1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục

125 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 779 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục Đại học (ĐH) đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao năng lực, phát triển tiềm năng con người và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Marcus Storch đã nhận định rằng: “Nền tảng của sự phát triển con người là tri thức. Những đóng góp quan trọng nhất đến từ các Đại học”[21]. Việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các trường ĐH trở thành vấn đề mũi nhọn, trọng tâm và là một trong những thước đo trình độ phát triển của xã hội. Trong hoạt động đào tạo của các Trường ĐH, việc trang bị những kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngay từ khi còn ngồi trong ghế nhà trường là hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định rõ, nguyên lý giáo dục là “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[6]. Đây là kim chỉ nam, có tác dụng định hướng cho hoạt động đào tạo của mỗi Nhà trường/ Cơ sở giáo dục. Trong quá trình đào tạo, các Nhà trường cần phải tuân thủ và thực hiện tốt nguyên lý này nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), giúp người học rèn luyện kỹ năng và có cơ hội làm quen sớm hơn với môi trường công việc sau này. Hoạt động thực tế, thực tập là một biểu hiện cụ thể thể hiện các Nhà trường đã áp dụng tốt nguyên lý này vào công tác đào tạo. Đây vừa là một giai đoạn mang tính bắt buộc đối với người học, vừa là cơ hội giúp người học được thực hành những kiến thức lý thuyết đã được học vào công việc thực tiễn. Và trong nhiều trường hợp, hoạt động này còn có thể giúp sinh viên tìm cho mình được một công việc tốt, phù hợp với nhu cầu, khả năng của mình. Trên thực tế, mỗi nhà trường có những cách tiếp cận khác nhau, lựa chọn những thời điểm thực tế, thực tập khác nhau, với phương pháp thực hiện khác nhau, tùy thuộc vào từng ngành nghề đào tạo đặc thù riêng. Thực tập tốt nghiệp (TTTN) là một dịp để sinh viên tiếp xúc với các cơ quan, đơn vị trong thực tế, tăng thêm lòng yêu mến nghề nghiệp, có vai trò rất quan trọng và cần thiết để sinh viên áp dụng những tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ một cách tích cực vào thực tế, hình thành và củng cố những kỹ năng làm việc cơ bản để chuẩn bị cho mình những kỹ năng chuẩn khi bước vào cuộc sống. Học viện Quản lý giáo dục là đơn vị đầu ngành về đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý giáo dục (CBQLGD) của cả nước. Học viện được thành lập vào năm 2006, và bắt đầu tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm học 2007 - 2008 với 3 chuyên ngành đào tạo: Quản lý giáo dục (QLGD), Tâm lý giáo dục và Tin học ứng dụng. Tính đến năm học 2012 - 2013, Học viện đã tuyển sinh được 6 khóa, có 3 khóa hoàn thành xong TTTN và những khóa học đầu tiên của Học viện đã tốt nghiệp ra trường. Nhiệm vụ quản lý TTTN được Nhà trường giao cho Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa cùng một số Phòng ban khác trong Học viện và được thực hiện khá tốt trong thời gian qua, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện, được xã hội công nhận. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, việc quản lý hoạt động TTTN vẫn chưa thật hợp lý, còn một số những hạn chế, cần phải khắc phục. Với vốn kiến thức của bản thân về Quản lý giáo dục (QLGD) đã được học tập, trang bị trong quá trình đào tạo và qua công việc thực tiễn, tác giả mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu, tìm hiểu để phân tích, đánh giá việc quản lý TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý, ngành Quản lý giáo dục (QLGD), Học viện Quản lý giáo dục. Trên cơ sở đó, đưa ra một số đề xuất tổ chức hoạt động TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD. Hy vọng những kết quả phân tích, tổng hợp này sẽ là tài liệu hữu ích cho các Nhà trường/Cơ sở giáo dục tham khảo trong hoạt động đào tạo theo định hướng chuẩn đầu ra, đặc biệt là trong hoạt động thực tế, thực tập của sinh viên các ngành, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả Đào tạo của Nhà trường nói riêng và của giáo dục nói chung. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục” để làm Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp quản lý TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD, Học viện Quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý TTTN cho sinh viên các Trường Đại học. - Đánh giá thực trạng quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục. - Đề xuất các biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý TTTN cho sinh viên trong Trường Đại học 4.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục. 6. Giả thuyết khoa học Quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD, Học viện Quản lý giáo dục có vai trò rất quan trọng và đã đạt được nhiều kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, được Nhà trường và xã hội ghi nhận. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn một số hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về tổ chức và quản lý. Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thích hợp như đề tài đề xuất thì chất lượng TTTN của sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD nói riêng, chất lượng đào tạo sinh viên Đại học hệ chính quy của Học viện nói chung sẽ được nâng cao. 7. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân loại, phân tích, tổng hợp hóa, khái quát hóa, tóm tắt, trích dẫn các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành, của Nhà trường và địa phương, các tài liệu khoa học có liên quan đến TTTN cho sinh viên nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra xã hội học - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 7.3. Các phương pháp thống kê - Thống kê và xử lý số liệu thực tế qua các năm của hoạt động TTTN, số liệu khảo sát, số liệu thử nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý được đề xuất. 8. Đóng góp của luận văn Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TTTN và đề xuất một số biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD cho Phòng Đào tạo và Khoa Quản lý của Học viện Quản lý giáo dục. 9. Cấu trúc của luận văn Nội dung Luận văn gồm phần mở đầu, phần nội dung và kết luận. - Phần mở đầu đề cập đến những vấn đề chung của đề tài. - Phần nội dung gồm 3 chương: + Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý TTTN đối với sinh viên trong Trường ĐH. + Chương 2: Thực trạng quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý của Học viện Quản lý giáo dục. + Chương 3: Một số biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý của Học viện Quản lý giáo dục. - Kết luận và khuyến nghị - Tài liệu tham khảo - Phụ lục

Trang 1

-TRẦN THỊ THƠM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỐI VỚI SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÀNH VINH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của các Cấp lãnh đạo, các Thầy, Cô giáo, bạn bè và gia đình.

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý cùng các Thầy, Cô giáo đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Thành Vinh - người trực tiếp tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, nhiều vấn đề mới, điều kiện hạn chế về thời gian và với trình độ của bản thân nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện và hữu ích.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thị Thơm

Trang 3

TT Chữ viết tắt Nội dung

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Thực tập tốt nghiệp 15

1.2.5 Quản lý thực tập tốt nghiệp 16

1.3 Các yêu cầu của hoạt động đào tạo ở các Trường Đại học hiện nay 16

1.4 Tầm quan trọng của thực tập tốt nghiệp ở các cơ sở GD - ĐT 20

1.5 Một số đặc điểm của sinh viên ngành Quản lý giáo dục 22

1.5.1 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân chính quy ngành Quản lý giáo dục 22

1.5.2 Đặc điểm hoạt động TTTN của sinh viên ngành QLGD 27

1.6 Nội dung quản lý TTTN 33

1.6.1 Quản lý việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập tốt nghiệp 33

1.6.2 Quản lý công tác tổ chức TTTN 35

1.6.3 Quản lý việc chỉ đạo công tác TTTN 36

1.6.4 Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập 38

1.7 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TTTN 39

Trang 5

1.7.3 Nội dung của TTTN 41

1.7.4 Phương pháp tổ chức TTTN 41

1.7.5 Mối liên hệ giữa nhà trường với các cơ sở sinh viên đến thực tập 42

Tiểu kết 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 44

2.1 Khái quát chung về Học viện Quản lý giáo dục và Phòng đào tạo 44

2.1.1 Giới thiệu chung về Học viện Quản lý giáo dục 44

2.1.2 Giới thiệu chung về Phòng Đào tạo - Học viện Quản lý giáo dục 47

2.1.3 Giới thiệu chung về Khoa Quản lý 49

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản lý giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục 53

2.2.1 Thực trạng quản lý công tác kế hoạch hóa TTTN 53

2.2.2 Thực trạng quản lý công tác tổ chức TTTN 60

2.2.3 Thực trạng quản lý việc chỉ đạo công tác TTTN 64

2.2.4 Thực trạng quản lí kiểm tra - đánh giá kết quả TTTN của sinh viên 67

2.3 Đánh giá chung về quản lý TTTN của sinh viên ngành QLGD, Học viện Quản lý giáo dục 75

2.3.1 Những thuận lợi, khó khăn 75

2.3.1.1 Thuận lợi 75

2.3.2 Những ưu điểm và nhược điểm 77

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79

Tiểu kết 2 80

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 81

3.1 Những yêu cầu đề ra các biện pháp 81

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu đào tạo 81

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 81

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 82

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 82

Trang 6

3.2.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện quy chế và các văn bản pháp quy phục vụ cho quá trình tổ chức và quản lý TTTN phù hợp với đặc thù của chuyên

ngành và của Học viện 82

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, chuyên viên, giảng viên phụ trách quản lý TTTN bằng các hình thức phù hợp 85

3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện và chỉ đạo TTTN đúng quy trình, khoa học, hợp lý 87

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng mối quan hệ giữa Học viện QLGD với các đơn vị có sinh viên đến TTTN 95

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá kết quả TTTN của sinh viên 97

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 101

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 102

3.4.1 Mục tiêu 102

3.4.2 Phương pháp 102

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 103

Tiểu kết 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 7

Bảng 2.1: Khảo sát mức độ cần thiết về xây dựng mục tiêu TTTN 54

Bảng 2.2: Khảo sát mức độ phù hợp của xây dựng mục tiêu TTTN 55

Bảng 2.3: Khảo sát mức độ phù hợp của tổng thời gian TTTN 56

Bảng 2.4: Khảo sát mức độ phù hợp của thời điểm đi TTTN 57

Bảng 2.5: Khảo sát mức độ phù hợp của hình thức TTTN 58

Bảng 2.6: Khảo sát mức độ phù hợp của nội dung TTTN 59

Bảng 2.7: Khảo sát mức độ đồng tình về hình thức phổ biến kế hoạch TTTN 62

Bảng 2.8: Khảo sát mức độ cần thiết của việc phổ biến mục tiêu TTTN 63

Bảng 2.9: Khảo sát về tầm quan trọng của kiểm tra - đánh giá kết quả TTTN 68

Bảng 2.9: Khảo sát về tầm quan trọng của kiểm tra - đánh giá kết quả TTTN 71

Bảng 2.10: Khảo sát mức độ hợp lý về cách tính điểm TTTN 75

Bảng 3.1: Khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý TTTN 103

Bảng 3.1: Khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý TTTN 104

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục Đại học (ĐH) đóng vai tròhết sức quan trọng đối với việc nâng cao năng lực, phát triển tiềm năng conngười và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội Marcus Storch

đã nhận định rằng: “Nền tảng của sự phát triển con người là tri thức Những đóng góp quan trọng nhất đến từ các Đại học”[21] Việc nâng cao chất

lượng, hiệu quả đào tạo của các trường ĐH trở thành vấn đề mũi nhọn, trọngtâm và là một trong những thước đo trình độ phát triển của xã hội

Trong hoạt động đào tạo của các Trường ĐH, việc trang bị những kiếnthức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngay từ khi còn ngồi trongghế nhà trường là hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực

Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 của nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định rõ, nguyên lý giáo dục là “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[6].

Đây là kim chỉ nam, có tác dụng định hướng cho hoạt động đào tạo của mỗiNhà trường/ Cơ sở giáo dục Trong quá trình đào tạo, các Nhà trường cầnphải tuân thủ và thực hiện tốt nguyên lý này nhằm không ngừng nâng caochất lượng, hiệu quả Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), giúp người học rènluyện kỹ năng và có cơ hội làm quen sớm hơn với môi trường công việc saunày

Hoạt động thực tế, thực tập là một biểu hiện cụ thể thể hiện các Nhàtrường đã áp dụng tốt nguyên lý này vào công tác đào tạo Đây vừa là mộtgiai đoạn mang tính bắt buộc đối với người học, vừa là cơ hội giúp người họcđược thực hành những kiến thức lý thuyết đã được học vào công việc thực

Trang 9

tiễn Và trong nhiều trường hợp, hoạt động này còn có thể giúp sinh viên tìmcho mình được một công việc tốt, phù hợp với nhu cầu, khả năng của mình.Trên thực tế, mỗi nhà trường có những cách tiếp cận khác nhau, lựa chọnnhững thời điểm thực tế, thực tập khác nhau, với phương pháp thực hiện khácnhau, tùy thuộc vào từng ngành nghề đào tạo đặc thù riêng

Thực tập tốt nghiệp (TTTN) là một dịp để sinh viên tiếp xúc với các cơquan, đơn vị trong thực tế, tăng thêm lòng yêu mến nghề nghiệp, có vai trò rấtquan trọng và cần thiết để sinh viên áp dụng những tri thức về chuyên môn,nghiệp vụ một cách tích cực vào thực tế, hình thành và củng cố những kỹnăng làm việc cơ bản để chuẩn bị cho mình những kỹ năng chuẩn khi bướcvào cuộc sống

Học viện Quản lý giáo dục là đơn vị đầu ngành về đào tạo - bồi dưỡngđội ngũ Cán bộ Quản lý giáo dục (CBQLGD) của cả nước Học viện đượcthành lập vào năm 2006, và bắt đầu tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm học

2007 - 2008 với 3 chuyên ngành đào tạo: Quản lý giáo dục (QLGD), Tâm lýgiáo dục và Tin học ứng dụng Tính đến năm học 2012 - 2013, Học viện đãtuyển sinh được 6 khóa, có 3 khóa hoàn thành xong TTTN và những khóa họcđầu tiên của Học viện đã tốt nghiệp ra trường

Nhiệm vụ quản lý TTTN được Nhà trường giao cho Phòng Đào tạophối hợp với các Khoa cùng một số Phòng ban khác trong Học viện và đượcthực hiện khá tốt trong thời gian qua, góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa Học viện, được xã hội công nhận Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tíchcực đã đạt được, việc quản lý hoạt động TTTN vẫn chưa thật hợp lý, còn một

số những hạn chế, cần phải khắc phục

Với vốn kiến thức của bản thân về Quản lý giáo dục (QLGD) đã đượchọc tập, trang bị trong quá trình đào tạo và qua công việc thực tiễn, tác giảmong muốn vận dụng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu, tìm hiểu

Trang 10

để phân tích, đánh giá việc quản lý TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý, ngànhQuản lý giáo dục (QLGD), Học viện Quản lý giáo dục Trên cơ sở đó, đưa ramột số đề xuất tổ chức hoạt động TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý, chuyênngành QLGD Hy vọng những kết quả phân tích, tổng hợp này sẽ là tài liệuhữu ích cho các Nhà trường/Cơ sở giáo dục tham khảo trong hoạt động đàotạo theo định hướng chuẩn đầu ra, đặc biệt là trong hoạt động thực tế, thực tậpcủa sinh viên các ngành, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả Đào tạo củaNhà trường nói riêng và của giáo dục nói chung

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục” để làm Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý TTTN cho sinh viên Khoa Quản lý,chuyên ngành QLGD, Học viện Quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo của Nhà trường, đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý TTTN cho sinhviên các Trường Đại học

- Đánh giá thực trạng quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý,chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục

- Đề xuất các biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý,chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý TTTN cho sinh viên trong Trường Đại học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyênngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục.

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý TTTN đối với sinhviên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD của Học viện Quản lý giáo dục

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý, chuyên ngành QLGD,Học viện Quản lý giáo dục có vai trò rất quan trọng và đã đạt được nhiều kếtquả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, được Nhàtrường và xã hội ghi nhận Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn một số hạn chế

do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về tổ chức vàquản lý Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý thích hợpnhư đề tài đề xuất thì chất lượng TTTN của sinh viên Khoa Quản lý, chuyênngành QLGD nói riêng, chất lượng đào tạo sinh viên Đại học hệ chính quycủa Học viện nói chung sẽ được nâng cao

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân loại, phân tích, tổng hợp hóa, khái quáthóa, tóm tắt, trích dẫn các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, củangành, của Nhà trường và địa phương, các tài liệu khoa học có liên quan đếnTTTN cho sinh viên nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra xã hội học

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 12

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Các phương pháp thống kê

- Thống kê và xử lý số liệu thực tế qua các năm của hoạt động TTTN,

số liệu khảo sát, số liệu thử nghiệm tính khả thi của biện pháp quản lý được

đề xuất

8 Đóng góp của luận văn

Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TTTN và

đề xuất một số biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lý,chuyên ngành QLGD cho Phòng Đào tạo và Khoa Quản lý của Học việnQuản lý giáo dục

9 Cấu trúc của luận văn

Nội dung Luận văn gồm phần mở đầu, phần nội dung và kết luận

- Phần mở đầu đề cập đến những vấn đề chung của đề tài

- Phần nội dung gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý TTTN đối với sinh viên trongTrường ĐH

+ Chương 2: Thực trạng quản lý TTTN đối với sinh viên Khoa Quản lýcủa Học viện Quản lý giáo dục

+ Chương 3: Một số biện pháp quản lý TTTN đối với sinh viên KhoaQuản lý của Học viện Quản lý giáo dục

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu công nghiệphóa - hiện đại hóa cần phải phát triển một hệ thống đào tạo có khả năng cungcấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo một

cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môitrường, có trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao Đồng thời, có khả năngthường xuyên cập nhật các kiến thức, kỹ năng cần thiết nhằm phục vụ choviệc thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động Để đạt được điều này, việc tổ chứccác hoạt động TTTN có ý nghĩa hết sức quan trọng

Quản lý TTTN không phải là vấn đề mới nhưng mang lại luôn mangtính thời sự, được xác định là một giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạonói chung Vấn đề này đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểucủa một số tác giả có thể kể đến như:

Tác giả Phạm Tất Dong trong công trình khoa học của mình đã điều

tra: “Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,8% là thanh niên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề”[12] Trên cơ sở đó, tác giả xác định “chú trọng hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm”[12]

Một số đề tài luận văn của các tác giả cũng đề cập đến vấn đề này như:

- Tác giả Nguyễn Thị Yến với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý thực tập sư phạm ở trường Đại học sư phạm thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh”.

Trang 14

- Tác giả Nguyễn Đắc Dũng năm với đề tài: “Đổi mới quản lý thực tập bệnh viên cho học sinh trường Trung cấp y tế Tuyên Quang”.

- Tác giả Đặng Vũ Bình với đề tài: “Các biện pháp quản lý thực hành nghề và thực tập tốt nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật quốc phòng ở trường Trung học công nghiệp quốc phòng”.

- Tác giả Nguyễn Văn Hăng với đề tài: “ Biện pháp quản lý thực hành, thực tập bệnh viện của trường Cao đẳng y tế Kiên Giang”.

- Tác giả Nguyễn Thị Thanh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực hành, thực tập tốt nghiệp ở Khoa Công tác xã hội, trường Đại học Lao động xã hội”.

Các nghiên cứu này đã đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng và phươngpháp quản lý TTTN và đưa ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng công tác TTTN Tuy nhiên, các công trình chỉ mới dừng lại ở phươngdiện nghiên cứu lý luận là chủ yếu, hoặc được triển khai ứng dụng trên mộtlĩnh vực quá rộng

Vì vậy, “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên Khoa Quản lý của Học viện Quản lý giáo dục”, trên cơ sở tiếp tục nghiên cứu lý

luận, đánh giá thực trạng quản lý TTTN tại Học viện Quản lý giáo dục, từ đó

đề xuất các biện pháp thiết thực, khả thi trong công tác quản lý TTTN là một

đề tài mới mẻ, quan trọng và cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượngTTTN, đáp ứng yêu cầu sự phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại

và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ nhóm nhỏ đếnphạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu sự quản

Trang 15

lý nào đó Ngày nay, thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và có rất nhiều kháiniệm khác nhau, nhưng chưa có một khái niệm nào mang tính định nghĩachính xác nhất được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn Tuy vậy các địnhnghĩa đưa ra đều có những điểm chung, thống nhất ở một mức độ nhất định.

Mary Parker Follett cho rằng “quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”[15] Định nghĩa này nói lên rằng những nhà quản lý

đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho nhữngngười khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình

Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản

lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.”[15].

Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản lý được James

Stoner và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra” [15] Từ “tiến trình” trong định nghĩa này nói lên

rằng các công việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải đượcthực hiện theo một trình tự nhất định Khái niệm trên cũng chỉ ra rằng tất

cả những nhà quản lý phải thực hiện các hoạt động quản lý nhằm đạt đượcmục tiêu mong đợi

Qua rất nhiều các khái niệm khác nhau về quản lý nhưng mọi kháiniệm vẫn thể hiện rất rõ các thành tố của quản lý đó là:

- Chủ thể quản lý

- Đối tượng quản lý

- Mục tiêu quản lý

Trang 16

- Công cụ quản lý (hệ thống văn bản, phương tiện hỗ trợ, kiến thức vềquản lý,…)

- Phương pháp quản lý

Quản lý chính là những hoạt động điều hành, phối hợp các nguồn lựctrong tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức trong điều kiện biếnđộng của môi trường Xét theo tiến trình quản lý đó chính là các hoạt độnghoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động của những thành viêntrong tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu đã đề ra

Một cách khái quát khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ ràng hơn: ‘‘Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch -

Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra”.

Theo hình thức, quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kếhoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Song, trong thực tế cácchức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện chất xúc tác

và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý và các quyếtđịnh quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Chức năng là những tập hợp các hoạt động được phân chia thành cácnhóm tương tự nhau, đã được xác định trước cho các đối tượng cụ thể Đócũng chính là những gì quyết định sự tồn tại hay không của đối tượng đó

(theo ý nghĩa giá trị của nó) Một đối tượng mất hết chức năng thì về mặt giá

trị nó không còn tồn tại

Chức năng quản lý là các chức năng gắn với hoạt động quản lý của chủthể quản lý làm sao cho hoạt động của từng đối tượng quản lý và của cả tổ

Trang 17

chức đạt được mục tiêu đã đề ra Chức năng quản lý luôn gắn liền với tổ chức

và các bộ phận cấu thành nên tổ chức nên khi tổ chức không còn thì chứcnăng của nó cũng không tồn tại, nhưng tổ chức phát triển vững mạnh thì chứcnăng của nó sẽ càng được củng cố Có thể hiểu chức năng quản lý là nhữngnhiệm vụ chung mà chủ thể quản lý thực hiện trong quá trình quản lý tổ chứccủa mình

Một cách khái quát có thể hiểu chức năng quản lý là một dạng hoạtđộng quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Tuy nhiên vẫn chưa có mộtđịnh nghĩa chính xác cho chức năng quản lý vì tính đa dạng của nó

Trong quản lý chủ thể quản lý tiến hành nhiều các hoạt động khácnhau, các hoạt động đó có thể phân chia thành nhóm, tất nhiên là mang tínhtương đối và tùy thuộc vào quy mô tổ chức, lĩnh vực chuyên môn, quyền hạncủa tổ chức

Theo quan điểm truyền thống

Có một số cách phân loại của các nhà quản lý điển hình là Henry Fayol:Ông đưa ra 5 chức năng của quản lý: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra

Ngoài ra còn một số nhà nghiên cứu khác cũng phân loại chức năngquản lý tương tự như: D.M Kruk cũng chia làm 5 chức năng: Kế hoạch - Tổchức - Chỉ đạo - Kiểm kê và kiểm tra

V.G Afanaxiep một chuyên gia nổi tiếng về quản lý của Liên Xô cũngđưa ra 4 chức năng quản lý: Xử lý và thông qua quyết định - tổ chức - Điềuchỉnh -Kiểm kê và kiểm tra

Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, phân loại chức năng quản lý thành

8 chức năng: Xác định nhu cầu - Thẩm định và phân tích dữ liệu - Xác định mụctiêu - Kế hoạch hóa - Triển khai công việc - Điều chỉnh - Đánh giá - Sử dụngliên hệ ngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo

Trang 18

Cách phân loại này cụ thể hơn và chú ý nhiều đến thông tin trongquản lý.

Phân loại thông qua một số nội dung phục vụ cho các hoạt động quản lý:

Dự đoán kế hoạch hóa tổ chức động viên điều chỉnh kiểm tra đánh giá và hạch toán Phân loại theo cách này cũng mang tính tương đối vàphân chia nhỏ vì một số chức năng: Điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá luôn gắnchặt với nhau

-Theo nhóm công việc gắn khái niệm quy trình quản lý: Cách phân loại

dựa trên nguyên lý giải quyết vấn đề, bao gồm các chức năng: Hoạch định

-Tổ chức - Kiểm soát Trong đó:

Theo quan điểm hiện đại:

Theo quan điểm hiện đại thì mọi công việc có xu hướng chuyên mônhóa, ngày nay hoạt động quản lý phần lớn được phân loại theo các chức năng:

Kế hoạch- Tổ chức - Chỉ đạo - kiểm tra

Tuy có rất nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau, về sốlượng chức năng, về tên gọi của các chức năng song về thực chất hoạt độngquản lý có các bước đi khá giống nhau để đạt được mục tiêu cuối cùng.Nhưng chung quy lại nền tảng của việc thực hiện hoạt động quản lý vẫn là 4chức năng theo quan điểm hiện đại: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Về nội dung khái niệm Quản lý giáo dục (QLGD) cũng có nhiều cáchdiễn đạt:

Trang 19

QLGD theo nghĩa tổng quan là sự điều hành, điều chỉnh và phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyêntrong xã hội, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọingười; Tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD đượchiểu là sự điều hành, điều chỉnh hoạt động của toàn bộ hệ thống giáo dụcquốc dân và các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thựchiện mục tiêu năng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và hoànthiện nhân cách công dân.

Theo cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, vấn đề cốt lõi của quản lý nhàtrường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được các hoạt độngdạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xãhội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục; tức là cụ thể hoá đường lối giáodục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu củanhân dân, của đất nước

Có thể đưa ra khái niệm QLGD theo 2 cấp độ: Cấp độ hệ thống và cấp

độ trường học

Ở cấp độ hệ thống có thể hiểu: QLGD là những tác động có hệ thống,

có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cácmắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vậnhành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng nhưchất lượng

Hay: QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ

thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sátmột cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ chomục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 20

Ở cấp độ trường học: QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường, làm cho nhà trường vậnhành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường mà tiêu điểm là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhàtrường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thựchiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.

Một cách khác: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, họcsinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmthực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm QLGD được xét dướigóc độ trường học

1.2.3 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của QLGD là Quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sởgiáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nộidung khái niệm QLGD thì khái niệm quản lý trường học được hiểu là tổ chức

cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻcho tương lai của đất nước

Trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều loại như:quản lý các hoạt động giáo dục (gồm hoạt động dạy học và hoạt động giáodục theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn nghệ, thể thao, hoạtđộng lao động, hoạt động giáo dục hướng nghiệp , quản lý các đối tượngkhác nhau: Quản lý giáo viên, học sinh, quản lý tài chính, cơ sở vật chất ,quản lý nhiều tác động khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục,quản lý ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, quản lý hoạt động của Hội cha

mẹ học sinh

Trang 21

Như vậy, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đíchcủa Hiệu trưởng đến con người (giáo viên, học sinh), đến các nguồn lực (cơ

sở vật chất, tài chính, thông tin ) hợp quy luật (quy luật giáo dục, quy luậtquản lý, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nhằm đạt đượcnhững mục tiêu giáo dục

Nhưng mặt khác, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người.Điều đó, tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một

sự liên kết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luậtkhách quan, của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động quản

lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáo viên vàhọc sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là đối tượngquản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) Với tưcách là chủ thể quản lý, họ tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lýchung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý

Xét về bản chất, quản lý con người trong nhà trường là tổ chức mộtcách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao chohành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.Cần nhấn mạnh rằng, khác với lĩnh vực kỹ thuật, ở các hệ thống quản lý và bịquản lý tác động lẫn nhau một cách máy móc, cứng nhắc nhưng trong quản lýcon người, sự tương tác này lại mang tính chất mềm dẻo, linh hoạt, bởi conngười không thụ động phản ứng lại các tác động quản lý

Tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhữngquy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó

Trang 22

Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởibản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạyhọc, giáo dục của mọi thành viên của nhà trường, vừa là đối tượng quản lý,vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhàtrường là nhân cách người học, được hình thành trong quá trình học tập, tudưỡng và rèn luyện theo yêu cầu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Như vậy, trong nhà trường việc quản lý phải được thực hiện một cáchtoàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ mộtcách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổimới, nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điềukiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáodục, người quản lý phải xem xét những điều kiện đặc thù của nhà trường, phảichú trọng đến việc cải tiến công tác QLGD Có như vậy mới có thể quản lý cóhiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Thực tập tốt nghiệp (TTTN) chính là một hình thức thực tập nghềnghiệp Tùy theo từng loại hình nghề khác nhau có những cơ sở thực tập khácnhau, sản phẩm khác nhau và hình thức thực tập cũng khác nhau như: đối vớinghề sư phạm, cơ sở thực tập phải là các trường học hoặc các cơ sở giáo dục,

Trang 23

sản phẩm của nghề sư phạm chính là con người và nhân cách của họ; Đối vớinghề Y thì cơ sở thực tập là các bệnh viện, các cơ sở y tế, sản phẩm của họ làcác bệnh nhân đã được điều trị bệnh; Đối với các trường kỹ thuật thì cơ sởthực tập chính là các đồ vật được sản xuất ra đảm bảo theo yêu cầu của kháchhàng và phục vụ nhu cầu, đời sống sinh hoạt của con người.

1.2.5 Quản lý thực tập tốt nghiệp

TTTN là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo ở các Nhàtrường Đó là quá trình rèn luyện kỹ năng làm việc trong thực tế, áp dụng vàcủng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm nghiệp vụ chuyên môn, hình thànhcác phẩm chất tâm lý nhân cách nghề nghiệp, thích ứng với môi trường tâm lý

và vật lý tại nơi làm việc

Như vậy, quản lý TTTN thực chất là quản lý quá trình dạy học, thựchành ở các cơ sở GD&ĐT Cụ thể là quản lý hoạt động dạy học hay sự hướngdẫn của giáo viên thực hành và hoạt động học tập hay luyện tập các kỹ năngnghề nghiệp của sinh viên

Nói cách khác, quản lý TTTN ở các cơ sở GD&ĐT là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện thực tập, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnhhoạt động thực tập để đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Các yêu cầu của hoạt động đào tạo ở các Trường Đại học hiện nay

Trên thế giới hiện nay đang diễn ra những thay đổi sâu sắc trong cáchtiếp cận giáo dục Đại học Triết lý giáo dục truyền thống đang đứng trước áplực phải đổi thay Trong bối cảnh đó, nền giáo dục nước ta mặc dù đã cónhững cải cách nhưng vẫn còn rất nhiều bất cập và lạc hậu Đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu cho thấy, chất lượng đào tạo Đại học ở Việt Nam cònrất thấp, chưa gắn với nhu cầu của xã hội, sinh viên ra trường chưa đáp ứngđược yêu cầu của công việc

Theo thống kê của Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nguồn nhânlực - Bộ GD&ĐT có đến 63% sinh viên ra trường không có việc làm, số có

Trang 24

việc làm thì cũng có người làm việc không đúng ngành được học Thêm vào

đó là một số đơn vị nhận người vào làm phải mất 1-2 năm đào tạo lại Nhưvậy, lao động đã qua đào tạo còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trườnglao động Trước tình hình đó, yêu cầu đổi mới Giáo dục Đại học trở thànhmột vấn đề cấp thiết

“Đổi mới giáo dục Đại học gắn với nhu cầu xã hội” là hướng đi cho

giáo dục Đại học được nhắc đến và nhận được nhiều sự ủng hộ của xã hộitrong thời gian qua Theo đó, để sản phẩm của giáo dục Đại học đáp ứng đượccác yêu cầu của xã hội thì giáo dục đại học cần bắt đầu đổi mới từ mục tiêu,nội dung, phương pháp dạy và học Đại học, đồng thời tăng cường năng lực tựgiải quyết thực tiễn cho sinh viên

Thứ nhất, Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học Đại học

Mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học ở bậc Đại học phải phùhợp với những thay đổi về tính chất và nội dung lao động, đáp ứng nguyện vọng

và điều kiện của người học Quá trình đổi mới phải đảm bảo theo hướng:

- Tăng dần hàm lượng “chất xám” của lao động

- Mở rộng diện nghề nghiệp của người lao động

- Phát triển kỹ năng hành nghề và tạo điều kiện thuận lợi cho sự đổi nghề

- Tăng cường chất lượng lao động về mặt phẩm chất, đạo đức, tác phong

- Tăng cường chất lượng người lao động về mặt ý thức chính trị, xâydựng lý tưởng, hoài bão vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ,công bằng, văn minh

- Tăng cường khả năng linh hoạt, sáng tạo, thích ứng

- Nâng cao trình độ hiểu biết ngoại ngữ, tin học, hiểu biết xã hội

Để đạt được các mục tiêu trên, có rất nhiều phương pháp giảng dạykhác nhau được áp dụng với hiệu quả truyền đạt không giống nhau Các nhàgiáo dục đã đưa ra “tháp nhận thức” với các mức độ tiếp thu và nhớ được

Trang 25

trong học tập đối với người học theo các phương pháp truyền đạt khác nhau.Trong một công trình nghiên cứu về hiệu quả truyền đạt của một số phươngpháp giảng dạy khác nhau kết quả nghiên cứu cho thấy: nếu người học chỉnghe giảng, khả năng nhớ được là 5% Đọc bài nhớ được 10% Nghe và nhìncùng lúc: nhớ được 20% Được xem làm thí nghiệm trước tại chỗ nhớ được30% Thảo luận nhóm nhớ được 50% Thực hành bằng cách làm bài, ghi lại,viết lại nhớ được tới 75% Và nhớ được, nắm vững nhất là giảng giải lại chongười khác, ứng dụng những gì được học ngay sau khi học là 90% Như vậyvai trò của phương pháp đào tạo qua thực hành trong quá trình đào tạo là vôcùng hiệu quả.

Đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học là phù hợp với yêu cầu kháchquan hiện nay nhằm thực hiện được các mục tiêu đặt ra cho giáo dục Đại học

Luật giáo dục cũng đã nêu rõ: “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[6].

Với quan điểm trên, nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo,

để tạo ra một cơ cấu lực lượng lao động có hàm lượng chất xám cao từngbước tiếp cận với kinh tế tri thức, cần phải đổi mới nội dung phương phápgiảng dạy đại học

Để đổi mới phương pháp dạy và học, các trường Đại học cần tiến hànhtheo hướng kết hợp giữa phương pháp dạy truyền thống với tăng cường thảoluận, làm bài tập nhóm, thuyết trình trong lớp, tăng cường nghiên cứu, hoạtđồng và giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm tạo ra sự động não của sinhviên Việc phối hợp này giúp tạo ra sự tương tác, đối thoại giữa người thầy

và sinh viên, giữa sinh viên với nhau Điều này dẫn tới chất lượng cao của

Trang 26

đào tạo, sinh viên chủ động tiếp thu bài học, hình thành nên những sinh viên

có đầu óc sáng tạo, có khả năng tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề do thựctiễn đặt ra

Thứ hai, tăng cường năng lực giải quyết thực tiễn cho sinh viên

Để giải quyết vấn đề này cần có sự tham gia của doanh nghiệp vào quátrình đào tạo Từ đó tạo điều kiện cho sinh viên làm việc trong các doanhnghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để bổ xung cho sinh viênnhững kỹ năng cụ thể liên quan đến công việc mà nhà trường không có điềukiện để thực hiện Hiện nay, trong chương trình đào tạo của các trường Đạihọc đang giải quyết yêu cầu này thông qua các đợt thực tập, tuy nhiên hiệuquả của công tác này là rất đáng phải xem xét lại

Thực tế trong những năm qua, việc các đơn vị, cơ sở tham gia vào quátrình trang bị kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình đến cơ sở thựctập là rất hạn chế, các công trình nghiên cứu tốt nghiệp của sinh viên chủ yếuvẫn là lý thuyết và sao chép Vì vậy, cần phải cải tiến triệt để công tác nàytheo hướng gắn với từng môn học nhằm trang bị cho sinh viên khả năng độclập giải quyết vấn đề, khả năng tự nghiên cứu

Các trường Đại học nên thường xuyên quan hệ và mời các nhà doanhnghiệp, các nhà quản lý, các nhà khoa học, các học giả, nhà báo từ các cơquan, đơn vị ngoài trường tham gia vào đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm.Những người này sẽ tham gia giảng dạy các chuyên đề hoặc những phần nộidung liên quan nhiều hơn đến vận dụng thực tiễn trong các môn học, khôngnhất thiết phải dạy toàn bộ cả môn học Việc mời các đối tượng này tham giagiảng dạy sẽ tạo điều kiện để tăng tính thực tiễn cho sinh viên thông qua việccung cấp những kinh nghiệm nghiên cứu, kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo các

tổ chức nhằm gắn lý thuyết với thực tế Mặt khác, việc sử dụng đội ngũ giảngviên này sẽ giúp gia tăng mối quan hệ gắn kết giữa cộng đồng với nhà trường,

Trang 27

qua đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc gắn đào tạo với sử dụng hiệuquả nguồn sinh viên được đào tạo.

1.4 Tầm quan trọng của thực tập tốt nghiệp ở các cơ sở GD - ĐT

Nghị quyết của Bộ chính trị đã nêu rõ tầm quan trọng của các hoạt

động thực hành, thực tập trong của các trường Đại học, Cao đẳng: “Người Cán bộ được đào tạo ở mọi cấp độ không chỉ có lý thuyết mà cần nắm vững thực tiễn và coi trọng việc rèn luyện tay nghề” Việc “rèn luyện tay nghề”

diễn ra trong suốt toàn bộ quá trình học nhưng TTTN là đợt tổng kết cuốicùng, là đợt để sinh viên áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế

Do đó, TTTN là một giai đoạn quan trọng trong GD - ĐT ở các Nhàtrường Trong chương trình đào tạo của bất kỳ một trường GD-ĐT nào cũng

có một quỹ thời gian nhất định dành cho học sinh, sinh viên thực hành, rènluyện tay nghề chuyên môn ở một cơ sở thực tế, dưới sự hướng dẫn chỉ bảocủa cán bộ hướng dẫn đã và đang làm viêc tại cơ sở đó và giảng viên của cácNhà trường.Trong một chừng mực nhất định, người thực tập tạm thời đượccoi là một thành viên của đơn vị đó Trong quá trình này, người thực tập sẽlàm quen với môi trường nghề nghiệp mà mình đang theo học Những kiếnthức lý thuyết, kỹ năng đã học sẽ được vận dụng vào công việc Quá trình nàyđược gọi là TTTN

Việc TTTN thực chất là quá trình thích ứng và làm quen với nghề, vừatiếp tục tìm hiểu nghề, vừa tiếp tục rèn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng mànghề nghiệp yêu cầu Đồng thời, các phẩm chất, nhân cách mà nghề nghiệpđòi hỏi cũng được hình thành và củng cố qua giai đoạn TTTN

Hoạt động TTTN tạo điều kiện cho sinh viên hình thành kỹ năng nghềnghiệp, củng cố kiến thức lý thuyết đã học và tiếp tục vận dụng vào công việctương lai Đồng thời, giúp cho người học có những trải nghiệm tích lũy bướcđầu những kinh nghiệm của nghề nghiệp Chính vì vậy, TTTN là khâu quan

Trang 28

trọng trong quá trình đào tạo, là yêu cầu bắt buộc có tính pháp lệnh được quyđịnh trong mục tiêu, chương trình đào tạo của ngành QLGD nhằm giúp sinhviên tiếp cận với thực tiễn, củng cố kiến thức đã được học vào thực tế, rènluyện phẩm chất, tác phong nghề nghiệp, nâng cao ý chí và trách nhiệm củabản thân với công việc nghề nghiệp.

Hoạt động TTTN là một quá trình đào tạo ngoài lớp, vì vậy việc quản lýnày được xác định là một nội dung quản lý đào tạo rất quan trọng trong việc hìnhthành nhân cách nghề nghiệp cho sinh viên, bởi chính khâu này là cầu nối giữahọc và hành, giữa nhà trường với xã hội và với nghề nghiệp sau này

Như vậy, hoạt động TTTN có mục đích nhằm củng cố những kiến thức

về lý thuyết đã được học trong nhà trường, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệptheo mục tiêu đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm trong công tác chuyên môn,nghiệp vụ, trong đó xác định những yêu cầu kỹ năng, nghiệp vụ cụ thể phảiđạt được về mặt chuyên môn

Những thành công nhỏ mà sinh viên đạt được trong từng thao táccông việc của việc TTTN không chỉ có ý nghĩa về mặt đào tạo đối với mỗingười mà con nuôi dưỡng và phát triển tình yêu đối với nghề nghiệp, côngviệc sau này

Như vậy, TTTN không những quan trọng đối với việc học tập của sinhviên mà còn rất cần thiết cho việc nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sởđào tạo Qua việc đánh giá kết quả TTTN của sinh viên, trường sẽ có nhữngnhận định khách quan, chính xác hóa về chất lượng đào tạo

Trên cơ sở những nhận định đó, nhà trường sẽ có phương hướng hoànthiện chương trình, kế hoạch, nội dung đào tạo vừa có chất lượng cao, vừaphù hợp với yêu cầu kinh tế toàn cầu, hội nhập quốc tế Hơn nữa, thông quađợt TTTN còn giúp nhà trường đánh giá lại đội ngũ giáo viên đạt chất lượng

Trang 29

dạy học cho sinh viên, từ đó nhà trường và các cơ quan QLGD nâng cao trình

độ cho đội ngũ giảng viên, gắn bó hơn nữa trách nhiệm đào tạo của giáo viên

Trên con đường thực hiện nguyên lý: Học đi đôi với hành, nhà trườnggắn liền với xã hội, vị trí của TTTN càng trở nên quan trọng Trong đợtTTTN này, nội dung, chương trình đào tạo mới thật sự mang tính toàn diện,đầy đủ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, giữa học với hành, nhà trường

và xã hội gắn kết mật thiết hơn TTTN có vai trò rất to lớn không chỉ với quátrình rèn luyện của sinh viên mà còn với quá trình hoàn thiện nội dung,phương thức đào tạo của các nhà trường trong sự nghiệp đổi mới, phù hợp vớihội nhập quốc tế

1.5 Một số đặc điểm của sinh viên ngành Quản lý giáo dục.

1.5.1 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân chính quy ngành Quản lý giáo dục

1.5.1.1 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân chính quy ngành QLGD Trường Đại học sư phạm Hà Nội

a Kiến thức

- Có kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hành chính giáo dục và QLGDtrong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Bảo đảm kiến thức chuyênngành sư phạm liên quan đến quá trình giáo dục và dạy học ở các cơ sởgiáo dục

- Nắm vững các kiến thức cơ bản, hiện đại và cập nhật về chính trị,văn hoá, quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng

- Nắm vững những kiến thức cơ bản, hiện đại về phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu khoa học QLGD

- Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong QLGD và nghiên cứuchuyên ngành

- Bước đầu có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiêncứu các tài liệu tham khảo chuyên ngành

Trang 30

b Kỹ năng

- Có năng lực vận dụng kiến thức vào hoạt động hành chính giáo dục

và QLGD ở các cơ sở văn hoá - giáo dục, các tổ chức kinh tế - xã hội

- Có khả năng giám sát, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục và việcthực hiện các chức năng QLGD

- Có kỹ năng tự học, nghiên cứu khoa học giáo dục nói chung và khoahọc QLGD nói riêng

c Thái độ

- Có phẩm chất cơ bản của người cán bộ QLGD, giáo viên, nhà giáodục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thấm nhuần thế giới quanMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêunghề và có trách nhiệm cao với nghề nghiệp, có đạo đức tốt, có tác phongmẫu mực của người cán bộ QLGD, giáo viên, nhà giáo dục

d Vị trí, khả năng công tác và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốtnghiệp:

- Về vị trí công tác

+ Là chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ quanQLGD (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT) và các cơ sở đào tạo(trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung họcdạy nghề, CĐ, ĐH)

+ Là chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ sở giáo dụcthường xuyên (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, huyện, quận); cơ

sở giáo dục cộng đồng (Trung tâm học tập cộng đồng); các cơ sở đào tạo bồidưỡng, các cơ quan QLGD của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội, đoànthể, doanh nghiệp, các tổ chức giáo dục ngoài công lập, các tổ chức quốc tếđang hoạt động ở Việt Nam,…

Trang 31

+ Là chuyên viên phụ trách công tác văn hóa - giáo dục trong các cơquan, chính quyền các cấp (Cơ quan trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các tổchức văn hóa - giáo dục ở cộng đồng.

+ Là cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan nghiên cứu về QLGD (CácViện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu của các trường ĐH, CĐ…)

+ Là giảng viên chuyên ngành QLGD trong các cơ sở đào tạo và bồidưỡng cán bộ QLGD (Các học viện quản lý giáo dục, trường đào tạo và bồidưỡng cán bộ QLGD cấp tỉnh, thành phố, các khoa/tổ bộ môn QLGD trongtrường Đại học và cao đẳng)

+ Có khả năng đáp ứng các dịch vụ giáo dục cho các cá nhân và các tổchức xã hội có nhu cầu về phát triển và QLGD

+ Có khả năng giảng dạy và nghiên cứu về khoa học QLGD trong các

cơ quan nghiên cứu và đào tạo cán bộ QLGD trong và người hệ thống giáodục quốc dân

- Khả năng học tập nâng cao trình độ: Có đủ khả năng tiếp tục học tập vànghiên cứu chuyên môn ở trình độ thạc sỹ và tiến sỹ

1.5.1.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân chính quy ngành QLGD, Trường Đại học Đồng Tháp

a Kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin,Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 32

Có kiến thức cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngànhQLGD (Tâm lý học, ngôn ngữ học), có sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác.

- Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC, có khả năngđọc tài liệu Tiêng Anh

- Có trình độ tin học tương đương trình độ B, sử dụng tốt phần mềmchuyên ngành quản lý giáo dục:

- Có kiến thức Giáo dục học: Tư tưởng giáo dục tiêu biểu, Lý luận giáo

dục, lý luận dạy học, dạy học hiện đại.Chiến lược phát triển giáo dục và các

giải pháp phát triển giáo dục hiện nay

- Có hiểu biết về hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáodục Kinh tế học GD; xã hội học GD, điều khiển học và lý thuyết hệ thốngquản lý giáo dục

- Có kiến thức về quản lý và quản lý giáo dục, cơ sở pháp lý trong giáo

dục và quản lý giáo dục: Văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục; cụ thể hóamột số cơ sở pháp lý QLGD

- Có hiểu biết về kiểm tra và thanh tra trong ngành giáo dục, đo lường

và đánh giá trong giáo dục theo hướng chuẩn hóa, kiểm định chất lượng Hệthống thông tin trong quản lý giáo dục

- Có hiểu biết về chương trình và phát triển chương trình đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực giáo dục Quản lý hoạt động giáo dục, hoạt động dạyhọc, tài chính và cơ sở vật chất, trong một nhà trường

b Kỹ năng

- Kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; soạn thảo

và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; để tính toán khoa học

- Kỹ năng vận dụng các kiến thức của lý luận dạy học, giáo dục và quản

lý vào phân tích chương trình các bậc học, ngành học, các họat động giáo dục,đánh giá và quản lý quá trình dạy học và họat động giáo dục ở nhà trường, ởcác môn học… trong sự đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 33

- Kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục, viết được một công trình khoa

học.Biết vận dụng lý thuyết xác suất, thống kê vào NCKH, tính toán các chỉ

số đánh giá trong công tác quản lý giáo dục

- Kỹ năng cơ bản về quản lý, lãnh đạo các cơ sở giáo dục ( trường học)như: Lập kế họach, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các kế họach

GD có vận dụng cơ sở pháp lý, lý luận GDH

- Kỹ năng nghiệp vụ hành chính trong cơ sở giáo dục: phân loại lưu trữ

văn thư, xây dựng văn bản…

c Thái độ

- Có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững vàchấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước

về giáo dục

- Có ý thức tu dưỡng và rèn luyện nhân cách của người cán bộ quản lý

giáo dục Tổ chức lao động khoa học của người quản lý

- Tích cực xây dựng nền Giáo dục tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục

d Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

- Các trường học từ bậc Mầm non, Tiểu học, THCS đến THPT

- Phòng giáo dục và sở giáo dục

- Trung tâm văn hóa, giáo dục thường xuyên của địa phương

e Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Cao học quản lý giáo dục, Nghiên cứu sinh quản lý giáo dục

1.5.1.3 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân chính quy ngành QLGD, Học viện Quản lý giáo dục

a Về kiến thức

Có được các kiến thức cơ bản, chuyên sâu về hành chính giáo dục vàQLGD đối với nhà trường và các cơ sở giáo dục khác; Các kiến thức cơ bản,cập nhật về chuyên ngành sư phạm liên quan đến quá trình dạy học và giáo

Trang 34

dục ở nhà trường và các cơ sở giáo dục cũng như các kiến thức cập nhật, hiệnđại và các phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục nói chung và khoahọc QLGD nói riêng.

b Về kỹ năng

Chương trình đào tạo nhằm giúp người học có được những kỹ năng vậndụng những kiến thức vào hoạt động hành chính giáo dục và QLGD và cáchoạt động sư phạm ở các cơ sở văn hoá - giáo dục, các tổ chức kinh tế xã hội;

Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục và

kỹ năng giao tiếp trong QLGD; Kỹ năng tự học, nghiên cứu khoa học giáodục và QLGD; Đặc biêt là khả năng tư duy sáng tạo, cách tiếp cận khoa học

để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học; Kỹ năng làm việc theonhóm và làm việc độc lập; Kỹ năng tìm kiếm và tự tạo việc làm

c Về năng lực:

Sau khi học xong chương trình, người học có thể: Tham gia công tácquản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo; Làm công tác nghiên cứu về khoa họcgiáo dục cũng như QLGD; Làm việc tại các cơ quan QLGD ở các cấp hoặccác tổ chức cần sử dụng đến kiến thức QLGD; Tiếp tục học lên ở bậc Thạc sĩ,Tiến sĩ

d Về thái độ:

Chương trình đào tạo nhằm hình thành ở người học: Phẩm chất chínhtrị, đạo đức nhà giáo; Yêu nghề, nhiệt tình trong công tác; Ý thức phấn đấuhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.5.2 Đặc điểm hoạt động TTTN của sinh viên ngành QLGD.

1.5.2.1 Mục tiêu TTTN

Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên:

- Trình bày, phân tích, đánh giá được nội dung các hoạt động quản lýcủa các cơ quan QLGD và các cơ sở giáo dục

Trang 35

- Lựa chọn và vận dụng được các kiến thức đã được trang bị trongchương trình đào tạo vào thực hành một số hoạt động quản lý ở các cơ quanQLGD, các cơ sở giáo dục, các tổ chức xã hội có hoạt động giáo dục, như:quản lý hoạt động đào tạo, quản lý học sinh sinh viên, quản lý cơ sở vật chấtthiết bị, quản lý nghiên cứu khoa học, quản lý hoạt động dạy học & giáo dục,thanh tra, kiểm tra, khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức cán bộ,quản lý hoạt động hợp tác quốc tế…(thực hiện các hoạt động này trong vai tròcủa một chuyên viên hoặc trợ lý…) Qua đó giúp sinh viên cập nhật, bổ sungkiến thức; xác định rõ mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn để xử lý các tìnhhuống quản lý.

- Nghiêm túc trong công việc, làm việc đúng chức trách được phâncông; Nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, trau dồi phẩm chất của một cử nhânquản lý giáo dục

Mục tiêu thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành QLGD được đánh giá

cụ thể qua các mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ

1.5.2.2 Nội dung, thời gian và địa điểm TTTN

a Nội dung TTTN

TTTN được thực hiện đối với sinh viên năm thứ 4 ngành QLGD baogồm các nội dung cụ thể sau:

- Tìm hiểu hoạt động quản lý tại các cơ sở thực tập

- Tham gia thực hành một số nội dung liên quan đến công tác của sinhviên sau tốt nghiệp theo đúng vị trí thực tập đã được tiếp nhận gồm:

- Xây dựng kế hoạch chiến lược hay kế hoạch tác nghiệp của đơn vị

- Lập kế hoạch đào tạo, quản lý dạy học

Quản lý học sinh sinh viên, tổ chức các hoạt động của học sinh sinh viên, tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tham gia tổ chức các kì thi, quản lý điểm

Trang 36

- Quản lý cơ sở vật chất thiết bị

- Tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra

- Tham gia hoạt động kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục

Tuần 2 đến tuần 6:

Thực hiện nội dung thực tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo và

kế hoạch thực tập của cá nhân đã thống nhất với cơ sở và được GVHD duyệt

Tuần 7:

- Kết thúc các hoạt động thực tập

- Hoàn thiện hồ sơ thực tập (Nhật ký cá nhân, báo cáo kết quả thực tập)

- Lấy xác nhận của cơ sở theo quy định

- Tổng kết chia tay với cơ sở thực tập

c Địa điểm TTTN

- Các phòng ban chức năng của Sở GD &ĐT, Phòng GD&ĐT

Trang 37

- Các phòng chuyên môn (phòng Trung học, phòng Tiểu học, Mầmnon…) của các Sở GD&ĐT, các tổ chuyên môn của Phòng GD&ĐT.

- Các phòng văn xã của các cơ quan quản lý nhà nước về GD (UBNDhuyện, tỉnh …)

- Các Phòng, Ban, Trung tâm (phòng đào tạo, phòng công tác học sinhsinh viên, phòng khảo thí và kiểm định chất lượng, phòng quản trị, phònghành chính tổng hợp, trung tâm thông tin - thư viện…), các khoa của cáctrường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp

- Các trường phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâmgiáo dục kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm tin học- ngoại ngữ vàcác cơ sở giáo dục khác

- Các trung tâm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của các doanhnghiệp, các tổ chức khác…

- Khoa tổ chức đánh giá kết quả thực tập sau khi sinh viên kết thúc đợtthực tập tại cơ sở

Trang 38

e Đánh giá kết quả TTTN

Sau đợt thực tập, sinh viên ngành QLGD phải viết Báo cáo thực tập vàNhật ký thực tập theo các nội dung thực tập đã quy định

Các tiêu chí đánh giá: Kết quả tìm hiểu hoạt động QLGD; năng lực

tham gia công tác QLGD ở cơ sở thực tập; ý thức và thái độ thực tập; chấtlượng hồ sơ thực tập

- Mỗi sinh viên thực tập có một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Sổ nhật kí thực tập cá nhân

+ Báo cáo thực tập cá nhân;

+ Bản nhận xét, đánh giá của cơ sở (có đóng dấu)

- Cách đánh giá xếp loại tổng hợp kết quả thực tập của sinh viên

Cách tính điểm thực tập của sinh viên:

Nhật ký thực tập: Hệ số 0,3 chấm theo thang điểm

+ Hình thức trình bày: tối đa 1 điểm

+ Kế hoạch thực tập: tối đa 3 điểm

+ Ghi chép hàng ngày: Tối đa 6 điểm

Báo cáo thực tập: Hệ số 0,5 chấm theo thang điểm 10:

+ Hình thức trình bày: tối đa 1 điểm

+ Nội dung báo cáo tối đa 9 điểm trong đó chia ra:

Nhận xét của cơ sở: Hệ số 0,2 chấm theo thang điểm 10

Xếp loại thực tập: Căn cứ vào nhận xét của cơ sở và thái độ thực tậpcủa sinh viên đối với GVHD để qui ra điểm tương ứng, trên cơ sở qui điểm:

Loại Giỏi: 9-10 điểm

Loại Khá: 7-8 điểm

Loại Trung bình: 5-6 điểm

Loại yếu: 3-4 điểm

Loại kém: dưới 3 điểm

Trang 39

1.5.2.3 Nội quy đối với sinh viên ngành QLGD thực tập tại cơ sở

Sinh viên ngành Quản lý giáo dục trong thời gian thực tập tại cơ sởphải thực hiện tốt các quy định sau đây:

- Mọi sinh viên đi thực tập phải hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, kế

hoạch của đợt thực tập

- Sinh viên phải xây dựng kế hoạch thực tập theo đúng yêu cầu của Học

viện và cơ sở nơi sinh viên đến thực tập ngay từ tuần đầu tiên đến cơ sở, được

cơ sở và GVHD chấp nhận

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung kế hoạch thực tập tại cơ sở.

- Chấp hành tốt kỉ luật, không tự ý nghỉ trong thời gian thực tập.

Trường hợp phải nghỉ trong thời gian thực tập thì quy định như sau:

+ Sinh viên phải có đơn trình bày trung thực, rõ ràng lý do xin nghỉ+ Ban chỉ đạo thực tập cơ sở chỉ được cho phép nghỉ không quá 3 ngày;+ Vì điều kiện sức khỏe, hoặc có lý do đặc biệt phải nghỉ thực tập từ 3ngày trở lên thì Ban chỉ đạo báo cáo Ban chỉ đạo thực tập tại Học viện quản lýgiáo dục để xin ý kiến

+ Nếu sinh viên nghỉ quá 1/3 thời gian thực tập thì không được đánhgiá xếp loại kết quả thực tập và phải thực tập lại với khóa sau

- Có tác phong nhanh nhẹn, lối sống lành mạnh, thực hiện nếp sống văn

hóa ở cơ sở Xây dựng mối quan hệ lành mạnh, đúng mực với cán bộ, nhânviên trong đơn vị nơi sinh viên đến thực tập

- Trong thời gian thực tập, phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được

phân công; khi có ý kiến phải phát biểu có tổ chức, không được phát ngônthiếu trách nhiệm, không đúng lúc, đúng chỗ

- Phải có quan hệ tốt với nhân dân địa phương, tôn trọng phong tục, tập

quán của địa phương nơi cơ sở thực tập Nghiêm túc thực hiện nếp sống văn

Trang 40

hóa, an ninh, trật tự nơi cơ sở thực tập Phải giữ gìn nơi ăn, chốn ở sạch sẽ,gọn gàng, mượn đồ dùng của dân phải trả, hư hỏng, mất mát phải bồi thường.

- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, bảo vệ danh dự của cơ sở thực tập Nêu cao

tinh thần tương thân, tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Hàng tuần sinh viên phải báo cáo tình hình thực tập với GV hướng

dẫn qua điện thoại hoặc email

1.6 Nội dung quản lý TTTN

1.6.1 Quản lý việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực tập tốt nghiệp

1.6.1.1 Quản lý việc xác định và phân tích các mục tiêu TTTN

a Quản lí thực hiện các mục tiêu chung của thực tập

Để đạt được mục tiêu thực tập, sinh viên cần phải lĩnh hội một hệ thốngcác nội dung về thực tập để hình thành các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo gồm:

- Tìm hiểu, nắm vững thực tế công việc, chức năng, nhiệm vụ củangười QLGD

- Vận dụng kiến thức QLGD vào thực tế thực tập tại cơ sở

- Rèn luyện, hình thành các kĩ năng nghiệp vụ QLGD

- Hình thành ý thức và các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của ngườicán bộ QLGD

b Quản lí thực hiện các mục tiêu cụ thể của thực tập

- Về kiến thức

+ Kiến thức về xã hội và giao tiếp ứng xử trong quá trình thực tập.+ Kiến thức về thiết kế chương trình quản lí tổ chức thực hiện các hoạtđộng giáo dục tại cơ sở thực tập

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Hội nghị chất lượng giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tháng 1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị chất lượng giáo dục đại học
2. “Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp” các năm 2010, 2011, 2011 – 2012, 2012 – 2013, Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp
3. “Chương trình ĐT cử nhân QLGD”, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình ĐT cử nhân QLGD
4. “Đề án đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”, Bộ giáo dục và Đào tạo, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”
5. “Điều lệ Trường Đại học”, Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ- TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường Đại học”
6. “Luật Giáo dục”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
9. Nguyễn Phúc Châu, “Quản lý nhà trường”, Nhà xuất bản Đại học sư phạm (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sưphạm (2010)
10. Vũ Đình Cự, “Giáo dục hướng tới thế kỷ 21”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục hướng tới thế kỷ 21
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trịquốc gia Hà Nội
11. Phạm Tất Dong “Giáo dục hướng nghiệp”, Nhà xuất bản giáo dục, (2011), 12. Vũ Cao Đàm, “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,” Nhà xuất BảnĐại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng nghiệp"”, Nhà xuất bản giáo dục, (2011), 12. Vũ Cao Đàm, “"Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,”
Tác giả: Phạm Tất Dong “Giáo dục hướng nghiệp”, Nhà xuất bản giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2011
13. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới chương trình đào tạo ngành QLGD trên cơ sở định hướng chuẩn đầu ra”, Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, tháng 8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới chương trình đào tạo ngành QLGDtrên cơ sở định hướng chuẩn đầu ra
14. Kỷ yếu hội thảo Khoa học “Mô hình đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục hệ chính quy”, Khoa Quản lý, Đại học sư phạm Hà Nội, tháng 10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mô hình đào tạo cử nhân Quản lý giáo dụchệ chính quy”
15. Harold Koontz, “Những vấn đề cốt yếu của Quản Lý”, (1998), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của Quản Lý”, (1998)
Tác giả: Harold Koontz, “Những vấn đề cốt yếu của Quản Lý”
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
16. Trần Kiểm, Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học sưphạm
17.Trần Kiểm, Quản lý giáo dục và quản lý trường học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội (1990) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Nhà XB: NXB Đại học Quốcgia
18. Lưu Xuân Mới, Đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng“Thuyết quản lý chất lượng tổng thể”, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý nhà trường theo hướng vận dụng"“Thuyết quản lý chất lượng tổng thể”
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
19. Nguyễn Phương Nga “Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá”, NXB.ĐHQGHN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá”
Nhà XB: NXB.ĐHQGHN
20. Lâm Quang Thiệp, “Về hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”
21. Nguyễn Thành Vinh, “Khoa học Quản lý đại cương”, NXB giáo dục 2012 22. Nguyễn Xuân Xanh “Vai trò của Đại học trong toàn cầu hóa”- Bản tinĐại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý đại cương"”, NXB giáo dục 201222. Nguyễn Xuân Xanh" “Vai trò của Đại học trong toàn cầu hóa”-
Nhà XB: NXB giáo dục 201222. Nguyễn Xuân Xanh" “Vai trò của Đại học trong toàn cầu hóa”- "Bản tinĐại học quốc gia Hà Nội
23. Nguyễn Như Ý, Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, (1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
7. Nghị quyết lần 2, khóa VIII, Ban chấp hành trung ương Đảng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w