MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự cạnh tranh và hội nhập toàn cầu thì giáo dục và đào tạo càng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Muốn phát triển giáo dục, các yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới cơ chế, phát triển cơ sở vật chất, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của HSSV phải chuyển biến cơ bản và toàn diện. Các yếu tố trên thì vai trò của người giáo viên là rất quan trọng, Hội nghị TW2/Khóa 8 đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng cộng sản Việt Nam một lần nữa khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước”. Xu thế đổi mới giáo dục để đào tạo con người cho thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo viên. Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán, biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Chỉ thị số 2373/CT- BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GD mầm non, GD thường xuyên và GD chuyên nghiệp năm học 2012-2013 trong phần nhiệm vụ chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL có nhấn mạnh: “Tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp”. Trong công văn số 5289/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 8 năm 2011 về việc hướng dẫn nhiệm vụ GD năm học 2012 - 2013 phần triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đã chỉ đạo: “Tăng cường vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục đạo đức, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường… cho học sinh; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình học sinh trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân bỏ học, giáo dục toàn diện cho học sinh… nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp”. Chính vì vậy, xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ GV trong đó có đội ngũ GVCN là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của tất cả các nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Trường Cao đẳng nghề Điện được thành lập với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực theo ba cấp trình độ: CĐN, TCN, SCN cung cấp lao động có trình độ chuyên môn về kỹ thuật, có trình độ tay nghề cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của ngành điện, của doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và trong khu vực, góp phần thực hiện CNH - HĐH đất nước. Phấn đấu xây dựng trường Cao đẳng nghề Điện có vị thế và uy tín trong hệ thống giáo dục Việt Nam và trên Thế giới. Năm 2012 nhà trường là cơ sở giáo dục được lựa chọn đầu tư trọng điểm trong công tác đào tạo Nghề với ba cấp độ: Quốc tế, Asean và Quốc gia theo quyết định số: QĐ số 594/QĐ-BLĐTB&XH ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ LĐTBXH. Tuy nhiên, giáo dục nhà trường đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập với nhiều cơ hội và thách thức, khi mà những yêu cầu của xã hội đặt ra với giáo dục ngày càng trở nên khắt khe hơn. QLGD hiện đại đã có thêm nhiều nội dung mới, đòi hỏi nhiều phương pháp và phương tiện hiện đại. Trong quá trình QLGD thì điều kiện cơ bản nhất là QL đội ngũ trong đó có đội ngũ GVCN và luôn là vấn đề thời sự trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của nhà trường, đội ngũ này là người đóng vai trò chính trong công tác QLGD của nhà trường hiện nay. Nếu CBQL vẫn giữ nguyên thói quen trình độ QL đội ngũ như trước thì chắc chắn sẽ kéo theo sự tụt hậu không nhỏ của nhà trường nói riêng và của nền giáo dục nói chung. Đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳng nghề Điện cơ bản là nhiệt tình, tâm huyết song về chất lượng hầu hết họ chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác chủ nhiệm một cách bài bản, nên chất lượng còn nhiều hạn chế và cơ cấu đội ngũ phát triển không đồng đều cũng gặp khó khăn trong việc lựa chọn, bố trí, sắp xếp. Do vậy, việc tất yếu cần quan tâm một cách đầy đủ đó là QL đội ngũ GVCN lớp của nhà trường đủ về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của QLGD hiện nay. Chất lượng GD toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác GD của từng GVCN đối với lớp mà họ phụ trách. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện” làm đề tài nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng QL nhà trường và chất lượng GD&ĐT. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số biện pháp QL có hiệu quả đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳng Nghề. 3.2. Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ GVCN lớp và QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện. 3.3. Đề xuất một số biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp đồng thời, tiến hành khảo nghiệm nhằm khẳng định tính khoa học, tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Nghề. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp QL có hiệu quả đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện trong các năm học 2009, 2010, 2011, 2012. 5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 5.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện. 5.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu CB lãnh đạo quản lý, đội ngũ GVCN lớp, HSSV ở Trường Cao đẳng nghề Điện. 6. Giả thuyết khoa học QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện nhiều năm qua đã có nhiều cố gắng nhưng so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì việc QL đội ngũ GVCN lớp hiện nay vẫn còn một số hạn chế nhất định. Nếu đề xuất được các biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳng nghề Điện có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, hướng tới thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo Nghề trong giai đoạn hiện nay thì chất lượng QL nhà trường sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Thông qua việc nghiên cứu các văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học về QLGD, QL nhà trường, QL dạy nghề và QL đội ngũ GVCN… từ đó phân tích, so sánh và tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài nghiên cứu.Thống kê, phân tích và đánh giá chính xác về tình hình QL đội ngũ GVCN lớp trong phạm vi Trường Cao đẳng nghề Điện. - Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL để làm rõ thực trạng công tác QL đội ngũ GVCN lớp. - Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế ở Trường Cao đẳng nghề Điện - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến từ các lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề Điện, từ đó bổ sung vào công tác QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện. - Phương pháp chuyên gia: Thông qua bằng hỏi các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục có nhiều kinh nghiệm để khảo sát thực trạng và biện pháp QL đội ngũ GVCN ở lớp Trường Cao đẳng nghề Điện. 7.3. Phương pháp hỗ trợ Sử dụng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm tin học để xử lý và phân tích số liệu thu thập được làm minh chứng cho tính chân thực của kết quả nghiên cứu. 8. Cấu trúc của luận văn Luận văn bao gồm các phần: Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các chữ viết tắt, các bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục. Phần nội dung được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Nghề. Chương 2: Thực trạng QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện. Chương 3: Đề xuất biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện.
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : TS ĐỖ TIẾN SỸ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới: Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ giảng dạy trong Trung tâm đào tạo sau Đại học - Bồi dưỡng Nhà giáo và CBQL, Học viện Quản lý Giáo dục đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và hoàn chỉnh Luận văn Thạc sĩ này;
Lãnh đạo nhà trường cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Điện đã tạo điều kiện và nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến xây dựng đề tài;
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới TS.Đỗ Tiến Sỹ, là người
hướng dẫn khoa học và dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành
đề tài;
Lời cuối, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với hai bên gia đình
đã động viên, tạo điều kiện và ủng hộ kịp thời về mọi mặt để tôi chuyên tâm nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng song đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 46.GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
7.GVDN Giáo viên dạy nghề
8.GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
9.GDKNS Giáo dục kỹ năng sống
10.GV Giáo viên
11.GVCN Giáo viên chủ nhiệm
12.HSSV Học sinh, sinh viên
13.LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội
14.NXB Nhà xuất bản
15.QL Quản lý
16.QLGD Quản lý giáo dục
17.QLVH,SCĐD&TBA110kV : Quản lý vận hành, sửa chữa đường
dây và trạm biến áp có điện áp đến 110kV 18.TCHC Tổ chức hành chính
19.TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
20.XH Xã hội
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và côngnghệ, sự cạnh tranh và hội nhập toàn cầu thì giáo dục và đào tạo càng quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế, chính trị, xã hội Muốn phát triểngiáo dục, các yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới cơ chế, phát triển cơ sởvật chất, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ củaHSSV phải chuyển biến cơ bản và toàn diện Các yếu tố trên thì vai trò củangười giáo viên là rất quan trọng, Hội nghị TW2/Khóa 8 đã khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh” Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng cộng sản Việt Nam một
lần nữa khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” Xu thế đổi mới giáo dục để đào tạo con người cho
thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo viên Đội ngũ giáoviên là lực lượng cốt cán, biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vaitrò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục
Chỉ thị số 2373/CT- BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GD mầm non, GD thường xuyên và
GD chuyên nghiệp năm học 2012-2013 trong phần nhiệm vụ chăm lo, đầu tư
phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL có nhấn mạnh: “Tổ chức có hiệu quả
công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp” Trong công văn số 5289/BGDĐT-GDTrH
ngày 16 tháng 8 năm 2011 về việc hướng dẫn nhiệm vụ GD năm học 2012
-2013 phần triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đã
Trang 9chỉ đạo: “Tăng cường vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc
giáo dục đạo đức, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường… cho học sinh; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình học sinh trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân bỏ học, giáo dục toàn diện cho học sinh… nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp” Chính vì vậy, xây dựng, phát triển
và quản lý đội ngũ GV trong đó có đội ngũ GVCN là một trong những nhiệm vụcấp thiết của tất cả các nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Trường Cao đẳng nghề Điện được thành lập với nhiệm vụ trọng tâm làđào tạo nguồn nhân lực theo ba cấp trình độ: CĐN, TCN, SCN cung cấp laođộng có trình độ chuyên môn về kỹ thuật, có trình độ tay nghề cao, đáp ứngđược nhu cầu sử dụng của ngành điện, của doanh nghiệp và các thành phầnkinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội và trong khu vực, góp phần thực hiệnCNH - HĐH đất nước Phấn đấu xây dựng trường Cao đẳng nghề Điện có vịthế và uy tín trong hệ thống giáo dục Việt Nam và trên Thế giới Năm 2012nhà trường là cơ sở giáo dục được lựa chọn đầu tư trọng điểm trong công tácđào tạo Nghề với ba cấp độ: Quốc tế, Asean và Quốc gia theo quyết định số:
QĐ số 594/QĐ-BLĐTB&XH ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ LĐTBXH.Tuy nhiên, giáo dục nhà trường đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập vớinhiều cơ hội và thách thức, khi mà những yêu cầu của xã hội đặt ra với giáodục ngày càng trở nên khắt khe hơn QLGD hiện đại đã có thêm nhiều nộidung mới, đòi hỏi nhiều phương pháp và phương tiện hiện đại Trong quátrình QLGD thì điều kiện cơ bản nhất là QL đội ngũ trong đó có đội ngũGVCN và luôn là vấn đề thời sự trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của nhàtrường, đội ngũ này là người đóng vai trò chính trong công tác QLGD của nhàtrường hiện nay Nếu CBQL vẫn giữ nguyên thói quen trình độ QL đội ngũ
Trang 10như trước thì chắc chắn sẽ kéo theo sự tụt hậu không nhỏ của nhà trường nóiriêng và của nền giáo dục nói chung Đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳngnghề Điện cơ bản là nhiệt tình, tâm huyết song về chất lượng hầu hết họ chưađược đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác chủ nhiệm mộtcách bài bản, nên chất lượng còn nhiều hạn chế và cơ cấu đội ngũ phát triểnkhông đồng đều cũng gặp khó khăn trong việc lựa chọn, bố trí, sắp xếp Dovậy, việc tất yếu cần quan tâm một cách đầy đủ đó là QL đội ngũ GVCN lớpcủa nhà trường đủ về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu củaQLGD hiện nay Chất lượng GD toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớnvào kết quả công tác GD của từng GVCN đối với lớp mà họ phụ trách.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện” làm đề tài
nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng QL nhà trường và chất lượngGD&ĐT
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số biện pháp QL
có hiệu quả đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL đội ngũ GVCN lớp ở trường Caođẳng Nghề
3.2 Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ GVCN lớp và QL đội ngũGVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện
3.3 Đề xuất một số biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp đồng thời, tiếnhành khảo nghiệm nhằm khẳng định tính khoa học, tính cần thiết và khả thicủa các biện pháp QL đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Nghề
Trang 114.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL có hiệu quả đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghềĐiện trong các năm học 2009, 2010, 2011, 2012
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện
5.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
CB lãnh đạo quản lý, đội ngũ GVCN lớp, HSSV ở Trường Cao đẳngnghề Điện
6 Giả thuyết khoa học
QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện nhiều năm qua
đã có nhiều cố gắng nhưng so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì việc QL độingũ GVCN lớp hiện nay vẫn còn một số hạn chế nhất định Nếu đề xuất đượccác biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳng nghề Điện có cơ sởkhoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, hướng tới thực hiện
có hiệu quả mục tiêu đào tạo Nghề trong giai đoạn hiện nay thì chất lượng QLnhà trường sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục và đào tạo
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thông qua việc nghiên cứu các văn bản pháp quy, các công trìnhnghiên cứu khoa học về QLGD, QL nhà trường, QL dạy nghề và QL đội ngũGVCN… từ đó phân tích, so sánh và tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng điều tra phù hợp với nội dung
đề tài nghiên cứu.Thống kê, phân tích và đánh giá chính xác về tình hình QLđội ngũ GVCN lớp trong phạm vi Trường Cao đẳng nghề Điện
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL để làm rõ thực trạng côngtác QL đội ngũ GVCN lớp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế ở Trường Cao đẳng nghề Điện
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến từ các lãnh đạoTrường Cao đẳng nghề Điện, từ đó bổ sung vào công tác QL đội ngũ GVCNlớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua bằng hỏi các ý kiến chuyên gia,các CBQL giáo dục có nhiều kinh nghiệm để khảo sát thực trạng và biện pháp
QL đội ngũ GVCN ở lớp Trường Cao đẳng nghề Điện
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm tin học để xử
lý và phân tích số liệu thu thập được làm minh chứng cho tính chân thực củakết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm các phần: Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mụccác chữ viết tắt, các bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục Phần nội dungđược trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Công tác giáo dục và đào tạo ở nước ta đã được coi trọng từ những nămđầu của thế kỷ XIX Bước sang thời kỳ phát triển hiện đại các trình độ và cácngành khoa học cũng được phân định rạch ròi hơn Nếu giáo dục phổ thông làquá trình giới thiệu và khái quát để con người hình thành nhân cách thì giáodục chuyên nghiệp nhằm hình thành kỹ năng, kỹ xảo, xác định ngành nghềcủa mỗi cá nhân trong một xã hội nhất định, góp phần tạo ra sản phẩm duy trì
sự sống và phát triển của toàn xã hội Đảng và Nhà nước có chủ trương xã hộihóa GD&ĐT, xây dựng sự nghiệp giáo dục trở thành sự nghiệp chung củatoàn thể nhân dân
Quản lý đội ngũ GV trong đó có đội ngũ GVCN là vấn đề không phải
là mới, nhưng mang tính thời sự, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay QL độingũ GVCN được coi như một giải pháp lớn, trọng tâm trong công tácQLGD.Vấn đề này đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu,phân tích của một số tác giả, có thể kể đến các công trình như sau:
GD học 2006 (chương XVI, người GVCN lớp) của Phạm Viết Vượng Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội “Những tình huống GD học sinh của
-GVCN” Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội,
2008 Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm “ Giáo dục kỹ năng sống - Nhà xuất
bản Đại học sư phạm Hà Nội - 2007; Tác giả Vũ Đình Mạnh.Tạp chí GD số
135 (T4/2006) “Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác giáo viên
chủ nhiệm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm”
Trang 14Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói trên,còn có một số luận văn Thạc sĩ cũng đề cập đến GVCN lớp như :
Nguyễn Đăng Thi với nghiên cứu “ Những biện pháp cải tiến quản lý
đội ngũ GVCN lớp ở trường THPT huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.Tuy không
sử dụng phương pháp khảo sát, song bằng phương pháp quan sát thực tế tácgiả đã nêu khá toàn diện những mặt hạn chế của đội ngũ GVCN lớp của nhàtrường và những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
Tác giả Trần Châu Hoàn với nghiên cứu “Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng” Ngoài khảo sát về vai trò GVCN lớp, nội
dung công việc của GVCN lớp, tác giả còn khảo sát đánh giá về phẩm chất,năng lực của GVCN lớp, biện pháp quản lý của Hiệu trưởng Trên cơ sởphân tích thực tế những mặt hạn chế, tác giả đề xuất 7 nhóm biện phápquản lý công tác GVCN lớp
Nguyễn Khắc Hiền (2005) với đề tài “Một số biện pháp tăng cường
quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh”.Tác giả tiến hành khảo sát nhận thức của CBQL nhà
trường, GVCN về số lượng GVCN/khối lớp, về vai trò GCVN lớp, khảo sátGVCN về nội dung công việc chủ nhiệm, phẩm chất năng lực của GVCN lớp,quản lý nhà trường.Tác giả cũng đề xuất 7 biện pháp giống tác giả Trần ChâuHoàn
Qua nghiên cứu các luận văn của các tác giả nói trên tôi nhận thấy đềtài của các tác giả chuẩn bị khá công phu, có giá trị lý luận và thực tiễn ứngdụng trong quản lý nhà trường và cũng đề cập đến vị trí vai trò, chức năng,nhiệm vụ, nội dung và phương pháp quản lý công tác GVCN và đưa ra cácbiện pháp QL, nhằm nâng cao chất lượng công tác GVCN, chưa đi sâu phântích vai trò và nhấn mạnh các biện pháp QL đội ngũ GVCN song nó chỉ tồn
Trang 15tại ở dạng những kinh nghiệm trên báo cáo, tổng kết năm học của các nhàtrường.Vấn đề QL đội ngũ GVCN ở các trường Cao đẳng nghề chưa đi sâu vàcập nhật những vấn đề mới cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay.Chính vìvậy, đề tài này tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũGVCN, từ đó đề xuất các biện pháp thiết thực, khả thi trong công tác QL độingũ GVCN nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầugiáo dục và đào tạo của các cơ sở dạy nghề nói chung và của trường Cao đẳngnghề Điện nói riêng.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển loài người, con người phải
luôn luôn lao động để duy trì và phát triển nòi giống Trong khi lao động cần
sự hợp tác của một nhóm người, do sự hợp tác này mà mà XH xuất hiện mộtloại hình lao động mới mang tính đặc thù là tổ chức điều khiển các hoạt độnglao động theo yêu cầu nhất định của từng loại hình lao động, đó là hoạt động
QL Ở bất kỳ lĩnh vực nào, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựavào sự nỗ lực của một tổ chức, bất luận tổ chức có mục đích gì, cơ cấu vàqui mô ra sao, đều cần đến hoạt động QL và có người QL để tổ chức hoạtđộng và đạt được mục đích của mình Vậy hoạt động QL là gì?
QL là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thựchiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc XH đặt ra Trong XH loài người, QL làmột hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống XH QL là nhân tố không thể thiếuđược trong đời sống và sự phát triển của XH Loài người đã trải qua nhiềuthời kỳ phát triển với nhiều hình thái XH khác nhau nên cũng trải qua nhiềuhình thức QL khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đếnnay đều rất coi trọng vai trò của QL trong sự ổn định và phát triển của XH
Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử
Trang 16Theo Các Mác “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của QL, đặc biệt trong quá trìnhxây dựng lý luận về QL, khái niệm QL được nhiều nhà lý luận đưa ra, nóthường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người Cụ thể:Các nhà lý luận QL trên thế giới như Frederick Winslow TayLor (1856-1915), Người được nhiều nhà khoa học coi là người cha của lý luận quản lý
khoa học “ Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm và sau đó
thấy được rằng họ đã hoàn thành được công việc một cách tốt nhất”
[41,tr85]
Theo nhóm tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich:
“ Quản lý là thiết kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành mục tiêu” [22,tr29].
V.G.Afanaxev quan niệm về quản lý con người đầy đủ hơn “Quản lý
con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho cả thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [1,tr40].
- Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Theo Đại từ điển tiếng Việt, quản lý là “ Tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan Quản lý lao động, quản lý cán bộ, quản lý công việc” hoặc quản lý là “Trông coi, giữ gìn, theo dõi việc gì: quản lý hồ sơ lý lịch, quản lý vật tư”.
Trang 17Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “ Hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [24,tr51].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý là quá trình tác động của
chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tói mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật của khách quan” [32,tr34].
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung về QL:
QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL để chỉ huy điều khiển,hướng dẫn các quá trình XH, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đượcmục đích, đúng với ý chí của nhà QL, phù hợp với quy luật khách quan
Trong QL, bao giờ cũng chủ thể QL và đối tượng QL, quan hệ với nhaubằng những tác động QL Những tác động QL chính là những quyết định QL,
là những nội dung chủ thể QL yêu cầu đối với đối tượng QL
Hoạt động QL là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể vàđối tượng QL qua con đường tổ chức; là sự tác động điều khiển, điều chỉnhtâm lý và hành động của các đối tượng QL, lãnh đạo cùng hướng vào việc
hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể XH (nguồn Internet)
Hình 1.1 Sự tác động của các quá trình quản lý
Công cụ quản lý
Mục tiêu quản lý Khách thể quản lý
Chủ thể quản lý
Phương pháp quản lý
Trang 181.2.2.Chức năng quản lý
Quản lý có bốn chức năng sau “ Chức năng kế hoạch hóa; chức năng tổchức; chức năng chỉ đạo thực hiện; chức năng kiểm tra đánh giá Bốn chứcnăng này được coi như bốn công đoạn tạo nên một chu trình QL.Chúng quan
hệ chặt chẽ với nhau, đan xen nhau, bổ sung cho nhau và đều cần đến thôngtin QL Hoạt động QL là một chu trình thống nhất biện chứng với đầy đủ cảbốn chức năng trên
- Chức năng kế hoạch hóa
Chức năng Kế hoạch hóa là quá trình xác định những mục tiêu và quyếtđịnh những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chấtcủa kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hóa,với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh cácđiều kiện cung ứng trong việc thực hiện mục tiêu
Trong QLGD, QL nhà trường, kế hoạch hóa là một chức năng quantrọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin QL, căn cứ vào những tiềm năng đã
có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạtđộng, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trườngkhi kết thúc các hoạt động Kế hoạch hóa có vai trò to lớn như vậy bởi bảnthân nó có những chức năng cơ bản cụ thể sau “chuẩn đoán, dự báo, dự đoán”
- Chức năng tổ chức
Trong QLGD, QL trường học, điều quan trọng nhất của công tác tổchức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, phòng ban, cá nhân, bảođảm các mối quan hệ qua lại sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trongQLGD nghề nghiệp trong nhà trường
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống tổ chức trở nên có hiệu quả, chophép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung
Trang 19Lập kế hoạch
Kiểm tra, đánh giá
- Chức năng chỉ đạo thực hiện
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể QL đến hành vi
và thái độ của những người khác nhằm mục tiêu đã đặt ra
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người , khơidậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống QL, thể hiện mối quan hệgiữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó
để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu
Sau khi xác nhận các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất đểđạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiệnhóa các mục tiêu đó cần phải kết hợp tiến hành những hoạt động kiểm trađánh giá để xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn , từ đó cónhưng điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu
Trang 20giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phat triển, tinh hoa văn hóa dân tộc củanhân loại được thừa kế, bổ sung trên cơ sở đó mà XH loài người không ngừngtiến lên Các nhà nghiên cứu GD đã đưa ra nhiều định nghĩa về GD
Theo “Từ điển giáo dục” NXB từ điển bách khoa “Giáo dục là hoạtđộng hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác độngnhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lốisống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêuchuẩn bị cho đối tượng tham gia sản xuất và đời sống xã hội”
Theo Đặng Vũ Hoạt và Nguyễn Hữu Dũng “Giáo dục là một nhu cầutất yếu của xã hội và sự xuất hiện, hiện tượng GD là một tất yếu lịch sử, nódiễn ra theo cơ chế những thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau nhữngkinh nghiệm tích lũy được và thế hệ sau tiếp thu nó làm phong phú thêm vốnkinh nghiệm đó Chính nhờ cơ chế kinh tế này những giá trị vật chất và nhữnggiá trị tinh thần của loài người không những không bị mai một đi mà điềuquan trọng là được phát triển không ngừng”
Theo Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê
+ Theo nghĩa rộng “GD là sự hình thành có mục đích và tổ chức nhữngsức mạnh thể chất và tinh thần của con người hình thành thế giới quan và thịhiếu thẩm mỹ cho con người”, với nghĩa rộng nhất khái niệm này là “bao hàm
cả giáo dưỡng dạy học và tất cả các yếu tố tạo nên những nét tính cách vàphẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế của xã hội”
+ Theo nghĩa hẹp “GD bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sởkhoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiệnthực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực Quá trình này xemnhư bộ phận của quá trình tổng thể”
+ Theo Phạm Viết Vượng
Trang 21Về bản chất : GD là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệmlịch sử XH của các thế hệ loài người.
Về hoạt động : GD là quá trình hoạt động đến các đối tượng GD đểhình thành cho họ những phẩm chất nhân cách
Về mặt phạm vi, khái niệm GD bao hàm nhiều cấp độ khác nhau:
+ Ở cấp độ rộng nhất: GD có thể hiểu là quá trình hình thành nhân cáchdưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý thức vàkhông có ý thức của cuộc sống hoàn cảnh đối với các cá nhân Đó là quá trình
XH hóa con người
+ Ở cấp độ thứ hai: GD có thể hiểu là hoạt động có mục đích của XH,với nhiều lực lượng GD, tác động có kế hoạch, có thể thống đến con người đểhình thành những phẩm chất nhân cách GD XH
+ Ở cấp độ thứ ba: GD được hiểu là quá trình tác động có kế hoạch, cónội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong nhàtrường tới HSSV, nhằm giúp cho họ nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thànhnhững phẩm chất nhân cách Đó là quá trình sư phạm Ở cấp độ này GD baogồm quá trình dạy học và quá trình GD theo nghĩa hẹp
+ Ở cấp độ thứ tư: GD được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thànhnhững phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt độnggiao lưu Ở cấp độ khái niệm GD ngang hàng với khái niệm dạy học (GDtheo nghĩa hẹp)
Từ các định nghĩa trên, ta thấy GD là một khái niệm cơ bản thườngđược dùng trong khoa học và thực tiễn đời sống XH Ta có thể hiểu một cáchchung nhất GD là hoạt động chuyển giao hệ thống chi thức cho thế hệ saunhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cá nhân - xã hội, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển XH Khái niệm GD còn được phân nhỏ về ngoại diện và nội hàmthành các khái niệm “GD nhà trường, GD gia đình, GDXH về nội dung GD
Trang 22thì có GD ý thức công nhận, GD văn hóa - thẩm mỹ, GD lao động, hướngnghiệp, GD thể chất - quân sự, GD môi trường, GD quân số, GD giới tính,
GD phòng chống ma túy…
GD còn được coi là khởi nguồn của sự phát triển Không có GD thìkhông có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hóa.Chính nhờ có GD mà các di sản tư tưởng và kỹ thuật của các thế hệ trướcđược truyền lại cho thế hệ sau Các di sản này được tích lũy ngày càng phongphú làm cho XH phát triển
1.2.4 Quản lý giáo dục
QLGD là một khoa học quản lý chuyên ngành, trên nền tảng của khoahọc quản lý nói chung Cũng giống như khái niệm quản lý, QLGD cũng cónhiều cách tiếp cận khác nhau QLGD là một công việc rất quan trọng trongchiến lược đào tạo nguồn nhân lực nhằm chuẩn bị những cán bộ, nhân viên cóđầy đủ những kiến thức và kỹ năng, phẩm chất để đảm nhận các công việcđược giao Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả GD Người QL cần phối hợp
và sử dụng nguồn nhân lực, vật lực và tiềm lực của tổ chức để đạt được mụctiêu GD
Theo Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân “ Quản lý hệ thống giáo dục có thểxác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đíchcủa chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống(từ bộ đến trường, các cơ sở GD khác….) nhằm mục đích bảo đảm việc giáodục XH chủ nghĩa cho thế hệ trẻ có nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của chủ nghĩa XH, cũng như các quy luật của quá trình giáo trình giáodục của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em thiếu niên”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo; “Trường học là một thiết chế XH trong
đó có diễn ra quá trình đào tạo, GD với sự hoạt động tương tác của hai nhân
Trang 23tố thầy và trò” Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồngmáy của hệ thống GD quốc dân là đơn vị cơ sở.
Theo Phạm Viết Vượng “Quản lý trường học là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường”
Theo Phạm Minh Hạc “QL nhà trường là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh”
Theo Trần Kiểm “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống tácđộng sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể QL đến tập giáo viên, họcsinh, các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường hướng vào hoàn thành cóchất lượng hiệu quả và mục tiêu dự kiến”
Tóm lại, QL trường học về bản chất là QL con người (tập thể cán bộgiáo viên) và QL các nguồn lực cơ sở vật chất thiết bị GD của nhà trường Do
đó, có thể hiểu QL trường học là những tác động tối ưu của chủ thể QL (Hiệutrưởng; Lãnh đạo trường học) đến GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tậndụng nguồn nhân lực khác nhằm tận dụng nguồn lực hướng vào đẩy mạnh cáchoạt động của nhà trường Tiêu điểm là thúc đẩy quá trình đào tạo thế hệ trẻ,thực hiện chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường ngày mộtphát triển cả về bề rộng và chiều sâu như kế hoạch đã đề ra
1.2.5 Quản lý trường Cao đẳng Nghề
Trường Cao đẳng Nghề là cấp học trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực cókiến thức nghề nghiệp, kỹ năng tay nghề, chuẩn bị bước vào cuộc sống laođộng, tạo nguồn nhân lực cho XH, thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.Cấp học này, nhà trường trang bị cho người học những kỹ thuật, kiến thức kỹ
Trang 24năng nghề nghiệp để họ có thể trực tiếp tham gia lao động, sản xuất Họ cóthể tạo ra những chi tiết, những sản phẩm cụ thể đảm bảo yêu cầu kỹ thuật vàyêu cầu sử dụng, đáp ứng được nhu cầu chất lượng tay nghề của các công ty,doanh nghiệp mặt khác hình thành cho họ những ý thức, thái độ trong côngviệc nhằm đáp ứng với nhu cầu lao động hiện nay của các nhà tuyển dụng,trang bị cho họ vốn kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, giúp họ tham gia laođộng sản xuất đạt hiệu quả cao, xây dựng XH và khi có điều kiện họ có thểtiếp tục học lên Từ nền tảng đó mà phát triển các hệ thống phẩm chất, nănglực cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới Chuẩn
bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế XH của đất nước.Trước yêu cầu phát triển của đất nước, đáp ứng nhu cầu của người học, GDnghề nghiệp cần thiết phải đổi mới, cần thực hiện nguyên tắc dạy học phânhóa có như vậy sẽ nâng cao được chất lượng GD toàn diện cho HSSV
Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch đạt hiệu quả, đáp ứng nhucầu và chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề mà Bộ LĐTB&XHgiao Kế hoạch triển khai trong đó bao hàm được vấn đề QL Toàn bộ đội ngũCán bộ, Giáo viên, Công nhân viên, HSSV và thực hiện tốt được chuyên môntheo quy định
Tổ chức bộ máy nhà trường thống nhất, xuyên suốt từ trên xuống dưới,hài hòa về lợi ích của mọi cá nhân trong cơ quan đơn vị mình QL
Chỉ đạo thực hiện một cách có hiệu quả những kế hoạch đã vạch ra,nắm vững về cơ cấu tổ chức, nhân sự của các phòng khoa, đơn vị, theo sáttiến trình hoạt động của từng đơn vị để chỉ đạo kịp thời
Phải kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục theo tháng, quí, năm.Phải xây dựng tiêu chí đánh giá và thành lập ban kiểm tra, đặc biệt kiểm trachéo, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ sử dụng cóhiệu quả kết quả kiểm tra đánh giá vào việc xét thi đua cũng như dựa vào đóthực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên của đơn vị
Trang 251.2.6 Giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trường dạy Nghề
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp là người chịu trách nhiệm thực hiệnmọi quyết định quản lý của Hiệu trưởng đối với lớp và các thành viên tronglớp GVCN lớp là người vạch kế hoạch, tổ chức cho lớp mình thực hiện cácchủ đề theo kế hoạch và theo dõi, đánh giá việc thực hiện của HSSV Giáoviên chủ nhiệm lớp phải biết phối hợp với các GVBM, chỉ huy quản lý HSSVtrong lớp học tập, lao động, công tác Chủ nhiệm cũng là người phối hợp vớicác tổ chức, đoàn thể để làm tốt công tác dạy- học- giáo dục HSSV trong lớpphụ trách
Trong trường Cao đẳng Nghề, lớp học là một đơn vị hành chính cơ bản,
vì các hoạt động GD và GD nghề nghiệp của nhà trường chủ yếu diễn ra theođơn vị lớp học Xây dựng một tập thể lớp vững mạnh là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của nhà trường Do tầm quan trọng của lớp học đối với sựhình thành nhân cách, quan điểm nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm trong côngviệc…
GVCN trường Nghề là người chịu trách nhiệm QL và GD, người điềukhiển và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp cũng như tổchức, các mối quan hệ giữa lớp học với các phòng, khoa, xưởng trong nhàtrường, với gia đình và xã hội Nói cách khác: “GVCN ở lớp, ở trường dạyNghề là người thay mặt Hiệu trưởng QL toàn diện một lớp học”
1.2.7 Quản lý đội ngũ GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Nghề
Quản lý đội ngũ GVCN lớp là một mảng trong hệ thống công tác QLnhà trường của Hiệu trưởng, đây là một công việc mang tính chiến lược lâudài, thường xuyên Để làm tốt công tác này người Hiệu trưởng phải căn cứvào tình hình GD nghề nghiệp thực tiễn của nhà trường như số lượng HSSV,địa bàn nhà trường, số lượng GVCN, đặc biệt của đội ngũ GVCN để QL sửdụng đội ngũ như “tuyển dụng, bổ nhiệm, phát triển, tập huấn, bồi dưỡng cho
Trang 26đội ngũ GVCN lên kế hoạch cho từng công việc cụ thể, thời gian thực hiệnnhững công việc này, rồi tiến hành tổ chức, chỉ đạo đội ngũ GVCN thực hiệntừng công việc cụ thể, thời gian thực hiện hoặc thực hiện đồng thời các côngviệc theo đặc trưng từng khóa học, tiếp theo đó là đánh giá, kiểm tra việc thựchiện các công việc này của đội ngũ GVCN nhằm phát hiện kịp thời các sailệch, yếu kém để từ đó người Hiệu trưởng có các biện pháp tư vấn, thúc đẩy,giúp đỡ GVCN để khắc phục, giải quyết các tồn tại nhằm hoàn thiện, đồng
bộ công tác chủ nhiệm và tạo môi trường làm việc phấn khởi, thoải mái tíchcực cho GVCN, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả GD nghề nghiệp choHSSV của nhà trường
1.3 Nội dung quản lý công tác GVCN lớp
Trọng tâm của công tác quản lý đội ngũ GVCN là đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng đội ngũ GVCN theo quy định chuẩn hiệnhành Vì vậy cần làm tốt công tác quản lý đội ngũ, trên cơ sở làm tốt công táckhảo sát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ GVCN nhằm mục đích khôngngừng xây dựng, kiện toàn đội ngũ GVCN hiện thời mà còn đảm bảo sựchuyển tiếp liên tục và vững chắc của các thế hệ GVCN kế tiếp
QL công tác GVCN lớp là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũGVCN và các hoat động nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện
Hoạt động QL là một chuỗi công việc kế tiếp nhau, đã được tách riêngthành từng việc trên cơ sở chuyên môn hóa Đó là các chức năng QL Đối vớibất kỳ đối tượng QL nào ở cấp độ QL nào cũng phải thực hiện những chứcnăng QL chung Do đó, chức năng QL là tất yếu khách quan của QLGD hay
QL bất kỳ đối tượng nào Lãnh đạo nhà trường phải thực hiện chức năng cơbản đó Hệ thống chức năng bao gồm: Kế hoạch phát triển đội ngũ GVCNlớp, tổ chức phát triển đội ngũ, phân công bố trí GVCN, chỉ đạo, kiểm trađánh giá GVCN lớp thực hiện kế hoạch
Trang 271.3.1.Quản lý kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN lớp
Việc QL đội ngũ GVCN lớp (con người) Hiệu trưởng phải căn cứ vào
kế hoạch tuyển sinh, môi trường thực tế, căn cứ vào số lượng để lựa chọn độingũ GV làm công tác chủ nhiệm lớp phù hợp với điều kiện của trường saocho hiệu quả nhất vì vậy kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN lớp được coi là
kế hoạch tốt khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
- Có năng lực chuyên môn vững vàng
- Có phẩm chất, đạo đức tốt
- Có tâm huyết, nhiệt tình trong công tác
- Nhanh nhẹn, hoạt bát, biết cách tổ chức, sắp xếp công việc khoa học Xây dựng thành kế hoạch chọn đội ngũ GVCN phải đạt được mục tiêuđặt ra :
- Ra quyết định
- Thu tập thông tin phản hồi
- Kiểm tra, điều chỉnh
Việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp:
Xây dựng kế hoạch tháng, học kỳ, năm học chỉ ra công việc phải làmcủa GVCN
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp, điều tra về lý lịch, hoàn cảnh giađình HSSV, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu
- Triển khai cho GVCN học tập về quyền lợi, nhiệm vụ của GVCN
- Chủ nhiệm triển khai cho HSSV học tập nội quy, quy chế nhà trường
- Viết lý lịch HSSV vào sổ kiểm diện, lưu phòng QLHSSV để thốngnhất quản lý thông tin
- Hiệu trưởng chỉ đạo phòng QL HSSV xây dựng các kế hoạch thựchiện của lớp mình chủ nhiệm
Trang 28- Hiệu trưởng thu thập thông tin, thông qua kiểm tra các hoạt động củachủ nhiệm lớp như kiểm tra việc điều tra thông tin HSSV, kiểm tra việc thựchiện các kế hoạch
- Triển khai việc thu kinh phí đào tạo và các khoản đóng góp khác theoquy định, thực hiện chế độ, chính sách với HSSV diện ưu tiên và diện HSSVđược miễn giảm học phí
- Hiệu trưởng phân công phòng QL HSSV hướng dẫn, chỉ đạo GVCNgiải quyết các công việc bất thường xảy ra tại lớp
- Giải quyết mối quan hệ giữa các lực lượng GD với GVCN để thamgia giáo dục HSSV
- Giao phòng QL HSSV chỉ đạo GVCN đưa thông tin đầy đủ các vấn
đề cần thiết cho HSSV nắm được như: Nội quy, quy chế, chế độ chính sách,nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo, giới thiệu về truyền thống nhàtrường, giới thiệu những quy định bắt buộc với HSSV
- Chỉ đạo việc tổ chức đánh giá thi đua từng tuần, từng tháng, từng học
kỳ, xếp thứ, việc thực hiện nề nếp của các lớp từng tuần
- Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra đánh giá thông qua chỉ đạo Hiệu phó,Trưởng QL HSSV, Trưởng các khoa chuyên môn về công tác chủ nhiệm lớp,kiểm tra các loại hồ sơ sổ sách
1.3.2 Tổ chức đội ngũ GVCN lớp
Đội ngũ GVCN lớp là những Thầy/Cô giáo được Hiệu trưởng lựa chọn
từ đội ngũ GV của nhà trường và được phân công phụ trách quản lý lớp, giúpHiệu trưởng thực hiện tốt kế hoạch, mục tiêu giáo dục của nhà trường.Vì vậy,GVCN cần có những hiểu biết đầy đủ các hoạt động QL và GD HSSV, nhữngquy định về sự phối hợp GD giữa nhà trường với gia đình và xã hội.Đó lànhững hiểu biết về quy chế, quy định về công tác QL GD HSSV, những hiểubiết về nội dung và phương pháp giáo dục HSSV và tập thể HSSV GVCN lớp
Trang 29cũng cần nắm được những quy định và cách thức tiến hành các nội dung phốihợp giữa GVCN với GVBM, GVCN với tổ chức đoàn trường, GVCN với các
tổ chức XH, hội cha mẹ HSSV… đặc biệt, GVCN cần có những tri thức về
GD HSSV cá biệt; tri thức về tâm lý HSSV, về nội dung và phương pháp GD.Những hiểu biết này sẽ là cơ sở hình thành kỹ năng QLGD HSSV, giúpGVCN làm tốt vai trò trách nhiệm của mình
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình bên cạnh những kỹ năng chung của
GV, mỗi GVCN lớp cần phấn đấu để đạt được một số kỹ năng QLGD như:
Kỹ năng thiết kế các hoạt động GD, kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động
GD Đồng thời GVCN lớp phải là người luôn giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh
dự nhà giáo, thực sự là tấm gương sáng cho HSSV noi theo
1.3.3 Chỉ đạo hoạt động đội ngũ GVCN lớp
Chỉ đạo hoạt động đội ngũ GVCN lớp là phương thức hoạt động củachủ thể QL nhằm điều hành đội ngũ GVCN lớp vận hành theo đúng kế hoạch
đã định Huy động các nguồn lực vào việc thực hiện kế hoạch chủ nhiệm củanhà trường nhằm bảo đảm cho các hoạt động chủ nhiệm ổn định và đạt đượcmục đích
Chỉ đạo gồm các nội dung sau:
+ Chỉ đường, hướng dẫn, ra lệnh để các bộ phận vận hành đúng kếhoạch đề ra theo chương trình cụ thể
+ Động viên, khuyến khích những người làm việc tốt, kịp thời nhắcnhở, ngăn chặn những sai sót, tiêu cực
+ Bổ sung những vấn đề phát sinh trong khi thực hiện kế hoạch, điềuchỉnh lại kế hoạch nếu chệch mục tiêu
Yêu cầu chỉ đạo là phải sâu sát, nhạy bén, kịp thời
Chỉ đạo GVCN lớp gồm:
- Chỉ đạo GVCN xây dựng kế hoạch
Trang 30- Chỉ đạo GVCN thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chủ nhiệm
- Chỉ đạo việc phối hợp giữa GVCN với GVBM, đoàn TN, hội cha mẹHSSV…
- Chỉ đạo GVCN thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật HSSV
- Chỉ đạo GVCN đánh giá HSSV
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVCN lớp
Kiểm tra thường gồm 4 nội dung cơ bản: Phát hiện, đánh giá, điềuchỉnh, xử lý
Kiểm tra là hoạt động QL thường xuyên Các nhà nghiên cứu khẳngđịnh: QL mà không có kiểm tra xem như không có QL.Đánh giá là khâu cuốicùng của chức năng kiểm tra trong chu trình QL Do đó, kiểm tra - đánh giá làkhâu đặc biệt quan trọng trong chu trình QL, đảm bảo tạo lập mối liên hệthường xuyên, kịp thời trong QLGD làm khép kín chu trình vận động của quátrình QL
Đánh giá đội ngũ GVCN lớp là đánh giá GVCN về việc thực hiện kếhoạch chủ nhiệm của nhà trường (bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chủnhiệm, công tác chủ nhiệm) và kết quả thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quảcác mặt GD HSSV trong thời gian nhất định
Đánh giá kết quả các mặt GD của GVCN lớp là công việc khó khăn,phức tạp Hiệu trưởng phải lựa chọn hình thức tổ chức đánh giá, quy trìnhđánh giá khoa học, phù hợp với từng hoạt động GD và điều kiện hỗ trợ GDcủa nhà trường cho các lớp thực hiện hoạt động GD
Các hình thức tổ chức đánh giá gồm: Đánh giá sơ bộ; Đánh giá thường
xuyên; Đánh giá định kỳ; Đánh giá cuối cùng (đánh giá cuối năm học)
Nội dung đánh giá GVCN lớp:
- Đánh giá xây dựng kế hoạch của GVCN lớp
- Đánh giá thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp
- Đánh giá học tập chuyên môn, nghiệp vụ chủ nhiệm lớp
Trang 31- Đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN lớp
- Đánh giá hoạt động GD các lớp và kết quả GD
- Đánh giá, phẩm chất, năng lực GVCN lớp
Xây dựng tiêu chuẩn và thang đánh giá GVCN lớp phải đảm bảo đánh giáđúng được công sức và hiệu quả phương pháp chủ nhiệm của GVCN lớp Cầnphát huy trí tuệ của tập thể của đội ngũ GVCN lớp trong việc xây dựng tiêuchuẩn và thang đánh giá GVCN lớp
1.4 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của GVCN lớp ở Trường Cao đẳng Nghề
1.4.1 Vai trò của GVCN lớp
Trong nhà trường người GVCN có vị trí, vai trò rất quan trọng GVCN
là người lĩnh xướng của dàn nhạc bao gồm nhạc công (GVVN) hoàn thànhbản giao hưởng hình thành nhân cách toàn vẹn cho thế hệ trẻ (HSSV) và ngàynay, với sự nhận thức về QLGD, có thể coi GVCN như nhà QL có vai trò; Ngườilãnh đạo lớp học; Người điều khiển lớp học; Người làm công tác phát triển lớphọc; Người làm công tác tổ chức lớp học; Người giúp Hiệu trưởng bao quát lớphọc; Người giúp Hiệu trưởng thực hiện việc kiểm tra sự tu dưỡng và rèn luyệncủa học sinh; Người có trách nhiệm phản hồi tình hình lớp
Trên thực tế, môi trường xã hội phong phú, phức tạp, đòi hỏi phải đổimới phương thức tổ chức tác động giáo dục Người GVCN bên cạnh nhữngđóng góp tích cực, cũng nhận diện một số hạn chế Đó là nhận thức của GV,cán bộ QLGD về vai trò công tác chủ nhiệm của các cấp QL còn hạn chế; một
số bộ phận GV được phân công nhiệm vụ GVCN còn hạn chế về năng lực tổchức, điều hành lớp chủ nhiệm; chế độ chính sách đối với GV làm công tácchủ nhiệm chưa tương xứng với vai trò và nhiệm vụ được giao; GVCN giỏichưa được quan tâm đúng mức, chưa có danh hiệu thi đua cho GV giỏi Sựphối hợp giữa lực lượng GV trong và ngoài nhà trường còn lỏng lẻo, chưathực sự hỗ trợ tích cực cho công tác chủ nhiệm lớp…
Xuất phát từ những yêu cầu mới, từ hoàn cảnh cụ thể của XH, của giađình trong trong thời đại hiện nay, vị trí của GVCN lớp có một ý nghĩa đặc
Trang 32xã hội Điểm mới và khác chủ yếu GVCN hiện nay so với trước có thay đổinhiều (bảng 1.3)
1 Chủ nhiệm, QL một
lớp HSSV
Chủ nhiệm, QL HSSV một bậc học(THCS,THPT,ĐH,CĐ,TCCN)
Trang 33TT Trước đây Hiện nay cần làm
7 Không yêu cầu Phát hiện năng khiếu và sở thích, bồi dưỡng
HSSV giỏi, yếu, năng khiếu…
8
Không yêu cầu Kế hoạch hóa việc tổ chức bồi dưỡng, rèn luyện
các loại kỹ năng cho HSSV thông qua bố trí độingũ cán bộ tự quản và các họat động của lớp, tổchức các CLB
9 Không yêu cầu Xây dựng hội cha mẹ thành lực lượng tham gia
trực tiếp vào các hoạt động của lớp chủ nhiệm
10
Không yêu cầu Kế hoạch hóa việc sử dụng mọi tiềm năng của gia
đình và XH vào phục vụ các hoạt động GD củalớp và của trường
11
Không yêu cầu Phản ánh nguyên vọng chính đáng của HSSV với
những người có trách nhiệm để giải quyết (Hiệutrưởng, GVBM và các lực lượng GD khác)
12 Không yêu cầu Tư vấn cho HSSV lựa chọn nghề nghiệp (GD
hướng nghiệp)
1.4.3 Nhiệm vụ của GVCN lớp
Tại điều 31, điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học (2007), Giáo viên chủ nhiệm trước hết phải là giáo viên giảng dạy bộmôn, đã được quy định rõ như sau:
“1.Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây: (a) Dạy học và GDtheo chương trình, kế hoạch và GD, kế hoach dạy của nhà trường theo chế độ
Trang 34làm việc của GV do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; QL học sinh trong cáchoạt động GD do nhà trường tổ chức; tham ra các hoạt động của tổ chuyênmôn; chịu trách nhiệm về chất lượng hiệu quả GD; tham ra nghiên cứu khoahọc sư phạm ứng dụng; (b) Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương; (c)Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD; vận dụng các phương phápdạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sang tạo rèn luyệnphương pháp tự học của học sinh; (d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiệnquyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng và cáccấp QLGD; (đ) Giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo gương mẫutrước học sinh; thương yêu tôn trọng học sinh; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp;tạo dựng môi trường học tập làm việc dân chủ thân thiện, hợp tác; an toàn vàlành mạnh; (e) Phối hợp với GVCN và các GV khác, gia đình học sinh, đoànTNCSHCM trong dạy học và GD học sinh; (g) Thực hiện các nhiệm vụ kháctheo quy định của pháp luật”
Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của điều này, GVCN còn cónhiệm vụ sau đây:
a Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp GD đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HSSV, với hoàncảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từngHSSV
b Thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng
c Phối hợp chặt chẽ với gia đình HSSV, với GVBM, ĐoànTNCSHCM, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ giám sát việchọc tập, rèn luyện của HSSV lớp mình chủ nhiệm
Trang 35d Nhận xét, đánh giá và xếp loại rèn luyện của HSSV vào cuối kỳ vàcuối khóa học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật HSSV; hoàn chỉnh việc ghichép hồ sơ GVCN.
e Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất tình hình của lớp với Hiệu trưởng
1.4.4 Quyền hạn của GVCN lớp
Được cung cấp phương tiện và tài liệu cần thiết để tiến hành nhiệm vụ.Được tham dự và biểu quyết trong Hội đồng kỉ luật và Hội đồng khenthưởng của nhà trường để giải quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đếnHSSV lớp mình phụ trách
Được tham dự các lớp bồi dưỡng và các hội nghị chuyên đề về công tácGVCN, được dự giờ các giờ dạy ở lớp mình do giáo viên khác phụ trách vàcác hoạt động giáo dục của HSSV để nắm vững tình hình mọi mặt của lớp
Được quyền cho HSSV nghỉ học 02 ngày, được quyền đề nghị khenthưởng và thi hành kỉ luật HSSV trong phạm vi, quy định của nhà trường
Được giảm giờ lên lớp hàng tuần hoặc được hưởng phụ cấp khi làmcông tác GVCN
1.4.5 Tổ chức bồi dưỡng GVCN lớp nhằm nâng cao năng lực QL lớp
Tổ chức các buổi tập huấn nhằm nâng cao năng lực QL lớp cho đội ngũGVCN bằng nhiều hình thức khác nhau: Hội thảo, quán triệt rút kinh nghiệmnghiên cứu tài liệu theo nhóm, tổ, cụm…Có thể lấy một số tài liệu về công tácchủ nhiệm để tập huấn, học hỏi và thực hiện đúng qui trình, kế hoạch, đảmbảo tình huống này để họ nghiên cứu, học hỏi và thực hiện đúng theo quitrình kế hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, đạt kết quả cao, đặc biệtthông qua những buổi tập huấn này năng lực QL lớp của GVCN sẽ ngày mộttốt hơn Có nhiều tác giả đánh giá rất cao tầm quan trọng của đội ngũ GVCN
và họ cũng đưa một số quan điểm của mình về vấn đề này, BGH nhà trường
Trang 36có thể nghiên cứu, triển khai cho đội ngũ GVCN nghiên cứu tài liệu của một
số tác giả quan tâm đến công tác chủ nhiệm như vậy
Tổ chức tập huấn cho GVCN đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các kỹ nănggiải quyết các vấn đề thuộc phạm vi công tác chủ nhiệm như:
- Tổ chức GD kỹ năng sống cho HSSV
- Ngăn ngừa và giải quyết những xung đột trong tập thể lớp
- Tổ chức giờ sinh hoạt lớp
- GD HSSV cá biệt và HSSV có hành vi không mong đợi
- Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp (kế hoạch năm, học kỳ,tháng, tuần)
- Xử lý tình huống GD
- Tìm hiểu đặc điểm HSSV và tâm sinh lý của HSSV
- Phối hợp các lực lượng khác có liên quan đến việc GD HSSV
- Lắng nghe tích cực và cảm thông
- Kiểm soát, làm chủ cảm xúc của bản thân
- Tạo động lực học tập và hoàn thiện nhân cách cho HSSV
Tóm lại, việc tập huấn cho GVCN tập chung vào 4 vấn đề quan trọngtrong tác nghiệp của GVCN:
*Vấn đề kế hoạch: Đây là công việc then chốt trong hoạt động QL, đó
là hoạt động tìm được việc đúng mới làm và làm đúng làm khéo việc đã chọn
*Vấn đề tổ chức: Tổ chức sự chấp hành chỉ thị của cấp trên; tổ chức sự
điều hành học tập rèn luyện tu dưỡng của HSSV; Tổ chức sự phối hợp với GV
bộ môn; Tổ chức sự điều độ hoạt động cộng đồng
*Vấn đề chỉ đạo: GVCN chỉ huy công việc và đưa công việc diễn biến
theo một qui trình trong động thái liên tục Phải phát hiện mâu thuẫn, nhìncông việc theo tư duy và toàn thể, hành động phải cụ thể, biết chọn việc cầnthiết nhất để làm
Trang 37*Vấn đề kiểm tra: Kiểm tra thì mới biết được chỗ yếu, chỗ mạnh, biết
Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng, việc đổi mới trongcông nghệ dạy họ, việc bồi dưỡng GV dạy nghề chưa theo kịp tốc độ pháttriển công nghệ; Bồi dưỡng đội ngũ có liên quan đến tài chính do Nhà nướccấp luôn trong tình trạng hạn hẹp cho nên có nhiều khó khăn về đầu tư muasắm trang thiết bị cũng như các phương tiện để phát triển đội ngũ
Trang 38Sự coi trọng, đánh giá của xã hội đối với công tác dạy nghề chưa tươngxứng với nhau Việc đánh giá, bình phẩm về con người qua công việc vẫn cònmang nặng hình thức, chạy theo “mác thương hiệu”
1.5.2 Yếu tố chủ quan
* Năng lực của đội ngũ GVCN lớp ở trường Cao đẳng Nghề hiện nay
GV dạy giỏi chưa hẳn đã phải là một GVCN lớp giỏi, GVCN tốt cầnphải có kỹ năng QL.Thực tế cho thấy không phải GVCN nào cũng đáp ứngđược những phẩm chất này, hơn nữa công tác GVCN lớp lại không được đàotạo một cách bài bản mà chủ yếu được đúc rút từ những kinh nghiệm thực tế
Vì vậy yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả của công tác chủ nhiệmchính là năng lực của người GVCN lớp
*Chế độ lao động của GVCN lớp
Trong trường Cao đẳng nghề Điện, GVCN lớp có thể được coi là côngtác phụ của người GV, họ giảng dạy vượt số giờ quy định rất nhiều nhưng vẫnphải kiêm nhiệm công tác chủ nhiệm hoặc những người chưa xếp làm ở vị trícông việc nào thì lại phải chủ nhiệm lớp ở cùng một thời điểm
*Sự kết hợp giữa đội ngũ GVCN lớp và các lực lượng GD khác
Kết hợp với GVBM chưa được phối hợp một cách nhịp nhàng, GVCNchưa chủ động kết hợp lấy thông tin từ GVBM của HSSV lớp mình chủnhiệm để có cách và tìm ra cách QL có hiệu quả nhất GVCN phải thông quaGVBM để nắm vững hơn thông tin về tập thể lớp mình chủ nhiệm, kết hợpvới GVBM để theo dõi và GD toàn diện cho HSSV, đồng thời GVCN phảigiúp GVBM có thêm thông tin về những HSSV có hoàn cảnh khó khăn tronghọc tập và rèn luyện… để cùng thống nhất với nhau phương pháp bồi dưỡnggiúp đỡ HSSV
Trang 39GVCN chưa kết hợp tốt với các đơn vị liên quan của nhà trường để giảiquyết những sai phạm của HSSV, chưa tìm ra hướng giải quyết hợp lý vừamang tính răn đe, vừa mang tính GD.
*Điều kiện tự nhiên - XH, địa bàn , dân cư trong thời đại hiện nay
Trong điều kiện hiện đại, XH ngày càng phức tạp, quan hệ XH ngàycàng phong phú, HSSV tiếp cận thông tin bằng nhiều nguồn khác nhau rất dễ
bị lôi kéo, kích động, dễ bị nhiễm tư tưởng bàng quang, thói quen hưởng thụ,lười lao động; nhiều tệ nạn XH tác động, xâm nhập vào trường như: Văn hóaphẩm đồi trụy, ma túy, cờ bạc, chia bè phái gây gổ đánh nhau, nghiện trò chơiđiện tử… vì thế không ít HSSV ngoan đã trở thành HSSV cá biệt Điều nàylại càng làm cho công việc chủ nhiệm lớp của GVCN đã vốn đã nhiều việc lạicàng phức tạp hơn
Cũng trong điều kiện phát triển kinh tế hiện nay, do ảnh hưởng của cơchế thị trường thì không ít các bậc phụ huynh chỉ quan tâm đến việc làm kinh
tế, họ gần như phó mặc cho nhà trường việc GD con cái cho họ, vì thế ngườiGVCN lớp đôi khi còn phải làm cả những công việc thay cho cha mẹ HSSVnhư tư vấn về quan hệ gia đình, lứa đôi…
Các yếu tố như địa bàn, dân cư cũng ảnh hưởng không ít đến công tácchủ nhiệm, trường Cao đẳng nghề Điện do HSSV ở xa trường, thậm trí ngoàitỉnh lên việc liên lạc giữa GVCN và gia đình thường khó khăn và không đượcliên tục
Trang 40Tiểu kết chương 1
Không thể phủ nhận vai trò của GVCN trong nhà trường, đặc biệt ởtrường Cao đẳng nghề Điện, nếu như xác định đúng vị trí, nhiệm vụ củangười GVCN, trong XH phát triển khá phức tạp hiện nay, với yêu cầu GDngày càng cao, sản phẩm GD ngày càng hoàn thiện thì quản lý đội ngũ làmcông tác GVCN lớp ngày càng được quan tâm đúng mức
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, đề tài đã hệ thống hoá một số nội dung
cơ bản của các vấn đề QL đội ngũ làm công tác chủ nhiệm lớp, biện pháp QLđội ngũ GVCN lớp và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, BộLĐTB&XH về vấn đề của quản lý đội ngũ làm công tác chủ nhiệm lớp Trong
đó, các biện pháp QL đội ngũ làm công tác GVCN lớp của Hiệu trưởng là sựbiểu hiện của việc thực hiện các chức năng QL như lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra đánh giá Biện pháp QL đội ngũ của Hiệu trưởng về công tácchủ nhiệm bao gồm: Xây dựng và phát triển đội ngũ và nâng cao năng lực củađội ngũ này Đây cũng là cơ sở cho việc định hướng nghiên cứu thực trạngđội ngũ GVCN ở Trường Cao đẳng nghề Điện để từ đó đề xuất một số biệnpháp QL cần thiết nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp cho độingũ GVCN góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cũng như giáo dụctoàn diện HSSV của nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp cho đội ngũ GV là yêucầu thiết thực, cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp GD&ĐT Để thực hiện nhiệm vụ này các biện pháp QL của Hiệutrưởng là vô cùng quan trọng, bằng các biện pháp QL phù hợp, linh hoạt, thiếtthực người Hiệu trưởng sẽ tạo dựng đựơc một đội ngũ GVCN nhiệt tình, tráchnhiệm với khả năng chuyên môn cũng như năng lực chủ nhiệm hoàn toàn đápứng được với yêu cầu GD toàn diện HSSV góp phần thực hiện thắng lợinhững mục tiêu của nhà trường, của ngành đã đề ra
Đây là những vấn đề người nghiên cứu cần nắm vững để tìm hiểu thựctrạng QL đội ngũ làm công tác GVCN lớp ở Trường Cao đẳng nghề Điện để
từ đó có cơ sở đề xuất một số biện pháp cần thiểt QL đội ngũ GVCN ởTrường Cao đẳng nghề Điện nhằm nâng cao hiệu quả GD toàn diện HSSV