ ràng Nó bao gồm sự s n sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng”.
Vì vậy, NL GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn
đề mà ở đó không có s n quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường [6].
1.2.2.2 Năng lực sáng tạo
S: “Năng lực sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý
tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, có các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề, sự tò mò, thích đặt các câu hỏi
để khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng và tư duy sáng tạo ” [7].
N ở NL
QV ST : Là khả năng của học sinh vận dụng một cách hiệu
quả các kiến thức, kĩ năng, thái độ để tìm ra nhiều giải pháp theo các hướng khác nhau sao cho phù hợp với thực tế để giải quyết vấn đề.
Trang 201.2.2.3 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
T ổ ổ 7 [8]
NL QV ST S T PT :
Bảng 1.1 Những biểu hiện/ tiêu chí của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của học sinh trung học phổ thông Năng lực thành
N ở X ị õ ở ừ
; P
ởọ
pháp
T õ ;
QV ; L ọ ù
QV
T QV ; S
QV ụ
Trang 211.3 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
1.3.1 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.3.1.1 Dạy học theo góc
a Khái niệm
Theo [30], “Dạy học theo góc là các HS của một lớp học được học tại các vị
trí/khu vực khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong một môi trường học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất, hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm”.
b Quy trình thực hiện học theo góc
b.1: Giai đoạn chuẩn bị: gồm 2 bước.
ọ ụ
ọ …
Trang 23T [4] “dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó
người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu”.
Trang 25Bước 1 Quyết định chủ đề và lập kế hoạch
Trang 261.3.1.3 Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học
a Khái niệm bài tập hóa học
+ Ô K S
ọ T S+ R HS ĩ ọ ằ
ọ ọ … N
Trang 28ổ S…
ĩ ụ ĩ+ R ụ
Trang 29“Sơ đồ tư duy là một phương pháp, lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định
thông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khoá, hình ảnh chủ đạo Mỗi từ khoá hoặc hình ảnh chủ đạo trong sơ đồ tư duy sẽ kích hoạt những ký ức cụ thể và làm nảy sinh những suy nghỉ, ý tưởng mới Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được Tính hấp d n của hình ảnh, âm thanh gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa (hệ thống cổ áo) của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân tích, xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu” [4].
Trang 33* Một số lưu khi tổ chức DH theo kĩ thuật KWLH:
- N ổ S L
ị ở
- K S ở
W ừ ọ
Trang 34“Động não (Công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới
m , độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viên được
cổ v tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra sự cộng hưởng và tạo ra cơn lốc các ý tưởng)”[4]
* Các bước tiến hành theo sơ đồ sau:
Trang 35- P ụ PPD: PPD PPD
- N GV ọ NL QV STcho HS ọ
1.4.2 Đối tượng điều tra
Trang 361.4.5 Thu thập kết quả và đánh giá kết quả điều tra
1.4.5.1 Kết quả điều tra với giáo viên
Mức độ quan tâm của GV đến việc phát triển NL cho HS đặc biệt là NL GQVĐ và ST, mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển NL của GV.
Trang 38NL giao tiếp và hợp tác
NL GQVĐ và ST
NL tự học
NL sử dụng công nghệ thông tin
NL sử dụng ngôn ngữ trong hóa học
NL tính toán trong hóa học
NL vận dụng các kiến thức hóa học vào giải…
NL thực hành thí nghiệm hóa học
46.25 58.75
57.5 60 71.25
85 87.5
%
83.75
0 20 40 60 80 100
Về mức độ sử dụng các PPDH và KTDH trong các giờ học Hóa của GV.
Không sử dụng Hiêm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên
6.25
41.25 35 32.5
6.25 36.25
8.75 31.25
Trang 39Mất nhiều
thời gian cho
các hoạt… 43.7556.25
Mất nhiều thời gian
Những khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng PPDH theo góc và PPDH
Trang 4067.5 3 2.
75 2 5
GV chưa nắm rõ được nội dung của…
0 50 100 150
Về mức độ GV đã sử dụng các công cụ đánh giá khi đánh giá NL GQVĐ
và ST của HS.
T V ụ
Trang 41ọ ọ S ụ N V
ụ S
Trang 42Đánh quá thông qua kiểm tra vấn đáp 0 20
Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên
60 67.5 87.5
Bảng kiểm quan sát Đánh giá thông qua hồ sơ học tập
18.75 12.5 2.5
42.5
68.75 55
Đánh giá thông qua hoạt động học…
Đánh giá các hoạt động trên lớp
Phỏng vấn HS sau giờ học
Khác
12.5 27.58.75 6.25 18.75 10 10
60
40 52.5
75 80