Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018 xã Phong Niên (Báo cáo về đích nông thôn mới đối với xã đề nghị công nhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới). Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018 trên địa bàn xã Phong Niên thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 2020
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHONG NIÊN
Số: 73/BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phong Niên, ngày 02 tháng 07 năm 2018
BÁO CÁO Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018 trên địa bàn xã Phong Niên
huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
1 Đặc điểm tình hình
Phong Niên là xã đặc biệt khó khăn của huyện Bảo Thắng, nằm cách trung tâm huyện 18 km Tổng diện tích đất tự nhiên là 4.225 ha, có đường quốc lộ 70 chạy qua, địa hình chia cắt phức tạp bởi núi đá, địa hình dốc, khe, suối nhỏ nên canh tác gặp nhiều khó khăn
Toàn xã có 1938 hộ, với 8.056 nhân khẩu, gồm 11 dân tộc anh em cùng chung sống Cơ cấu tổ chức được hình thành gồm 22 thôn (có 11 thôn thuộc vùng
3 là thôn Làng Có 1, Làng Có 2, Làng Có 3, Cốc Sâm 3, Làng Cung 1, Làng Cung 2, Làng Cung 3, Phìn Giàng, Tân Hồ, Cán Hồ, Cốc Toòng), với 27 chi bộ trực thuộc, trong đó: 22 chi bộ nông thôn và 5 chi bộ cơ quan
Tình hình phát triển kinh tế của xã: Cơ cấu kinh tế, nông, lâm nghiệp chiếm 85% (trong đó sản xuất nông nghiệp là chủ yếu), tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 15%
2.Thuận lợi:
- Các chủ trương của Đảng và nhà nước từ Trung ương đến địa phương từng bước đi vào lòng dân Đặc biệt, Nghị quyết của ban chấp hành Trung ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn” đề án xây dựng nông thôn mới của chính phủ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016-2021
- Xã có truyền thống đoàn kết trong phong trào phát triển kinh tế - văn hóa
xã hội, phong trào huy động sức dân đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, góp phần xóa đòi giảm nghèo bền vững
- Được Huyện ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ và các đoàn thể, phòng ban cấp huyện hỗ trợ giúp đỡ xã, đặc biệt là được sự đỡ đầu của sở kế hoạch đầu
và các cơ quan huyện trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới
- Nhận thức được của nhân dân về sự cần thiết tập trung phát triển sản xuất nâng cao thu nhập ngày được đổi mới mạnh dạn đầu tư cho sản xuất Một số cơ
sở vật chất trong những năm qua được tăng cường, như điện, đường, trường, trạm, hệ thống thủy lợi
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất ngày càng được áp dụng
Trang 2mạnh mẽ, với hệ thống giao thông đi lại thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ thương mại trao đổi hàng hóa
3 Khó khăn
- Công tác xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ mới, khối lượng công việc lớn, phải vừa làm, vừa học hỏi rút kinh nghiệm, nhất là trong vấn đề làm chủ đầu tư, vì vậy công tác chỉ đạo thực hiện trong thời gian đầu còn gặp nhiều lúng túng
- Việc xây dựng, tổ chức thực hiện đề án phát triển sản xuất nâng cao đời sống và thu nhập cho người dân đối với các thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hiện nay cực kỳ khó khăn, lượng tri thức trong sản phẩm hàng hóa chưa cao vì vậy sản phẩm làm ra chủ yếu tiêu thụ ở thị trường nội địa, chưa có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài, lao động mang tính phổ thông
II CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia xã nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Thông tư số 05/TT-BNN&PTPT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;
III KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1 Công tác chỉ đạo điều hành
Ngay sau khi tiếp thu các Văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ của tỉnh, của huyện về thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, BCH Đảng bộ xã Phong Niên đã ban hành: Nghị quyết số 02-NQ/ĐU ngày 08/03/2016 về việc tập trung lãnh đạo chỉ đạo thực hiện cuộc vận động xây dựng NTM giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo; Quyết định số 06-QĐ/ĐU ngày 25 tháng 01 năm 2016 về việc thành lập thành lập BCĐ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM xã Phong Niên giai đoạn 2016-2020; Quyết định số: 12- QĐ/ĐU về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình, mục tiêu
Trang 3quốc gia xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Quyết định số: 26 về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình, mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, ngày 22 tháng 02 năm 2017; Quyết định số 17-QĐ/ĐU ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc kiện toàn ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới; các Nghị quyết chuyên đề để lãnh đạo việc thực hiện xây dựng nông thôn mới hàng năm; Ban hành Nghị quyết số 03-NQ/ĐU ngày 16 tháng 01 năm 2017 về tập trung lãnh đạo cuộc vận động xây dựng nông thôn mới năm 2017; Quyết định số 06/QĐ- UBND ngày 25 tháng 01 năm 2016 về việc kiện toàn Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2017; Quyết định số 12 - QĐ/BCĐ ngày 15/03/2018 về viêc kiện toàn BCĐ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
2 Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
2.1 Công tác tuyên truyền
Nhận thức sâu sắc chủ trương của Đảng và Nhà nước về cuộc vận động xây dựng NTM là chủ trương mang tính chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị Vì vậy công tác tuyên truyền
có ý nghĩa rất quan trọng để mọi tổ chức, đối tượng, người dân thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; tham gia đóng góp vật chất, tinh thần, trí tuệ vào công cuộc xây dựng quê hương
- Ban chỉ đạo đã tổ chức hội nghị Đảng bộ, các Hội nghị liên tịch, Mặt trận
và đoàn thể để quán triệt chủ trương xây dựng nông thôn mới và phân công thực
hiện nhiệm vụ theo đề án Đồng thời phát động phong trào “ Toàn dân chung
sức xây dựng nông thôn mới”
- Tổ chức hội nghị, sinh hoạt hàng tháng, hàng quý, tổng kết năm các chi
bộ nhằm quán triệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, các chi bộ ban hành các Nghị quyết của chi bộ mình về lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm
vụ xây dựng NTM tại Chi bộ
- Tổ chức quán triệt tới các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và toàn thể nhân dân ở 22/22 thôn
- Tổ chức in ấn Đồ án, Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp cho các xóm, niêm yết tại nhà văn hóa thôn, thay thế bổ sung 250 pa nô áp pích, khẩu hiệu, biển tường tuyên truyền về nông thôn mới trên địa bàn xã
- Phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới huyện, tỉnh
tổ chức 05 buổi tuyên truyền bằng hình thức sân khấu hóa tại xã với chủ đề
“Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”.
- Hội CCB, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ xã, Đoàn thanh niên đã tổ chức 15 đợt tuyên truyền lồng ghép với hình thức sân khấu hóa tuyên truyền về nông thôn mới tại xã thu hút hàng ngàn lượt người tham gia, từ đó đã làm chuyển biến nhận thức của cán bộ Đảng viên và nhân dân trong việc xây dựng nông thôn mới
Trang 4Đặc biệt thông qua hệ thống truyền thanh của xã thường xuyên tuyên truyền các nội dung liên quan về xây dựng nông thôn mới
2.2 Công tác đào tạo, tập huấn
- Tổ chức cho cán bộ xã, thôn và nhân dân tham gia tham quan học tập kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
- Ngoài ra đều tham gia các lớp tập huấn về xây dựng nông thôn mới do Tỉnh và huyện tổ chức
- Tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, đến nay
tổ chức được 5 lớp cho 250 học viên là lao động nông thôn tham gia với các nội dung đào tạo với các chương trình như; kỹ thuật phòng và trị bệnh cho cây trồng; chăn nuôi lợn, chăn nuôi bò, sửa chữa máy nông nghiệp, nề xây dựng dân dụng Tổ chức tập huấn được 20 cuộc cho 700 lượt người tham gia Sau đào tạo, tập huấn các học viên đã phát huy những kiến thức đã được học tập áp dụng vào trong sản xuất mang lại hiệu quả rõ rệt, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, các mô hình kinh tế được xây dựng hàng năm đều phát triển cả về số lượng và quy mô của mô hình
3 Công tác phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
3.1 Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp:
Trên cơ sở đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân đã được huyện phê duyệt, hàng năm xã đã xây dựng các đề án phát triển sản xuất theo từng vụ; sản lượng cây trồng, vật nuôi năm sau đạt cao hơn năm trước
* Về trồng trọt: Diện tích gieo trồng hàng năm 772 ha, trong đó lúa 247ha.
Xã đang chỉ đạo phát triển diện tích trông cây ăn quả, đặc biệt là cam, bưởi với diện tích hiện nay 22,4 ha, mỗi năm thu hoạch được 2.400 triệu đồng
* Về chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 13.331 con, trong đó: Trâu 805 con, bò
26 con, lợn 12.500 con, đàn gia cầm 108.000 con
* Về Tổ chức sản xuất: Xã có 01 HTX chăn nuôi, 1 công ty TNHH Bình
phát doanh thu hàng năm đạt 19.800 triệu đồng
3.2 Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Toàn xã hiện có 01 doanh nghiệp, có 129 hộ kinh doanh dịch vụ: Trong đó xay xát, có 10 hộ; Dịch vụ vận tải có 66 hộ, 53 hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán hàng tạp hóa, bánh kẹo
3.3 Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân
Cấp ủy, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân xã Phong Niên đã tập trung chỉ đạo vận động nông dân đẩy mạnh phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế hộ gia đình
Xây dựng Đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân giai
Trang 5đoạn 2011 – 2015; tiếp tục sửa đổi, bổ sung đề án giai đoạn 2015-2020 và định hướng cho những năm tiếp theo
Tiếp tục vận động nhân dân phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung kết hợp xây dựng bể Bioga
Hiện nay xã có 01 HTX Thống Nhất hoạt động có hiệu quả Công tác giảm nghèo thường xuyên được quan tâm như: phát triển chăn nuôi trâu, bò, hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hỗ trợ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng lao động v.v Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017của xã là 11,66%, tính đến tháng 5 năm
2018 là 9,54 % theo chuẩn nghèo mới Thu nhập bình quân đầu người đạt 30,57triệu đồng/người/năm
4 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
Tổng kinh phí đã thực hiện: 99.458 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 2.758 triệu đồng, chiếm 2.77 %
- Ngân sách tỉnh: 9.135 triệu đồng, chiếm 9,18 %
- Ngân sách huyện: 1.647 triệu đồng, chiếm 1,66%
- Ngân sách xã: 26 triệu đồng, chiếm 0.03%
- Vốn vay tín dụng: 79.100 triệu đồng, chiếm 79,53%
- Doanh nghiệp: 200 triệu đồng, chiếm 0,98%
- Nhân dân đóng góp: 6.592 triệu đồng, chiếm 6,63%
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Đến hết tháng 5 năm 2018, xã đã hoàn thành 19/19 đạt 100%, Kết quả cụ
thể:
1 Tiêu chí số 1 (Quy hoạch):
a)Yêu cầu của tiêu chí:
- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố, công khai đúng thời hạn
- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
b) Kết quả thực hiện:
- Xã đang thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt
- Xã đã ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
2 Tiêu chí 2: (Giao thông)
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- 100% đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
- 50% trở lên đường trục thôn, xóm và đường liên thôn, xóm ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
Trang 6- 100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (50% cứng hóa)
- 100% đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm ( 50% cứng hóa)
b) Kết quả thực hiện:
- Tổng số đường của xã đang quản lý 92,89km (63,59km đường bê tông; 12,7km đường cấp phối; 16,6km đường đất) Trong đó:
- Đường liên xã, trục xã: 58,69 km, thực hiện đổ bê tông xi măng và dải nhựa 58,69/58,69km, đạt 100%
- Đường trục thôn, liên thôn: 33,7km Đã đổ bê tông xi măng và rải cấp phối (cứng hóa) là 17,6/33,7 km đạt 52,22% Đường đất là 16,1km/33,7km chiếm 47,78%
- Đường ngõ xóm: 0,5km Đã cứng hóa 0,5/0,5km đạt 100%
(Có chi tiết các tuyến đường kèm theo)
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
3 Tiêu chí số 3 (Thủy lợi):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
b)Kết quả thực hiện
- Tổng số kênh mương 26,6 km đã kiên cố hóa được 21,9 km đạt 82,3%, đảm bảo nước tưới phục vụ cho sản xuất, tổng diện tích đất nông nghiệp là 62.363,1m2 trong đó diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu đảm bảo cho sản xuất là 56.126,79m2 đạt 90
- Xã có Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được thành lập theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ, hàng năm được kiện toàn, có phân công cụ thể trách nhiệm của từng bộ phận và các thành viên Ban chỉ huy phù hợp với điều kiện của từng địa phương, củng cố và duy trì hoạt động thường xuyên của các đội xung kích phòng, chống thiên tai, có từ 70% trở lên người dân thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai, Kế hoạch Phòng, chống thiên tai cấp xã được phê duyệt và rà soát, cập nhật, điều chỉnh hàng năm theo quy định của Luật, 100% cơ sở hạ tầng được xây dựng mới phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn Có hệ thống thu nhận, truyền tải và cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo và ứng phó thiên tai đảm bảo 100% người dân được tiếp nhận một cách kịp thời, đầy đủ
(Có chi tiết các tuyến kênh mương kèm theo)
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
4 Tiêu chí số 4 (Điện):
Trang 7a)Yêu cầu của tiêu chí:
- Hệ thống điện đạt chuẩn
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn ≥ 95%
b) Kết quả thực hiện:
- Trên địa bàn xã có 09 Trạm biến áp, tổng số đường dây hạ thế 0,4 KV là 26,88km; tổng số đường dây trung thế 35 KV là 9,8 km, cơ bản đảm bảo an toàn
kỹ thuật của ngành điện Năm 2017, bổ sung 02 trạm biến áp chống quá tải tại
02 thôn (Cốc Tủm 2 và Xả Hồ) với công suất 810KVA, xây dựng 1,648km đường dây 35KV; 9km đường dây 0,4KV
- Đến nay 22/22 thôn có điện lưới quốc gia, 1852 hộ/1938 hộ gia đình trên địa bàn xã được sử dụng điện lưới quốc gia thường xuyên an toàn đạt 95,6%
(Có biểu chi tiết đính kèm)
Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
5 Tiêu chí số 5 (Trường học):
a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥ 70%
b) Kết quả thực hiện
Trên địa bàn xã có 4 trường (01 trường THCS; 02 trường tiểu học và 01 trường mầm non) Hiện đã có quyết định đầu tư về cơ sổ vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥ 70% cho các trường Cụ thể:
- Trường Mầm non Hoa Hồng: Diện tích: Trường chính 1044 m2, tổng số phòng 4 phòng (Phòng học 4 phòng); Các phân hiệu 4510 m2, tổng số phòng 15 phòng (Phòng học 14 phòng; phòng chức năng 01phòng) Tổng số học sinh 509 học sinh Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia ≥ 70%
- Trường tiểu học số 1: Diện tích trường là 4312 m2, tổng số phòng 16 phòng (Phòng học 6 phòng; phòng chức năng 10 phòng); Các phân hiệu: 3396
m2, tổng số phòng 19 phòng (Phòng học 19 phòng) Tổng số học sinh 535 học sinh Đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2013
- Trường tiểu học số 2: Diện tích trường là 4880 m2, tổng số phòng 16 phòng (Phòng học 13 phòng; phòng chức năng 3 phòng), tổng số học sinh 243
- Trường THCS: Diện tích trường là 8038m2, tổng số phòng 12 phòng (Phòng học 06 phòng; phòng chức năng 06 phòng), tổng số học sinh 442
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
6 Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hoá):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định
- Tỷ lệ thôn, xóm có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao
Trang 8phục vụ cộng đồng đạt 100%.
* Kết quả thực hiện:
- Xã có nhà văn hóa đa năng được xây dựng theo mẫu định hình với 250 chỗ ngồi được xây dựng trên diện tích 2353,4m2, được cấp trang thiết bị âm thanh, khánh tiết được đưa vào sử dụng năm 2016 Đến nay cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của nhân dân
- Xã có Sân vận động trung tâm tại thôn Cốc Sâm 2, diện tích 4500m2
- Xã có 22/22 thôn có nhà văn hóa đạt 100% Trong đó 16/22 nhà đảm bảo tiêu chuẩn; 05 nhà văn hóa còn lại (Làng Có 2 và Làng có 3 sáp nhập, Phìn Giàng, Làng Cung 1, Cốc Sâm 5, Cốc Sâm 1) đã có quyết định hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn MTQG giảm nghèo bền vững (CT135) Trang thiết bị nhà văn hóa các thôn cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
7 Tiêu chí số 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
b) Kết quả thực hiện:
Năm 2017 xã được đầu tư nâng cấp chợ km34 với quy mô 1,5ha Hiện đang thi công được trên 70%, dự kiến hoàn thành trong quý III/2018
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
8 Tiêu chí số 8 (thông tin và truyền thông):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Xã có điểm phục vụ bưu chính
- ≥ 20% số thôn trong xã có dịch vụ viễn thông, internet
- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn
- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành
b) Kết quả thực hiện
- Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa đảm bảo phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông của các tổ chức, cá nhân tại địa phương
- Hệ thống internet đã có ở 12/22 thôn, đạt 54,5%; Số hộ gia đình sử dụng Internet 723 hộ, đạt 36,8% Trên địa bàn xã có 10 trạm phát sóng BTS của Viettel, Vinaphone phủ sóng di động đến 22/22 thôn, 40% số hộ sử dụng Internet thông qua sử dụng điện thoại thông minh, máy vi tính kết nối mạng Internet, 3G, 4G
- Xã có hệ thống truyền thanh FM với 1 máy phát công xuất 50W tại trung tâm và 22 cụm loa tại 22 thôn Ngoài ra xã đã cân đối nguồn kinh phí trang bị thêm 2 cụm thu không dây cho 2 thôn Tân hồ và Cán Hồ
- Xã đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành (Phần mềm vnptioffice.vn được huyện Bảo Thắng đưa vào sử dụng chung cho 15/15 xã, thị trấn)
Trang 9c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
9 Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Không có nhà tạm, dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn Bộ xây dựng (nhà có 3 cứng và nhà truyền thống đồng bào dân tộc) ≥ 75%
b) Kết quả thực hiện
- Đến hết tháng 4/2018 xã đã thực hiện xong chương trình xóa nhà tạm Hiện tại trên địa bàn toàn xã không còn nhà tạm, nhà dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn Bộ xây dựng (nhà có 3 cứng và nhà truyền thống đồng bào dân tộc) là 1745/1802 nhà đạt 96,84%
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
10 Tiêu chí số 10 (Thu nhập):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn: Năm 2017: ≥ 26 triệu đồng; Năm 2020: ≥ 36 triệu đồng
b) Kết quả thực hiện
- Theo kết quả điều tra tháng 4 năm 2018, thu nhập bình quân trên đầu người toàn xã đạt 30,57 triệu đồng/người/năm
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
11 Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2017 - 2020 nhỏ hơn hoặc bằng 12%
b) Kết quả thực hiện:
- Tính đến hết tháng 6 năm 2018 số hộ nghèo đa chiều của xã (đã trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội) còn 170/1.921 hộ , tỷ lệ 8,85%
(Có phụ biểu kèm theo)
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định.
12 Tiêu chí số 12 (Lao động có việc làm):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ lao động có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động lớn hơn hoặc bằng 90%
b) Kết quả thực hiện:
- Tổng số người trong độ tuổi lao động của toàn xã là 4907 người, trong đó: Lao động có việc làm trên tổng số lao động là: 4489/4907 lao động, đạt 91,5%
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định.
13 Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã năm 2012
Trang 10- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
b) Kết quả thực hiện
- Trên địa bàn xã có 01 hợp tác xã chăn nuôi (Hợp tác xã Thống Nhất thành lập tháng 5/2017 và hoạt động tốt) gồm 19 thành viên
- Hợp tác xã thực hiện mô hình liên kết cung cấp giống, thức ăn chăn nuôi
và bao tiêu sản phẩm là lợn thịt có hiệu quả cao
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
14 Tiêu chí 14 (Giáo dục và đào tạo):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp nghề) lớn hơn hoặc bằng 70%
- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo lớn hơn hoặc bằng 25%
b) Kết quả thực hiện
- Xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 có 159/159 đạt 100 % Tỷ
lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 147/148 đạt 99.3% Đạt chuẩn xóa mù chữ cấp độ 2 (Tổng số người từ 15-35 tuổi: 3.373 người Số được công nhận biết chữ là: 3.355/3.373 = 99.5%)
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học (Trung học phổ thông,
bổ túc, học nghề) 341/438 đạt 77.9%
- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo 2.218/4.491 lao động đạt 49,4%
Tỷ lệ học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp và dạy nghề có việc làm theo chuyên môn đã được đào tạo là 1.024/1.324 = 77,3%
c) Đánh giá tiêu chí: Đạt chuẩn theo quy định
15 Tiêu chí số 15 (Y tế):
a) Yêu cầu của tiêu chí:
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế lơn hơn hoặc bằng 85%
- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) nhỏ hơn hoặc bằng 26,7%
b) Kết quả thực hiện
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được thực hiện tốt, Trạm y tế được đầu tư xây dựng kể cả cơ sở vật chất và nguồn lực đảm bảo phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, không xẩy ra dịch bệnh trên địa bàn
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 100%
- Xã duy trì đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 2015 đến nay; năm 2018 qua chấm điểm 6 tiêu chí đạt toàn diện, 4 tiêu chí chưa toàn diện; tổng điểm 92