1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 18: bài học đường đời đầu tiên

31 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản.. + Tập làm văn :  Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học..  Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản

Trang 1

- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ Văn

6

- Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học, bố cục một bài văn

- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả, tự sự

II/ Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức :

+ Văn :

 Nội dung và nghệ thuật của các văn bản

 Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản

+ Tập làm văn :

 Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học

 Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản

 Bố cục của các loại văn bản đã học

2 Kỹ năng:

+ Văn :

 Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu bài tổng kết

 Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể

 Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân

Trang 2

 Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản cụ thể

 Phân biệt được ba loại văn bản : tự sự, miêu tả, hành chánh-công vụ (đơn từ)

 Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

A TỔNG KẾT PHẦN VĂN Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm

tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới :

-Lớp cáo cáo

- Hs cho xem sự cuẩn bị

-Hs nghe và ghi tựa bài Trong chương trình Ngữ Văn 6 (phần văn) có hai loại hình bài học : bài học tác phẩm

và bài tổng kết

- Bài tổng kết có ý nghĩa rất quan trọng : đảm bảo kết quả học tập của chươngtrình nó giúp Hs nắm vững những trọng tâm, trọng điểm của chương trình,không để kiến thức vào tình trạng lộn xộn, rời rạc

- Từ đó, cần rèn luyện kỷ năng học tập các bài tổng kết : Nhận biết ý nghĩa vàcách thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết

- Chương trình ngữ văn thực hiện theo phương hướng tích hợp ba phần : Văn,Tiếng Việt, tập làm văn  Bài này dành riêng cho phần văn

Hs trả lời : SGK, tập ghi

Trang 3

Hỏi : Việc tổng kết cần dựa

trên những tư liệu nào ?

Hoạt động 1 : Hướng dẫn

Hs tìm hiểu ý nghĩa, yêu cầu

nội dung của bài tổng kết

(câu hỏi trong SGK Bài 32)

Gv cho Hs đọc câu hỏi 1,3

Gv sử dụng bảng dưới đây ( cho Hs xem bảng tổng kết trang 155- SGK) :

- Em hãy ghi lại tất cả các văn bản đã được đọc-hiểu trong năm học vào bảngmẫu của SGK Trang 154

- Hs nhận xét  GV chốt theo bảng (chú ý : phần này HS không ghi mà phô tôbảng do Gv thực hiện và dán vào tập)

Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính

Tính cách khác nhau : ởrừng, ở biển Câu chuyện

kể về nguồn gốc ngườiViệt

Trang 4

Giải thích nguồn gốc sựvật, đề cao nghề nông, sựthờ kính tổ tiên, trời đấtvào dịp tết (tục làm bánhchưng-bánh giầy)

thuyết Thánh Gióng

Biểu hiện ước mơ hoàbình của nhân dân và lòngyêu nước chống ngoạixâm

4 Sơn tinh, Thủy tinh Truyền

thuyết

Sơn TinhThuỷ Tinh

Phản ánh và giải thíchhiện tượng lũ lụt hàngnăm Và ước mong củanhân dân trong việc chốngthiên tai, chế ngự tự nhiên

thuyết Lê Lợi

Giữ vai trò phát triển tìnhtiết của truyện trong bốicảnh chống quân Minhxâm lược và giải thích ýnghĩa hồ “Hoàn Kiếm”

nhưng tài giỏi tốt đẹp.Truyện đề cao giá trị nhânbản của những con ngườibất hạnh

Trang 5

7 Thạch Sanh Cổ tích Thạch Sanh

Lý Thông

Có tính cách khác nhautạo nên cốt truyện nhằm

đề cao người dũng sĩ diệtyêu quái cứu dân Mặtkhác lên án kẻ bất lương,

và thể hiện lý tưởng nhânđạo của nhân dân

8 Em bé thông minh Cổ tích Em bé thông

minh

Là một em bé nhưng cótrí thông minh kỳ lạ.Truyện đề cao trí khôn vàtạo ra tiếng cười vui vẻ,hồn nhiên

Là một em bé nhưng cótài năng kỳ lạ và đượcthần giúp đỡ Truyện thểhiện ước mơ con người cónhững khả năng kỳ diệu,

để xử trí trước những điềubất công, bạo ngược

10 Ông lão đánh cá và

con cá vàng

Ngụngôn

Oâng lão, cá vàng, mụ vợ

Hai nhân vật biểu hiệntính cách khác nhau : hiềnlành, nhẫn nhục; thamlam, độc ác Truyện cangợi lòng nhân hậu và lên

án kẻ tham lam bội bạc

Trang 6

11 Ếch ngồi đáy giếng Ngụ

ngôn Con ếch

Hiểu cuộc sống một cáchnông cạn, nhỏ hẹp; khoáclác, huênh hoang nên phảitrả giá bằng cái chết.Truyện khuyên người taphải mở rộng sự hiểu biếtcủa mình không được chủquan kiêu ngạo

ngôn 5 ông thầy bói

Chế giễu các thầy bói mùxem voi rồi phán về voi,nên xảy ra đánh nhau sứtđầu mẻ trán Truyện đưa

ra lời khuyên: “khi nhậnxét điều gì cần phải tránhbệnh phiến diện, hờihợt”

ngôn

Các con chuột Truyện phê phán những ý

tưởng viễn vông của họhàng nhà chuột họp nhaulại bàn chuyện đeo nhạcvào cổ mèo, nhưng không

có khả năng thực hiện.Truyện phê phán những ýtưởng vu vơ không thực tế

Trang 7

14 Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng

Ngụngôn C, T, T, M, M

Là những bộ phận trên cơthể con người so bì vớinhau dẫn đến hiện tượng

rã rời, mệt mỏi, không thểsống nổi Truyện đưa ralời khuyên : “mỗi người

vì mọi người, mọi người

vì mỗi người”

cười

Người chủ cửa hàng

Là nụ cười phê phán nhẹnhàng người chủ cửa hàng

cá thiếu chủ kiến trongviệc tiếp thu ý kiến vềtreo cái biển bán hàng

cười

Hai anh chàng khoe của

Chế giễu những người cótính khoe khoang, mộttính xấu phổ biến trong xãhội

Con hổ có nghĩa Truyện Hai con hổ Thuộc thể loại truyện

trung đại hư cấu về haicon hổ để đưa ra lờikhuyên : “con người cầnsống cho có tình cónghĩa”

Trang 8

có giá trị giáo dục

19 Thầy thuốc giỏi cốt

nhất ở tấm lòng Truyện

Thầy thuốc, quan trung sứ

và Trần Anh Vương

Ca ngợi phẩm chất củangười thầy thuốc, có tài,

có đức cứu chữa ngườibệnh, không sợ quyền uy

và tiền tài, danh vọng

Dế Mèn có ngoại hìnhđẹp, cường tráng nhưngcòn kiêu căng xốc nổi DếChoắt thì ốm yếu, gầycòm, sống an phận, chịCốc thì cao ngạo độc tài.Bài văn kể lại truyện Dếmèn tinh nghịch đi trêuchị Cốc làm cho Dế Choắtchết oan Dế Mèn ân hậncoi đây là “bài học đườngđời đầu tiên”

Trang 9

21 Sông nước Cà Mau Truyện Không có (chỉ

cảnh)

Cảnh sông nước Cà mau

có vẻ đẹp : Rộng lớn, đầysức sống hoang dã ChợNăm Căn tấp nập, trù phú

……

22 Bức tranh của em gái

tôi

Truyệnngắn

Kiều Phương vàngười anh

Nêu cao tình cảm trongsáng hồn nhiên của KiềuPhương, một em gái có tàihội hoạ Lúc đầu ngườianh còn đố kỵ, ghen tỵ.Sau đó, người anh nhận rasai lầm của mình

Thư

Miêu tả cảnh vượt tháccủa thuyền dượng HươngThư trên sông Thu Bồn.Nghệ thuật tả cảnh đã làmnổi bật con người dượngHương Thư đẹp như bứctượng đứng trước cảnhthiên nhiên rộng lớn hùng

Trang 10

24 Buổi học cuối cùng Truyện

ngắn

Phrăng, thầy Ha-men

Xây dựng thành công hainhân vật : thầy giáo Ha-men và người học trò lườibiếng nghịch ngợm- chú

bé Phrăng Và từ hainhân vật này, truyện đãlàm nổi bật lên tình yêunước qua việc học tập vàyêu tiếng nói của dân tộc

25 Đêm nay Bác không

Bác Hồ – Anh đội viên

Hình ảnh Bác Hồ là nhânvật trung tâm qua cái nhìn

và cảm nhận của anh độiviên Qua đó người đọccảm thấy Bác vừa cao lớnmênh mông lại vừa gầngũi ấm áp tình người

Ca ngợi một em bé hồnnhiên say mê tham giakháng chiến chống Pháp

Em đã hy sinh anh dũngtrên cánh đồng lúa khiđang mang thư “thượngkhẩn” ra mặt trận

Trang 11

33 Bức thư của thủ lĩnh

da đỏ

GV phô tô cho HS để dễ học bài

Hướng dẫn học sinh hệ thống lại các khái niệm thể loại văn bản đã học : (Theo câu hỏi 2– SGK)

Gv cho Hs khái niệm lại các thể loại đã học trong năm

- Hs nhận xét  GV chốt theo bảng (chú ý : phần này HS không ghi mà phô

tô bảng do Gv thực hiện và dán vào tập)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng

Hỏi : Thế nào là truyền

có yếu tố tưởng tượng, kì

ảo Truyền thuyết thể hiệnthái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử được kể

Hỏi : Thế nào là truyện cổ Hs đọc lại chú thích Truyện cổ tích là loại truyện

Trang 12

tích ? SGK.Trang 22

dân gian kể về cuộc đời củamột số kiểu nhân vật quenthuộc : Nhân vật bất hạnh,nhân vật dũng sĩ và nhân vậtngốc nghếch, nhân vật làđộng vật … Truyện cổ tíchthường có yếu tố hoangđường, thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân vềchiến thắng cuối cùng củacái thiện đối với cái ác, cáitốt đối với cái xấu, sự côngbằng đối với sự bất công

Hỏi : Thế nào là truyện ngụ

Trang 13

thói hư, tật xấu trong xãhội

Hỏi : Thế nào là truyện

Hỏi : Thế nào là nhân bản

xã hội hiện đại

Văn bản nhật dụng có thểdùng tất cả các thể loại cũngnhư các kiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh hệ tìm hiểu thêm về các câu hỏi 4,5,6,7 – SGK)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng

Hỏi : Trong các nhân vật ở

trên em hãy chọn ba nhân

vật mà em thích nhất ?

Hs tự chọn và kể lại cảmtưởng của mình

Tự mỗi Hs tự chọn

Hỏi : Giữa các truyện dân

gian, truyện trung đại và

truyện hiện đại có những

điểm giống nhau về phương

Hs trả lời : -Dùng văn tự sự, miêu tả,biểu cảm: để thể hiện nộidung

-Dùng văn tự sự, miêu tả,biểu cảm: để thể hiện nộidung

Trang 14

thức biểu đạt nào ? -Sử dụng những chi tiết tiêu

biểu để làm nổi bật tìnhcách nhân vật

-Có lời kể của tác giả và lời

kể của nhân vật

-Sử dụng những chi tiết tiêubiểu để làm nổi bật tìnhcách nhân vật

-Có lời kể của tác giả và lời

kể của nhân vật

Hỏi : SGK ngữ văn 6 tập 2

có những văn bản nào thể

hiện truyền thống yêu nước

và lòng nhân ái của dân tộc

Ghi vào sổ tay những từ khó

hiểu và tra nghĩa trong tự

điển

Hs tự thực hiện Hs thực hiện ở nhà

B TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết phần tập làm văn

* Phân loại các bài văn đã học theo phương thức biểu đạt và điền vào bảng thống kê :

I/- CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT ĐÃ HỌC :

Gv hướng dẫn Hs dẫn ra một số bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính :

Tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận …

Hs trả lời  Hs nhận xét  Gv chốt theo bảng dưới đây :

Trang 15

- Gv treo bảng phụ  Hỏi : các em xác định và ghi ra phương thức biểu đạtchính các văn bản trên bảng phụ ?

- Hs lên điền  Hs nhận xét  Gv chốt theo bảng dưới đây :

Tên văn bản Phương thức biểu đạt chính

Trang 16

Hỏi : Trong SGK, các em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phươngthức nào ? bằng cách đánh dấu x vào cột đã làm

1 Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự với đơn từ :

Tự sự Thông báo, giải

1 Nội dung lưu ý của mở bài, thân bài và kết bài trong văn miêu tả, tự sự :

Mở bài Giới thiệu nhân vật, tình Giới thiệu đối tượng miêu tả

Trang 17

Thân bài Diễn biết tình tiết : A,B,C,D

Miêu tả đối tượng từ xa đến gần, từ baoquát đến cụ thể, từ trên xuống dưới, v.v…(theo một trật tự quan sát)

Kết bài Kết quả của sự việc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ (cảm tưởng)

2 Mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự :

Hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự ? 

Hs trả lới  Hs nhận xét  Gv chốt :

Trong văn tự sự ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : Sự việc, nhân vật và chủ đề

- Sự việc : Là yếu tố quan trọng, không có sự việc thì không có tự sự

- Nhân vật : Là người làm ra sự việc, là sản phẩm của lời kể

- Chủ đề : Là vấn đề chủ yếu mà sự ciệc và nhân vật phải thể hiện trong câu chuyện

Ví dụ : Truyện Tuệ Tĩnh : Chữa bệnh ưu tiên cho người bệnh nặng chớ không ưu tiên cho người giàu sang

4 Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào ? hãy dẫn chứng

Hs trả lời  Hs nhận xét  GV chốt :

- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố : Hiện thực, tưởng tượng, hoang đường, kỳ ảo Cụ thể :

+ Tên gọi, đặt tên

+ Có lai lịch, tính tình, tài năng

+ Có hoạt động (việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói)

+ Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệu

Ví dụ : Miêu tả Sơn Tinh : Trong truyện viết ……

5 Thứ tự kê, ngôi kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thếnào ? cho ví dụ

Hs trả lời  Hs nhận xét  GV chốt :

Trang 18

- Thứ tự kể trong văn tự sự theo một trình tự tự nhiên của sự việc, cũng có thể kể ngược dòng hồi tưởng cho linh hoạt không gò bó

- Ngôi kể là xác định mối quan hệ giữa người kể và sự việc được kể Có ba ngôi : Thứ nhất, thứ hai và thứ ba tuỳ theo yêu cầu của câu chuyện kể mà sử dụng (Thường kể theo ngôi thứ ba ; giấu mình đi để linh hoạt và không gó bó)

Ví dụ : Ngôi thứ ba : Em bé thông minh …

6 Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật, hiện tượng và con người ?

- Xác định đối tượng cần miêu tả (là gì ?)

- Lựa chọn các hình ảnh tiêu biểu

- Trình bày các hình ảnh theo thứ tự

+ Tả người :

- Xác định đối tượng cần miêu tả (là gì ?)

- Lựa chọn các chi tiết đặc sắc của đối tượng cần miêu tả , từ đó xây dựng được hình ảnh tiểu biểu của đối tượng

Trang 19

III/ LUYỆN TẬP :

Gv cho Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1 và 2  Gv hướng dẫn cho Hs về nhà thựchiện

1 Em hãy tưởng tượng mình là anh đội viên , hãy kể lại bằng một bài văn

2 Từ bài “mưa” của Trần Đăng Khoa , em hãy viết bài văn miêu tả theo quan sát và tưởng tượng của em

Hoạt động 5 : Củng cố – dặn dò

4.Củng cố : Thực hiện ở hoạt động 2,3

5 Dặn dò: Xem lại các VB đã học, P/thức làm văn miêu tả, chuẩn bị thi HK II

Trang 20

Tiết 137 ngay soan 8/5/2011

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

I/ Mục tiêu:

- Oân tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần Tiếng Việt lớp 6

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

- Các thành phần chính của câu

- Các kiểu câu

- Các phép tu từ : Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

- Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy

2 Kỹ năng :

- Nhận ra các từ loại và phép tu từ

- Chữa được các lỗi về câu và dấu câu

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm

tra tập soạn của Hs

3.Giới thiệu bài mới : GV

dẫn dắt HS vào bài và ghi

Các mục 1 5 không ghi

mà chỉ ghi phần vẽ sơ đồ

1/ Các từ loại đã học:

Trang 21

- Trả lời cá nhân : Chủ

ngữ-Vị ngữ

- Trả lời nhóm 2 em : Sosánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoándụ

từ, động từ và cụm động từ,tính từ và cụm tính từ, số từ,lượng từ, chỉ từ , phó từ …

2/ Các thành phần câu:

-Các thành phần chính củacâu ;

-Câu trần thuật đơn và cáckiểu câu trần thuật đơn ;-Chữa lỗi về chủ ngữ, vịngữ

3/ Các phép tu từ đã học :

So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,hoán dụ

4 Các kiểu cấu tạo câu:

- Câu đơn

- Câu ghép

- Câu trần thuật đơn có từ là

- Câu trần thuật đơn không

có từ là

Trang 22

-Xem lại các bài : Câu đơn,

câu ghép, Câu trần thuật

đơn có từ là, Câu trần thuật

Phụ chú : Vẽ sơ đồ

1/ Các từ loại đã học

TỪ LOẠI

Trang 23

Danh Động Tính Số Lượng Chỉ Phó

từ từ từ từ từ từ từ

2/ Các kiểu cấu tạo của câu đã học

CÁC KIỂU CẤU TẠO CÂU

Câu Câu

đơn ghép

Câu Câu

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w