1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 27: Trả bài tập làm văn số 6

4 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn - Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ n

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 BÀI 27 - TIẾT 116: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI LÀM

VĂN TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm

văn

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi

- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả người.

3 Thái độ: Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn

II Chuẩn bị :

1 GV: - ChÊm bµi, b¶ng phô ghi dµn bµi TËp lµm v¨n sè 6.

2 HS: - ¤n kiÕn thøc v¨n, TËp lµm v¨n t¶ ngêi.

III Tiến trình tổ chức dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ.

2 Các hoạt động dạy - học:

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề và xây dựng

đáp án:

GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm

khách quan

HS trả lời phương án lựa chọn

GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố

đáp án từng câu

- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

- Có những câu nào em xác định sai ?

- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm

này ?

A TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN.

I ĐỀ BÀI, TÌM HIỂU ĐỀ, XÂY DựNG ĐÁP ÁN:

1 Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm)

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A C C A D S Câu 7: ( 1) một gã nghiện thuốc phiện ( 2) Cái dùi sắt

Trang 2

- GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận.

HĐ2: Giáo viên nhận xét bài làm của học

sinh

* Ưu điểm:

- Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học

hiện đại, trình bày đủ ý, diễn đạt lưu loát

- Nhiều bài chữ viết đẹp, trình bày khoa học

* Nhược điểm:

- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về các tác

phẩm chưa sâu sắc

- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý, diễn

đạt lủng củng

- Một số bài chữ viết sấu, chưa hoàn thành bài

viết

HĐ3:GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi

trong bài viết

- GV trả bài

- HS chữa lỗi trong bài viết của mình

- HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp

- GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của

học sinh

HĐ4: Đọc đề, tìm hiểu đề, lập dàn bài

- HS nhắc lại đề bài

- GV chép đề lên bảng

? Bài viết yêu cầu gì về thể loại ?

( Tả cảnh hay tả người )

? Nội dung cần tả là gì ?

Câu 8: 1 - c, 2 - e, 3 - b, 4 - a

2 Tự luận ( 7 điểm)

- Đáp án tiết 97

II NHẬN XÉT:

III TRẢ BÀI- CHỮA lỖI :

B TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN.

I ĐỀ BÀI, TÌM HIỂU ĐỀ, LÂP DÀN BÀI

* Đề bài:

Trang 3

? Cách viết như thế nào ?

- GV cho học sinh thảo luận nhóm:

? Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?

- Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối

chiếu

? Bài viết của em đạt được nội dung gì so với

dàn bài trên?

? Bài viết của em viết về ai?

? Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu về

người đó chưa?

? Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí chưa?

Có sử dụng phép so sánh không?

? Các phần trong bài viết đã đảm bảo yêu cầu

chưa?

HĐ5: GV nhận xét bài viết của học sinh

* Ưu điểm

- Hoàn thành bài viết

- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân

thực

- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh

- Một số bài hành văn lưu loát, có cảm xúc

* Nhược điểm :

- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả

- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành văn

chưa lưu loát

HĐ6: Trả bài - chữa lỗi

- GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi

yêu cầu học sinh chữa

- Học sinh chữa lỗi trong bài viết

->Trao đổi bài trong bàn

* Đề bài : Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất của em( ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em )

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn miêu tả người

- Yêu cầu: Tả một người thân yêu (Trong gia đình)

* Dàn bài:

- Nêu ở tiết 105 - 106

II NHẬN XÉT:

* Ưu điểm:

* Nhược điểm

Trang 4

- GV đọc bài khá: Tùng, Cường (6A), Nguyệt

(6B), Hè (6C)

III.TRẢ BÀI - CHỮA LỖI

* Lỗi chính tả :

- Chất dọng - chất giọng

- Gầy gòm - Gầy còm

* Lỗi dùng từ

- Không bao giờ mạnh mồm với ai- Không bao giờ to tiếng với ai

- Mẹ có túm tóc đen láy - mái tóc

* Lỗi diến đạt

- Em yêu Nguyên lắm và cũng vậy yêu em -

Em yêu Nguyên lắm và bé cũng rất quý em

- Những khi ông ốm, ông ai cũng đến thăm - Những khi ông ốm, các cụ trong xóm đều đến hỏi thăm

3 Củng cố

- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học

- Cách viết bài văn miêu tả người

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại

- Ôn kiến thức văn miêu tả người

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí.

Ngày đăng: 04/05/2019, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w