Cả hai cách khai thácthông tin trên đều chưa triệt để và làm mất đi cơ hội cho trẻ được khám phátìm hiểu về nước và hiện tượng tự nhiên thông qua tác phẩm văn học.Chính vì những lý do tr
Trang 1TRờng đại học hoa l
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
Trang 2Trờng đại học hoa l
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới giảng viên hướng dẫn Th.s Phạm Thị Thanh Vân đã tận tình dìu dắt,
giúp đỡ và chỉ bảo tôi không chỉ về mặt kiến thức mà còn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và triển khai đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trường Đại Học Hoa Lư, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong khoa Tiểu học – Mầm non đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng các cô giáo trường mầm non Yên Quang, huyện Nho Quan và trường mầm non Gia Hòa, huyện Gia Viễn cùng toàn thể các cháu trường Mầm non Gia Hòa, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi tiến hành nghiên cứu tại trường Mầm non để hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong hội đồng
đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của khóa luận Do lần đầu nghiên cứu
và thời gian còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin trân trọngcảm ơn!
Ninh Bình, tháng 05 năm 2017
Người thực hiện Bùi Thùy Linh
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
MTXQ: Môi trường xung quanh
LQVMTXQ: Làm quen với môi trường xung quanhTPVH: Tác phẩm văn học
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 3
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.2.1 Phương pháp điều tra 3
7.2.2 Phương pháp quan sát 3
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm 3
7.2.4.Phương pháp đàm thoại 4
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 4
7.3 Phương pháp thống kê toán học 4
8.Cấu trúc đề tài 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 5
1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.1 Khái niệm môi trường xung quanh 5
Trang 61.1.1.2 Khái niệm hoạt động làm quen với môi trường xung quanh 6
1.1.2 Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ 5-6 tuổi về môi trường xung quanh 6 1.1.2.1 Trẻ có nhu cầu cao trong việc nhận thức thế giới xung quanh 6
1.1.2.2 Nhận thức của trẻ mang nặng trực quan, cảm tính 7
1.1.2.3 Quá trình hình thành khái niệm của trẻ là sự tự điều chỉnh 8
1.1.2.4 Khả năng nhận thức của trẻ 5-6 tuổi 8
1.1.3 Hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh về “Nước và hiện tượng tự nhiên” 9
1.1.3.1 Mục tiêu tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 9
1.1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 9
1.1.3.3 Nội dung cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh về nước và các hiện tượng tự nhiên 11
1.1.3.4 Phương pháp tổ chức cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 15
1.1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 17
1.1.3.6 Các phương tiện tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 20
1.2 Cơ sở lí luận của việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh 23
1.2.1.Khái niệm tác phẩm văn học 23
1.2.2 Đặc điểm tiếp nhận văn học của trẻ 5-6 tuổi 24
1.2.2.1 Tiếp nhận mang tính gián tiếp 24
1.2.2.2 Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập 25
1.2.2.3 Tiếp nhận văn học phụ thuộc vào sự lớn khôn, vào kinh nghiệm sống của trẻ 25
1.2.2.4 Tiếp nhận văn học chịu tác động của các yếu tố tâm lí 26
Trang 71.2.3 Vai trò của việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen
với môi trường xung quanh 28
Kết luận chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN HỌC 31
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI 31
LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 31
2.1 Mục đích điều tra 31
2.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian điều tra 31
2.3 Nội dung điều tra 31
2.4 Cách tiến hành điều tra 31
2.5 Tiêu chí và thang đánh giá: 32
2.5.1 Nhận thức của trẻ về nước và hiện tượng tự nhiên trong hoạt động LQVMTXQ thông qua tác phẩm văn học 32
2.5.2 Kỹ năng của trẻ có được khi tìm hiểu về nước và các hiện tượng tự nhiên thông qua tác phẩm văn học sử dụng trong hoạt động LQVMTXQ 33
2.5.3 Thái độ của trẻ với Nước và hiện tượng tự nhiên thông qua tác phẩm văn học 34
2.6 Phân tích kết quả khảo sát 35
2.6.1 Kết quả điều tra giáo viên 35
2.6.2 Kết quả điều tra trên trẻ 59
2.6.2.1 Hiệu quả sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với MTXQ chủ đề Nước và các HTTN ở 2 lớp 59
2.6.2.2 Mức độ nhận thức của trẻ về Nước và các hiện tượng tự nhiên thông qua TPVH ở lớp 5A và lớp 5C trường mầm non Gia Hòa 60
2.6.2.3 Kỹ năng của trẻ có được khi tìm hiểu về nước và các HTTN thông qua TPVH sử dụng trong hoạt động LQVMTXQ 67
2.6.2.4 Thái độ của trẻ về Nước và các HTTN thông qua TPVH ở lớp 5A và lớp 5C trường mầm non Gia Hoà 72
2.7 Nguyên nhân của thực trạng 79
Trang 82.7.1 Nguyên nhân chủ quan 79
2.7.2 Nguyên nhân khách quan 81
2.8 Một số biện pháp sử dụng TPVH nhằm KPKH về MTXQ cho trẻ 5-6 tuổi 81
Kết luận chương 2 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang Bảng 2.1: Mức độ quan trọng của việc sử dụng TPVH đối với sự phát triển của trẻ 36 Bảng 2.2: Yêu cầu của việc sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với MTXQ 37 Bảng 2.3: Hiệu quả của việc sử dụng TPVH để cho trẻ 5-6 tuổi LQVMTXQ chủ đề Nước và các HTTN 40 Bảng 2.4: Mức độ lựa chọn và sử dụng nguồn TPVH để cho trẻ LQVMTXQ chủ đề Nước và các HTTN 41 Bảng 2.5 Mức độ sử dụng những TPVH vào họat động LQVMTXQ cho trẻ 5-
6 tuổi 43 Bảng 2.6: Mức độ sử dụng các hình thức hoạt động để tổ chức cho trẻ khám phá chủ đề Nước và các HTTN thông qua TPVH 50 Bảng 2.7: Mục đích sử dụng TPVH trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ khám phá về MTXQ chủ đề nước và các HTTN 52 Bảng 2.8: Các kỹ năng về bảo vệ và sử dụng nước của trẻ khi sử dụng TPVH trong hoạt động cho trẻ LQVMTXQ so với việc không sử dụng 56 Bảng 2.9 Các hành vi phù hợp với các HTTN của trẻ khi sử dụng TPVH trong hoạt động cho trẻ LQVMTXQ so với không sử dụng TPVH 57 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi LQVMTXQ chủ đề nước
và các HTTN ở lớp 5 tuổi A và lớp 5 tuổi C 59 Biểu 2.1: Hiệu quả sử dụng TPVH nhằm cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với MTXQ chủ đề nước và các HTTN ở lớp 5A và lớp 5C 59 Bảng 2.11 Đánh giá mức độ nhận thức của trẻ về nước và các HTTN thông qua TPVH ở lớp 5A và lớp 5C 60 Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ nhận thức của trẻ về nước và các HTTN thông qua TPVH ở lớp 5A và lớp 5C 61
Trang 10Bảng 2.12: Đánh giá kỹ năng của trẻ có được khi tìm hiểu về nước và các HTTN thông qua TPVH sử dụng trong hoạt động LQVMTXQ 67 Biểu 2.3: Đánh giá kỹ năng của trẻ có được khi tìm hiểu về nước và các HTTN thông qua TPVH sử dụng trong hoạt động LQVMTXQ 67 Bảng 2.13: Đánh giá thái độ của trẻ về Nước và các HTTN thông qua TPVH
ở lớp 5A và lớp 5C trường mầm non Gia Hoà 73 Biểu 2.4: Đánh giá thái độ của trẻ về Nước và các HTTN thông qua TPVH ở lớp 5A và lớp 5C trường mầm non Gia Hoà 73
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu hàng đầu của giáo dục mầm non là phát triển toàn diện cho trẻ
cả về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ và tình cảm kĩ năng xã hội Ởtrường mầm non trẻ được học rất nhiều môn học và để thực hiện tốt mục tiêugiáo dục thì các môn học này không đứng độc lập mà thường được đan xen
và tích hợp với nhau để mang lại hiệu quả giáo dục cao
Việc sử dụng TPVH cho trẻ LQVMTXQ rất cần thiết bởi nó vừa đảmbảo việc thực hiện mục tiêu giáo dục, vừa đảm bảo tính tích hợp trong tổchức các hoạt động cho trẻ Các TPVH sẽ làm cho những kiến thức khoa học
về MTXQ trở nên nhẹ nhàng và dễ dàng tiếp nhận hơn đối với trẻ Đồng thờihoạt động LQVMTXQ cũng giúp trẻ hiểu sâu sắc hơn nội dung của TPVH
và cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các sự vật, hiện tượng có trong TPVHmột cách sinh động hơn
Nước và các HTTN là những sự vật, hiện tượng rất gần gũi và ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của trẻ vì thế việc cho trẻ làm quenvới nước và các HTTN rất cần thiết và quan trọng Việc giúp trẻ nhận biếtđược chính xác các HTTN như bão, lũ lụt, hạn hán là rất khó, tuy nhiên khi
sử dụng TPVH trong hoạt động cho trẻ LQVMTXQ những biểu tượng vềnước và các HTTN sẽ được nhân hóa để trở nên gần gũi hơn, cung cấp chotrẻ đầy đủ kiến thức, kĩ năng và thái độ về nước và các HTTN
Trên thực tiễn hiện nay phần lớn giáo viên đã chú ý tới việc sử dụng tácphẩm văn học khi tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xungquanh ở các chủ đề nói chung và chủ đề “Nước và hiện tượng tự nhiên” nóiriêng Tuy nhiên việc sử dụng các tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quenvới môi trường xung quanh chưa mang lại hiệu quả cao, giáo viên chưa biếtcách khai thác các thông tin về nước và các HTTN có trong TPVH và thườngrơi vào hai tình huống: Một là khai thác các thông tin có trong TPVH quá sơsài, hai là họ tập trung nhiều vào việc khai thông tin có trong TPVH mà chưa
Trang 12biết cách chắt lọc các thông tin quan trọng, cần thiết Cả hai cách khai thácthông tin trên đều chưa triệt để và làm mất đi cơ hội cho trẻ được khám phátìm hiểu về nước và hiện tượng tự nhiên thông qua tác phẩm văn học.
Chính vì những lý do trên mà tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh” nhằm đánh giá thực trạng sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi
LQVMTXQ chủ đề nước và các HTTN, qua đó đưa ra một số biện pháp thiếtthực để nâng cao hiệu quả của hoạt động cho trẻ LQVMTXQ thông quaTPVH
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng tác phẩm văn học trong hoạt động chotrẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh, bước đầu đề xuất một sốbiện pháp sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trườngxung quanh nhằm nâng cao hiệu quả về nhận thức, kĩ năng và thái độ cho trẻ5-6 tuổi về môi trường xung quanh thông qua TPVH
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môitrường xung quanh
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môitrường xung quanh
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu đánh giá đúng thực trạng sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổilàm quen với môi trường xung quanh sẽ là cơ sở đề xuất biện pháp phù hợpgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xungquanh
5.Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan đến việc sửdụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
Trang 13- Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổilàm quen với môi trường xung quanh Bước đầu đề xuất một số biện pháp sửdụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh.
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quenvới môi trường xung quanh ở trường mầm non Gia Hòa - Huyện Gia Viễn Do thời gian có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu trong hoạt động sủa dụng TPVHcho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh và các tác phẩm thơ,truyện dành cho trẻ 5-6 tuổi chủ đề “Nước và hiện tượng tự nhiên”
- Nghiên cứu trên 50 trẻ 5-6 tuổi trường mầm non Gia Hòa – Huyện Gia Viễn
- Ngiên cứu trên 20 giáo viên đã và đang trực tiếp giảng dạy lớp 5-6 tuổi
ở trường Mầm non Yên Quang, huyện Nho Quan và trường mầm non GiaHòa, huyện Gia Viễn
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Đọc, phân tích và tổng hợp các vấn đề có liên quan làm cơ sở lý luậncho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1 Phương pháp điều tra.
Sự dụng phiếu điều tra (Anket) đối với giáo viên nhằm tìm hiểu nhậnthức, thái độ, việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen vớimôi trường xung quanh
Trang 14Nghiên cứu kế hoạch, giáo án của giáo viên khi cho trẻ 5-6 tuổi làm quenvới môi trường xung quanh.
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm của giáo viên mầm non về sử dụng tác phẩm vănhọc cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
7.3 Phương pháp thống kê toán học.
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã điều tra
8.Cấu trúc đề tài.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung chính của đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6tuổi làm quen với môi trường xung quanh
Chương 2: Thực trạng việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổilàm quen với môi trường xung quanh
Trang 15NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm môi trường xung quanh
Môi trường xung quanh được phân chia thành môi trường tự nhiên vàmôi trường xã hội:
* Môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ các sinh vật, hiện tượng của giới
vô sinh (Không khí, nước, ánh sáng, đất, sỏi, đá) và giới hữu sinh (động vật,thực vật, con người) Môi trường thiên nhiên là nguồn cung cấp những yếu tốcần thiết cho sự sống của trẻ nói riêng và simh vật nói chung, là nguồn cungcấp thông tin, kiến thức phong phú, là nguồn nguyên liệu cho tư duy và làmục đích của khám phá ở trẻ Thiên nhiên còn là nguồn cảm hứng vô tận kíchthích tính sáng tạo và phát triển óc thẩm mĩ cho trẻ
* Môi trường xã hội bao gồm môi trường chính trị, môi trường sản xuất
ra của cải vật chất cho xã hội, môi trýờng sinh hoạt xã hội và môi trường vănhóa Môi trường xã hội có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự hình thành vàphát triển nhân cách Đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, môi trường xã hộixung quanh trẻ bao gồm những đồ vật, những sự kiện xã hội cụ thể, các mốiquan hệ qua lại giữa người với người đặc trưng cho một gia đình phát triểncủa xã hội loài người
Như vậy, Môi trường xung quanh bao gồm tất cả các yếu tố của tự nhiên
và xã hội bao quanh trẻ em, có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của trẻ em [10;14]
Trang 16
1.1.1.2 Khái niệm hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người(chủ thể) nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội [22]
Làm quen với môi trường xung quanh là quá trình phát triển trẻ em nhưmột nhân cách được bắt đầu từ thích ứng đến lĩnh hội và cải tạo môi trường
Như vậy, Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh là hoạt động gắn bó giữa giáo viên và trẻ nhằm tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với môi trường xung quanh để chúng thích ứng với môi trường, nhận thức về môi trường, tích cực tham gia cải tạo môi trường thỏa mãn nhu cầu phát triển của bản thân trẻ [16; 9].
1.1.2 Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ 5-6 tuổi về môi trường xung quanh
1.1.2.1 Trẻ có nhu cầu cao trong việc nhận thức thế giới xung quanh
Nhu cầu nhận thức là một trong những nhu cầu cơ bản, vốn có ở conngười, phát triển mạnh ở lứa tuổi mầm non
- Biểu hiện đầu tiên là muốn có những ấn tượng về các sự vật hiện tượngbằng những nỗ lực nhận thức đầu tiên của trẻ Nó giúp trẻ làm quen với nhữngđặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng, tạo nên mối quan hệ giữa chúng Trẻđặc biệt thích tiếp xúc, chơi, giao tiếp và khám phá thiên nhiên, thế giới ngườilớn, bạn bè, bản thân, đồ dùng đồ chơi, sự vật hiện tượng…Thông qua tiếpxúc, trẻ thu thập kiến thức mới, mở rộng tầm nhìn để chính xác hoá nhữngkinh nghiệm cá nhân
- Nhu cầu có những ấn tượng tạo ra tính ham hiểu biết, thể hiện rõ trongtừng câu hỏi của trẻ Nội dung câu hỏi đa dạng, thể hiện ở mọi lĩnh vực; tựnhiên, xã hội Tính chất câu hỏi tuỳ thuộc độ tuổi Và với trẻ 5-6 tuổi thườnghỏi về nguồn gốc, đặc điểm (từ đâu, sao lại thế? )
Bên cạnh đó, trẻ thích tháo lắp đồ chơi, dùng thử đồ dùng sinh hoạt củangười lớn, lao động tự phục vụ, thích giúp đỡ làm vui lòng người lớn…
Trang 17- Nhu cầu ham hiểu biết đã kích thích hứng thú nhận thức ở trẻ: trẻ
muốn biết cái mới, làm rõ cái chưa hiểu về đặc điểm, tính chất của sự vật hiệntượng, ham muốn đi sâu vào bản chất, tìm ra mối quan hệ giữa chúng Trẻ tậptrung chú ý cao độ, độc lập giải quyết nhiệm vụ, được trải nghiệm nhiều xúccảm tích cực như ngạc nhiên, vui sướng với kết quả nhận thức của mình, tự tinvào bản thân mình… [18]
1.1.2.2 Nhận thức của trẻ mang nặng trực quan, cảm tính
Do khả năng nhận thức, kinh nghiệm và mức độ tích luỹ tri thức của trẻcòn hạn chế nên sự nhận thức của trẻ nhiều khi không phản ánh quy luật tồn tạikhách quan của thế giới xung quanh mà lại theo tình cảm và cách nghĩ riêngcủa trẻ Trẻ thường dùng trực giác để suy đoán, giải thích sự vật hiện tượngtheo cảm nhận cá nhân
Nhận thức của trẻ về MTXQ thường mang tính nhận mặt: gọi đúng tênđối tượng, biết nó là cái gì, của ai… nhưng không giải thích được vì sao mìnhbiết; chưa tách được các dấu hiệu đặc trưng của chúng Khi được hướng dẫnthì trẻ nhận biết được các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng còn cácdấu hiệu bên trong thuộc về bản chất thì trẻ chưa nhận ra được
- Kết quả nhận thức MT của trẻ chủ yếu thông qua hoạt động trực tiếphoặc gián tiếp với đối tượng:
+ Trẻ học qua việc sử dụng các giác quan
+ Trẻ học qua tư duy suy luận
+ Trẻ học bằng thử nghiệm, thí nghiệm và thực hành
+ Trẻ học qua trò chơi
+ Trẻ học qua tương tác, chia sẻ kinh nghiệm với cô, với bạn
+ Trẻ dễ tập trung chú ý, ghi nhớ, tái hiện những sự vật hiện tượng mới lạ,hấp dẫn, ngộ nghĩnh và chuyển động khi có hứng thú và được trải nghiệm phù hợp
+ Khi được tham gia vào các hoạt động phù hợp với trình độ, khả năngcủa trẻ thì việc học sẽ hiệu quả hơn, sự phát triển nhận thức được thúc đẩymạnh mẽ hơn
Trang 18+ Khả năng nhận thức của trẻ phụ thuộc vào môi trường xã hội, sứckhoẻ, độ tuổi khác nhau [13] [14] [16]
1.1.2.3 Quá trình hình thành khái niệm của trẻ là sự tự điều chỉnh
Đây là quá trình tâm sinh lý tích cực để hình thành biểu tượng, khái niệm
về sự vật hiện tượng xung quanh trẻ
Việc tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng sau khi sinh giúp trẻ tiếp thu, lưugiữ thông tin sau khi đã đặt tên, phân loại Có 2 hành động tâm lý xảy ra trongquá trình tiếp thu, lưu giữ thông tin:
- Quá trình đồng hoá: xảy ra khi thông tin mới về sự vật hiện tượng đượcsắp xếp gần với thông tin cũ có liên quan đã lưu giữ trước đây trong não tạothành cấu trúc nhận thức Đó là tập hợp các sự vật hiện tượng có liên quan đếnkhái niệm Cấu trúc nhận thức sẽ phát triển mỗi khi trẻ trải qua một kinhnghiệm có liên quan đến khái niệm đó
- Quá trình điều ứng: xuất hiện khi thông tin mới mâu thuẫn với thông tin
cũ đã được lưu giữ trong cấu trúc nhận thức, chúng sẽ rơi vào trạng thái mấtcân bằng Lúc đó, trẻ sẽ tích cực tìm kiếm thông tin bổ sung để tạo ra cấu trúcnhận thức mới Trẻ sẽ có động cơ học hỏi, sẵn sàng tiếp nhận thông tin mới đểthoả mãn nhu cầu hiểu biết, khi đã tạo ra cấu trúc nhận thức mới, lý giải được
các hiện tượng trẻ sẽ trở lại trạng thái cân bằng VD: mưa (rồng phun nước
→ vòng tuần hoàn của nước.)
Hai quá trình này diễn ra liên tục giúp trẻ tích cực khám phá các sự vậthiện tượng để lĩnh hội tri thức, hình thành khái niệm Giáo viên cần xác địnhnội dung và sử dụng phương pháp phù hợp khi tổ chức hoạt động LQVMTXQnhằm giúp trẻ tiếp thu, lưu giữ thông tin về các đối tượng [16]
1.1.2.4 Khả năng nhận thức của trẻ 5-6 tuổi
Ý thức bản ngã đã được hình thành trẻ có khả năng nhận biết giới tínhcủa mình và biết thể hiện như thế nào cho phù hợp Ở giai đoạn này trẻ biếttiến hành các thao tác so sánh, phân nhóm, phân loại đối tượng theo một hayvài dấu hiệu rõ nét Do đó trẻ đã có khả năng tổng hợp và khái quát hóa
Trang 19những dấu hiệu bên ngoài của sự vật hiện tượng Ở độ tuổi này bắt đầu xuấthiện kiểu tư duy trực quan sơ đồ đây là bước đệm để trẻ chuyển sang tư duylogic, nhờ nó mà trẻ có thể khám phá các mối liên hệ phức tạp bên trong sựvật hiện tượng và giữa nó với MTXQ Ý thức của trẻ đạt được bước tiến mớinhờ sự phát triển tình cảm và vốn hiểu biết của trẻ ngày càng tăng [13] [16].
1.1.3 Hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh về
“Nước và hiện tượng tự nhiên”
1.1.3.1 Mục tiêu tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh.
Mục tiêu tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trườngxung quanh thông qua tác phẩm văn học là hình thành và phát triển kiến thức
và kĩ năng sau:
- Củng cố những kiến thức và những biểu tượng đã có của trẻ về nước vàcác hiện tượng tự nhiên
- Trẻ nhận biết các đặc điểm của nước và các hiện tượng tự nhiên
- Trẻ nhận biết được các nguồn nước, các loại mưa, các loại gió, các mùatrong năm,…
- Tiếp tục cho trẻ làm quen với đặc điểm, dấu hiệu của nước và các hiệntượng tự nhiên, mối quan hệ của nước và các hiện tượng tự nhiên với đời sốngcủa con người và động, thực vật, vòng tuần hoàn của nước, đặc trưng của cácmùa và hoạt động của con người theo từng mùa và từng thời điểm trong ngày,
sự thay đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết theo mùa, giữ gìn, bảo vệ nguồnnước, phòng tránh những tác động không có lợi của nước và các hiện tượng tựnhiên, giải thích nguyên nhân của các hiện tượng tự nhiên
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước và biếtphòng tránh những tác động không có lợi của các hiện tượng tự nhiên
1.1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
Làm quen với môi trường xung quanh giúp trẻ phát triển toàn diện vềcác mặt trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động [13]
Trang 20*Đối với sự phát triển trí tuệ:
- Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh là hoạt động thực sựhấp dẫn làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của trẻ, thông qua hoạt động làmquen với môi trường xung quanh trẻ được tích cực sử dụng các giác quan (thịgiác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác) chính vì vậy mà các cơ quancảm giác của trẻ phát triển và khả năng cảm nhận của trẻ cũng nhanh nhạy vàchính xác hơn
Trong quá trình làm quen với môi trường xung quanh trẻ phải tiến hànhcác thao tác trí tuệ như quan sát, so sánh, phán đoán, nhận xét, giải thích nhờ
đó mà tư duy và ngôn ngữ của trẻ phát triển Ngoài ra còn phát triển ở trẻ cácphẩm chất trí tuệ như tính ham hiểu biết, khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định,tính tích cực nhận thức làm nền cho sự phát triển các năng lực hoạt động trítuệ, tư duy của trẻ trở nên linh hoạt, mềm dẻo hơn
* Ngôn ngữ nghe hiểu của trẻ được phát triển khi trẻ lắng nghe giáo viênđọc, kể về các sự vật, hiện tượng, xem những cuốn truyện hấp dẫn về môitrường xung quanh; vốn từ vựng của trẻ sẽ phát triển khi được hỗ trợ bởi sựtích lũy kinh nghiệm và bởi các hoạt động quan sát và thực tiễn
* Thông qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh trẻ thuđược kinh nghiệm thực tiễn, những kiến thức đơn giản về đặc điểm, tính chấtcác mối liên hệ, quan hệ, sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thiênnhiên và trong xã hội đây chính là cơ sở cho những kiến thức khoa học saunày trẻ được tiếp thu ở trường và ở gia đình
*Đối với phát triển tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động.
- Môi trường xung quanh được coi là phương tiện giáo dục đạo đức chotrẻ mẫu giáo, hoạt động làm quen với môi trường xung quanh khơi gợi ở trẻtình cảm nhân ái, lòng mong muốn quan tâm đến những đối tượng cần giúp đỡ
và bảo vệ, tạo điều kiện cho việc hình thành tính tự tin vào bản thân ảnhhưởng của môi trường xung quanh đối với lĩnh vực giáo dục đạo đức là rất đadạng, thông qua việc tổ chức sư phạm phù hợp, MTXQ trở thành phương tiện
Trang 21quan trọng để giáo dục tình cảm và hành vi (X.N Nhikôlaeva; G.Nhixkanhen;V.G.Phokina ).
Khám phá thiên nhiên và xã hội giúp trẻ có tâm hồn trong sáng, hồnnhiên, cởi mở, có lòng nhân ái, tình yêu đối với những người thân, với bạn bè,
có lòng kính trọng đối với những người lao động và những người có công vớiđất nước, biết yêu lao động, biết trân trọng và gìn giữ sản phẩm lao động, yêu quýbảo vệ thiên nhiên Bước đầu trẻ có lối sống của con người, văn minh trong giaotiếp và sinh hoạt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong xã hội
-Môi trường xung quanh đặc biệt là thiên nhiên còn là phương tiện quantrọng để giáo dục thẩm mỹ, thông qua hoạt động làm quen với môi trườngxung quanh trẻ phát hiện thấy sự cân đối, hài hòa – cơ sở của cái đẹp, qua đótrẻ cảm nhận được màu sắc, hình dạng, mùi vị, âm thanh,…của cỏ, cây, hoa,
lá, của các sản phẩm mà con người làm ra, biết rung động trước cái đẹp, trước
sự phong phú đa dạng của thiên nhiên và cuộc sống từ đó trẻ có tình yêu vớicái đẹp, biết tôn trọng, giữ gìn cái đẹp và có mong muốn tạo ra cái đẹp thôngqua các hoạt động tạo ra sản phẩm
Các hoạt động của trẻ như dạo chơi, tham quan và tiếp xúc với môitrường xung quanh còn góp phần rèn luyện sức khỏe, tạo sức đề kháng cho cơthể trẻ trước những thay đổi của thiên nhiên và cuộc sống
Như vậy, hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh làphương tiện không thể thiếu nhằm giải quyết mục đích phát triển toàn diệncho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.1.3.3 Nội dung cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh về nước và các hiện tượng tự nhiên.
Nước và hiện tượng tự nhiên chi phối rất lớn đời sống của con người nóiriêng và của hệ sinh thái nói chung Nơi nào không có nước gần như không có sựsống Con người cần thấy rõ vai trò quan trọng của nước, thấy nước không phải lànguồn tài nguyên vô tận, cần được khai thác và sử dụng tiết kiệm, mang tính bềnvững lâu dài, đảm bảo nhu cầu công bằng cho các cư dân trên vùng lãnh thổ và
Trang 22các thế hệ kế tiếp Các hiện tượng tự nhiên xuật hiện có khi mang tính qui luật và
có khi không mang tính qui luật Con người cần nắm rõ sự xuất hiện và tác độngcủa chúng để có những ứng phó chủ động kịp thời Do đó cho trẻ làm quen vớinước và hiện tượng tự nhiên là việc làm vô cùng cần thiết Từ đó trẻ có những kỹnăng chung sống hài hòa với tự nhiên và thích ứng với chúng Nội dung cho trẻ
5 – 6 tuổi làm quen với nước và hiện tượng tư nhiên bao gồm:
Nước
- Tên gọi, đặc điểm của nước ở từng trạng thái:
+ Ở thể lỏng: không màu, không mùi, không vị; lỏng, có thể đẩy theocác hướng; mát; không có hình dạng, độ cao cố định mà phụ thuộc vào vậtchứa nó; có thể chảy từ nơi này đến nơi khác, độ mạnh của dòng chảy phụthuộc vào chiều cao của mức nước; có thể hòa tan/không hòa tan một số vật;
có thể làm chìm/nổi/lơ lửng một số vật thả vào nước; có thể dẫn truyền âmthanh
- Ở thể rắn: rắn chắc; lạnh; trong suốt, không mùi, không vị; có kíchthước, hình dạng phụ thuộc vật chứa nó; có cạnh sắc nếu đập vỡ; tan chảytrong nhiệt độ ngoài trời bình thường hoặc khi gặp nóng; nổi trong nước ;làm lâu tan những vật tan trong nước
- Ở thể khí: nhẹ, bay trong không khí; không màu, khi gặp không khílạnh hơn thì ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti nên có màu trắng nhẹ như khói; cóthể ngưng tụ tạo thành giọt nước rơi xuống phía dưới
- Biết nước sạch, nước bẩn
- Tác dụng: với sinh hoạt của con người, con vật, cây cối
- Giải thích một số đặc điểm, tính chất của nước
- Biết các nguồn nước: nước mưa, nước ở ao, hồ, biển, nước máy; biết các loạinước: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ
- Biết thêm tầm quan trọng của nước trong đời sống của con người
- Một số nguyên nhân ô nhiễm nước và tác hại
- Sử dụng nước tiết kiệm, có ý thức/cách thức bảo vệ môi trường nước
Trang 23Bầu trời:
- Bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm:
+ Dấu hiệu nhận biết: Các hiện tượng tự nhiên diễn ra (mặt trời, mặttrăng, ); Hoạt động của động, thực vật; Hoạt động của con người
+ Tác dụng/tác hại của các HTTN
+ Cách ứng xử của con người đối với các HTTN
Mưa:
- Tên gọi: Mưa rào, mưa phùn, mưa ngâu (Mưa đá, mưa axít)
- Thời điểm xuất hiện
- Đặc điểm của từng loại mưa
- Dấu hiệu của mưa (Bầu trời, nhiệt độ, gió, con người, động, thựcvật…)
- Nguyên nhân gây ra mưa
- Tác dụng, tác hại của những mưa
- Cách phòng tránh mưa Cần làm gì để góp phần hạn chế các cơnmưa không mong muốn như mưa đá, mưa axit
Gió:
- Tên
- Thời điểm xuất hiện: Quanh năm, gió mùa xuất hiện theo mùa
- Đặc điểm của gió: Không màu, không mùi, không vị, không nắm bắtđược nhưng cảm nhận được
- Những dấu hiệu của gió thổi (lay hoa lá, nước, cảm giác da, sự dichuyển của các sự vật)
- Không khí chuyển động tạo ra gió
- Các loại gió: Gió tự nhiên và gió nhân tạo
- Tác dụng, tác hại của gió
- Các đồ dùng tạo ra gió
- Con người cần làm gì khi có gió, con người nên làm gì để có gió trong lành
Bão:
Trang 24- Tên
- Thời điểm bão thường xuất hiện
- Nguyên nhân gây ra bão
- Những dấu hiệu nhận biết trước khi bão, trong khi bão và sau khi bão
- Tác hại của bão
- Cần làm gì để phòng, tránh những thiệt hại do bão gây ra bão
Lũ, lụt:
- Tên gọi
- Thờ điểm xuất hiện
- Dấu hiệu, đặc điểm của lũ lụt
- Phân loại lũ lụt: Lũ ống, lũ quyết…
- Số lượng, trình tự các mùa trong năm
- Đặc điểm của khí hậu, thực vật, động vật
- Sinh hoạt của con người: ăn, mặc, vui chơi phù hợp theo mùa
- Biết 1 số món ăn, đặc sản của từng mùa
- Biết 1 số bệnh phổ biến trong các mùa để có cách phòng tránh phù hợp
- Biết dấu hiệu của các mùa ở một số nơi khác nhau: miền Bắc/miền Nam,Sapa, Đà Lạt
- So sánh các mùa hè/đông, xuân/thu
- Phân nhóm trang phục theo mùa
Trang 251.1.3.4 Phương pháp tổ chức cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
Để hình thành biểu tượng về nước và các hiện tượng tự nhiên cho trẻ 5-6tuổi, trong quá trình tổ chức các hoạt động, giáo viên cần phải phối kết hợp sửdụng nhiều phương pháp khác nhau để đem lại hiệu quả cao [14] [16]
* Nhóm phương pháp trực quan:
Là phương pháp trong đó giáo viên dùng những vật cụ thể hay cử chỉ, hànhđộng làm cho trẻ có thể hình dung được điều cần phải học Đây là phương phápquan trọng, làm cơ sở cho các hoạt động nhận thức về môi trường
+ Quan sát: Là quá trình nhận thức cảm tính tích cực, là sự tri giác mộtcách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức Đó là hoạt động nhận thức phứctạp đòi hỏi trẻ phải tập trung, chú ý để nhận biết và hình thành các biểu tượng
về nước và các hiện tượng tự nhiên Giáo viên là người tạo môi trường, tạo cơhội đồng thời cũng là người lập kế hoạch, định hướng và tổ chức cho trẻ quansát một số đối tượng như: quan sát nước ở các trạng thái khác nhau, quan sátcác hiện tượng tự nhiên như nắng, gió, bầu trời ở các thời điểm khác nhau….Qua đó giúp trẻ hình thành biểu tượng về nước và các hiện tượng tự nhiên,phát triển năng lực quan sát, tính ham hiểu biết, củng cố, chính xác hóa, mởrộng tri thức cho trẻ về MTXQ; giáo dục sự gần gũi, gắn bó với thiên nhiên
và cuộc sống xung quanh
+ Sử dụng tài liệu trực quan: Giáo viên cần sử dụng một số tài liệu trựcquan như tranh ảnh, mô hình, phim ảnh, sơ đồ, biểu đồ, công nghệ thông tin,
… trong quá trình tổ chức cho trẻ làm quen với Nước và các hiện tượng tựnhiên nhằm hình thành biểu tượng ban đầu cho trẻ về Nước và các hiện tượng
tự nhiên mà trẻ không thể quan sát trực tiếp được như vòng tuần hoàn củanước,…qua đó giúp trẻ cảm nhận một cách trọn vẹn biểu tượng về nước vàcác hiện tượng tự nhiên
*Phương pháp dùng lời:
Khi sử dụng phương pháp dùng lời giáo viên cần dựa trên đặc điểm củatrẻ về khả năng hiểu lời nói, sự chú ý có chủ định và khả năng tập trung chú ýđến nội dung của trẻ
Trang 26-Đàm thoại: Là phương pháp mà giáo viên và trẻ đưa ra các câu hỏi vàcâu trả lời về Nước và các hiện tượng tự nhiên nhằm củng cố, chính xác hóa,
mở rộng hiểu biết của trẻ về nước và các hiện tượng tự nhiên, đồng thời pháttriển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ,… Chẳng hạn như đàm thoại với trẻ về tácdụng của nước bằng hệ thống các câu hỏi: Hàng ngày cháu dùng nước vàonhững công việc gì? Cây có cần nước không? Nếu không có nước uống thìcác loài động vật có tồn tại được không?
- Kể chuyện, đọc thơ: giáo viên cần kết hợp kể chuyện, đọc thơ cho trẻnghe để mở rộng tri thức của trẻ về nước và các hiện tượng tự nhiên để cungcấp thêm thông tin về đồi tượng dựa trên kinh nghiệm và hứng thú của trẻ Ví
dụ cô có thể đọc cho trẻ nghe bài thơ “Mưa” để trẻ có thể biết được nhữngdấu hiệu khi trời sắp mưa và đang mưa, ngoài ra trẻ còn biết được tác dụngcũng như tác hại của trời mưa mà biết cách phòng tránh cho phù hợp
- Các phương pháp dùng lời khác: Giải thích, chỉ dẫn,…
* Nhóm phương pháp thực hành:
Giáo viên cần sử dụng các phương pháp như trò chơi, thí nghiệm, laođộng trong quá trình giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh
+ Trò chơi học tập: Trò chơi học tập là trò chơi có luật, có tác dụng củng
cố, làm chính xác, mở rộng biểu tượng của trẻ về nước và các hiện tượng tựnhiên, rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ, chú ý, vận dụng những tri thức vào hoàncảnh mới, làm phong phú vốn từ và học cách chơi cùng nhau Ví dụ trò chơisắp xếp các giai đoạn trong vòng tuần hoàn của nước theo đúng trình tự
+ Trò chơi vận động: Là những trò chơi có luật nhằm phát triển vận độngcho trẻ Trò chơi này nhằm phản ánh đặc điểm, dấu hiệu của các hiện tượng tựnhiên, mô phỏng hoạt động sinh hoạt của con người Chẳng hạn cho trẻ bắtchước những chú thỏ đi tắm nắng sau đó chạy về nhà khi thấy trời mưa to.+Thí nghiệm: Là sự tổ chức cho trẻ hành động, tác động vào nước đểkiểm nghiệm một tính chất nào đó hoặc tạo ra một hiện tượng mới của đốitượng…Thí nghiệm tạo điều kiện cho trẻ nhận biết một cách chính xác các
Trang 27thuộc tính, đặc điểm của nước, đây là những thuộc tính mà trẻ không thể nhậnbiết một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng quan sát thông thường.
Các thí nghiệm: Nước trong suốt, nước chuyển màu, chuyển mùi, chuyển
vị, nước có thể hòa tan, không hòa tan các chất, nước bốc hơi,…
+ Lao động: Cần tổ chức các buổi lao động cho trẻ dựa vào đặc điểmnhận thức và khả năng của trẻ ở các lứa tuổi khác nhau để mở rộng tri thứccho trẻ về mối quan hệ của nước và các hiện tượng tự nhiên đối với con người
và động, thực vật và giáo dục hành vi cho trẻ biết yêu lao động, biết sử dụngtiết kiệm nước,…
Các phương pháp có mối quan hệ mật thiết với nhau, tuy nhiên mỗiphương pháp lại có những ưu, nhược điểm riêng Do vậy cần phối hợp cácphương pháp trong quá trình hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xungquanh để làm cho biểu tượng của trẻ ngày càng đầy đủ và chính xác hơn
1.1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh.
* Thông qua giờ học ‘‘Hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh’’
Trong giờ học, dưới sự điều khiển của giáo viên sẽ hình thành hệ thống trithức đơn giản cho mọi trẻ phù hợp với yêu cầu chương trình, phát triển các quátrình nhận thức và khả năng của trẻ theo một hệ thống và trình tự nhất định
* Các giờ học được tổ chức theo những thời gian nhất định và được lập kế hoạchtrước dựa trên chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non (Thờigian, Nội dung – chủ đề), thời gian tổ chức giờ học, nội dung được xác định dựavào các chủ điểm giáo dục
* Giờ học được tổ chức dựa trên quan điểm giáo dục tích hợp, tích cực hóacủa trẻ Trong giờ học trẻ được đặt ở vị trí trung tâm, là chủ thể của quá trìnhchiếm lĩnh tri thức, còn giáo viên là người điều khiển quá trình hình thànhnhân cách trẻ, tạo điều kiện cho trẻ hoạt động tích cực
Trang 28* Giờ học được phân ra nhiều loại khác nhau dựa vào nguồn tri thức về môitrường xung quanh cần cung cấp cho trẻ Trong đó có giờ học cung cấp trithức mới và giờ học củng cố, tổng kết.
• Nội dung, yêu cầu của giờ học: Đối với trẻ 5-6 tuổi hình thành tư duytrực quan hình tượng, bước đầu tiếp cận với tri thức mang tính khái quát, họccách tìm hiểu đặc điểm mang tính bản chất của đối tượng và thiết lập mốiquan hệ và sự phụ thuộc của đối tượng vào môi trường xung quanh, phát triển
tư duy logic đơn giản: phân tích, tổng hợp, nêu ra dấu hiệu chung và riêng củađối tượng, từ đó hướng đến khái quát hóa,…
Ví dụ: Khi tổ chức hoạt động hướng dẫn trẻ làm quen với môi trườngxung quanh về “Vai trò của Nước đối với đời sống của con người và sinhvật”, giáo viên yêu cầu trẻ phải quan sát các hình ảnh minh họa và suy nghĩ
về vai trò của nước đối với đời sống hàng ngày của con người (nước để tắm,
để uống, để giặt quần áo,…) cũng như của động, thực vật (Nước để động vậtuống, tắm, nước cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ) Qua đó trẻbiết được sự phụ thuộc của con người, động thực vật đối với nước: Con người
và động thực vật sẽ không thể sống được nếu thiếu nước Ngoài ra trẻ còn biếtđược rằng thành phần của nước sẽ bị thay đổi nếu môi trường nước bị ônhiễm và gây hại tới sức khỏe của con người và sự sống của động thực vật từ
đó giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường nước (Không vứt rác xuống nước,không xả nước thải ra ao hồ, sông, suối,….)
* Tích hợp nội dung LQVMTXQ vào hoạt động học tập khác một cáchtrực quan, cụ thể, dễ nhớ, dễ hiểu,… làm phong phú cho nội dung, phươngpháp học tập
Ví dụ: Tích hợp trong tiết âm nhạc, dạy hát bài “Cho tôi đi làm mưavới”, trẻ biết được tác dụng của mưa làm cho cây cối được tươi tốt và gióchính là một yếu tố quan trọng tạo nên mưa,… Hoặc trong tiết học cho trẻlàm quen với tác phẩm văn học “Cầu vồng”, trẻ biết được chiếc cầu vồng cóbảy màu và có dạng cong, thường xuất hiện sau cơn mưa rào mùa hè,…
Trang 29*Thông qua hoạt động vui chơi:
Hoạt động vui chơi là chủ đạo ở lứa tuổi mẫu giáo nên nó có ý nghĩa lớnđối với hoạt động nhận thức của trẻ nói chung, với việc hướng dẫn trẻ làmquen với môi trường xung quanh nói riêng Có thể tổ chức cho trẻ chơi các tròchơi lô tô, chuyện kể, thơ ca, đồng dao, tập tô, vẽ dán…
Ví dụ: Cho trẻ tham gia vào hoạt động vẽ và tô màu ông mặt trời, vẽmưa, tô màu ngôi sao,…
*Tích hợp nội dung LQVMTXQ vào các thời điểm trong ngày:
Giáo viên có thể lồng ghép cho trẻ LQVMTXQ vào các thời điểm trongngày ví dụ trong giờ đón trẻ, cô trò chuyện với trẻ về nước, hỏi trẻ: “ở nhàcon thường dùng nước để làm gì? Con đã sử dụng tiết kiệm nước như thếnào? Con đã làm gì để giữ gìn nguồn nước sạch?,…” Hoặc trong giờ trả trẻ cô
có thể hỏi trẻ: “Con thấy thời tiết hôm nay thế nào? Khi đi học về gặp trờimưa con phải làm gì?…”
*Thông qua hoạt động ngoài trời:
Cô có thể tổ chức cho trẻ tham quan, dạo quanh vườn trường đẻ trẻ đượclàm quen với nước và quan sát các hiện tượng thiên nhiên như: mặt trời, cáctia sáng, bầu trởi; các hiện tượng thời tiết như : mây, mưa, gió, sấm chớp ; đểtrẻ tìm kiếm, phát hiện ảnh hưởng của nó đối với động, thực vật, tự nhiên vôsinh, con người, đồ vật, đồng thời cho trẻ tham gia các hoạt động lao độngđơn giản như tưới nước cho cây, mang những cây hoa trong lớp ra chỗ có ánhsáng,…cho trẻ tham gia các trò chơi học tập, trò chơi vận động và trò chơitrên sân trường để trẻ được tiếp xúc với các yếu tố của tự nhiên như nắng qua
đó tăng sức đề kháng cho trẻ và giúp trẻ biết cách phòng tránh những tác động
có hại của các hiện tượng tự nhiên
* Phối hợp với gia đình để trẻ được LQVMTXQ một cách dễ dàng
Ví dụ: khi sinh hoạt ở nhà bố mẹ nên nói cho trẻ biết được tác dụng củanước và dạy trẻ biết cách sử dụng tiết kiệm nước,…
Trang 30Các hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh
có quan hệ mật thiết với nhau Mỗi hình thức có ưu thế nhất định đối với việc thựchiện mục đích giáo dục vì vậy cần phối hợp các hình thức để nâng cao hiệu quả tổchức hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh
1.1.3.6 Các phương tiện tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
* Môi trường tự nhiên xung quanh trẻ:
Môi trường tự nhiên xung quanh trẻ không chỉ là đối tượng hướng dẫntrẻ làm quen mà còn là phương tiện để giáo dục trẻ Môi trường tự nhiên xungquanh trẻ chưa đựng các yếu tố cần thiết để hình thành ở trẻ biểu tượng về tựnhiên hữu sinh và tự nhiên vô sinh, giáo dục tình cảm tốt của trẻ đối vớichúng Giáo viên nên tận dụng khoảng không gian bao quanh trẻ với các yếu
tố thiên nhiên vô sinh như nước, gió, ánh sáng, nhiệt độ, thời tiết, mây, mưa.Chẳng hạn một số trường có vòi phun nước, hòn non bộ hoặc bể cá rất thuậnlợi cho trẻ tìm hiểu, khám phá về nước Ngoài ra giáo viên cũng nên tận dụngcác thời điểm mà các yếu tố xuất hiện một cách rõ nét nhất và phù hợp vớithời gian mà trẻ khám phá Ví dụ buổi sáng cô có thể cho trẻ ra ngoài trời đểtrẻ được quan sát nắng, gió, mây hay khi trời có xuất hiện cầu vồng giáo viêncũng nên cho trẻ quan sát ngay để trẻ được trực tiếp quan sát, phát hiện đặcđiểm của các hiện tượng đó
Từ khi sinh ra, trẻ đã tiếp cận với các yếu tố của môi trường tự nhiên(không khí, nước, ánh sáng, động vật, thực vật ) Theo quá trình lớn lên,phạm vi tiếp xúc của trẻ với các yếu tố này ngày càng rộng dần Tuy nhiên,không phải tất cả các yếu tố của môi trường tự nhiên đều trở thành phươngtiện để giáo dục trẻ, mà chỉ có yếu tố nào gần gũi với trẻ, có quan hệ thânthiết với cuộc sống của chúng và được tiếp cận dưới hình thức phù hợp mớitrở thành phương tiện hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh.Giáo viên có thể sử dụng các yếu tố sau của môi trường tự nhiên :
Trang 31* Các loại thực vật phổ biến, gần gũi với cuộc sống của trẻ (rau xanh, hoaquả, cây xanh…) Qua đó cần cho trẻ biết được để thực vật sinh trưởng, sinhsản và phát triển thì cần phải có nước, ánh sáng mặt trời và các hiện tượng tựnhiên như mưa, nắng,
* Các loại động vật nuôi, động vật dưới nước, trên cạn, một số động vậthoang dã Nhờ đó trẻ sẽ biết được Nước và các hiện tượng tự nhiên đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của các loài động vật (Nước để uống, để kiếm ăn, một số loài sinh sản vào mùa mưa hoặc kiếm ănvào ban đêm, )
* Các yếu tố tự nhiên vô sinh: không khí, nước, các vật thể rắn (đất, cát, sỏi,đá) Đây cũng chính là các yếu tố tạo nên các hiện tượng tự nhiên
* Hiện tượng thiên nhiên xung quanh trẻ: các nguồn sáng (mặt trời, mặt trăng,các vì sao); các hiện tượng thời tiết (mưa, gió, sấm, chớp, bão…) Trẻ biếtđược dấu hiệu của các hiện tượng tự nhiên, biết được tác dụng cũng như táchại của nước và các hiện tượng tự nhiên để biết cách phòng tránh và bảo vệbản thân
Các hiện tượng tự nhiên không tồn tại một cách độc lập mà trong mốiquan hệ thống nhất với nhau, vì vậy trong quá trình hướng dẫn trẻ làm quenvới MTXQ cần cho trẻ tiếp cận với các đối tượng trong môi trường sống thựccủa nó với các mối quan hệ và sự phụ thuộc Cần phải tạo ra môi trường tựnhiên với không gian mở rộng dần tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc thườngxuyên với nước và các hiện tượng tự nhiên Đây là phương tiện hướng dẫn trẻlàm quen với môi trường xung quanh một cách liên tục, thường xuyên, có hệthống nhằm hình thành ở trẻ những tri thức cơ bản về tự nhiên xung quanh,các kỹ năng lao động và tính ham hiểu biết
Trang 32thường tác động vào hoặc nh́ìn thấy ở xung quanh chúng tất cả các đồ vậttrong đó đều chứa đựng kinh nghiệm xã hội con người, phản ánh mức độ pháttriển xã hội, tiến bộ khoa học kĩ thuật, vì vậy thế giới đồ vật rất quan trọngtrong quá trình hình thành và phát triển nhân cách trẻ.Trong chủ đề Nước vàcác hiện tượng tự nhiên thì đồ vật là phương tiện thiết yếu giúp trẻ quan sát,khám phá những đặc điểm, dấu hiệu và tác dụng, của nước và các hiệntượng tự nhiên
Ví dụ khi khám phá về gió có thể sử dụng các đồ vật như: Chong chóng,bóng bay, dải lụa, lông gà, lông vịt,… Khi khám phá về nước thì sử dụng các
đồ vật như: dụng cụ đo nước, chứa nước, phẩm màu pha nước, …
Môi trường rất đa dạng nên đồ vật xung quanh trẻ cũng phải phong phú
về tính chất, chức năng và chất liệu
Đồ chơi là phương tiện quan trọng giúp trẻ làm quen với môi trườngxung quanh Thông qua đồ chơi, trẻ nhận thức được sự đa dạng của cuộcsống, mỗi loại đồ chơi có một ư nghĩa riêng đối với trẻ, hơn nữa cho trẻ cóbiểu tượng về khả năng của con người trong quá trình tác động vào môitrường xung quanh, chẳng hạn trong chủ đề Nước và các hiện tượng tự nhiêntrẻ được quan sát tranh ảnh minh họa con người đang thu gom rác thải ở bờbiển hay con người đang trồng nhiều cây xanh, Đồ chơi làm giàu biểu tượngcủa trẻ về thế giới người lớn và hoạt động của họ
Như vậy các đồ vật, đồ chơi thực hiện chức năng hướng dẫn trẻ làm quenvới môi trường xung quanh, mở rộng biểu tượng của trẻ về thế giới xungquanh và hình thành kĩ năng thực hành
*Các phương tiện nghệ thuật
Để hoạt động cho trẻ làm quen với MTXQ đạt hiệu quả cao thì ngoài cácđối tượng trong môi trường thực giáo viên có thể sử dụng các phương tiệnnghệ thuật như văn học, tạo hình, âm nhạc giúp trẻ làm quen với môi trườngxung quanh
* Tác phẩm văn học: cần cho trẻ sớm làm quen với tác phẩm văn học, hìnhthành ở trẻ thói quen nhìn nhận văn học với sự trân trọng và đề cao thực sự
Trang 33Để văn học trở thành phương tiện hướng dẫn trẻ làm quen với môitrường xung quanh, khi xác định nội dung các tác phẩm cần đảm bảo các yêucầu sau:
+ Mức độ ảnh hưởng cao của văn học đến lĩnh vực xúc cảm của trẻ.+ Tính thông tin cao của tác phẩm văn học: Các thể loại (truyện, thơ,tranh…) với các nội dung khác nhau (phát triển nhận thức, giáo dục đạo đức,
…)
+ Chú ý đến khả năng lĩnh hội tác phẩm văn học của mỗi lứa tuổi: sựtrình bày tác phẩm, tranh ảnh trong sách, truyện,…
* Nghệ thuật tạo hình, âm nhạc: các loại hình nghệ thuật này có tác dụng củng
cố, mở rộng biểu tượng của trẻ về môi trường xung quanh Các tác phẩm tạohình, âm nhạc của các họa sĩ, nhạc sĩ nổi tiếng có tác động đến tâm hồn trẻnhỏ không chỉ là sự thông tin về sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn hình thànhtình cảm đạo đức cao đẹp cho trẻ Việc lựa chọn tác phẩm tạo hình âm nhạcphải dựa trên lứa tuổi, hứng thú của trẻ và mức độ phát triển khả năng tri giáctác phẩm nghệ thuật của chúng Chẳng hạn như bài hát "Cho tôi đi làm mưavới" sẽ giúp trẻ biết được tác dụng của nước mưa đối với cây cối, với conngười, Giáo viên cũng có thể củng cố kiến thức cho trẻ thông qua hoạt độngtạo hình như các bức tranh vẽ cầu vồng, vẽ bầu trời ban ngày, bầu trời banđêm, tô màu mặt trăng,…
Như vậy việc hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh đượcthực hiện bằng các phương tiện khác nhau, mỗi phương tiện có một ưu thếnhất định vì vậy cần phối hợp sử dụng các phương tiện một cách linh hoạt đêđem lại hiệu quả cao trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi làm quenvới môi trường xung quanh
1.2 Cơ sở lí luận của việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
1.2.1 Khái niệm tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ do một cá nhân hay mộttập thể sáng tạo nhằm thể hiện những khái quát về cuộc sống, con người, biểu hiệntâm tư tình cảm thái độ… của chủ thể trước thực tại bằng hình tượng nghệ thuật
Trang 341.2.2 Đặc điểm tiếp nhận văn học của trẻ 5-6 tuổi
Đối với trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi, sự tiếp nhận văn học có những đặc điểm
cơ bản như sau:
1.2.2.1 Tiếp nhận mang tính gián tiếp
Đây là một đặc điểm riêng có của trẻ mầm non khi tiếp nhận văn học vì
các em đang ở lứa tuổi “tiền học đường”, chưa biết đọc, biết viết để có thể
trực tiếp lĩnh hội tác phẩm qua ngôn ngữ viết Trẻ mẫu giáo đến với văn họcchủ yếu là nghe, từ nghe mà hiểu rồi mới cảm (ở mức độ ban đầu) Cũng chính
vì vậy mà ở chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với văn học thường cónhững kiểu bài như: Cô đọc cho trẻ nghe (kết hợp đọc với điệu bộ, động tác,
cử chỉ, nét mặt, nhấn mạnh nhịp điệu, vần điệu…), cô kể chuyện cho trẻ nghe(có thể kết hợp với cả tranh minh hoạ, mô hình, con rối…), dạy trẻ đọc thơ,dạy trẻ kể lại truyện, dạy trẻ đóng kịch…Trẻ tiếp nhận tác phẩm một cách giántiếp, vì vậy trẻ tiếp nhận được các giá trị của tác phẩm mà trẻ hiểu được đềuphụ thuộc vào cô giáo - người trực tiếp cảm thụ tác phẩm Qua giọng đọc, lời
kể của cô (ngôn ngữ nói) giúp trẻ nhìn ra được những hình ảnh sinh động củacuộc sống và cảm nhận được những cung bậc cảm xúc chứa đựng trong tácphẩm mà ngôn ngữ viết đã thể hiện Khi tiếp nhận tác phẩm để đưa đến trẻ, côgiáo không thể chỉ nhìn tác phẩm bằng con mắt người lớn, càng không thể hiểumột bài thơ, một truyện ngắn theo cách nghĩ của người lớn mà còn phải bằng
“đôi mắt trong veo của các em” Văn học thiếu nhi có đủ mọi đề tài, đủ vấn đề
từ cỏ cây, hoa lá đến những vấn đề lớn của thời đại, có cả những hình ảnh củamột thời dĩ vãng và cả những hình ảnh của một tương lai rất xa Vì vậy, khiphân tích phải hết sức linh hoạt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của các em
“việc đọc, kể tác phẩm một cách diễn cảm, sống động, sáng tạo của cô giáo trên lớp có ảnh hưởng rất lớn đến sự cảm thụ văn học nghệ thuật và việc thể hiện lại tác phẩm”
Tuy nhiên, với trẻ mẫu giáo lớn, mặc dù vẫn phải tiếp nhận một cách giántiếp nhưng trẻ cũng không còn phụ thuộc quá nhiều vào sự minh hoạ, phân tíchcủa cô giáo nữa
Trang 351.2.2.2 Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập
Trẻ mẫu giáo sinh hoạt và học tập theo nhóm lớp, vì vậy giống như nhiềuhoạt động khác, hoạt động cho trẻ làm quen với văn học mang tính tập thể vàtrẻ tiếp nhận tác phẩm cũng mang tính tập thể Cả nhóm trẻ cùng ngồi nghe côđọc một bài thơ, kể lại một câu chuyện hoặc trẻ cùng đọc đồng thanh bài thơhay đọc nối tiếp câu chuyện theo cô Việc cảm thụ của một số trẻ sẽ ảnh hưởng
đến cả nhóm trẻ Chẳng hạn, khi nghe kể chuyện, nếu có 2 - 3 trẻ thấy “buồn
cười” và cười to thì rất dễ dẫn đến“phản ứng dây chuyền” làm tất cả nhóm trẻ
cùng cười theo, hay khi trẻ đang tập trung nghe kể chuyện, bạn bên cạnh làmviệc riêng thì ngay lập tức trẻ cũng bị phân tán sự tập trung do sự chú ý chưa
có chủ định cao Tuy nhiên, trẻ mẫu giáo có đặc điểm là hay“bắt chước”, việc
cho trẻ tiếp nhận tập thể sẽ tạo ra không khí thi đua hào hứng trong việc tìmhiểu tác phẩm và thể hiện lại tác phẩm mà không bị gò bó như một hoạt
động“học tập” Khi đọc đồng thanh bài thơ trong các hoạt động khác nhau
giúp trẻ mau thuộc, cùng nhau nghe một câu chuyện rồi cùng trả lời các câuhỏi của cô giáo cũng giúp trẻ ghi nhớ câu chuyện nhanh hơn
Đến giai đoạn 5 tuổi, trẻ đã đạt được những bước tiến đáng kể trong sựphát triển trí tuệ, tâm lý… Trẻ bắt đầu có sự ghi nhớ có chủ định (chưa nhiều),
tự giác tập trung chú ý vào các hoạt động của giáo viên và đặc biệt rất hamhiểu biết nên mặc dù sự tiếp nhận văn học vẫn mang tính tập thể nhưng mỗi trẻ
đã bắt đầu có tính độc lập, có cách nghĩ, cách hiểu riêng và cảm xúc riêng vớitác phẩm Những trẻ giàu cảm xúc, có cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ phát triển mạnh,yêu thích thơ truyện thì trẻ rất chú ý lắng nghe và có sự cảm thụ rất tốt Trẻ cũng đã
có những suy nghĩ rất độc lập trong việc tiếp xúc tác phẩm văn học
1.2.2.3 Tiếp nhận văn học phụ thuộc vào sự lớn khôn, vào kinh nghiệm sống của trẻ
Tiếp nhận văn học phụ thuộc vào sự lớn khôn và kinh nghiệm sống củatrẻ có được trong quá trình phát triển Từ hình tượng trong tác phẩm nghệ thuậtgợi ở trẻ mối liên hệ giữa thế giới hiện thực trong tác phẩm với cuộc sống củatrẻ Như vậy tác phẩm văn học đã góp phần mở rộng nhận thức, từ đó hìnhthành những khái niệm và những phẩm chất trí tuệ Trên cơ sở đó nảy sinhcảm xúc, tình cảm thẩm mỹ, thị hiếu thẩm mỹ
Trang 36Đối với trẻ MG 5- 6 tuổi cảm nhận thẩm mỹ đã có bước phát triển trongtiếp nhận văn học Sự tiếp nhận tác phẩm đầy đủ hoàn thiện hơn biểu hiện ở sựhiểu biết các câu chuyện cổ tích, các bài thơ, những đoạn văn xuôi hay và sựlàm giàu tình cảm qua quá trình tích lũy hình tượng nghệ thuật Với sự pháttriển của trẻ, dưới ảnh hưởng của việc dạy dỗ sẽ hình thành ở trẻ khả năng phântích một cách sơ đẳng TPVH, sự hiểu biết giá trị tác phẩm ở các mức độ, cách thểhiện thái độ đối với các nhân vật, tính cách của các nhân vật và đưa ra nhận xét,đánh giá của mình.
Đối với trẻ 5- 6 tuổi ở trẻ đã có sự tăng lên rõ rệt sự cảm nhận về hình thứcnghệ thuật tác phẩm, chú ý đến các phương tiện lời nói diễn cảm, trẻ so sánh thơvới các bài hát "thơ cứ như hát" Trẻ có khả năng suy nghĩ sâu về nội dung tácphẩm văn học và hiểu một số đặc trưng của h́nh thức thể hiện nội dung
Mức độ phát triển lời nói, trí tuệ cũng như kinh nghiệm của trẻ MG 5- 6tuổi đã phát triển Khả năng quan sát thế giới xung quanh ở trình độ cao hơnnên dễ dàng nhận thấy rằng những tác phẩm mang nội dung hiện thực là nhữngtác phẩm mà trẻ rất thích Làm cho trẻ muốn tìm hiểu nguyên nhân những sựkiện mà chúng quan sát được, tìm cách đự đoán kết quả của những sự kiện đó
Vì vậy làm dày vốn kinh nghiệm sống của trẻ sẽ góp phần phát triển khả năng phânbiệt hư cấu văn học và cuộc đời thật cũng như phân biệt và đánh giá hiện tượngnghệ thuật trong TPVH Ngoài ra việc tổ chức cho trẻ trải nghiệm nghệ thuật quađọc thơ diễn cảm, kể lại truyện và nhập vai chơi trong trò chơi đóng kịch sẽ củng
cố, làm cho sự cảm thụ, tiếp nhận TPVH của trẻ trở nên sâu sắc hơn
Trẻ 5- 6 tuổi có thể tiếp nhận được TPVH nhờ vào đời sống tình cảm, tâmhồn, sự linh cảm và bản chất người tồn tại trong bản thể Dù còn nhỏ bé nhýng
là con ngýời nên ít hay nhiều, nông hay sâu, phiến diện hay toàn diện trẻ ðều
có thể nhận ra nhiều điều chứa chất trong văn học nhất là nội dung nhân sinhcủa văn học gần gũi với đời sống của trẻ
1.2.2.4 Tiếp nhận văn học chịu tác động của các yếu tố tâm lí
Ở lứa tuổi mẫu giáo đã xuất hiện những hình thức hoạt động tâm lí thâmnhập vào thế giới tác phẩm văn học Có nhiều những đặc điểm tâm lí ảnhhưởng đến sự tiếp nhận văn học của trẻ
Trang 37Bản chất giàu cảm xúc và tình cảm là nét tâm lí nổi bật của trẻ thơ khiếntrẻ nhanh chóng biểu lộ cảm xúc, tình cảm Tính dễ xúc cảm làm cho trẻ có thểkhóc, có thể kêu lên trước một cảnh thương tâm, hay mọi hành động của nhânvật, hình ảnh, tiếng nói có tính hài đều gây được hứng khởi Trong quá trìnhnghe, đọc và kể tác phẩm những cảm xúc của trẻ được biểu hiện trực tiếp vàcông khai Phản xạ của trẻ tương đồng với nội dung được biểu thị dưới nhiềuhình thức nghệ thuật, với màu sắc ngữ điệu, âm điệu của TPVH
Ở trẻ 5- 6 tuổi sự hiểu biết sâu sắc TPVH, tính nhạy cảm đã cho biết về sựhình thành ở trẻ sự mở đầu cảm xúc thẩm mỹ Những hình tượng nhân vật tácđộng mạnh mẽ đến tình cảm của trẻ khiến chúng thể hiện tình thái độ tình cảmcủa mình bằng cách đưa ra ý kiến đánh giá Đặc biệt, do rất nhạy cảm, dễ xúccảm khiến trẻ rung động cả những điều người lớn thấy bình thường Trẻ hòamình, biến mình ở trong thế giới xung quanh gần gũi được phản ánh trong tácphẩm Đây chính là khả năng đồng hóa của cá nhân trẻ đối với hình tượng nghệthuật từ đó trẻ phát hiện và mở ra những mối liên hệ bất ngờ, tự nhiên sâu sắcgiữa con người với thế giới bao la
Cảm nhận thẩm mĩ của trẻ lứa tuổi mẫu giáo luôn luôn quan hệ chặt chẽvới hoạt động tưởng tượng Vì vậy sáng tác hoang đường thích hợp với tư duytrẻ em - những người chưa quen với những chuyện tầm phào của cuộc sống,chưa được những kinh nghiệm của cay đắng làm cho khôn ngoan và rất dễ tinvào đủ chuyện có thật Đối với trẻ em, những gì làm xúc động mạnh mẽ làphương tiện duy nhất để làm cho trí tưởng tượng và có tính nhạy cảm hoạtđộng Nhờ trí tưởng tượng trong cảm thụ văn học, trẻ đã đi sâu mở rộng cảmxúc của mình và nhận ra cái mới trong các quan hệ tưởng như khó gắn chúnglại với nhau Từ đó làm nảy sinh khát vọng, kĩ năng sáng tạo, bộc lộ tư tưởng,tình cảm và thế giới bên trong của trẻ khi tiếp xúc với TPVH
Tư duy là một trong những đặc điểm tâm lí có liên quan mật thiết đến sự tiếpnhận văn học của trẻ Tư duy của trẻ 5- 6 tuổi chủ yếu là tư duy trực quan - hìnhtượng và có mầm mống của tư duy logic Trẻ không còn phụ thuộc quá nhiều vào
Trang 38các hành động và hình ảnh trực tiếp để tư duy như lứa tuổi trước mà đã có thể tưduy dựa trên những hình ảnh, biểu tượng trước đó một cách khái quát.
Các thao tác tư duy mà trẻ 5- 6 tuổi có thể thực hiện được như: So sánh,phân tích, tổng hợp, khái quát hoá… (ở mức độ đơn giản) và trẻ hoàn toàn cóthể vận dụng được những thao tác này trong quá trình tiếp nhận tác phẩm vănhọc Trẻ biết phân tích hành động nào là đúng - sai, tốt - xấu bằng những kinhnghiệm, kiến thức sẵn có theo ý riêng của trẻ; trẻ cũng biết so sánh vẻ đẹp củathiên nhiên trong từng bài thơ, câu chuyện và biết liên tưởng với thực tế Trẻcũng bắt đầu biết suy diễn trừu tượng, thích bắt chước, mô phỏng hành vi, lờinói của các nhân vật Nếu như ở các lứa tuổi trước đó, để có thể hiểu và kể lạiđược một câu chuyện hay bài thơ, trẻ phải dựa nhiều vào tranh minh hoạ vàgợi ý của giáo viên thì đến lứa tuổi này, trẻ chỉ cần cô giáo kể và minh hoạ mộtvài lần là có thể kể lại được mà không cần hình ảnh trực quan Khi phát hiệnthấy những câu thơ hoặc đoạn văn nào khác so với thực tế đã được quan sát
hoặc bị cho là“vô lý”, trẻ sẽ tỏ ra không đồng ý và đưa ra những“lí luận” rất
riêng của mình Như vậy, khả năng phân tích, tổng hợp của trẻ đã đạt đượcmột mức độ nhất định và trẻ đã có được sự phối hợp tương đối tốt giữa cảmgiác, tri giác, xúc cảm, ngôn ngữ, tư duy vào trong hoạt động cảm thụ văn họccủa mình
1.2.3 Vai trò của việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh
Việc sử dụng tác phẩm văn học cho trẻ 5-6 tuổi là quen với môi trườngxung quanh là rất cần thiết và đặc biệt quan trọng được tiến hành trong quátrình chăm sóc, giáo dục giúp trẻ có những hiểu biết, kĩ năng nhận thức vềNước và các hiện tượng tự nhiên đồng thời giúp trẻ rèn luyện được một sốphẩm chất đạo đức quan trọng như: tính độc lập, tính tự giác, lòng nhân ái…
TPVH là một loại hình nghệ thuật mà trẻ thơ được tiếp xúc từ rất sớm.Bên cạnh nội dung sâu sắc thì những tác phẩm dành cho trẻ MN đều mang sựhồn nhiên, ngây thơ, trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu và được thể hiện bằng hệthống ngôn ngữ giàu hình ảnh, vần điệu, nhịp điệu giúp trẻ dễ đọc và dễ nhớ
Trang 39Các sự vật, hiện tượng ngoài môi trường tự nhiên khi vào TPVH sẽ được nhânhóa trở nên gần gũi đối với trẻ giúp trẻ thu nhận kiến thức một cách dễ dàng vànhớ lâu hơn, đồng thời có giá trị rất lớn đối với sự phát triển nhân cách của trẻ.
Ví dụ như bài thơ "Mưa" của tác giả Trần Đăng Khoa với nhạc điệu vui tươi,nhí nhảnh đã mở ra trước mắt các em một bức tranh cảnh vật mùa hè vớinhững dấu hiệu lúc trời sắp mưa và đang mưa, trong đó có sự hối hả nhanhchóng của cơn mưa, sự vui sướng khi cây cối được đón cơn mưa rào Qua đótrẻ sẽ biết được những dấu hiệu nhận biết trời sắp mưa, khi trời mưa thì có đặcđiểm gì, đồng thời giáo dục trẻ biết kính trọng những người nông dân đã phảiđội cả trời mưa để lao động tạo ra sản phẩm
Hiện nay chương trình giáo dục MN được thiết kế theo các chủ đề dựatrên quan điểm tích hợp Sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môitrường xung quanh là một sự tích hợp TPVH được đưa vào hoạt hướng dẫn trẻlàm quen với MTXQ là một trong nhữg hình thức thuận lợi và thú vị đối vớitrẻ Mỗi TPVH có chứa đựng biểu tượng Nước và các hiện tượng tự nhiên gầngũi với trẻ chứa đựng nội dung về MTXQ sẽ tác động đến tìmh cảm, lý trí đểhình thành và phát triển ở trẻ những hiểu biết, kĩ năng, thái độ đúng đắn và nhucầu tìm hiểu về MTXQ cho bản thân và người xung quanh
Tuy nhiên, để phát huy hết các giá trị của văn học để KPKH về MTXQ chotrẻ 5-6 tuổi, GVMN cần phải hiểu đặc điểm tâm lí, khả năng tiếp nhận văn học củatrẻ để đưa TPVH vào hoạt động giáo dục một cách hài hoà, hợp lí và hiệu quả
Trang 40Kết luận chương 1
Sử dụng TPVH trong hạt động LQVMTXQ rất cần thiết và đặc biệtquan trọng nhằm cung cấp, hình thành tri thức, thái độ, kỹ năng cho trẻ vềNước và các hiện tượng tự nhiên, tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với môitrường, nhận thức môi trường và tắch cực tham gia cải tạo môi trường,đồng thời giúp trẻ rèn luyện một số phẩm chất đạo đức, kỹ năng quan trọngnhư tắnh tự giác, tắnh ham học hỏi,Ầ
TPVH là một trong những phương tiện giúp cho hoạt động hướng dẫntrẻ 5-6 tuổi LQVMTXQ trở nên dễ dàng hơn, tạo cho trẻ hứng thú tìm tòi,khám phá Nội dung của TPVH gần gũi, dễ hiểu giúp trẻ giải quyết cácnhiệm vụ nhận thức một cách nhẹ nhàng, hiệu quả và phù hợp với tâm sinh
lý của trẻ TPVH còn góp phần giáo dục toàn diện nhân cách trẻ và làphương tiện hữu hiệu để giáo dục, cung cấp cho trẻ những kiến thức về MTXQnói chung và về Nước và các HTTN nói riêng, đồng thời gửi đến trẻ các thôngđiệp nhẹ nhàng nhưng sâu sắc về bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước,phòng tránh một số tác động không có lợi của các HTTN,Ầ từ đó tạo ra nhữngtình cảm, hành vi tốt đẹp, sự gắn bó giữa trẻ và thiên nhiên
Sử dụng TPVH cho trẻ 5-6 tuổi LQVMTXQ vừa củng cố kiến thức đã
có vừa làm giàu những tri thức mới, đồng thời giúp trẻ vận dụng nhữngkiến thức, kỹ năng đã biết vào cuộc sống nhờ đó mà hoạt động cho trẻ 5-6tuổi LQVMTXQ đạt hiệu quả cao hơn