1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giáo dục môi trường cho trẻ 45 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú SơnNho Quan”.

135 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 492,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục môi trường cho trẻ ở trường mầmnon được thực hiện dưới nhiều hình thức, lồng ghép, tích hợp trong các chủ đềcác hoạt động giáo dục khác nhau như: hoạt động vui chơi, hoạt động g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

VŨ THỊ AN

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC

Ở TRƯỜNG MẦM NON PHÚ SƠN – NHO QUAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

VŨ THỊ AN

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC

Ở TRƯỜNG MẦM NON PHÚ SƠN – NHO QUAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng

viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Nguyệt - người thầy đã tận tình dìu dắt và

chỉ bảo em không chỉ về mặt kiến thức mà còn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Hoa Lư, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tiểu học – Mầm Non và Bộ môm Giáo dục thể chất - Tâm lý đã nhiệt tình giảng dạy cho em nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đồng thời chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và các cô giáo cùng các cháu trường Mầm non Phú Sơn – Huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình, đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em tiến hành nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này.

Cuối cùng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong hội đồng đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của khóa luận Do lần đầu nghiên cứu và thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Ninh Bình, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

Vũ Thị An

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDBVMT : Giáo dục bảo vệ môi trường SL : Số lượng

CÁC KÍ TỰ TRONG ĐỀ TÀI : giá trị trung bình

X

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.3 Phương pháp thống kê toán học 5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 6

1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu về môi trường trên thế giới 6

1.1.2 Những nghiên cứu về môi trường ở Việt Nam 8

1.2 Khái niệm môi trường và giáo dục môi trường 10

1.2.1 Khái niệm “môi trường” 10

1.2.2 Khái niệm “giáo dục môi trường” 11

1.3 Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 12

1.31 Tri giác 12

1.3.2 Sự phát triển trí nhớ 12

1.3.3 Tư duy 13

1.3.4 Tưởng tượng 14

Trang 6

1.4 Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 15

1.4.1 Mục tiêu giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 16

1.4.2 Nội dung giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 16

1.4.3 Phương pháp giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 24

1.4.4 Hình thức giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 32

1.4.5 Phương tiện giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 34

1.5 Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học 36

1.5.1 Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học 36

1.5.2 Một số đặc trưng văn học dành cho lứa tuổi mầm non 36

1.5.3 Đặc điểm tiếp nhận văn học của trẻ 4-5 tuổi 37

1.5.4 Vai trò của tác phẩm văn học đối với việc giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi 37

1.5.5 Giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học 39

Kết luận chương 1 39

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON PHÚ SƠN - NHO QUAN 40

2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu 41

2.2 Tổ chức nghiên cứu 41

2.2.1 Mục đích điều tra 41

2.2.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian điều tra 42

2.2.3 Nội dung điều tra 42

2.2.4 Cách tiến hành điều tra 42

2.2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 43

2.3 Thực trạng giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú Sơn - Nho Quan 49

Trang 7

2.3.1 Nhận thức của giáo viên mầm non về việc giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú Sơn

-Nho Quan 49

2.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non Phú Sơn- Nho Quan 68

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non Phú Sơn- Nho Quan - Ninh Bình 82

2.4 Đề xuất một số biện pháp giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi thông qua hoạt LQVTPVH ở trường mầm non 83

Kết luận chương 2 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Thang đánh giá kết quả giáo dục môi trưởng ở trẻ 4- tuổi 48 Bảng 2 Nhận thức của GV về mục tiêu giáo dục môi trường cho trẻ 4 - 5 tuổi 50 Bảng 3: Đánh giá của giáo viên mầm non về việc tích hợp GDMT thông qua các hoạt động giáo dục 51 Bảng 4: Đánh giá của giáo viên mầm non về mức độ tích hợp giáo dục môi trường cho trẻ 4 - 5 tuổi trong các hoạt động học 54 Bảng 5: Đánh giá của giáo viên mầm non về thời điểm tích hợp GDMT cho trẻ trong giờ LQVTPVH 56 Bảng 6: Đánh giá của giáo viên mầm non về những yêu cầu đối với các tác phẩm văn học được lựa chọn để tích hợp giáo dục môi trường cho trẻ 4 - 5 tuổi 58 Bảng 7: Mức độ sử dụng các tác phẩm văn học để tích hợp 60 Bảng 9: Các biện pháp giáo viên mầm non sử dụng để tích hợp giáo dục môi trường cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động LQVTPVH 63 Bảng 10: Đánh giá của giáo viên mầm non về hiệu quả giáo dục môi trường 65 Bảng 11: Đánh giá của giáo viên mầm non về những khó khăn gặp phải trong quá trình giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động LQVTPVH 66 Bảng 12: Nhận thức của trẻ 4 -5 tuổi trường mầm non Phú Sơn về môi trường 71 Bảng 13: Thái độ của trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phú Sơn đối với môi trường 72 Bảng 14: Hành vi của trẻ 4 – 5 tuổi trường mầm non Phú Sơn đối với môi trường74 Bảng 15 Kết quả giáo dục môi trường ở trẻ 4-5 tuổi (chi tiết xem thêm Phụ lục 5) 75 Biểu đồ 1 Tổng hợp kết quả giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi 80

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Quá trình hình thành và phát triển nhân cách cá nhân chịu sự chi phối củanhiều yếu tố, trong đó môi trường là yếu tố ảnh hưởng to lớn, yếu tố tác độngđến sự phát triển của con người, kinh tế - văn hóa - xã hội Môi trường có vai tròquan trọng đối với sự sống và chất lượng cuộc sống của con người, cũng như đốivới sự phát triển bền vững của đất nước Trong quá trình phát triển, con ngườikhông chỉ khai thác, chế ngự tự nhiên mà còn phải giữ gìn và bảo vệ môi trường tựnhiên, tạo lập môi trường nhân tạo phù hợp nhằm xây dựng một cuộc sống tốt đẹp

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, văn hóa, giáo dục…conngười có những tác động làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, môi trường

xã hội Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, còn ảnh hưởng không tốt tới môitrường sống, tác động xấu đến sự phát triển của mỗi cá nhân, dẫn đến nhữngthảm họa khôn lường cho toàn xã hội như: sự ô nhiễm môi trường tự nhiên, sựbiến đổi khí hậu, sự suy thoái của một bộ phận cá nhân về đạo đức, hành vi, lốisống Vì vậy, việc ngăn chặn, giảm bớt, đẩy lùi tốc độ suy thoái môi trường tựnhiên, môi trường xã hội; xây dựng, giữ gìn môi trường sống an toàn, tạo nên sựphát triển bền vững của mỗi quốc gia đã trở thành vấn đề đang được quan tâm,thành mục tiêu được toàn nhân loại quan tâm và tìm kiếm những giải pháp khắcphục Trong các giải pháp được đề cập đến, có thể nói, giáo dục môi trườngđược coi là phương thức mang tính bền vững, hiệu quả, ít tốn kém về kinh tế,phù hợp với tình hình phát triển, đặc biệt đối với điều kiện nước ta hiện nay Do

đó, cần giáo dục môi trường cho mọi đối tượng càng sớm, càng tốt nhằm nângcao nhận thức của cá nhân về tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống

và hướng con người tới những hoạt động chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn hành tinhxanh; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển bền vững Các nộidung giáo dục môi trường (GDMT) rất đa dạng và có thể thực hiện bằng nhiềuhình thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu, đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh…

cụ thể Việc đưa các nội dung GDMT vào giảng dạy ở các bậc học trong hệ

Trang 10

thống giáo dục quốc dân là yêu cầu tất yếu nhằm giáo dục ý thức, thái độ đúngđắn và hình thành hành vi, thói quen giữ gìn, bảo vệ môi trường cho mỗi cánhân Đối với giáo dục mầm non, bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốcdân, giáo dục môi trường có vai trò rất quan trọng, góp phần thực hiện mục tiêugiúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ hình thành những yếu

tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

Hiện nay, ở các trường mầm non nội dung giáo dục môi trường đã đượctriển khai thực hiện trong chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ và bước đầu đãthu được những thành tựu đáng kể, trang bị cho trẻ những hiểu biết về môitrường sống, trên cơ sở đó giáo dục thái độ và hình thành một số thói quen hành

vi ứng xử phù hợp với môi trường Giáo dục môi trường cho trẻ ở trường mầmnon được thực hiện dưới nhiều hình thức, lồng ghép, tích hợp trong các chủ đềcác hoạt động giáo dục khác nhau như: hoạt động vui chơi, hoạt động góc, hoạtđộng khám phá môi trường xung quanh, hoạt động âm nhạc,… Trong đó, cácnội dung giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo có thể thực hiện lồng ghép thôngqua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học Các tác phẩm văn học có nộidung giáo dục môi trường được lựa chọn phù hợp với các chủ đề, độ tuổi để đưavào tiết học có thể tạo cho trẻ hứng thú và tiếp nhận nhẹ nhàng Thông qua cáctác phẩm văn học, trẻ dễ dàng tiếp nhận các nội dung giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường cần thực hiện mọi thời điểm, mọi lúc, mọi nơi, thườngxuyên, liên tục và đồng bộ; hiệu quả quá trình này phụ thuộc yếu tố chủ quan,khách quan, nội dung, chương trình, cơ sở vật chất, đặc điểm đối tượng

Vấn đề giáo dục môi trường luôn được những nhà nghiên cứu và toàn xã hộiquan tâm Ở trường Đại học Hoa Lư đã có một số công trình, khóa luận tốtnghiệp nghiên cứu vấn đề giáo dục môi trường, giáo dục hành vi bảo vệ môitrường cho trẻ em Mỗi công trình nghiên cứu về giáo dục môi trường khai thácviệc giáo dục môi trường cho trẻ em lứa tuổi mầm non ở một khía cạnh khác nhau,tuy nhiên, tất cả các tác giả tập trung chủ yếu vào giáo dục môi trường cho trẻ ở độtuổi 5-6 tuổi

Trang 11

Đối với trường mầm non Phú Sơn - Nho Quan, từ khi thành lập cho đếnnay chưa có đề tài, sáng kiến kinh nghiệm hay một nghiên cứu nào đề cập đếngiáo dục môi trường cho trẻ lứa tuổi mầm non Mặt khác, trong quá trình giáodục môi trường cho trẻ, giáo viên ở trường mầm non Phú Sơn còn gặp khó khăn,lúng túng trong việc khai thác nội dung giáo dục, chưa mạnh dạn đổi mớiphương pháp, hình thức hoạt động giáo dục và hiệu quả còn hạn chế (lớp họcquá đông, nhận thức của trẻ không đồng đều…) Do đó, việc tìm ra những biệnpháp nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường cho trẻ trở thành mục tiêu, nhiệm

vụ của mỗi giáo viên, những nhà giáo dục

Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm

quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú Sơn-Nho Quan”.

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làmquen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú Sơn - Nho Quan - Ninh Bình

-4 Giả thuyết khoa học

Trường mầm non Phú Sơn - Nho Quan - Ninh Bình đã thực hiện giáo dụcmôi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học

Trang 12

nhưng hiệu quả còn hạn chế do các nguyên nhân chủ quan và khách quan Nếunghiên cứu đề xuất một số biện pháp phù hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo dụcmôi trường cho trẻ.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận của việc giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổithông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học

- Tìm hiểu thực trạng giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạtđộng làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm non Phú Sơn - Nho Quan -Ninh Bình

- Bước đầu đề xuất một số biện pháp giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổithông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu nội dung giáo dục “môi trường văn hóa

xã hội - môi trường học đường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quenvới tác phẩm văn học ở các chủ đề “bản thân”, “trường mầm non”, “nước vàhiện tượng tự nhiên”

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2016 đến tháng 5/2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Các phương pháp phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề cóliên quan đến giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làmquen với tác phẩm văn học nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

*Phương pháp quan sát.

- Quan sát quá trình tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học củagiáo viên tích hợp giáo dục môi trường cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non PhúSơn, Nho Quan

Trang 13

- Quan sát biểu hiện, mức độ nhận thức, thái độ, hành vi của trẻ 4-5 tuổi

về những vấn đề có liên quan đến môi trường cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạtđộng làm quen với tác phẩm văn học

*Phương pháp điều tra.

Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên đã và đang dạy lớp mẫu giáo 4-5tuổi nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ, việc tổ chức giáo dục môi trường cho trẻ4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầm nonPhú Sơn; những yếu tố ảnh hưởng, những khó khăn, thuận lợi, hiệu quả giáo dụcmôi trường cho trẻ 4-5 tuổi

* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn họcnhằm giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi; các sản phẩm trẻ sưu tầm(tranh ảnh về môi trường) theo yêu cầu của cô giáo

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết những kinh nghiệm của GVMN về việc giáo dục môi trường chotrẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trường mầmnon Phú Sơn

7.3 Phương pháp thống kê toán học.

Sử dụng toán thống kê để xử lí kết quả, số liệu đã điều tra được

Các phương pháp trên được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ, bổ sungcho nhau

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề giáo dục môi trường cho trẻ em lứa tuổi mầm non đã được nhiềunhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu về môi trường trên thế giới

Trên thế giới vấn đề giáo dục môi trường đã được nhiều quốc gia quantâm Môi trường như một phương tiện giáo dục trẻ em từ lâu nó đã được nhiềunhà giáo dục trên thế giới quan tâm như: J.A.Cômenxki; J.J.Ruxô; I.G.Pextalozi… Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò to lớn của thiên nhiên đốivới sự phát triển năng lực trí tuệ con người Các tác giả đã đánh giá cao vai tròcủa quan sát, tiếp xúc với thiên nhiên, xã hội đối với việc lĩnh hội kiến thức vàphát triển trí tuệ trẻ em [15,tr 11]

Từ thế kỉ XIX một số nước trên thế giới đã đưa ra các đạo luật về môitrường như Luật cấm gây ô nhiễm nước sông ở Anh năm 1876; Luật về khóithan ở Mĩ năm 1896; Luật khoáng nghiệp, Luật sông ở Nhật Bản năm 1896.[17,tr 27]

Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngàycàng gia tăng của nạn suy thoái môi trường đã ngày càng hơn, con người đã bắtđầu ý thức được những ảnh hưởng có hại của loài người đối với môi trườngsống Hội nghị Liên Hợp Quốc về con người và môi trường tổ chức tạiStockholm (thủ đô Thụy Điển) trong thời gian 5 - 6/6/1972 là kết quả của nhữngnhận thức này, là hành động đầu tiên đánh giá sự nỗ lực chung của toàn nhânloại nhằm giải quyết các vấn đề môi trường Trong cuộc họp này, chương trìnhmôi trường của Liên Hợp Quốc cũng đã được thành lập ngày 5/6/1972 Kể từ

đó Liên Hợp Quốc chọn ngày 5/6 hàng năm là ngày Môi Trường Thế giới và

Trang 15

khuyến khích những người dân, chính phủ và các tổ chức trên Thế giới tổ chứccác hoạt động nhằm cải thiện môi trường ở nước mình

Hội nghị Liên hợp quốc về “Môi trường và con người” đã nêu rõ “Việcgiáo dục môi trường cho thế hệ trẻ cũng như người lớn làm sao để họ được đạođức, trách nhiệm trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường” Ngay sau đóChương trình giáo dục môi trường quốc tế (IEEP) đã được thành lập

Tháng 10/1975, IEEP đã tổ chức Hội thảo quốc tế lần thứ nhất về giáo dụcmôi trường ở Nam Tư Hội thảo đã đưa được Nghị định khung và tuyên bố vềnhững mục tiêu, nguyên tắc hướng dẫn giáo dục môi trường Trong đó, chỉ rõmục tiêu giáo dục môi trường là nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của môitrường và hiểu biết về môi trường, giúp cho mỗi người xác định thái độ và lốisông stichs cực đối với môi trường, có hành động cho một môi trường tốt đẹp…[17,tr 28]

Năm 1975 tại Belyrade chương trình IEEP được ra đời, bản tuyên bố liênChính phủ đầu tiên về GDMT được ra đời “Hiến chương Belyrade – một hệthống nguyên tắc toàn cầu cho GDMT” được ra đời

Tiếp đó là hàng loạn những văn kiện, những chương trình của các hộinghị do các tổ chức có uy tín trên Thế giới đứng ra tổ chức như:

* Hội nghị liên Chính phủ đầu tiên về GDMT do UNESCO tổ chức năm

1977 có 66 nước thành viên tham dự Ở hội nghị này đã đưa ra các văn kiện có ýnghĩa quan trọng nhất quan tâm tới vấn đề bảo vệ và GDMT trên toàn Thế giới,được công bố vào năm 1980

* Uỷ ban Thế giới về môi trường và sự phát triển đã có báo cáo “Tươnglai chung của chúng ta” (WCED 1987) Bản báo cáo đã đưa ra công bố “Chươngtrình nghị sự toàn cầu” để nhất trí vấn đề môi trường và sự phát triển, vì thế đãtắng cường và mở rộng thực chất việc bảo tồn Thế giới năm 1980 Giáo dụcđược coi là phần trọng tâm của chương trình này “Sự thay đổi trong thái độ củachúng ta cố gắng làm phụ thuộc vào các chiến dịch giáo dục lớn, các cuộc thảoluận và sự tham gia của quần chúng” (WCED 1987)

Trang 16

* Tiếp theo là Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường và sự phát triển,hội nghị thượng đỉnh tại Brazil - 1992 Hội nghị này diễn ra tại Rio De Janero,

có 170 nước tham dự, trong đó có 120 vị đứng đầu nhà nước chính phủ

* Nghị định thư Kyoto của công ước khí hậu là văn bản pháp lí để thựchiện Công ước khí hậu, đã có hiệu lực để thi hành kể từ ngày 16/2/2005 Nộidung quan trọng của nghị định này là đưa ra chỉ tiêu giảm thải khí nhà kính cótính ràng buộc pháp lí đối với các nước phát triển và cơ chế đối với các nướcđang phát triển đạt được sự phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững thôngqua thực hiện “Cơ chế phát triển sạch”

* Mỗi một giai đoạn cụ thể WED (Word environment day - ngày môitrường) có những thông điệp cụ thể Chủ đề cho WED 2009 là “Hành tinh của cácbạn đang cần đến các bạn - Hãy đoàn kết chiến đấu chống lại sự biến đổi khí hậu”

Như vậy, ngày nay môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại.GDMT hướng tới là làm cho mỗi cá nhân và cộng đồng hiểu biết được mức độphức tạp của môi trường tự nhiên và nhân tạo Giúp họ có được nhận thức đúngđắn, có hệ thống kiến thức, thái độ và kĩ năng thực tế để tham gia có hiệu quả,

có trách nhiệm với các vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài

Ở nhiều nước trên Thế giới, việc GDMT được thực hiện bằng sự kết hợpgiáo dục nhà trường và tổ chức xã hội Trong nhà trường giáo dục môi trườngđược coi là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường của đấtnước Nhiều quốc gia, giáo dục môi trường được đưa vào như một môn họcchính khóa hoặc là môn học tự chọn Quan điểm của các nước, GDMT gắn liềnnhận thức và hành động, đặc biệt rất coi trọng hành động cụ thể của từng cánhân, các nhóm cộng đồng trong việc giữ gìn bảo vệ môi trường

1.1.2 Những nghiên cứu về môi trường ở Việt Nam

Vấn đề môi trường và giáo dục môi trường đã thực sự trở thành chươngtrình nghị sự của chính phủ Việt Nam Nước ta coi giáo dục môi trường là một

bộ phận không tách rời khỏi sự nghiệp giáo dục và là nhiệm vụ của toàn dân.[17,tr 28]

Trang 17

Việt Nam là một nước có hệ sinh thái tương đối đa dạng và phong phúnhưng do đất nước trải qua hai cuộc chiến tranh tàn khốc, nền kinh tế vẫn còn ởtrình độ thấp, dẫn tới bị giới han về vốn đầu tư và phương tiện khoa học kĩ thuậthạn chế Môi trường Việt Nam đang ở trong tình trạng kêu cứu Suy thoái môitrường đã trở thành một mối đe dọa, không chỉ ảnh hưởng tới sinh hoạt của mỗi

cá nhân, mỗi địa phương mà còn ảnh hưởng cả tới sự sống, sự tồn tại của cảcộng đồng

Công tác giáo dục môi trường đã được Đảng và nhà nước quan tâm từnhiều năm nay thể hiện trong các chủ trương, đường lối, chính sách, các văn bảncủa Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, là cơ sở pháp lí cho việc triển khai thựctiễn, cụ thể là:

Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 26/6/1998 Của Bộ chính trị về tăng cườngcông tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước; quyết định số Quyết định số 1368/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung giáo dục môitrường vào hệ thống giáo dục quốc dân”; quyết định số 256/203/QĐ-TTG ngày2/12/2003 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gianăm 2010 và định hướng đến năm 2020; nghị quyết số 41-NQ/TW ngày15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo về môi trường trong thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước;

Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 đã sửa đổigồm 15 chương, 136 điều khoản, luật có hiệu lực ngày 29/7/2006… [17,tr 28]

Xuất phát từ những chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước nêutrong các văn bản nói trên Bộ Giáo dục và Đào tạo hết sức quan tâm và đã chỉđạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ về giáodục BVMT và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục BVMT trong nhà trường Đểquán triệt mạnh mẽ chiến lược BVMT của Đảng và Chính phủ Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&DT ngày 31/1/2005 về

Trang 18

việc “Tăng cường công tác giáo dục BVMT” Chỉ thị đã xác định rõ mục tiêu,nhiệm vụ, nội dung của công tác giáo dục BVMT và đề ra các nhiệm vụ cụ thểcho từng cấp học tham gia vào công tác giáo dục BVMT; Chỉ thị số 3200/2006/BGDĐT ngày 21/04/2006 hướng dẫn thực hiện việc: "Tăng cường công tác GDBVMT trong trường mầm non giai đoạn 2005- 2010” của Bộ Giáo dục và Đàotạo xác định rõ nhiệm vụ, nội dung và cách thức thực hiện công tác giáo dụcBVMT và đề ra nhiệm vụ cụ thể cho các cơ sở giáo dục mầm non tham gia vàocông tác giáo dục BVMT.

Trước khi thực hiện dự án tổng thể đưa GDMT vào các trường mầm non

và giáo dục mầm non, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu giáo dục BVMT, đã cómột số công trình nghiên cứu về GDMT cho trẻ mầm non Bên cạnh đó, có một

số đề tài, các luận văn đưa ra một số biện pháp giáo dục môi trường cho trẻ ởtrường mầm non của các tác giả: Nguyễn Thị Thanh Đào, Nguyễn Thị HảiĐiệu…Một số công trình nghiên cứu khác nữa và các tài liệu viết về các thínghiệm, trò chơi giúp trẻ tìm hiểu môi trường xung quanh

1.2 Khái niệm môi trường và giáo dục môi trường

1.2.1 Khái niệm “môi trường”

Môi trường là tập hợp các điều kiện trong một không gian nhất định mà ở

đó, sinh vật có thể tồn tại Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố bao quanh sinhvật có tác động trực tiếp, gián tiếp và tác động qua lại với sinh vật thông qua cáchoạt động chao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng - phát triển, cảm ứng, sinhsản, thông tin

Môi trường của con người chứa đựng nội dung rộng hơn Nó bao gồmtoàn bộ hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình

và vô hình, trong đó, con người sống và lao động, khai thác các tài nguyên thiênnhiên, nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Theo Allaby (1994), môi trường củacon người bao gồm cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, công nghệ, kinh tế, chínhtrị, đạo đức, văn hóa, lịch sử và mĩ học…

Trang 19

Như vậy, theo nghĩa rộng, môi trường của con người là tất cả các nhân tố

tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như đất nước,không khí, ánh sáng, sinh vật, tài nguyên khoáng sản, kinh tế, xã hội…Theonghĩa hẹp, môi trường sống của con người bao gồm các nhân tố tự nhiên, xã hội

trực tiếp tác động tới cuộc sống của con người [17,tr 12-13]

Môi trường có vai trò quan trọng đối với con người và động, thực vật trêntrái đất, là không gian sinh sống cho con người và các sinh vật khác; là nơi chứađựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất của con người; lànơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống, sinh hoạt,sản xuất; là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin cho con người Đồng thời, conngười cũng tác động trở lại môi trường bao gồm cả tác động tích cực và tácđộng tiêu cực

1.2.2 Khái niệm “giáo dục môi trường”

Có nhiều định nghĩa khác nhau về giáo dục môi trường, tuy nhiên, cáckhái niệm đều có điểm chung là coi giáo dục môi trường là quá trình thườngxuyên làm cho người học có hiểu biết, có thái độ quan tâm, có trách nhiệm vàhành động cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường

Có thể hiểu GDMT là một quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểubiết và quan tâm đến các vấn đề về môi trường, bao gồm kiến thức, thái độ, hành

vi, trách nhiệm để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải quyếtcác vấn đề môi trường, trước mắt cũng như lâu dài

Giáo dục môi trường được bắt đầu rất sớm diễn ra trong suốt cuộc đờimỗi con người Giáo dục môi trường là sự nghiệp của toàn nhân loại, gắn vớitrách nhiệm của mỗi quốc gia, mỗi con người cụ thể

Mục tiêu giáo dục môi trường đã được xác định trong Hội nghị Quốc tế

về giáo dục môi trường của Liên hợp quốc (1997) là “làm cho các cá nhân vàcộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trườngnhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lí học, xã hội, kinh tế,văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực

Trang 20

hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa vàgiải quyết các vấn đề môi trường và quản lí chất lượng môi trường” [17,tr 13-14]

1.3 Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Nhận thức của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi biểu hiện ở các quá trình tâm lý:

1.3.1 Tri giác

- Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, con người, con vật, ở nhiềudạng, loại lứa tuổi, đại lượng khác nhau nên độ nhạy cảm phân biệt các dấuhiệu thuộc tính bên ngoài của chúng ngày càng chính xác và đầy đủ

- Một số quan hệ không gian, thời gian được trẻ tri giác chính xác hơntrong tầm (trường tri giác) nhìn, nghe của trẻ

- Khả năng quan sát của trẻ được phát triển, không chỉ về số lượng, đồ vật

mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính

- Trẻ bắt đầu xuất hiện khả năng kiểm tra độ chính xác của tri giác bằngcác hành động thao tác, tháo lắp, vặn mở phù hợp với nhiệm vụ và yêu cầu

- Các loại tri giác nhìn, nghe, sờ, mó phát triển ở độ tinh nhạy đặc biệt làphân biệt âm thanh, ngôn ngữ, âm nhạc, bài hát Việc tổ chức tri giác, hướngdẫn quan sát, nhận xét của cô giáo, cha mẹ giúp cho trẻ phát triển các tính mụcđích, kế hoạch chuẩn bị cho trẻ vào trường sau này

1.3.2 Sự phát triển trí nhớ.

- Trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết sử dụng cơ chế liên tưởng trong trí nhớ đểnhận lại và nhớ lại các sự vật và hiện tượng đã gặp có thể chỉ là một lần Trí nhớ

có ý nghĩa góp phần phát triển tý duy hình tượng ở độ tuổi này

- Đồng thời với trí nhớ hình ảnh đồ vật, thì âm thanh ngôn ngữ được trẻ trigiác, hiểu và sử dụng chúng như một phương tiện giao tiếp với những ngườixung quanh, tuy ở mức độ đơn giản, cả về mức độ khái quát, tính phán đoán vàsuy luận hồn nhiên, ngây thơ (mang tính “hiện thực chủ quan”)

- Theo số liệu nghiên cứu của D.M.ixtomina, trí nhớ không chủ định của trẻ4-5 tuổi ở các dạng hoạt động phát triển khác nhau và tốc độ phát triển rất nhanh

Trang 21

- Ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ đềuđược phát triển tuy mức độ khác nhau nhưng đều được hình thành và tham giatích cực trong các hoạt động vui chơi, lao động, tạo hình ở trẻ.

- Nhờ có sự tích lũy được nhiều biểu tượng về sự vật, hiện tượng, conngười và các mối quan hệ của chúng dưới dạng hình ảnh mà trẻ tiến hành cácthao tác tư duy, với các nhiệm vụ đơn giản, suy luận dựa vào hình ảnh trựcquan

- Trong tư duy hình ảnh có loại tư duy sơ đồ, loại này là hình thức đặcbiệt của tư duy hình ảnh vì trong hoạt động tạo hình, trẻ làm quen với nét vẽ,đường nét khái quát Bên cạnh đó, ở trẻ có “tư duy theo lối phương thuật hay mathuật”, đồng thời xuất hiện tư duy trừu tượng với các khái niệm quen thuộc quagiao tiếp với những người xung quanh - biểu hiện rõ nét là khả năng phán đoán

và suy luận ở trẻ

* Một số đặc điểm nổi bật trong tư duy của trẻ 4-5 tuổi.

- Mức độ khái quát ngẫu nhiên giảm trong quá trình tư duy của trẻ

- Mức độ tích cực huy động vốn kinh nghiệm của trẻ tăng

- Sự khái quát các dấu hiệu chung giảm dần, nhường chỗ cho các chi tiếtđặc thù của các sự vật, hiện tượng [9, tr 135-139]

1.3.4 Tưởng tượng.

Nhờ có sự phát triển các hoạt động tạo hình mà khả năng tưởng tượng củatrẻ được nâng lên Tranh vẽ của trẻ vừa gần với hiện thực vừa mang tính chủ

Trang 22

quan cảm xúc rõ nét Độ phong phú của các hình ảnh tưởng tượng cao, nhờ có

sự nhận thức được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiết nghệ thuật tạo hình

Trẻ có thể xé dán các mẫu hình, truyện cổ tắch, biết bố cục những chủ đềgần gũi thân quen đối với trẻ, nếu đýợc cô giáo cha mẹ hýớng dẫn chu đáo

Tóm lại: Cùng với sự hoàn thiện hoạt động và sự phát triển các hoạt động

khác vốn biểu tượng của trẻ mẫu giáo nhỡ được giàu lên, chức năng ký hiệuphát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt- làđiều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan hình tượng và có nét đặctrưng riêng:

- Trẻ không những sử dụng những kinh nghiệm đã có, mà còn biến đổikinh nghiệm ấy để thu nhận những kết quả mới hơn

- Có thể dự kiến được hành động và lập kế hoạch cho mình; trẻ có nhucầu khám phá các quan hệ phụ thuộc giữ các sự vật và hiện tượng

- Trẻ đã đề ra cho mình những bài toán nhận thức, tìm tòi cách giải thắch

những hiện tượng mà mình nhìn thấy được, trẻ thường Ộthực nghiệmỢ, chăm

chú quan sát các hiện tượng và suy nghĩ về những hiện tượng đó để rút ra kếtluận, những suy luận một cách ngây thơ ngộ nghĩnh Phần lớn trẻ em ở tuổi MGnhỡ đã có khả năng suy luận

- Phần lớn trẻ MG nhỡ biết dựa vào những biểu tượng đã thu được, giảicác bài toán bằng các Ộphép thử ngầm trong ócỢ, dựa vào các biểu tượng, kiểu tưduy trực quan - hình tượng đã bắt đầu chiếm ưu thế

- Trẻ còn dễ lẫn lộn thuộc tắnh bản chất và không bản chất của sự vật hiệntượng xung quanh - TD theo lối kinh nghiêm chủ nghĩa Bên cạnh đó, trẻ có nhucầu tìm hiểu các nguyên nhân, cội nguồn các hiện tượng tự nhiên và xã hội, cuộcsống xung quanh trẻ, tắnh tò mò, ham hiểu biết là đặc trưng rõ nét nhất ở lứa tuổi

MG nhỡ [21,tr 128]

1.4 Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

1.4.1 Mục tiêu giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi hướng tới các mục tiêu:

Trang 23

- Về kiến thức:

+ Trẻ có những kiến thức đơn giản về cơ thể, cách chăm sóc giữ gìn sứckhỏe cho bản thân

+ Trẻ có một số kiến thức ban đầu về mối quan hệ của động vật, thực vật

và con người với MT sống để trẻ biết giao tiếp, yêu thương những người gần gũiquanh mình, biết cách chăm sóc bảo vệ cây cối, bảo vệ con vật quanh nơi mình ở

+ Trẻ biết một số kiến thức đơn giản về ngành nghề, văn hóa, phong tụctập quán của địa phương

- Kỹ năng, hành vi:

+ Có thói quen sống gọn gàng ngăn nắp, vệ sinh cá nhân, vệ sinh MT sạch sẽ.+ Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, BV trường học/lớp học, giađình, nơi ở như: tham gia chăm sóc vật nuôi, cây trồng, vệ sinh cá nhân, vệ sinhnhà cửa ở gia đình, trường/lớp học….với những công việc vừa sức với trẻ

+ Tiết kiệm, chia sẻ, hợp tác với bạn bè và những người xung quanh.+ Có phản ứng với các hành vi của con người làm ảnh hưởng xấu tới môitrường và phá hoại MT

- Thái độ - tình cảm:

+ Yêu thích và gần gũi với tthiên nhiên

+ Tự hào và có ý thức giữ gìn, bảo vệ những phong cảnh, địa danh nổitiếng của quê hương

+ Quan tâm đến những vấn đề của MT của trường lớp học, gia đình; tíchcực tham gia vào các hoạt động BVMT như: vệ sinh thân thể, sắp xếp đồ dung,

đồ chơi, giữ gìn lớp học sạch sẽ, chăm sóc vật nuôi, cây trồng, thu gom lá, rácthải ở sân trường…

Các mục tiêu GDMT có liên quan mật thiết với nhau Việc hình thành nóđược bắt đầu từ cung cấp những tri thức ban đầu về sự vật và hiện tượng xungquanh cho trẻ có thể đến mức hình thành xúc cảm, tình cảm tích cực của trẻ vớimôi trường Trên cơ sở đó, tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội trải nghiệm, luyện tậphành vi thói quen đúng trong quan hệ với môi trường xung quanh [2]

Trang 24

1.4.2 Nội dung giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Theo PGS.TS Hoàng Thị Phương, nội dung giáo dục môi trường cho trẻmầm non có thể khai thác ở các lĩnh vực sau:

Lĩnh vực 1: Môi trường sinh vật (động vật và thực vật)

* Sự thích nghi của động, thực vật với môi trường sống:

+ Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo của động, thực vật; mỗi bộ phận của nóthực hiện các chức năng khác nhau; nó tồn tại ở vị trí thích hợp để có thể sửdụng các điều kiện của môi trường như nước, không khí, ánh sáng, độ ẩm, chấtdinh dưỡng…

* Sự đa dạng sinh học và sự thống nhất của nó:

+ Trẻ biết được: tên gọi, sự khác nhau và giống nhau của nhiều loài động,thực vật dựa vào đặc điểm cấu tạo, chức năng nhu cầu, môi trường sống của mỗiloài; sự phong phú, đa dạng của các loài động thực vật trong cùng một môitrường sống

* Mối quan hệ giữa con người với động, thực vật

Trẻ biết được động thực vật đem lại nhiều lợi ích cho con người

+ Cung cấp nguồn thức ăn đa dạng đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết

+ Tạo không khí trong lành cần cho sự sống

+ Là nguồn nguyên liệu quý giá để sản xuất ra các vật dụng cần thiếttrong đời sống hàng ngày (quần áo, đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ học tập….)

+ Bảo vệ con người khỏi các tác động khói bụi, tiếng ồn, chất độc hại,nắng mưa, gió bão, hạn hán lũ lụt;

+ Là thành phần của hệ sinh thái cho nên động thực vật bảo đảm sự cânbằng, phát triển bền vững môi trường tự nhiên

+ Trẻ biết được trong cuộc sống sử dụng các nguồn lợi từ thực vật, độngvật đồng thời cũng phải tạo các điều kiện để cho động, thực vật duy trì, bảo vệ

và phát triển của chúng

* Sự ô nhiễm môi trường do tác động của con người đến động, thực vật.

Trang 25

+ Trẻ biết được hậu quả của việc săn bắt động thực vật bừa bãi làm cạnkiệt về số lượng các thể, chủng loại, làm giảm khả năng ngăn gió bụi, xói mòn,cạn kiệt nguồn nước, làm đất bạc màu …

+ Trẻ biết được việc không chú ý vệ sinh khi giết mổ động vật, chế biến thựcphẩm từ động thực vật, vệ sinh khi ăn uống, xử lí nước thải, khói bụi trong sản xuấtcông nghiệp, thực phẩm sẽ làm ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất

* Bảo vệ tài nguyên môi trường sinh vật

+ Trẻ biết sử dụng những nguồn lợi do động thực vật đem lại cho conngười một cách có ích, tiết kiệm, tránh lãng phí và giữ gìn vệ sinh cá nhân vàmôi trường khi ăn uống, hoạt động

+ Quan tâm chăm sóc, bảo vệ động, thực vật: cần trồng cây, chăn nuôi;quan tâm chăm sóc động thực vật

+ Phê phán những hành vi làm hại động, thực vật: Phản đối, can ngăn việclàm hại cây trồng (bứt lá, bẻ cành, chặt cây) làm hại động vật (phá nơi ở, ném đất)

Lĩnh vực 2: Môi trường nước (nước ngầm, nước sông hồ, nước biển)

* Làm quen với tên gọi, đặc điểm, tính chất của các loại nước trong tựnhiên (nước mưa, nước sông, hồ ao, biển, nước ngầm); vị trí của nó trong tựnhiên, mối quan hệ của nó với nhau

* Mối quan hệ giữa con người và môi trường nước

+ Con người cần nước để uống, chế biến thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệsinh môi trường không khí, đất sử dụng nước trong sản xuất

+ Giữ gìn vệ sinh các nguồn nước và tạo môi trường thuận lợi để duy trìcác nguồn nước trong tự nhiên

* Ô nhiễm môi trường nước.

+ Các loại nước thải trong sinh hoạt của con người trong gia đình, trườnghọc, bệnh viện không hợp vệ sinh sẽ làm ô nhiễm nguồn nước

+ Nước thải trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thôngvận tải cũng có thể làm ô nhiễm nguồn nước

Trang 26

+ Nước chảy tràn mặt đất do mưa, hay nước thoát từ đồng ruộng lànguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sông, hồ giếng.

+ Nước ngọt ngày càng khan hiếm và giảm về chất lượng do dân số tăngnhư phát triển công nghiệp, mở rộng hệ thống tưới nước trong nông nghiệp, sửdụng nguồn nước không có quy hoạch và ý thức giữ gìn nguồn nước của conngười kém

* Bảo vệ môi trường nước

- Dọn vệ sinh thường xuyên sau khi sử dụng nước xung quanh nguồnnước (nơi tắm rửa, vòi nước, bể chứa, hồ nước, nước sông, nước biển…)

- Không vứt rác bừa bãi xuống các nơi chứa nước, các nguồn nước; khôngđại tiểu tiện bừa bãi; khi thấy đường nước hỏng, rò rỉ, có rác, côn trùng, chất độchại rơi vào cần báo cho người lớn…

- Sử dụng nước tiết kiệm: Chỉ sử dụng đủ lượng nước cần cho ăn uống,sinh hoạt, vệ sinh các nhân; không nghịch nước, không để nước chảy liên tục khiđánh răng, rửa mặt, rửa tay, rửa cốc chén

Lĩnh vực 3: Môi trường không khí

* Hình thành biểu tượng cho trẻ về không khí

+ Trẻ biết được tác động của các nguồn sáng (mặt trời, mặt trăng, các vìsao) lên Trái Đất sẽ ảnh hưởng đến thành phần không khí, gây ra các hiện tượngthời tiết (nắng, mưa, gió bão, sấ chớp, cầu vồng, thủy chiều…); Biết tên gọi, đặcđiểm, tính chất, sự thay đổi của các hiện tượng thời tiết theo thời gian trongngày, trong năm và theo không gian, vị trí địa lí khác nhau

* Mối quan hệ giữa con người và môi trường không khí

+ Trẻ biết được không khí cần cho sự sống của con người và động thựcvật trên trái đất; nó cần cho sự hô hấp, sinh hoạt và sản xuất

+ Con người tác động đến môi trường không khí, làm thay đổi môi trườngkhông khí, làm cho không khí sạch hơn như trồng cây, vệ sinh môi trường, xử líkhói bụi, nhưng lại có nhiều hoạt động có thể làm ô nhiễm môi trường không khí

* Ô nhiễm môi trường không khí

Trang 27

+ Ô nhiễm môi trường không khí khi có sự thay đổi thành phần các chấttrong không khí, có tác động xấu tới sức khỏe con người, các hệ sinh thái, gây biếnđổi khí hậu.

+ Ô nhiễm không khí do các hiện tượng thiên nhiên (núi lửa cháy rừng,gió bão, xác chết động vật phân hủy…) hoạt động, sinh hoạt của con người (sảnxuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, đốt rác…)

+ Hậu quả của việc không khí bị ô nhiễm là gây ra các hiện tượng có hạinhư “hiệu ứng nhà kính”

Làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên, gây ra hạn hán, trời nắng nóng, băng tan,nước dâng lên gây lũ lụt, khí hậu thay đổi: Mưa a xít làm tăng độ chua của đấtgây chết các sinh vật; thủng tần ô zôn tạo điều kiện cho các tia mặt trời (tửngoại) chiếu thẳng vào Trái Đất, gây ung thư da, hỏng mắt, dễ bị bệnh tật, làmbiến đổi khí hậu

* Bảo vệ môi trường không khí

+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi sinh hoạt và hoạt động, tham gialao động làm sạch môi trường

+ Làm giảm các loại khí thải độc trước khi thải vào không khí

+ Làm giảm bụi trong không khí: không hút thuốc, không được đốt rác,vứt rác bừa bãi

+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch như: năng lượng mặt trời, gió, thủy điện

Lĩnh vực 4: Môi trường đất (đất cát, sỏi, đá, các khoáng sản )

* Hình thành biểu tượng về các loại đất

+ Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, tính chất, sự phân bố của nó trongkhông gian, sự thay đổi về thành phần, kết cấu do tác động của môi trường sinhvật, nước và không khí

* Mối quan hệ giữa con người, các sinh vật và môi trường đất

+ Trẻ biết đất có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, oxi cho cây trồng;

là môi trường sản xuất lương thực, thực phẩm, là nền móng cho các công trình

Trang 28

xây dựng của con người, là đường giao thông thuận tiện cho việc đi lại; là nơicung cấp hầu hết các khoáng sản, vật liệu xây dựng

+ Con người sử dụng các nguồn lợi từ môi trường đất, đôi khi cũng gây ônhiễm môi trường đất nhưng đồng thời cũng có các biện pháp giữ gìn bảo vệ

* Ô nhiễm môi trường đất

Trẻ biết được ô nhiễm môi trường đất có nhiều nguyên nhân khác nhau:+ Ô nhiễm do đất do nước, rác thải sinh hoạt của con người ở gia đình,trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, do mầm bệnh kí sinh, vi khuẩnđường ruột trong phân hữu cơ chưa phân hủy; do sản phẩm hóa học trong côngnghiệp, nông nghiệp (thuốc trừ sâu, chất bảo vệ thực vật, thuốc diệt có bao nilon);

do chất thải không phân hủy trong đất như xỉ than, cặn khoáng sản, chất dẻo…

+ Thoái hóa đất do sự biến đổi khí hậu và hoạt động tiêu cực của conngười gây ra: hạn hán, lũ lụt làm xói mòn đất, làm đất bạc màu, thay đổi kết cấucủa đất, gió bão làm ô nhiễm bề mặt đất, làm cho các chất hữu cơ chưa phânhủy, các chất độc hại phát tán trên bề mặt đất; do sử dụng đất không hợp lý, phárừng, chăn thả qua mức, canh tác không hợp lí…

+ Độ che phủ thực vật tự nhiên bị suy giảm ở vùng trung du và miền núidẫn đến xói mòn đất

+ Sử dụng nước tưới kém chất lượng, khái thác nước bề mặt quá mức làmnước song, hồ cạn kiệt

+Tình trạng đói nghèo, tăng áp lực dân số

* Bảo vệ môi trường đất

- Không vứt rác bừa bãi, đi đại, tiểu tiện đúng nơi quy định

- Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, tích cực tham gia vào laođộng vệ sinh ở gia đình, trường lớp, nơi công cộng

- Tham gia trồng cây, giữ gìn môi trường không khí, nước trong sạch

* Lĩnh vực 5: Môi trường kinh tế - xã hội (Môi trường đô thị - nông

thôn, môi trường gia đình, môi trường sản xuất, môi trường học đường, môitrường chính trị - xã hội , MT văn hóa - Giáo dục, môi trường văn hóa - lịch sử)

Trang 29

* Biểu tượng về môi trường kinh tế - xã hội

+ Trẻ biết về bản thân và những người xung quanh: biết tên gọi, đặc điểmcấu tạo, chức năng cơ thể; nhận biết được các nhu cầu sinh lắ, tình cảm nhậnthức Ầ của bản thân và những người xung quanh và biết cách thể hiện nó

+ Trẻ biết được vai trò, vị trắ, trách nhiệm của bản thân và những ngườigần gũi trong gia đình, trong lớp; biết được các hoạt động thường ngày diễn ra

ở gia đình trong lớp học; biết được các yêu cầu, quy định ở gia đình, lớp học và

ở trường khu dân cư

+ Trẻ biết được các ngành nghề khác nhau trong xã hội: tên gọi, trangphục, dụng cụ, sản phẩm, nơi làm việc, quá trình làm việc và những phẩm chấtcần có của mỗi ngành nghề khác nhau Biết được sự xuất hiện các nghề là donhu cầu càng cao của con người, biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo, chức năng, cách

sử dụng, cách bảo quản các đồ vật trong gia đình, trường, lớp học, các phươngtiện giao thôngẦ

+ Biết được các di tắch lịch sử, công trình văn hóa, danh lam thắng cảnhcủa địa phương

* Mối quan hệ giữa con người và môi trường kinh tế - xã hội

+ Trẻ biết môi trường kinh tế xã hội là nơi trẻ sinh ra, lớn lên và phát triểnthành người nó tạo ra các điều kiện giúp trẻ dễ thắch ứng với môi trường xungquanh; trẻ lĩnh hội các kinh nghiệm lịch sử xã hội để dần dần có thể chủ động,độc lập giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống, sinh hoạt và hoạt động; lànơi trẻ được chia sẻ, thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ, khả năng và tráchnhiệm của mình với những người xung quanh

+ Trẻ biết được phải duy trì và phát triển môi trường kinh tế- xã hội đó

* Những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội

+ Trẻ biết được những hành vi, thói quen xấu của con người như khôngthực hiện yêu cầu vệ sinh các nhân, vệ sinh ăn uống, không giữ ngăn nắp, gọngang nơi ở, vui chơi hoạt động, không thực hiện các hành vi văn minh sẽ làmhủy hoại môi trường kinh tế- xã hội

Trang 30

+ Trẻ biết được hoạt động của con người trong các ngành nghề khác nhau

sẽ thải ra môi trường các chất thải rắn, nước thải, khói bụi, rác làm ô nhiễm môitrường sống, đồng thời việc sử dụng vật liệu sản xuất có thể làm cạn kiệt nguồntài nguyên thiên nhiên, phá hủy hệ sinh thái, gây biến đổi khí hậu

+ Trẻ biết được những người thiếu kiến thức về văn hóa, lịch sử xã hội,không có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa sẽ không biết trân trọng, giữ gìncác danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa

* Bảo vệ môi trường văn hóa xã hội

+ Trẻ biết có thói quen vệ sinh cá nhân, ăn uống, sống ngăn nắp gọn gàng,thực hiện các quy định vệ sinh, văn hóa trong gia đình, ở trường lớp, nơi công cộng

+ Trẻ có hành vi giao tiếp có văn hóa: biết chào hỏi mọi người, biết xinphép khi có nhu cầu, xin lỗi khi làm phiền người khác, giúp đỡ người khác khi

họ cần, không nói dối (nói tục, chửi bậy), tôn trọng bản thân và người khác khigiao tiếp

+ Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường văn hóa xã hộinhư giữ gìn, bảo quản, cất giữ đồ dùng, đồ chơi, các dụng cụ sinh hoạt, trang trí,làm đẹp nơi ở, nơi vui chơi, sinh hoạt; hưởng ứng các tập quán, truyền thống tốtcủa địa phương; thực hiện các quy định khi tham gia giao thông như không vứtrác bừa bãi trên tàu xe, trên đường; không kêu gào, khóc lóc, làm ầm ĩ

+ Yêu quý, bảo vệ và duy trì truyền thống văn hóa địa phương; biết cácnghề truyền thống, các làn điệu dân ca, truyện cổ tích đặc trưng mỗi vùng, biếtđược các danh nhân nổi tiếng và trân trọng họ [17,tr 44-45]

Đối với trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, nội dung giáo dục môi trường bao gồmnhững kiến thức sơ đẳng về môi trường phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi,với khả năng nhận thức của trẻ, khai thác ở 5 lĩnh vực nhằm hình thành thái độ

và hành vi đúng đúng đắn của chúng đối với MTXQ:

Lĩnh vực 1: Con người với môi trường sinh vật (động vật – thực vật)

Trang 31

Đặc điểm của các cây cối, con vật, sự thích nghi của cây cối, con vật với

MT sống, sự phát triển và sinh sản của cây cối, con vật, lợi ích của cây cối, convật đối với con người và MT, chăm sóc, bảo vệ cây cối con vật

Lĩnh vực 2: Con người và môi trường nước

Hiểu biết để sống trong MT ô nhiễm, sống tiết kiệm, quan tâm bảo vệ

MT, quan tâm bảo tồn thiên nhiên sinh thái

Lĩnh vực 3: Con người và môi trường không khí.

Trẻ có những hiểu biết ban đầu về biểu tượng không khí, nhận biết hiệntượng tự nhiên, biết sự thay đổi của các hiện tượng thời tiết theo mùa, biết chămsóc bảo vệ co thể khi tiếp xúc với MT không khí, Bảo vệ môi trường không khí

Lĩnh vực 4: Con người với môi trường đất (đất, cát, đá, sỏi, các khoáng sản)

Có hiểu biết về các loại đất về các đặc điểm nhận biết và phân bố các loạiđất, nhũng hoạt động làm ô nhiễm đất, từ đó giúp trẻ hình thành ý thức BV môitrường đất

Lĩnh vực 5: Môi trường kinh tế- xã hội (MT đô thị- nông thôn, MT gia đình,

MT sản xuất, MT học đường, MT chính trị- xã hội, MT văn hóa – Giáo dục, MT văn hóa - lịch sử).

Trẻ biết tên, quá trình lớn lên, vị trí, vai trò trách nhiệm của bản thân vàcác thành viên trong gia đình đối với xã hội Biết sự đa dạng phong phú của cácngành nghề trong xã hội Trẻ biết về phong tục, lối sống của một số dân tộc, ảnhhưởng của văn hóa đối với MT thiên nhiên và cuộc sống con người.Có hành vigiao tiếp có văn hóa với môi trường kinh tế - xã hội

Việc lựa chọn và thiết kế nội dung GDMT cho trẻ mẫu giáo dựa trên quanđiểm tích hợp, nên không có một chương trình GDMT riêng biệt mà được tổchức lồng ghép, đan cài theo chủ đề Chương trình GDMN được thiết kế theohướng tích hợp thông qua các chủ điểm đã tạo được ưu thế trong việc GDMTcho trẻ

Nội dung GDMT được lựa chọn và thiết kế theo quan điểm tích hợp, lồngghép trong các hoạt động của trường mầm non, lấy bản thân trẻ là điểm xuất

Trang 32

phát phù hợp với xu hướng lấy trẻ làm trung tâm Bên cạnh đó, cô giáo mầmnon phải biết khai thác nội dung giáo dục trong từng chủ điểm cũng như trongtừng hoạt động sao cho đạt hiệu quả tốt nhất, đảm bảo các tri thức:

- Mối quan hệ giữa cơ thể sinh vật và môi trường sống được thể hiện ởquy luật về sự thích nghi của nó trong quá trình phát triển

- Sự đa dạng sinh vật học và sự thống nhất của nó

- Con người là một phần của tự nhiên, môi trường sống của con người liênquan đến việc đảm bảo sức khỏe và hoạt động sống bình thường của con người

- Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong hoạt động của con người

1.4.3 Phương pháp giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

Phương pháp GDMT cho trẻ mầm non là phương thức hoạt động gắn bógiữa giáo viên và trẻ nhằm phát triển ở trẻ những hiểu biết sơ đẳng về môitrường, quan tâm đến các vấn đề môi trường phù hợp với lứa tuổi được thể hiện

qua kiến thức, kĩ năng, hành vi và trách nhiệm của trẻ đối với MTXQ [17,tr 55]

Để quá trình GDMT cho trẻ có hiệu quả, cần lựa chọn các phương phápgiáo dục phù hợp với các lứa tuổi, khả năng nhận thức và tình cảm của trẻ mầmnon Việc xác định các phương pháp GDMT cho trẻ mầm non cần phải dựa trênnhững cơ sở khoa học nhất định Quan điểm GDMT cho trẻ MN là lồng ghép,tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các hoạt động Vì vậy, việc sử dụngcác phương pháp GDMT cho trẻ cần phải dựa vào hệ thống các phương pháp có

ưu thế được lựa chọn và sử dụng trong từng môn học và hoạt động cụ thể do đặcđiểm riêng của mỗi loại quy định Tuy nhiên, với đặc trưng của quá trình GDMTcần tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực tạo điều kiện cho trẻ thu thậpđược nhiều thông tin về môi trường, để từ đó chuyển tri thức thành thái độ tíchcưc với MTXQ, được luyện tập kỹ năng hành vi đẻ có thể tham gia tích cực vàocác hoạt động BVMT phù hợp với trẻ mầm non

Phương pháp giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi là cách thứchoạt động của giáo viên mầm non và của trẻ em, trong đó giáo viên mầm non làngười tổ chức, hướng dẫn còn trẻ thì hoạt động trong MT, nhằm giúp trẻ biết tìm

Trang 33

tòi khám phá những điều mới lạ xung quanh, có thái độ thân thiện, gắn bó vớithiên nhiên và biết bảo vệ MT sống của mình.

Trong quá trình GDMT cho trẻ ở trường MN, có thể sử dụng hệ thống cácphương pháp giáo dục truyền thống cho sự phối hợp hợp lý nhằm tận dụngnhững ưu thế của mỗi loại để cung cấp tri thức thành thái độ, kĩ năng và hành vicủa trẻ với MTXQ sau đây:

- Nhóm phương pháp trực quan, bao gồm các phương pháp quan sát và sửdụng tài liệu trực quan như tranh ảnh, phim ảnh, mô hình, biểu đồ, công nghệthông tin

- Nhóm phương pháp dùng lời, bao gồm các phương pháp: đàm thoại, đọctruyện, kể truyện, sử dụng bài thơ, bài hát câu đố…

- Nhóm phương pháp thực hành, bao gồm các phương pháp trò chơi, thínghiệm, lao động…

Đặc trưng của giáo dục môi trường là không chỉ dừng ở việc cung cấpkiến thức, mà quan trọng là phải hình thành thái độ, hành vi thói quen tích cựccủa trẻ đối với môi trường xunh quanh Cho nên, trong quá trình giáo dục môitrường cho trẻ mầm non cần phải tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực

và tạo các cơ hội cho trẻ trải nghiệm, rèn luyện thoi quen hàng ngày, cụ thể cócác phương pháp sau:

1.4.3.1 Các phương pháp nâng cao tính tích cực nhận thức cho trẻ

Tính tích cực nhận thức của trẻ mầm non được thể hiện ở sự hứng thú tiếpnhận thông tin, mong muốn làm chính xác hay tìm hiểu sâu về tri thức đã biết,độc lập tìm tòi những điều làm trẻ quan tâm, thể hiện sự sáng tạo, nắm bắt cáchthức nhận thức và vận dụng nó trong thực tiễn Có thể sử các phương pháp sau:

* Phân tích: Khả năng phân tích tri thức một cách có ý thức Trẻ mầm

non có thể tiến hành các phân tích đơn giản và phức tạp Việc phân tích đơn giảngiúp trẻ nhận ra các dấu hiệu bên ngoài của sự vật hiện tượng và tương ứng với

nó là sự tổng hợp giúp cho việc lĩnh hội tri thức một cách tổng thể Những phântích phức tạp đòi hỏi phải xem xét mối liên hệ và sự phụ thuộc giữa các dấu hiệu

Trang 34

đã nêu ra trong quá trình phân tích đơn giản Khả năng tổng hợp giúp cho trẻhiểu được mối liên hệ chủ yếu tồn tại trong đó.

* So sánh: Trong quá trình tổ chức hoạt động giáo viên thường đặt ra nhiệm

vụ so sánh các dấu hiệu giống và khác nhau, từ đó hình thành ở trẻ biểu tượng vàtình cảm thái độ đối với môi trường Cô giáo nên dạy trẻ cách phân biệt các dấuhiệu khác nhau trước khi yêu cầu chúng nêu các dấu hiệu giống nhau

* Mô hình hóa: Khả năng mô hình hóa của trẻ mầm non đã được các nhà

tâm lí, giáo dục xác định Tư duy sơ đồ giúp trẻ có thể hiểu được các sơ đồ, biểu

đồ đơn giản và hứng thú khi được tiếp cận với hình thức biểu đạt mới này Chotrẻ tiếp cận với sơ đồ, biểu đồ sẽ giúp cho việc hệ thống hóa, khái quát hóa trithức về sự vật và hiện tượng dễ dàng hơn Nếu kết hợp phương pháp mô hìnhhóa và giải thích sẽ nâng co tính tích cực nhận thức ở trẻ

* Đặt câu hỏi: Trong cuộc sống trẻ thường đặt ra nhiều câu hỏi cho người

lớn Các câu hỏi này rất đa dạng và phong phú bộc lộ xu hướng, hứng thú củatrẻ Do đó, giáo viên cần tạo điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội có thể đặt câu hỏicho giáo viên hoặc tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi do chính chúng đặt ra pháthuy khả năng tư duy sáng tạo ở trẻ

* Ôn tập: Trong quá trình giáo dục, ôn tập có thể sử dụng ở 3 mức độ:

- Củng cố kiến thức: Việc ôn tập này không đòi hỏi sự sáng tạo ở trẻ,nhưng lại rất cần thiết giúp cho trẻ dễ lĩnh hội tri thức mới

- Sử dụng kiến thức vào hoàn cảnh tương tự: Dạng ôn tập này dựa trên cơ

sở xuất hiện mối liên hệ giũa cái đã biết và cái mới Nó sẽ hình thành ở trẻ khảnăng khái quát, độc lập, rút ra kết luận

- Ôn tập ở mức độ sáng tạo: Sử dụng kiến thức vào hoàn cảnh mới Việc giảiquyết nhiệm vụ đòi hỏi trẻ phải dựa trên khái quát, kết luận đã rút ra trước đó

* Thí nghiệm và trải nghiệm: Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả trong

quá trình giáo dục môi trường cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ có thể độc lập đưa racách giải quyết dựa trên tri thức, kinh nghiệm đã có

Trang 35

Thí nghiệm, trải nghiệm là một loại hình quan sát đặc biệt diễn ra trongđiều kiện có sự tác động tích cực lên đối tượng nhận thức, làm thay đổi nó chophú hợp với mục đích đặt ra Nó được sử dụng như một phương pháp giải quyếtnhiệm vụ nhận thức xuất hiện trong quá trình học, chơi, lao động khi không thể

sử dụng các phương pháp khác có hiệu quả

* Lao động: Lao động được sử dụng như phương pháp giáo dục môi

trường cho trẻ rất có hiệu quả Tham gia lao động, trẻ sẽ tích lũy được nhiều trithức có liên quan đến đối tượng lao động, lĩnh hội các kinh nghiệm lịch sử xãhội được truyền lại cho các thế hệ qua việc sử dụng công cụ lao động, quá trìnhtạo ra sản phẩm lao động Các dạng lao động đơn giản phú hợp với nhu cầu,hứng thú khả năng của trẻ nhỏ như lao động tự phục vụ, chăm sóc động thựcvật, vệ sinh môi trường Lao động tạo nhiều cơ hội cho trẻ thể hiện sự chủđộng,tích cực, sáng tạo, rèn luyện kĩ năng bảo vệ môi trường cho trẻ Hơn thếnữa, qua lao động, trẻ được trải nghiệm xúc cảm, tình cảm của chúng ở vị thếngười lao động giúp trẻ tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với nhữngtình huống thực tế trong cuộc sống

1.4.3.2 Các phương pháp nâng cao cảm xúc tích cực cho trẻ về môi trường

Cảm xúc tích cực - tình cảm trí tuệ là điều kiện thuận lợi giúp trẻ tìm tòi,khám phá kiến thức về môi trường, biểu hiện như: trẻ tập trung chú ý, đặt ra cáccâu hỏi, muốn thể hiện suy nghĩ hay muốn chia sẻ với ai đó, thể hiện sự hiểubiết trong trò chơi, hoạt động… Tính tích cực xúc cảm có tác dụng làm cho trẻtri giác lâu hơn, sâu sắc hơn, thông tin chở nên sống động hơn và có thể thấyđược thái độ của trẻ đối với những điều đã nhận thức được Trong quá trình giáodục môi trường cho trẻ mầm non, có thể sử dụng các phương pháp hình thànhcảm xúc tích cực cho trẻ sau đây:

* Trò chơi: Trong giáo dục môi trường cho trẻ mầm non, trò chơi được sử

dụng như một phương pháp giáo dục rất có hiệu quả Nó giúp tăng cường hiệuquả lĩnh hội tri thức ở trẻ, củng cố xúc cảm, làm cho quá trình nhận thức tựnhiên và hấp dẫn hơn Các trò chơi học tập, vận động, đóng vai không chỉ có giá

Trang 36

trị trong việc củng cố các tri thức kĩ năng cho trẻ mà luôn tạo được cảm xúc,hứng thú của trẻ trong quá trình nhận thức, tìm hiểu về môi trường.

Trò chơi học tập có tác dụng củng cố, làm chính xác, mở rộng tri thức củatrẻ về sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội xung quanh; phát triển trí nhớ, chú ýcho trẻ, tạo cơ hội cho trẻ vận dụng tri thức vào hoàn cảnh mới; giúp trẻ kháiquát hóa, hệ thống hóa tri thức; làm phong phú vốn từ và phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ Có thể sử dụng các loại trò chơi học tập như: trò chơi với cácvật liệu tự nhiên, trò chơi tranh ảnh, trò chơi dùng lời…

Trò chơi vận động là những hành động mô tả hành vi, hình tượng về cuộcsống của động, thực vật, phản ảnh sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội diễn raxung quanh Trò chơi vận động có tác dụng củng cố, làm sâu sắc hơn các dấuhiệu đặc trưng của động thực vật, lao động của người lớn, mối quan hệ và sựphụ thuộc của sự vật hiện tượng xung quanh, giáo dục tình cảm gắn bó, kíchthích hứng thú của trẻ với môi trường xung quanh, giúp trẻ thay đổi trạng thái cơthể và giải tỏa căng thẳng trí tuệ

Trò chơi sáng tạo là trò chơi phản ánh những tri thức, ấn tượng trẻ tiếp thuđược trong hoạt động và sinh hoạt hàng ngày Trò chơi sáng tạo bao gồm các tròchơi đóng vai, xây dựng, trò chơi với các vật liệu tự nhiên như cát, sỏi, nước.Trò chơi sáng tạo có tác dụng mở rộng, bổ sung tri thức cho trẻ về hoạt động củangười lớn, mối quan hệ của họ trong quá trình sống và hoạt động, củng cố biểutượng về thế giới xung quanh; phát triển chú ý, trí nhớ và sự tưởng tượng phongphú ở trẻ

* Tạo yếu tố bất ngờ: Mục đích của giáo dục môi trường không chỉ là

cung cấp tri thức, mà quan trọng là hình thành thái độ tích cực về môi trườngxung quanh cho trẻ Khi trẻ tiếp thu tri thức thì dường như trẻ cũng tận hưởngcác ấn tượng, xúc cảm chứa trong nội dung thông tin tri thức Do vậy, việc tạoxúc cảm cho trẻ không chỉ dựa vào bản thân nội dung thông tin tri thức mà phảichú ý đến cách cung cấp tri thức cho trẻ Sử dụng các yếu tố mới và bất ngờtrong quá trình giáo dục môi trường sẽ định hướng sự nhận thức của trẻ, làm nảy

Trang 37

sinh mong muốn biết rõ điều bí mật, đoán các câu đố, tạo ra sự ngạc nhiên phấnkhởi Trong số các yếu tố bất ngờ có thể là các đồ chơi mới, phim, tranh ảnh, sựxuất hiện của người lạ, trẻ trong trang phục khác thường…Cái mới có thể là sựthay đổi địa điểm, nội dung, hình thức tổ chức (dưới dạng tham quan, xây dựngchương trình dạ hội, trưng bày triển lãm…)

* Sử dụng yếu tố hài hước: Để tạo cảm xúc tích cực cho trẻ, đôi khi giáo

viên cần nghĩ cách làm cho trẻ cười và cùng cười đùa với trẻ Trạng thái vui vẻkhông những làm cho trẻ chú ý đến giáo viên, đến đối tượng nhận thức, mà cònlàm cho chúng chú ý đến những gì giáo viên yêu cầu trẻ làm Trẻ nhỏ cũng rấtthích đùa nếu giáo viên biết sử dụng nó một cách hợp lí sẽ làm cho hoạt động trởnên hấp dẫn dễ thực hiện Những đoạn thơ, câu truyện vui nhộn, các tình huốngbất ngờ sẽ tạo ra bầu không khí thoải mái giữa giáo viên và trẻ Yếu tố hài hước

và trò đùa phải mang tính nhân văn

1.4.3.3 Các phương pháp tạo ra mối quan hệ giữa các dạng hoạt động.

Hiệu quả giáo dục môi trường cho trẻ mầm non sẽ được nâng cao nếu nóđược trẻ lĩnh hội trong các dạng hoạt động có nội dung phong phú và mối quan

hệ logic Nội dung giáo dục môi trường là những tri thức phản ánh mối quan hệdiễn ra bên trong của đối tượng và giữa đối tượng với môi trường Vì vậy, trẻkhông những phải lĩnh hội mối quan hệ của các loại tri thức này mà phải sửdụng nó một cách linh hoạt trong các hoạt động thực tiễn hàng ngày, có hiệu quảvới mục đích bảo vệ môi trường xung quanh

Có thể sử dụng các phương pháp sau trong quá trình giáo dục môi trườngcho trẻ mầm non:

* Lập kế hoạch: Để tiến hành hoạt động có hiệu quả cần phải lập kế

hoạch cho nó Có thể coi kế hoạch là bản thiết kế tổng hợp cho hoạt động mà trẻ

sẽ phải thực hiện, được sắp xếp theo thời gian chặt chẽ, bắt đầu từ xác định mụctiêu, phác họa quy trình cần thực hiện và xác định các phương pháp và cáchđánh giá kết quả hoạt động Đây là công việc khó đối với trẻ nhưng nó rất cầnthiết trong giáo dục môi trường

Trang 38

Công việc này đòi hỏi trẻ phải suy nghĩ, sử dụng những hiểu biết, kinhnghiệm của chúng vào việc lập kế hoạch Trong quá trình này, trẻ không nhữngcần có vốn kiến thức phong phú về đối tượng, mà phải có kinh nghiệm hoạtđộng thực tiễn để nối kết các sự kiện với nhau theo một trình tự hợp lí và hìnhdung được các bước cần phải thực hiện một cách rơ ràng.

Việc lập kế hoạch nên kết hợp với phương pháp mô hình hóa và sử dụngđàm thoại Đàm thoại sẽ định hướng cho trẻ về tiến trình hoạt động cần phảithực hiện, còn phương pháp mô hình hóa sẽ giúp trẻ phác họa kế hoạch mộtcách rõ ràng dưới dạng sơ đồ

* Đàm thoại: Đàm thoại là quá trình trao đổi ý kiến giữa trẻ và giáo viên

nhằm mục đích nhất định Trong quá trình giáo dục môi trường, đàm thoại được

sử dụng như “cầu nối” tri thức và luôn phối hợp với các phương pháp khác

Có thể sử dụng đàm thoại trước, trong và sau quá trình hoạt động của trẻ:Trước khi hoạt động, sử dụng đàm thoại để khơi gợi hứng thú, địnhhướng hoạt động của trẻ và kích thích trẻ tham ra tích cực vào việc lập kế hoạchcho hoạt động

Trong quá trình tham ra hoạt động, đàm thoại được sử dụng trong sự phốihợp chặt chẽ với quan sát, thí nghiệm, trải nghiệm, lao động nhằm định hướngnhận thức, giúp cho việc tìm tòi khám phá của trẻ chở nên hấp dẫn, sâu sắc hơn

Sau khi hoạt động, sử dụng đàm thoại nhằm củng cố tri thức, hệ thốnghóa, khái quát hóa tri thức cho trẻ

1.4.3.4 Các phương pháp điều chỉnh và làm chính xác biểu tượng của trẻ về môi trường xung quanh.

Trong quá trình giáo dục môi trường, biểu tượng, sự đánh giá sự vật, hiệntượng, con người và bản thân sẽ được hình thành ở trẻ Kinh nghiệm ít ỏi, hạnchế về sự phát triển làm cho trẻ đôi khi nhận thức không chính xác và đánh giákhông đúng sự vật hiện tượng xung quanh Do vậy, cần phải chính xác biểutượng của trẻ để làm cơ sở hình thành phương thức hành vi đúng và cách thểhiện mối quan hệ phù hợp

Trang 39

Việc làm chính xác biểu tượng cần phải lặp lại sau khi đã giải thích bằngcách yêu cầu trẻ thực hiện các bài tập (hãy vẽ lại lần nữa, nhưng cần vẽ chínhxác hơn, hãy kể lại lần nữa…, hãy cố gắng làm lại lần nữa…) Biểu tượng củatrẻ cũng được làm chính xác trong tình huống lựa chọn: “Các con sẽ hành độngnhư thế nào? Tại sao các con nghĩ bạn làm như thế là không đúng?” Để có địnhhướng đúng trong việc xác định nội dung làm chính xác biểu tượng của trẻ, cầnquan sát trẻ, ghi chép các câu hỏi, tạo tình huống có vấn đề…

* Làm chính xác và điều chỉnh các biểu tượng mà trẻ tự lĩnh hội có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của chúng.

Giáo viên khó có thể kiểm tra các thông tin này ngay nếu không chú ý đếntừng trẻ riêng biệt Cho nên, cần phải tiến hành đàm thoại với từng trẻ một cáchtinh tế và chú ý đến trạng thái tình cảm của chúng Sau đó, giáo viên cần sửdụng các biện pháp phân tích, đánh giá, giải thích, tạo tình huống, cùng giảiquyết vấn đề, trao đổi về biện pháp hành động… Đây là công việc phức tạp, cầnphối hợp chặt chẽ với gia đình Có thể tổ chức thảo luận với phụ huynh với yêu

Trang 40

cầu thể hiện trách nhiệm và đòi hỏi bản thân họ về hành vi cá nhân, khuyếnkhích phụ huynh viết truyện về các chủ đề có liên quan đến cuộc sống của trẻ.

1.4.4 Hình thức giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi

GDMT cho trẻ mầm non được lồng ghép, tích hợp trong các hoạt động:

* GDMT thông qua hoạt động học tập gồm những lĩnh vực sau:

- Thể chất (chỉ đề cập nội dung phát triển vận động cơ bản): trẻ minh họacác động tác có lợi hoặc có hại cho môi trường

- Tạo hình: vẽ, nặn, cắt, xé, dán, gấp thể hiện hiểu biết của mình về MT:

ví dụ trẻ vẽ đường phố xanh, sạch, đẹp và đường phố bị bẩn ô nhiễm; hoặc xédán nội dung về các hành vi làm sạch môi trường hoặc giải thích cho trẻ hiểu vàcùng trẻ làm đồ chơi từ nguyên vật liệu phế thải…

- Âm nhạc (nghe nhạc, hát, vận động theo nhạc); trẻ hiểu một số nội dungbài hát, bài múa thể hiện môi trường sạch đẹp, hoặc về những việc làm có lợicho môi trường

- Ngôn ngữ (làm quen với văn học, kể chuyện sáng tạo, làm quen với đọc,viết): cho trẻ nghe nhiều câu chuyện về thiên nhiên tươi đẹp, những việc làm cólợi, có hại tới môi trường, nguyên nhân ô nhiễm môi trường, tác hại của môitrường ô nhiễm đến sức khỏe con người…

- Khám phá môi trường xung quanh: tổ chức cho trẻ quan sát, làm thínghiệm, thực nghiệm đơn giản như cây cần gì để lớn lên (nước, không khí, ánhsáng), hiểu sự cần thiết của chúng đối với con vật và thực vật, thí nghiệm lọcnước bẩn hoặc làm ho nước bị ô nhiễm; không khí ô nhiễm do bụi, khói, mùi hôithối; trẻ học được một số cách chăm sóc vật nuôi, cây trồng; trẻ đưa ra cácphương án giả quyết trong tình huống giả định.Ví dụ: Cháu sẽ là gì khi thấynước chảy tràn ra ngoài… [2,tr 56-57]

* GDMT thông qua hoạt động vui chơi.

Hoạt động vui chơi mang tính tích hợp cao trong giáo dục trẻ Hoạt động chơiđược tổ chức đáp ứng nhu cầu của trẻ, đồng thời tích hợp nội dung giáo dục, trong

đó có nội dung GDMT Thông qua các trò chơi phân vai, trò chơi học tập, trò chơi

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w