- Nhớ lại được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện và kí đã học.. => Tên các tác phẩm truyện và kí đã học: Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà
Trang 1Ngày soạn: 08/04/2013
Tuần 30
Tiết 117:
ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể truyện và kí trong loại hình tự sự
- Nhớ lại được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện và kí đã học
- Bước đầu nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa thể truyện và kí
- Củng cố, rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm truyện và kí
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và con người lao động bình dị
II/ Chuẩn bị:
- GV: Đọc, nghiên cứu bài ở SGK + SGV.
- HS: + Soạn bài theo các câu hỏi ôn tập.
+ Chuẩn bị nội dung trên bảng phụ (theo phân công)
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại tên các tác phẩm truyện và kí đã học
=> Tên các tác phẩm truyện và kí đã học: Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau, Bức tranh của em gái tôi, Vượt thác…
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung cơ bản của các
truyện và kí đã học
1 Đọc lại các tác phẩm truyện, kí đã học và làm bảng kê:
Trang 2+ Trong các bài từ 18 -> 22; 25 -> 27kí hiện đại.
Em hãy đọc lại các tác phẩm đó rồi làm bảng kê
theo mẫu dưới đây
* Thảo luận: Thống nhất các nội dung đã chuẩn
bị ->đại diện các nhóm trình bài (1 nhóm/ 2 bài)
S
TT
Tên tác phẩm
(hoặc đoạn trích)
Tác giả Thể
loại
Tóm tắt nội dung (Đại ý) 1
2
3
4
5
6
Bài học đường đời
đầu tiên (Trích Dế
Mèn phiêu lưu kí)
Sông nước Cà
Mau
(Trích đất rừng
phương Nam)
Bức tranh của em
gái tôi
Vượt thác
(Trích Quê nội)
Buổi học cuối
cùng
Tô Hoài
Đoàn Giỏi
Tạ Duy Anh
Võ Quảng
An-
phông-xơ
Đô-Truyện dài
Truyện ngắn
Truyện ngắn
Truyện dài
Truyện ngắn
Kí
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của chàng
dế thanh niên, nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng Trò đùa ngỗ ngịch của Dế Mèn đã gây
ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời cho mình
- Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau: sông ngòi kênh rạch chi chít, rừng đước trùng điệp
2 bên bờ, chợ Năm Căn tấp nập, trù phú họp ngay trên sông
- Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên lòng tự ái và sự tự ti của mình
- Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước, 2 bên bờ và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
- Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học vùng An-dát bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha- men qua cái nhìn và tâm trạng của Phrăng
Trang 38
9
Cô Tô (Trích)
Cây tre Việt Nam
Lòng yêu nước
(Trích bài báo
Thử lửa)
Lao xao (Trích
tuổi thơ im lặng)
đê
Nguyễn Tuân
Thép Mới
I-li- a E-ren-bua
Duy Khán
Kí
Tuỳ bút Chính luận Hồi kí Tự truyện
- Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và 1 nét sinh hoạt của người dân trên đảo
- Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết của người dân Việt Nam trong cuộc sống, lao động và chiến đấu Cây tre trở thành biểu tượng của đất nước và dân tộc Việt Nam
- Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật tầm thường, gần gũi Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ TQ
- Miêu tả các loài chim ở đồng quê qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian
Hoạt động 2: Ôn tập về đặc điểm của truyện và
kí
+ Chép lại tên tác phẩm, thể loại vào bảng, đánh
dấu X vào vị trí tương ứng ở các cột tiếp theo
nếu thấy có yếu tố đó?
- GV dùng bảng phụ- HS lên bảng đánh dấu
+ Nhìn vào bảng thống kê, em thấy giữa truyện
và kí có điểm nào giống và khác nhau?
- GV hệ thống, chốt ý
+ Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho
2 Đặc điểm của truyện và kí.
T T
Cốt truyện
Nhân vật
Nhân vật kể chuyện 1
2 3 4 5 6
x
x x x
x
x x x
x x x x x
Trang 4em những cảm nhận gì về đất nước, cuộc sống
và con người?
(Gợi ý: qua tác phẩm, đoạn trích em biết được
những vùng, miền nào? > nêu cảm nhận)
+ Những nhân vật nào em yêu thích nhất, nhớ
nhất trong các truyện em đã học Hãy phát biểu
cảm nghĩ về nhân vật ấy?
- HS đọc ghi nhớ > GV nhấn mạnh những
điểm quan trọng
8
- Giống nhau:
+ Đều thuộc loại hình tự sự + Đều có người kể
- Khác nhau:
+ Truyện: dựa vào tượng tưởng, sáng tạo
có cốt truyện, có nhân vật
+ Kí: kể những gì có thực, đã xảy ra, không có cốt truyện, nhân vật
* Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/ 118
Ngày soạn 11/ 04/ 2013
Ti
ế t 118 :
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm được tác dụng của kiểu câu này
- Giáo dục HS sử dụng câu trần thuật đơn không có từ là đúng với đặc điểm của nó.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy ở SGV- SGK
- HS: Đọc, soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công.
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
a Nêu các đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là? Cho ví dụ.
Trang 5=> - VN thường do “là” + DT (CDT) tạo thành
ĐT (CĐT)
TT (CTT)
- VN biểu thị ý phủ định + không phải, chưa phải
b Câu trần thuật đơn có từ là có những kiểu nào?
=> - Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”:
+ Câu định nghĩa + Câu miêu tả
+ Câu giới thiệu + Câu đánh giá
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của câu
trần thuật đơn không có từ là.
- HS đọc yêu cầu ví dụ 1a, b SGK/ 119
-> HS làm trên bảng phụ
-> Chọn 2 bảng trình bày - HS nhận xét
+ Vị ngữ trong các câu trên do những từ hoặc
cụm từ loại nào tạo thành?
- HS trình bày -> nhận xét
+ Chọn những từ (cụm từ) phủ định sau điền vào
trước vị ngữ các câu trên?
+ Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy nêu
đặc điểm câu trần thuật đơn không có từ là?
Hoạt động 2: Phân loại câu trần thuật đơn
không có từ là.
I/ Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là:
* Tìm hiểu ví dụ
1 a) Phú ông / mừng lắm
C V (CTT) b) Chúng tôi / tụ hội ở góc sân
C V (CĐT)
3 a) không b) chưa (không)
* Ghi nhớ: SGK/ 119
II/ Phân loại: Câu miêu tả
Câu tồn tại
* Tìm hiểu ví dụ:
Trang 6- HS đọc ví dụ 1.
+ Xác định CN, VN trong 2 câu trên?
-> HS trình bày - Lớp nhận xét
- HS đọc ví dụ 2
* Thảo luận: Chọn trong 2 câu trên 1 câu thích
hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn (bảng
phụ) Giải thích vì sao em chọn câu đó?
+ Vậy như thé nào là câu miêu tả, câu tồn tại?
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
+ Xác định CN, VN trong những câu sau Cho
biết câu nào là câu miêu tả, câu nào là câu tồn
tại?
- HS làm theo nhóm ( 1- a; 2- b; 3+4 - c)
-> Đại diện các nhóảmtình bày
-> HS nhận xét > GV ghi điểm
- HS đọc yêu câu bài 2 -> HS viết đoạn văn
1
a) Đằng cuối bãi, hai cậu bé con/ tiến lại
TN C V (câu miêu tả)
b) Đằng cuối bãi, tiến lại/hai cậu bé con
TN V C (câu tồn tại)
2 … Bỗng đằng cuối bãi, tiến lại 2 cậu
bé con … > trước đó chưa xuất hiện, lúc này mới xuất hiện (câu tồn tại)
* Ghi nhớ: SGK/ 119
III/ Luyện tập.
1
a) Bóng tre/ trùm lên … (câu miêu tả)
C V b) Dế Choắt/ là tên … (câu miêu tả)
C V c) Dưới gốc tre, tua tủa/ những mầm măng
V C (câu tồn tại)
2 Viết đoạn văn
4) Củng cố :
- Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là?
- Thế nào là câu miêu tả, câu tồn tại? Cho ví dụ
5) Dặn dò :
Trang 7- Học 2 ghi nhớ SGK/ 119
- Làm lại bài tập 2/ 120
- Chuẩn bị bài “ Ôn tập văn miêu tả ”:
+ Đọc kĩ bài ôn tập và xem lại kiến thức về văn miêu tả
+ Soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
+ Chuẩn bị theo nhóm: Tổ 1 -> 4 chuẩn bị tương ứng với các câu 1 -> 4
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: 12/ 04/ 2013
Tiết 119:
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả
- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, đoạn văn tự sự
- Thông qua các bài tập thực hành đã nêu tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và tả người
- Giáo dục HS tình cảm yêu mến con người và thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy + Bảng so sánh giữa đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự.
- HS: Soạn bài và chuẩn bị theo yêu cầu
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Để làm một bài văn miêu tả, ta phải làm gì?
=> Để làm bài văn miêu tả phải:
+ Xác định đối tượng miêu tả
+ Quan sát, chọn lọc các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
+ Trình bày theo một thứ tự
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Nêu những yêu câu cần nắm vững
về văn miêu tả nói chung
1 Bài tập 1: (SGK/ 120)
- Một đoạn văn miêu tả hay phải:
Trang 9+ So sánh và nhận xét điểm giống nhau , khác
nhau giữa văn tự sự và văn miêu tả, giữa văn tả
cảnh và văn tả người?
Hoạt động 2: Làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1/ 120
+ Điều gì tạo nên cái hay và độc đáo cho đoạn
văn?
- HS trình bày > GV bổ sung, khắc sâu kiến
thức để giúp HS làm tốt bài văn miêu tả
- HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu đề
+ Lập dàn ý cho bài văn theo gợi ý ( SGK/ 121)
> Đại diện 2 nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn bài
HS đọc bài tập 3
+ Nếu miêu tả 1 em bé thơ ngây, bụ bẫm đang
tập đi, tập nói, em sẽ lựa chọn những hình ảnh,
chi tiết đặc sắc nào?
+ Em sẽ miêu tả theo thự tự nào?
+ Lựa chọn chi tiết, hình ảnh đặc sắcthể hiện linh hồn của cảnh vật
+ Có liên tưởng, so sánh, nhận xét độc đáo
+ Ngôn ngữ phong phú, diễn đạt sống động, sắc xảo
+ Thể hiện tình cảm, thái độ của người
tả với đối tượng được tả
2 Bài tập 2: (SGK/ 120)
a/ Mở bài: Giới thiệu chung về quang
cảnh đầm sen đang mùa nở hoa
b/ Thân bài:
- Tả khái quát:
+ Sen chen chúc nhau che khuất cả mặt nước hồ
+ Hoa sen vươn cao và nổi bật trên nền xanh của lá
+ Hương sen thơm ngát
- Tả cụ thể:
+ Lá sen to xoè rộng
+ Hoa sen vươn cao khoe sắc, hương; hoa tàn, trơ lại đài sen
c/ Kết bài: Cảm xúc trước đầm sen.
Bài tập 3: (SGK/ 121)
- Thứ tự miêu tả:
+ Tả em bé: chú ý nổi bật cái dáng bụ bẫm, vẻ thơ ngây
Trang 10-> Nhóm 3 trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài tập 4
- GV hướng dẫn tìm câu trả lời bằng cách căn cứ
vào hành động chính mà tác giả dùng trong đoạn
văn
-> Đại diện nhóm4 trình bày
+ Tả em bé đang tập đi
+ Tả cảnh em bé đang tập nói
4 Bài tập 4: (SGK/ 121)
- Hành động kể: Kể về việc gì? Kể về
ai? Việc đó diễn ra như thế nào? ở đâu? Kết quả như thế nào?
- Hành động tả: tả về cái gì? Tả về ai?
Cảnh (người) đó như thế nào? Có gì đặc sắc, nổi bật?
4) Củng cố:
- Nhắc lại cho HS về dàn ý của một bài văn miêu tả
- Thứ tự của bài văn miêu tả như thế nào?
- Để viết một đoạn (bài) văn miêu tả hay ta làm gì?
5) Dặn dò:
- Xem lại bài ôn tập
- Làm bài tập 4 theo hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ :
+ Nghiên cứu kĩ các bài tập và tìm cách sửa
+ Soạn bài vào vở soạn và chuẩn bị theo nhóm: Tổ 1 + 2: trả lời câu hỏi 1 (phần I), tổ 3 + 4: trả lời câu hỏi 1 (phần II)
+ Các nhóm đều có bảng phụ cá nhân ( nhóm nhỏ: 1 bàn 1 nhóm)
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 11Ngày soạn: 14/ 04/ 2013
Tiết 120:
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
- Có ý thức nói, viết câu đúng
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy + Bảng phụ chép bài tập 1 + 5.
- HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi phần nội dung SGK/ 129.
III/ Lên lớp :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thành phần chính của câu đó là những thành phần nào? Vai trò của thành phần chính trong câu
=> Thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ
Vai trò: Thành phần chính bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Chữa lỗi thiếu chủ ngữ
- HS đọc câu hỏi 1
-> Đại diện nhóm 1 + 2 trình bày: tìm chủ ngữ ,
I/ Câu thiếu chủ ngữ.
1 Tìm chủ ngữ và vị ngữ.
a Qua truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” cho biết Dế Mèn biết phục thiện
Trang 12vị ngữ trong mỗi câu.
+ Làm thế nào em có thể xác định được chủ - vị
+ Em có nhận xét gì cho mỗi câu?
- HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn
- HS nêu yêu cầu của câu 2
HS làm theo nhóm trên bảng phụ các nhân
-nhóm nào làm nhanh nhất trình bày: sửa câu sai
và nêu cách sửa
- HS bổ sung cách sửa khác
+ Vậy để sửa những câu thiếu chủ ngữ, ta sửa
như thế nào?
Hoạt động 2: Chữa câu thiếu vị ngữ
- HS đọc câu hỏi 1
-> Đại diện nhóm 3 + 4 trình bày: hãy tìm chủ
ngữ, vị ngữ trong mỗi câu?
- HS khác nhận xét
- HS xác định cấu tạo của C (câu b và c)
+ Em có nhận xét gì về các câu trên?
( câu thiếu chủ ngữ )
b Qua truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”,
em /thấy Dế Mèn biết phục thiện
C V
(câu đầy đủ thành phần)
2 Chữa lại câu a:
=> Qua truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”, tác giả / cho em thấy …
C V
+ Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”/cho em
C V
thấy Dế Mèn … + Qua truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”, em/ thấy Dế Mèn …
C V II/ Câu thiếu vị ngữ.
1 Tìm chủ ngữ, vị ngữ.
a Thành Gióng/ cưỡi ngựa sắt, vung roi
C V
b Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù
C (cụm danh từ)
c Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A
(cụm từ) (phần giải thích cho cụm từ)
Trang 13- HS nêu yêu cầu của câu hỏi 2.
- GV tổ chức làm theo nhóm:
Tổ 1 + 2: câu b; Tổ 3 + 4: câu c
-> GV chọn mỗi câu 1 bảng trình bày - HS nhận
xét và bổ sung cách sửa khác
+ HS so sánh nghĩa của các câu đã sửa với câu
sai
Hoạt động 3: Làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 (Bảng phụ)
- HS làm bài tập 1 (trả lời miệng)
- HS đọc bài tập 2
+ Trong số những câu sau, câu nào viết sai? Vì
sao?
- Làm bài tập theo nhóm (mỗi tổ 1 câu) trên
bảng phụ các nhân -> trình bày
- HS trả lời miệng bài tập 4 + 3 ( chú ý cho đối
tượng HS yếu, TB)
- HS đọc bài tập 5 - GV dùng bảng phụ
- HS lên làm trên bảng phụ và nêu cách chuyển
C
d.Bạn Lan/là người học giỏi nhất lớp 6A
C V
2 Chữa lại câu sai:
b Hình ảnh Thánh Gióng … quân thù/
C
đã dể lại cho em niềm kính phục
V
+ Em/ rất thích hình ảnh TG cưỡi… thù
C V
c Bạn Lan, người …lớp 6A, / là bạn
C V
thân của tôi + Bạn Lan là người … nhất lớp 6A
C V
+ Tôi /rất quí bạn Lan, người học … 6A
C V III/ Luyện tập.
1 a) Ai ? Như thế nào?
b) Ai? Như thế nào?
2 Câu viết sai:
b Thiếu CN -> chữa lại : bỏ từ “với”
c Thiếu VN -> … rất hay
5 a) Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con
Hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi