MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Cơ sở lý luận Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực giữ vai trò quyết định trong đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân cũng như nâng cao trình độ dân trí phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Trong những năm vừa qua, Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT) ở Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm, đầu tư lớn về mọi mặt của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, của các địa phương và toàn xã hội, với phương châm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Nghị quyết của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, trong phần định hướng về GD&ĐT đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đại hội lần thứ X của Đảng một lần nữa khẳng định nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chú trọng hiệu quả kinh tế - xã hội của GD&ĐT là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay ở nước ta. Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định phải đổi mới “căn bản và toàn diện” nền giáo dục nước nhà theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định “GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Đối với các trường đại học nói chung, việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo… đặc biệt là hoạt động thực hành, TTTN của sinh viên trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu mang tính cấp bách. Hoạt động TTTN của sinh viên phải được tiến hành với nhận thức sâu sắc rằng đây là một khâu vô cùng quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và là một yêu cầu cốt lõi trong chương trình đào tạo của các nhà trường. Các hoạt động liên quan đến TTTN của sinh viên cần được quan tâm hơn nữa với việc coi thực chất của khâu này là nhằm gắn kết giữa lý thuyết với thực tiễn, giúp cho sinh viên (người học nói chung) vận dụng được những tri thức mà mình được lĩnh hội, học tập ở các nhà trường (CSĐT) vào thực tiễn các cơ sở mà họ đến thực tập. Đây cũng chính là một bước đệm vô cùng quan trọng để sinh viên kiểm nghiệm những kiến thức mà họ được trang bị có đáp ứng các yêu cầu, kỹ năng nghề nghiệp đặt ra sau khi tốt nghiệp ra trường hay không. Trong đợt TTTN sinh viên được tạo điều kiện tiếp xúc với môi trường thực tế, có thể vận dụng những tri thức đã được giảng dạy trên giảng đường vào thực tiễn công việc. Đồng thời TTTN cũng có tác dụng ngược trở lại đối với sinh viên là giúp các em củng cố lý thuyết đã học, nhận thức được đúng đắn hơn về nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn, học hỏi ở những người có kinh nghiệm thực tế tại các cơ sở thực tập, có điều kiện, môi trường để rèn luyện phẩm chất, tác phong một cách chuyên nghiệp. Chính với những nhận định như trên, tác giả cho rằng quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy là một trong những khâu vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo ở trường đại học. Công tác này được tiến hành khoa học, đúng đắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường, và vì vậy nó là một yêu cầu cần thiết, cấp bách đặt ra đối với các nhà trường, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi mà việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội đang ngày càng được chú trọng. 1.2. Cơ sở thực tiễn Học viện Ngân hàng là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng. Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998, theo Quyết định số 30/1998/QĐ - TTg Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng. Ngày nay Học viện Ngân hàng được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 433/QĐ - NHNN ngày 16/03/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ GD&ĐT. Học viện Ngân hàng có nhiệm vụ đào tạo cán bộ ở bậc giáo dục chuyên nghiệp, bậc đại học và trên đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và một số ngành, chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng; tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ về ngân hàng; thực hiện hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học ngân hàng với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định chung của Nhà nước. Trong những năm vừa qua, Học viện Ngân hàng đã quản lý tương đối tốt công tác TTTN của sinh viên, đặc biệt là sinh viên đại học hệ chính quy. Tuy nhiên, những khó khăn chung của suy thoái kinh tế toàn cầu nên ngành ngân hàng - tài chính trong nước cũng bị ảnh hưởng không nhỏ. Bên cạnh đó, việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Học viện Ngân hàng cũng chưa phải hoàn toàn gặp những thuận lợi mà còn có những khó khăn nhất định. Công tác quản lý sinh viên, quản lý TTTN của sinh viên nói chung, sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng nói riêng cần có những biện pháp thiết thực hơn, đổi mới mạnh mẽ hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp, đồng thời giúp các em có thể hình dung, gợi mở về thực tế công việc sau khi ra trường. Qua thực tiễn công tác quản lý người học tại Học viện Ngân hàng, cùng với quá trình tìm tòi, khảo sát, nghiên cứu về hoạt động TTTN, quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng, tác giả nhận thấy rằng: Khoa Ngân hàng đã cụ thể hoá được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của mình; thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, quan tâm đến việc rèn luyện, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khoá, đặc biệt là công tác tổ chức cho sinh viên năm cuối đi TTTN. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động TTTN chưa cao, việc tổ chức, quản lý TTTN chưa thật sự hợp lý, còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo người cán bộ ngân hàng trong tương lai. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng” với mong muốn giúp cho các cấp lãnh đạo, cán bộ quản lý tại Học viện Ngân hàng, đặc biệt là lãnh đạo Khoa Ngân hàng có những thông tin và các giải pháp hữu hiệu trong công tác tổ chức và quản lý, chỉ đạo hoạt động TTTN ngày càng hiệu quả. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý TTTN để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TTTN của sinh viên 3.2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý TTTN ở Khoa NH - HVNH đối với sinh viên đại học hệ chính quy. 3.3. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Quản lý TTTN cho sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5.1. Phạm vi nghiên cứu Thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH. 5.2. Khách thể điều tra - khảo sát Công tác điều tra, khảo sát được tiến hành đối với giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH, các cán bộ hướng dẫn của ngân hàng cơ sở nơi sinh viên đến thực tập. 5.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu Công tác khảo sát được tiến hành với số liệu, tài liệu được dùng làm minh chứng kể từ năm học 2010 - 2011đến năm học 2012 - 2013. 6. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH trong những năm vừa qua đã được thực hiện tốt, có kế hoạch cụ thể, rõ ràng và mang lại những hiệu quả tích cực nhất định. Tuy nhiên còn có những hạn chế do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về tổ chức quản lý. Chính vì vậy, trong luận văn tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TTTN của sinh viên với hy vọng nếu được áp dụng một cách đồng bộ cho sinh viên đại học hệ chính quy của Khoa NH thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng TTTN của Khoa và chất lượng đào tạo nói chung của Học viện Ngân hàng. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Trong luận văn tác giả nghiên cứu các tài liệu có liên quan và sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: - Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý hướng dẫn thực tập tốt nghiệp của cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn TTTN của các ngân hàng cơ sở. Biên bản quan sát gồm 02 hình thức: Biên bản ghi nhớ toàn văn và biên bản ghi theo mẫu. - Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn, cán bộ hướng dẫn TTTN của ngân hàng cơ sở và sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH nhằm làm sáng tỏ biện pháp quản lý TTTN, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác TTTN và quản lý TTTN. - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động: Nghiên cứu các tài liệu văn bản sản phẩm của TTTN, báo cáo tổng kết công tác TTTN của HVNH, Phòng Đào tạo, các kế hoạch thực tập mà Khoa NH đã duyệt cho sinh viên thực hiện, báo cáo TTTN. - Phương pháp điều tra viết: Là phương pháp nghiên cứu chủ đạo để đánh giá thực trạng TTTN và quản lý TTTN. - Quy trình xây dựng phiếu điều tra gồm 02 bước: + Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu gồm 77 cán bộ quản lý, giảng viên Học viện Ngân hàng với mục đích chính xác hoá và hoàn thiện mẫu phiếu điều tra. Xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra. + Bước 2: Xây dựng 08 mẫu phiếu điều tra chính thức để khảo sát thực trạng TTTN và quản lý TTTN của sinh viên. Mẫu 1: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn TTTN về vai trò, tầm quan trọng của TTTN, mức độ thực hiện các nội dung, các khâu, các bước tổ chức TTTN cho sinh viên. Mẫu 2,3: Khảo sát biện pháp quản lý TTTN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTTN của sinh viên. Mẫu 4: Khảo nghiệm tính khả thi của các đề xuất biện pháp quản lý TTTN. - Phương pháp thử nghiệm Việc xử lý phiếu điều tra dựa vào toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu. 7.3. Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu Trên cơ sở kết quả thu thập được thông qua các mẫu phiếu, bảng hỏi, tác giả áp dụng các công thức toán học, thống kê toán để xử lý kết quả điều tra. 8. Đóng góp của luận văn Luận văn góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý TTTN và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH. 9. Cấu trúc của luận văn Tác giả đã cấu trúc luận văn thành những phần chính sau: Mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên ở trường đại học. Chương 2: Thực trạng thực tập tốt nghiệp và quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng. Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng. Kết luận và khuyến nghị. Bên cạnh đó, là lời cảm ơn của tác giả đến các cá nhân, tập thể đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn; lời cam đoan, danh mục các cụm từ viết tắt, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ, bảng, biểu đồ, phụ lục với các mẫu phiếu điều tra, khảo sát.
Trang 1các thầy cô giáo, các nhà quản lý, lãnh đạo, gia đình và đồng nghiệp.
Trước hết, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các thầy cô
là các giảng viên giàu kinh nghiệm của Học viện Quản lý Giáo dục đã tận tâm chỉbảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
đề tài luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện Ngân hàng, cán
bộ, giảng viên, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ để tác giả hoàn thành khoáhọc một cách tốt nhất
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Thế Truyền,nhà khoa học luôn hết lòng vì sự nghiệp giáo dục, một người thầy vô cùng đángkính đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và cho những ý kiến quý báu mangtính định hướng cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văncủa tác giả
Cuối cùng, là lời cảm ơn gửi đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ởbên cạnh để động viên, khuyến khích tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiêncứu của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn khôngtránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và cácbạn đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Mai Công Hùng
Trang 2nhân Các số liệu, tư liệu được sử dụng làm minh chứng trong luận văn là trungthực, được thống kê, khảo sát, cung cấp bởi các cá nhân, tập thể cụ thể, rõ ràng, đảmbảo chính xác Những biện pháp quản lý đưa ra, những kết luận khoa học trong luậnvăn này là mới và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nàokhác.
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Mai Công Hùng
Trang 3TT NỘI DUNG VIẾT TẮT GHI CHÚ
Trang 41 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 6
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8
1.1 T ỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8
1.1.1 Khái lược quá trình nghiên cứu vấn đề quản lý thực tập tốt nghiệp trên thế giới 8
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý thực tập tốt nghiệp ở Việt Nam 10
1.2 C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục 20
1.2.3 Quản lý nhà trường 22
1.2.4 Thực tập tốt nghiệp 26
1.2.5 Quản lý thực tập tốt nghiệp 28
1.2.6 Nội dung quản lý thực tập tốt nghiệp ở trường đại học 29
1.2.7 Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp ở trường đại học 35
1.3 V Ị TRÍ , VAI TRÒ CỦA THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 35
1.3.1 Vị trí của thực tập tốt nghiệp 35
1.3.2 Vai trò của thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên 35
1.3.3 Vai trò của thực tập tốt nghiệp đối với công tác quản lý nhà trường 36
1.4 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 37
1.4.1 Các yếu tố chủ quan 37
1.4.2 Các yếu tố khách quan 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA NGÂN HÀNG - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 41
2.1 T Ổ CHỨC KHẢO SÁT 41
2.1.1 Mục đích và nội dung khảo sát 41
Trang 5HÀNG - H ỌC VIỆN N GÂN HÀNG 44
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và giảng viên về tầm quan trọng của TTTN 44
2.2.2 Đánh giá của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các nội dung TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 47
2.2.3 Đánh giá của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các khâu TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 49
2.2.4 Đánh giá của CBQL và giảng viên về các yếu tố ảnh hưởng đến TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 54
2.3 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ TTTN CỦA SINH VIÊN Đ ẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY K HOA N GÂN HÀNG - H ỌC VIỆN N GÂN HÀNG 58
2.3.1 Nhận xét chung về nhận thức và thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT về quản lý và chỉ đạo TTTN 76
2.3.2 Thực trạng quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH -HVNH 58
2.4 Đ ÁNH GIÁ THUẬN LỢI , KHÓ KHĂN VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN KHI CHỈ ĐẠO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY K HOA N GÂN HÀNG - H ỌC VIỆN N GÂN HÀNG 76
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn khi chỉ đạo TTTN 76
2.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc chỉ đạo TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 78
2.5 T HỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY K HOA N GÂN HÀNG - H ỌC VIỆN N GÂN HÀNG 82
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊNĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA NGÂN HÀNG - HỌC VIỆN NH 86
3.1 N GUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 86
3.1.1 Nguyên tắc về tính mục đích 86
3.1.2 Nguyên tắc về tính phù hợp 86
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 86
3.1.4 Nguyên tắc tuân thủ chu trình quản lý 87
3.2 Đ Ề XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN Đ ẠI HỌC HỆ C HÍNH QUY K HOA N GÂN HÀNG - H ỌC VIỆN N GÂN HÀNG 87
Trang 63.2.2 Tổ chức rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ một cách thường xuyên liên tục
91
3.2.3 Hoàn thiện và chỉ đạo thực tập tốt nghiệp đúng quy trình khoa học 96
3.2.4 Tăng cường tổ chức sự phối hợp giữa Khoa Ngân hàng với NHCS nơi có sinh viên đến TTTN 105
3.2.5 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GVHD của Khoa NH 108
3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất và hỗ trợ tài chính cho hoạt động thực tập tốt nghiệp 110
3.3 K HẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 112
3.3.1 Mục đích của việc tổ chức khảo nghiệm 112
3.3.2 Đối tượng tổ chức khảo nghiệm 112
3.3.3 Phương pháp tổ chức khảo nghiệm 112
3.3.4 Quy trình khảo nghiệm 112
3.3.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý TTTN 114
3.4 T Ổ CHỨC THỬ NGHIỆM MỘT BIỆN PHÁP 121
3.4.1 Mục đích thử nghiệm 121
3.4.2 Phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thử nghiệm 121
3.4.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 122
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 125
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126
1 KẾT LUẬN 126
2 KHUYẾN NGHỊ 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
Trang 7Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các nội dung
TTTN 47
Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các khâu tổ chức TTTN 50
Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 54
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện nội dung tăng cường nhận thức cho sinh viên về vai trò TTTN 59
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện nội dung quản lý xây dựng kế hoạch TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 61
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung TTTN 63
Bảng 2.8 Tỷ lệ mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung TTTN 64
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo thực hiện TTTN đúng quy trình khoa học 67
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện nội dung quản lý việc kiểm tra đánh giá TTTN, 70
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện nội dung tăng cường điều kiện cơ sở vật chất cho TTTN 74
Bảng 2.12 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 79
Bảng 2.13 Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 83
Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá đối với chuyên đề, khoá luận tốt nghiệp 103
Bảng 3.2 Tiêu chí đánh giá đối với báo cáo chuyên đề TTTN theo tình huống 104
Bảng 3.3 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý TTTN 114
Bảng 3.4 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý TTTN 116
Bảng 3.5 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý TTTN 119
Bảng 3.6 Kết quả thay đổi kiến thức thực tế và năng lực quản lý của đội ngũ CBQL và GVHD sau đợt TTTN 122
Trang 8Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 17Biểu đồ 2.1 Mức độ nhận thức của CBQL và giảng viên về tầm quan trọng của
TTTN 46Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các nội
dung TTTN 49Biểu đồ 2.3 Đánh giá của CBQL và giảng viên về mức độ thực hiện các khâu tổ
chức TTTN 53Biểu đồ 2.4 Nhận thức của CBQL và giảng viên về các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH 58Biểu đồ 2.5 Mức độ thực hiện nội dung tăng cường nhận thức cho sinh viên về vai
trò TTTN 61Biểu đồ 2.6 So sánh đánh giá về mức độ thực hiện nội dung quản lý xây dựng kế
hoạch TTTN 63Biểu đồ 2.7 So sánh mức độ thực hiện nội dung chỉ đạo thực hiện TTTN đúng quy
trình khoa học 69Biểu đồ 2.8 Mức độ thực hiện nội dung quản lý việc kiểm tra, đánh giá TTTN của
CBQL và giảng viên 73Biểu đồ 2.9 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý TTTN của sinh viên đại học
hệ chính quy Khoa NH - HVNH 81Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý TTTN 120
Trang 9Nghị quyết của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, trong phần
định hướng về GD&ĐT đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững”.
Đại hội lần thứ X của Đảng một lần nữa khẳng định nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện và chú trọng hiệu quả kinh tế - xã hội của GD&ĐT là một trong
những vấn đề cấp thiết hiện nay ở nước ta Trong “Chiến lược phát triển giáo dục
2011 - 2020” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định phải đổi mới “căn
bản và toàn diện” nền giáo dục nước nhà theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xãhội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI cũng đã khẳng định “GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".
Đối với các trường đại học nói chung, việc đổi mới nội dung, chương trìnhđào tạo, phương pháp đào tạo… đặc biệt là hoạt động thực hành, TTTN của sinhviên trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu mang tính cấp bách Hoạt động TTTNcủa sinh viên phải được tiến hành với nhận thức sâu sắc rằng đây là một khâu vôcùng quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và là một yêu cầu cốt lõi trong chương trình
Trang 10đào tạo của các nhà trường Các hoạt động liên quan đến TTTN của sinh viên cầnđược quan tâm hơn nữa với việc coi thực chất của khâu này là nhằm gắn kết giữa lýthuyết với thực tiễn, giúp cho sinh viên (người học nói chung) vận dụng đượcnhững tri thức mà mình được lĩnh hội, học tập ở các nhà trường (CSĐT) vào thựctiễn các cơ sở mà họ đến thực tập Đây cũng chính là một bước đệm vô cùng quantrọng để sinh viên kiểm nghiệm những kiến thức mà họ được trang bị có đáp ứngcác yêu cầu, kỹ năng nghề nghiệp đặt ra sau khi tốt nghiệp ra trường hay không.
Trong đợt TTTN sinh viên được tạo điều kiện tiếp xúc với môi trường thực tế,
có thể vận dụng những tri thức đã được giảng dạy trên giảng đường vào thực tiễncông việc Đồng thời TTTN cũng có tác dụng ngược trở lại đối với sinh viên là giúpcác em củng cố lý thuyết đã học, nhận thức được đúng đắn hơn về nghề nghiệp màmình đã lựa chọn, học hỏi ở những người có kinh nghiệm thực tế tại các cơ sở thựctập, có điều kiện, môi trường để rèn luyện phẩm chất, tác phong một cách chuyênnghiệp Chính với những nhận định như trên, tác giả cho rằng quản lý TTTN củasinh viên đại học hệ chính quy là một trong những khâu vô cùng quan trọng trongquá trình đào tạo ở trường đại học Công tác này được tiến hành khoa học, đúng đắn
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường, và vì vậy nó là mộtyêu cầu cần thiết, cấp bách đặt ra đối với các nhà trường, đặc biệt là trong giai đoạnhiện nay, khi mà việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội đang ngàycàng được chú trọng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Học viện Ngân hàng là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhànước về lĩnh vực ngân hàng Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998,theo Quyết định số 30/1998/QĐ - TTg Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lạiTrung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng Ngày nay Học viện Ngânhàng được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 433/QĐ - NHNN ngày16/03/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chịu sự lãnh đạo vàquản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và sự quản lý nhà nước vềgiáo dục của Bộ GD&ĐT
Trang 11Học viện Ngân hàng có nhiệm vụ đào tạo cán bộ ở bậc giáo dục chuyênnghiệp, bậc đại học và trên đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng vàmột số ngành, chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổchức các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng; tổ chức nghiên cứukhoa học và công nghệ về ngân hàng; thực hiện hợp tác về đào tạo và nghiên cứukhoa học ngân hàng với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định chung củaNhà nước
Trong những năm vừa qua, Học viện Ngân hàng đã quản lý tương đối tốt côngtác TTTN của sinh viên, đặc biệt là sinh viên đại học hệ chính quy Tuy nhiên, nhữngkhó khăn chung của suy thoái kinh tế toàn cầu nên ngành ngân hàng - tài chính trongnước cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Bên cạnh đó, việc đào tạo theo hệ thống tín chỉtại Học viện Ngân hàng cũng chưa phải hoàn toàn gặp những thuận lợi mà còn cónhững khó khăn nhất định Công tác quản lý sinh viên, quản lý TTTN của sinh viênnói chung, sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng nói riêng cần có nhữngbiện pháp thiết thực hơn, đổi mới mạnh mẽ hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viêntrong quá trình thực tập tốt nghiệp, đồng thời giúp các em có thể hình dung, gợi mở
về thực tế công việc sau khi ra trường
Qua thực tiễn công tác quản lý người học tại Học viện Ngân hàng, cùng vớiquá trình tìm tòi, khảo sát, nghiên cứu về hoạt động TTTN, quản lý TTTN của sinhviên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng, tác giả nhận thấyrằng: Khoa Ngân hàng đã cụ thể hoá được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạtđộng của mình; thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mớiphương pháp dạy học, quan tâm đến việc rèn luyện, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệpcho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khoá, đặc biệt là công tác tổ chức chosinh viên năm cuối đi TTTN Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động TTTN chưa cao,việc tổ chức, quản lý TTTN chưa thật sự hợp lý, còn gặp nhiều khó khăn làm ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo người cán bộ ngân hàng trong tương lai
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tác giả chọn nghiên cứu đề
tài: “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy
Trang 12Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng” với mong muốn giúp cho các cấp lãnh
đạo, cán bộ quản lý tại Học viện Ngân hàng, đặc biệt là lãnh đạo Khoa Ngân hàng
có những thông tin và các giải pháp hữu hiệu trong công tác tổ chức và quản lý, chỉđạo hoạt động TTTN ngày càng hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý TTTN để từ đó đề xuất cácbiện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng TTTN của sinh viên đại học hệ chínhquy Khoa NH - HVNH
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TTTN của sinh viên
3.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý TTTN ở Khoa NH - HVNH đối
với sinh viên đại học hệ chính quy
3.3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện
pháp quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý TTTN cho sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học việnNgân hàng
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng Học viện Ngân hàng
-5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1 Phạm vi nghiên cứu
Thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH
5.2 Khách thể điều tra - khảo sát
Công tác điều tra, khảo sát được tiến hành đối với giảng viên, cán bộ quản lý,sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH - HVNH, các cán bộ hướng dẫn của ngânhàng cơ sở nơi sinh viên đến thực tập
5.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Công tác khảo sát được tiến hành với số liệu, tài liệu được dùng làm minhchứng kể từ năm học 2010 - 2011đến năm học 2012 - 2013
Trang 136 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa NH HVNH trong những năm vừa qua đã được thực hiện tốt, có kế hoạch cụ thể, rõ ràng
-và mang lại những hiệu quả tích cực nhất định Tuy nhiên còn có những hạn chế docác nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về tổ chức quản lý Chính vìvậy, trong luận văn tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TTTN củasinh viên với hy vọng nếu được áp dụng một cách đồng bộ cho sinh viên đại học hệchính quy của Khoa NH thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng TTTN của Khoa vàchất lượng đào tạo nói chung của Học viện Ngân hàng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong luận văn tác giả nghiên cứu các tài liệu có liên quan và sử dụng các phươngpháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả sử dụng các phương phápnghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý hướng dẫn thực tậptốt nghiệp của cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn TTTNcủa các ngân hàng cơ sở Biên bản quan sát gồm 02 hình thức: Biên bản ghi nhớtoàn văn và biên bản ghi theo mẫu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn,cán bộ hướng dẫn TTTN của ngân hàng cơ sở và sinh viên đại học hệ chính quyKhoa NH nhằm làm sáng tỏ biện pháp quản lý TTTN, nguyên nhân và các yếu tốảnh hưởng đến công tác TTTN và quản lý TTTN
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động: Nghiên cứu các tài liệuvăn bản sản phẩm của TTTN, báo cáo tổng kết công tác TTTN của HVNH, PhòngĐào tạo, các kế hoạch thực tập mà Khoa NH đã duyệt cho sinh viên thực hiện, báocáo TTTN
Trang 14- Phương pháp điều tra viết: Là phương pháp nghiên cứu chủ đạo để đánh giáthực trạng TTTN và quản lý TTTN.
- Quy trình xây dựng phiếu điều tra gồm 02 bước:
+ Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu gồm 77 cán bộ quản lý, giảngviên Học viện Ngân hàng với mục đích chính xác hoá và hoàn thiện mẫu phiếu điềutra Xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra
+ Bước 2: Xây dựng 08 mẫu phiếu điều tra chính thức để khảo sát thực trạngTTTN và quản lý TTTN của sinh viên
Mẫu 1: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên hướng dẫn TTTN
về vai trò, tầm quan trọng của TTTN, mức độ thực hiện các nội dung, các khâu, cácbước tổ chức TTTN cho sinh viên
Mẫu 2,3: Khảo sát biện pháp quản lý TTTN và các yếu tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý TTTN của sinh viên
Mẫu 4: Khảo nghiệm tính khả thi của các đề xuất biện pháp quản lý TTTN
- Phương pháp thử nghiệm
Việc xử lý phiếu điều tra dựa vào toán thống kê để định lượng kết quảnghiên cứu
7.3 Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả thu thập được thông qua các mẫu phiếu, bảng hỏi, tác giả ápdụng các công thức toán học, thống kê toán để xử lý kết quả điều tra
8 Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý TTTN và đề xuấtmột số biện pháp quản lý hoạt động TTTN của sinh viên đại học hệ chính quy Khoa
NH - HVNH
9 Cấu trúc của luận văn
Tác giả đã cấu trúc luận văn thành những phần chính sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên ởtrường đại học
Trang 15Chương 2: Thực trạng thực tập tốt nghiệp và quản lý thực tập tốt nghiệp củasinh viên đại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viênđại học hệ chính quy Khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan về quản lý thực tập tốt nghiệp
1.1.1 Khái lược quá trình nghiên cứu vấn đề quản lý thực tập tốt nghiệp trên thế giới
Một số nước phương Tây hay các nước phát triển, nền giáo dục có truyềnthống lâu đời, hệ thống giáo dục đại học của họ phát triển và đã hoàn chỉnh về lýluận cũng như nội dung chương trình đào tạo Trong đó, việc nghiên cứu về hoạtđộng thực hành, thực tập để tìm ra cách thức gắn kết giữa nội dung chương trìnhđào tạo với thực tiễn đời sống xã hội đã được chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, hầu nhưcác nghiên cứu về công tác tổ chức và quản lý TTTN cho sinh viên ở trường đại họcmới chỉ đề cập đến ở nhiều góc độ khác nhau, nhiều khía cạnh khác nhau
Trong lĩnh vực quản lý thực hành, TTTN các chuyên ngành thuộc lĩnh vực
sư phạm, đã có các nghiên cứu của Gutes, Ivanốp (những năm 1920) đề cập đến việcchuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy; Các tài liệu hướng dẫn của
Bộ Giáo dục Liên Xô năm 1946, của Cộng hoà Liên bang Nga năm 1949 về việcchuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy…Song phải đến nhữngcông trình của N.V.Cuđơmina, O.A.Apdullina, F.N.Gônôbôlin, N.I.Bôndưrep vàV.A.Onisuc…thì việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy mớitrở thành hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững chắc
Ngoài ra, nhiều trường đại học ở phương Tây đã sử dụng cuốn “TheStudying of teaching” của Michael.J.Dunkin và Bruce.J.Biddle trong nghiên cứuhoạt động dạy học và đào tạo người thầy giáo; cuốn “The process of learning” củaBigss.J.B và Tellfer.R; “Begening teaching” của Berry.K và King.L; hay cuốn
“Teaching Pratice, handbook” của Roger Gower, Diane Phillips và Steve Walters.Tuy nhiên, những nghiên cứu về công tác tổ chức thực tập sư phạm chưa thể coi làhoàn thiện, làm chuẩn mực cho công tác quản lý TTTN của sinh viên các trường đại
Trang 17học; các tác giả mới chỉ chú trọng đến một khía cạnh của quản lý TTTN, đó là trongcác trường sư phạm.
Đối với hoạt động TTTN và quản lý hoạt động TTTN nói chung, có nhữngtác giả, tài liệu khác đề cập đến mà chúng ta cần xem xét Một trong những côngtrình nghiên cứu của tác giả Wragg T là “Chương trình giảng dạy Cubic”, xuất bảnnăm 1997 đã đưa ra một mô hình giáo dục nhằm thực hiện thứ mà ông gọi là “mộttầm nhìn của tương lai”, tác giả đã đề cao việc gắn kết giữa thực tế, thực hành vàkhả năng vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống của người học(ngoại khóa chủ đề)
Tác giả Stenhouse trong tác phẩm “giới thiệu về chương trình nghiên cứu vàphát triển” đã đưa ra một phương pháp tiếp cận giữa lý thuyết và thực hành của ôngvới việc nhấn mạnh: “Tối thiểu một chương trình giảng dạy nên cung cấp một cơ sởcho việc lập kế hoạch một khóa học, nghiên cứu thực nghiệm và xem xét các căn cứcủa chương trình giáo dục”
Tuy nhiên, xét trên bình diện quốc tế, một trong những công trình đề cập sâusắc và toàn diện hơn cả về vai trò của công tác thực hành, thực tập trong chươngtrình đào tạo của nhà trường có lẽ là dự án “sinh viên thực hành” Đây là chươngtrình lần đầu tiên được thành lập và đồng tài trợ bởi Bộ Giáo dục và Tôn giáo quốcgia và Liên minh Châu Âu tại trường đại học Aristotle trong giai đoạn 1996 - 1999.Chương trình này sau đó được tiếp tục triển khai trong các giai đoạn 1999 - 2000;
2000 - 2005 và 2005 - 2007 với mục tiêu của chương trình chủ yếu là:
- Nhận được phản hồi tương tác giữa cơ sở đào tạo với nơi làm việc
- Xây dựng các lớp học nhằm gắn kết giữa kiến thức đã học tại nhà trườngvới nơi làm việc có liên quan tới nghề nghiệp hoặc vị trí ngay cả ở các đơn vị trongthời gian việc thực tập được tiến hành
- Lĩnh hội các kiến thức, tri thức khoa học thông qua quá trình thực hành,thực tập khoa học chuyên nghiệp
- Thúc đẩy các kỹ năng thực hành và lương tâm nghề nghiệp của người học
Trang 18- Đạt được quá trình chuyển đổi tốt nhất của sinh viên từ học ở nhà trườngđến làm việc thực tế tại các tổ chức, đơn vị.
- Giúp người học quen với môi trường làm việc và nhu cầu làm việc, hiểuđược quan hệ lao động và thu nhập
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác sáng tạo của các lĩnhvực khoa học khác nhau và khuyến khích người học đưa ra các sáng kiến, sáng tạo
- Tạo lập một kênh chuyển giao thông tin tương tác giữa các trường đại học
ở các nơi trên thế giới…
Như vậy, xét về cả lý luận và thực tiễn thì từ lâu trên thế giới đã có nhiều tácgiả, tác phẩm đề cập một cách gián tiếp hay trực tiếp về vấn đề thực tiễn, thực hành,thực tập trong các chương trình giáo dục và đào tạo Công tác thực hành, thực tậptrong giáo dục nói chung, công tác TTTN trong các trường đại học nói riêng đãđược chú ý vì tính chất quan trọng của nó trong việc hình thành kỹ năng nghềnghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường Các nghiên cứu của các tác giả làtri thức lý luận và thực tiễn có giá trị khoa học cao đối với nhân loại Tuy nhiên, cáctác giả còn ít đề cập đến việc quản lý hoạt động TTTN như thế nào để mang lại hiệuquả cao
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý thực tập tốt nghiệp ở Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác TTTN và cần có các biện phápquản lý tốt hoạt động TTTN của sinh viên nên trong chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách pháp luật về giáo dục của Nhà nước ta cũng luôn nhấn mạnh việchọc phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn với thực tiễn Tính hiệu quả, thiết thựccủa hoạt động TTTN từ lâu đã được các nhà giáo dục, các cán bộ quản lý giáo dục,các nhà trường quan tâm nhằm tìm ra các giải pháp hợp lý Thông qua TTTN sinhviên thể hiện được kỹ năng nghề nghiệp mà mình được đào tạo vào các công việc
cụ thể trong các cơ sở thực tập Việc nghiên cứu về TTTN và có các biện pháp quản
lý hoạt động này ngày càng hiệu quả hơn, tựu chung lại cũng đều nhằm mục đíchnâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo để cung ứng cho xã hội nguồnnhân lực có thể đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu đặt ra
Trang 19Ở trong nước đã có một số tác giả có các bài viết, luận văn về quản lý thựctập sư phạm và TTTN khác nhau nhưng phần lớn mới chỉ đề cập đến một vài khíacạnh của lĩnh vực này
- Tác giả Nguyễn Văn Tân đề cập đến “Gắn kết tốt với doanh nghiệp trongquản lý thực tập, tận dụng hết lợi thế của nhà trường là một phần quan trọng nângcao chất lượng đào tạo, nghiên cứu”
- Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh với tài liệu “Thực tập sư phạm - 1991” đã đềcập và giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của hoạt động thực tập sư phạm nhưngchủ yếu là những vấn đề bao quát mang tính chất lý luận, chưa thực sự đi sâu giảiquyết những mặt cần thiết trong quá trình thực tập và nội dung cần thiết để chuẩn bịcho công tác thực tập
- Tác giả Bùi Ngọc Hồ là chủ biên của tài liệu do nhiều tác giả viết, đó là
“Hỏi đáp về thực tập sư phạm - 1993” Trong đó đặt ra nhiều vấn đề bổ ích và thiếtthực với sinh viên trong thực tập sư phạm
Tuy nhiên, các tác giả và tài liệu ở trên cũng mới chỉ đề cập đến thực tập tốtnghiệp sư phạm mà chưa thực sự chú ý đến các chuyên ngành khác Từ năm 2001đến 2010, với sự ra đời của Khoa Quản lý giáo dục thuộc trường Đại học sư phạm
Hà Nội (tháng 4/2005), Học viện Quản lý giáo dục (2006) và việc thành lập ViệnKhoa học giáo dục Việt Nam (2009) thì các công trình và đề tài nghiên cứu về quản
lý thực tập tốt nghiệp ở các chuyên ngành ngoài sư phạm đã bắt đầu được quan tâm
và có nhiều tác giả nghiên cứu hơn
- Phạm Bình Thuật (2001): Giải pháp tăng cường quản lý thực tập tốt nghiệp đối với học viên chuyên ngành cảnh sát hình sự trường Trung học Cảnh sát nhân dân I.
- Tống Trần Duyến (2005): Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập tốt nghiệp của học viên các trường công an nhân dân.
- Bùi Thị Chớm (2005):“Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực hành môn học, thực tập tốt nghiệp cho sinh viên khoa công tác xã hội - trường Đại học Lao động - Xã hội”.
Trang 20- Nguyễn Xuân Khang (2006): Biện pháp quản lý thực tập lâm sàng của Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý y tế thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm Hoàng Minh (2008): “Biện pháp quản lý thực hành nghề và thực tập tốt nghiệp của trường Trung cấp nghề Kiên Giang”.
- Nguyễn Thị Nghiệm (2009): Quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành quản trị nhân lực tại trường Đại học Lao động - xã hội (cơ sở II) thành phố
Hồ Chí Minh.
Ở cấp độ ngành GD&ĐT, ta có thể thấy hoạt động thực hành, thực tập kỹnăng nghề nghiệp cho sinh viên luôn được quan tâm và nhận được sự chỉ đạo củanhững người lãnh đạo cao nhất của ngành Từ khi còn làm Bộ trưởng Bộ GD&ĐT,Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chỉ đạo và chủ trì tổ chức hội thảo khoa học
“Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp” (tháng
8/2008) Chủ đề của hội thảo đã toát lên nhận thức của ngành trong việc chú trọngđến các hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên để các em có thể hoàn thiệnkiến thức, kỹ năng và thái độ đối với nghề nghiệp mà mình lựa chọn
Tuy nhiên, để công tác thực hành, TTTN và quản lý hoạt động này một cách
có hiệu quả không chỉ là mối quan tâm của ngành GD&ĐT mà còn là sự quan tâmcủa toàn xã hội Tháng 4/2009 Bộ GD&ĐT phối hợp cùng Bộ Khoa học & Côngnghệ tổ chức “Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu
xã hội” Hội thảo này đã chỉ rõ thực trạng còn yếu, thiếu về năng lực thực hành, kỹnăng nghề nghiệp của nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ cao nước nhà.Cũng tại hội thảo này, ông Nguyễn Thiện Nhân đã phát biểu: “Để có nguồn nhânlực chất lượng cao cần tạo mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các trường đại học,viện nghiên cứu; Sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ; nhà nướccần có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tácđào tạo như miễn tiền thuê đất, nhập khẩu; Đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giáthành tính thuế, hỗ trợ người học để học viên, sinh viên có nơi thực tập về nănglực nghề nghiệp”
Trang 21Qua các nét khái lược trên đây, có thể nhận định rằng các tác giả trong vàngoài nước đã đề cập đến công tác TTTN, công tác rèn luyện nghiệp vụ chuyênmôn cho sinh viên cả trong và ngoài ngành sư phạm; Đó là những tri thức khoa họcvừa có giá trị lý luận, vừa có giá trị thực tiễn cho hoạt động thực tập tốt nghiệp ởcác trường đại học Tuy nhiên, tại Học viện Ngân hàng nói chung, Khoa Ngân hàng
- Học viện Ngân hàng nói riêng, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu của tácgiả nào đề cập đến việc quản lý hoạt động TTTN của sinh viên đại học hệ chính
quy Chính vì vậy “Biện pháp quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Ngân hàng - Học viện Ngân hàng” được tác giả lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Từ khi hình thành xã hội loài người thì mọi hoạt động của con người đềunhằm đạt đến một chủ đích nhất định Tuy nhiên, sống trong một xã hội thì mỗithành viên không thể tồn tại độc lập mà phải hoà nhập vào cộng đồng Cộng đồng
đó, dù là lớn hay nhỏ, muốn tồn tại và phát triển đều cần phải có một hoặc mộtnhóm người đứng ra điều phối các hoạt động chung Hay nói cách khác, đó chính là
họ đã làm công tác quản lý Mà xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ có laođộng nên có thể hiểu rằng quản lý có nguồn gốc từ lao động của con người trong xãhội và phục vụ cuộc sống con người
Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam có rất nhiều khái niệm quản lý khácnhau Dưới từng góc độ nghiên cứu và hướng tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa
ra khái nhiệm quản lý phù hợp với định hướng nghiên cứu của mình Ở Việt Namtrước đây, khi đời sống của nhân dân còn thấp, khoa học công nghệ, đặc biệt làcông nghệ thông tin chưa phát triển mạnh thì khoa học quản lý còn ít được quantâm Từ khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế ngày càng phát triển
và vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã cải thiện nhanh chóng đời sống nhân dân
Trang 22Đặc biệt là sau khi nước ta gia nhập các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN,WTO, APEC… thì vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càngđược khẳng định Các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn pháttriển mạnh mẽ; khoa học quản lý cũng bắt đầu thu hút sự quan tâm của toàn xãhội.
Nghiên cứu về khoa học quản lý trên thế giới người ta nhận thức được rằng
“quản lý” chính là mấu chốt của sự tồn vong của bất kỳ một cơ quan, tổ chức, quốcgia nào Khái niệm “quản lý” ở mỗi thời điểm, theo quan điểm của từng cá nhân cácnhà lãnh đạo, quản lý mà được định nghĩa khác nhau:
Theo quan điểm của Frederick Winson Taylor (người Mỹ), một người theotrường phái lý luận quản lý một cách khoa học thì cho rằng: “Làm quản lý là bạnphải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tếnhất mà họ làm” [3, tr34].
Đầu thế kỷ XX còn một đại diện tiêu biểu về lý luận quản lý, đó là HenriFayol (người Pháp) Fayol được coi là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức quản
lý cổ điển Các tác phẩm thể hiện quan điểm quản lý nổi tiếng của ông là: Luận văn
“Quản lý công nghiệp và quản lý nói chung” (1906); Những nguyên tắc chung vềquản lý (1908); Việc giáo dục về quản lý trong các trường cao đẳng kỹ thuật (1917);
Sự bất lực của Nhà nước về mặt quản lý trong ngành bưu chính viễn thông (1921);
Lý luận về quản lý Nhà nước. [3, tr58] Lý luận về quản lý của Fayol được hiểu là
"Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” (chú thích củaLiên Hợp Quốc)
Bên cạnh các nhà lý luận quản lý ở trên, còn một số tác giả tên tuổi kháccũng đưa ra những quan điểm của mình về quản lý như:
Hard Koontz: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp conngười hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"
Peter F Drucker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó khôngnằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ởthành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích" [3, tr338]
Trang 23Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bênngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp,quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".
Ngoài ra, trên thế giới còn nhiều tác gia nổi tiếng về tư tưởng quản lý khácnhư: William Ouchi (Nhật Bản), Rensis Linkert (Mỹ), Herbert Simon (Mỹ),Douglas Mc Gregor (Mỹ)…
Ở Việt Nam, cũng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến lý luận về quản lý
và có những quan điểm đưa ra
Theo từ điển tiếng Việt (1992) thì quản lý có nghĩa là: trông coi và giữ gìntheo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêucầu nhất định
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo thì “Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị,văn hoá, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyêntắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho
sự phát triển của đối tượng”
Có học giả thì lại cho rằng “Quản lý = Định hướng + Kiểm soát” [28, tr16]. Tuynhiên, khi nghiên cứu về các tư tưởng quản lý, các trường phái theo chủ nghĩa kinhnghiệm, quản lý theo khoa học, quản lý hành chính hay các lý luận quản lý của cácnhà nghiên cứu trong nước thì tác giả luận văn cũng thấy rằng, có một số điểmchung mang tính đặc trưng của quản lý, đó là:
Quá trình quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý
Quản lý là một yêu cầu tất yếu trong mọi quá trình hoạt động của xã hộiloài người
Quản lý xuất hiện và tồn tại cùng với sự hình thành và phát triển của xã hộiloài người, phục vụ con người và con người chính là trọng tâm trong hoạt độngquản lý
Trang 24Để làm điểm tựa cho các nghiên cứu trong luận văn của mình, tác giả đãthống nhất lựa chọn khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướngcủa chủ thể lên các khách thể nhằm đạt mục tiêu định trước” [31, tr14]
Cấu trúc hệ thống quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thì chức năng, hiểu một cách đơn giản chính làcông dụng của một vật [29, tr191]. Đối với khoa học quản lý, ở các thời kỳ khác nhau vàtuỳ theo quan điểm khác nhau đã có cách phân loại khác nhau
Theo quan điểm của Henri Fayol thuộc trường phái lý luận tổ chức quản lý
cổ điển thì quản lý có 5 chức năng là: dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển,phối hợp và kiểm tra
Theo quan điểm của hai tác giả Gulick và Urwich thì quản lý lại có 7 chức nănglà: hoạch định, tổ chức, điều khiển, quản lý nhân sự, phối hợp, kiểm tra, tài chính
Còn nhà nghiên cứu H Koontz và các đồng nghiệp đưa ra quan điểm rằngquản lý có 5 chức năng là: hoạch định, tổ chức, định biên, lãnh đạo, kiểm tra
Mặc dù có những quan điểm và cách phân loại khác nhau, song ngày nay,hầu hết các nhà khoa học quản lý, các nhà nghiên cứu và lý luận về tư tưởng quản
lý đều đi tới đồng tình với quan điểm của các giáo sư đại học Mỹ ở đầu thập niên 90thế kỷ XX rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ BIỆN PHÁP
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
MỤC TIÊU QUẢN LÝ
CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
Trang 25đạo, kiểm tra Bản thân tác giả luận văn cũng lấy cách phân loại này làm cơ sở chocác nghiên cứu của mình
Ta có thể minh hoạ các chức năng và mối quan hệ giữa các chức năng quản
lý thông qua sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
a Chức năng kế hoạch hoá (lập kế hoạch)
Đây là một chức năng cơ bản nhất trong 4 chức năng của quản lý Để quátrình quản lý được diễn ra theo đúng mong muốn của người quản lý thì việc raquyết định trong xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và lộ trình cụ thể đểthực hiện các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định có ý nghĩa vô cùngquan trọng, quyết định đến sự thành công của các bước quản lý sau này
Kế hoạch hoá có thể hiểu là việc lập kế hoạch cho các công việc liên quan tớiquá trình đánh giá, dự đoán, dự báo và việc tìm kiếm, vận động các nguồn lực khácnhau trong xã hội để nhằm thực hiện các mục tiêu mà một tổ chức nói chung mongmuốn đạt được trong tương lai Việc lập kế hoạch (kế hoạch hoá) chính là nhằm trảlời cho các câu hỏi sau:
Làm gì? (What)
Ai làm? (Who)Làm như thế nào? (How)Làm trong thời gian nào? (When)Làm ở đâu? (Where)
Nhìn vào các nội dung cần thực hiện trong chức năng kế hoạch hoá của quản
lý có thể nhận thấy rằng chức năng này có một phạm vi ảnh hưởng rộng lớn tới cácthành phần khác trong chức năng của hệ thống quản lý nói chung Việc kế hoạch
ĐÁNH GIÁ
Trang 26hoá là nhằm chỉ ra một loạt các hoạt động, tuy có thể có cách diễn đạt về chức năngnày khác nhau như: chiến lược, chính sách, chương trình, dự án, phương án, đềán…nhưng về tổng thể nó đều có nhiệm vụ trả lời 5 câu hỏi trên đây tùy theo yêucầu và mức độ của công tác quản lý tại mỗi đơn vị, tổ chức.
b Chức năng tổ chức
Trong quy trình quản lý thì chức năng tổ chức là bước kế tiếp của chức năng
kế hoạch hoá Thực hiện tốt chức năng tổ chức chính là việc điều hành các hoạtđộng của một đơn vị một cách có hiệu quả tối đa như cung cấp đầy đủ, kịp thờinguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng và chất lượng; thể hiện sự liên kết, phốihợp chặt chẽ giữa các hoạt động thông qua thiết kế cơ cấu tổ chức hợp lý và các mốiquan hệ khác trong quá trình tổ chức
Tổ chức là một trong các chức năng quản lý mà các nội dung chủ yếu của nó
là việc thực hiện các bước trong khâu thiết kế bộ máy hoạt động; là việc bố trí, sắpxếp, sử dụng và phát huy các nguồn lực trong quá trình thực hiện các kế hoạch đãđược lập ra
Qua đó ta có thể thấy rằng, về cơ bản chức năng tổ chức chính là quá trìnhhợp lý hoá trong phân công, điều phối các nguồn lực để đạt được mục tiêu chung đã
đề ra Thực hiện tốt điều này không chỉ là phân công một cách hành chính mệnhlệnh hay khoa học thuần tuý mà nó đòi hỏi sự kết hợp hài hoà giữa tính khoa họccủa quản lý và tính nghệ thuật của thực tiễn cuộc sống xã hội
c Chức năng chỉ đạo
Đây cũng là một trong các chức năng cơ bản của quản lý Người lãnh đạo,chỉ đạo có vị trí làm đầu tàu hướng dẫn, dẫn dắt mọi thành viên trong đơn vị thựchiện tốt nhiệm vụ đề ra Họ không chỉ là người chỉ huy, ra mệnh lệnh hay kiểm tra,đôn đốc đơn thuần mà họ còn có nhiệm vụ liên kết giữa các thành viên, động viên,hướng dẫn họ, quan tâm đến các khía cạnh khác trong cuộc sống của họ để cuốicùng đạt mục đích chung là cùng mọi người phấn đấu để hoàn thành các nhiệm vụ
đã đề ra
Trang 27Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) trong quy trình quản lý giữ vai trò quan trọngtrong việc duy trì sự ổn định của tổ chức (đơn vị) bằng cách thực hiện việc đảm bảo
kỷ cương, kỷ luật, luật lệ, giao ước đã đề ra trước đó; Nó còn có vai trò to lớn trongviệc hướng dẫn, động viên, thuyết phục, khích lệ các thành viên trong đơn vị pháthuy hết khả năng, năng lực cá nhân phụng sự cho mục tiêu chung Bên cạnh đó,chức năng này còn thể hiện thông qua sự phối hợp các nỗ lực đơn lẻ tổng thành sự
cố gắng chung để đạt mục đích lớn hay còn giữ vai trò to lớn trong việc tạo ra mộtmôi trường, phong cách riêng của từng đơn vị
Như vậy, chỉ đạo là một chức năng quan trọng của quản lý Trong đó nó có
sự kết hợp hài hòa, sáng tạo giữa khoa học quản lý và nghệ thuật quản lý nhằm duytrì kỷ cương, trật tự của đơn vị nhưng nó đồng thời cũng có các biện pháp hướngdẫn, động viên, khích lệ, thuyết phục các thành viên khác phát huy khả năng cánhân phụng sự mục tiêu chung của tập thể
d Chức năng kiểm tra - đánh giá
Kiểm tra là một trong các chức năng cơ bản của quy trình quản lý Kiểm trachính là theo dõi, giám sát việc tiến hành từng bước thực hiện các công việc trongđơn vị, từ đó phát hiện ra những mặt tốt, thế mạnh để các thành viên phát huy, đồngthời cũng thông qua chức năng này mà có biện pháp điều chỉnh, uốn nắn, xử lýnhững biểu hiện, hành vi không đúng, lệch lạc, sai trái để từ đó làm cho hiệu quảquản lý đạt như mong muốn
Với các nội dung như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kiểm tra đánh giá trong quản lý như: căn cứ vào thời điểm kiểm tra; căn cứ vào nội dungkiểm tra, căn cứ vào đối tượng được/bị kiểm tra; căn cứ vào tần suất kiểm tra, phạm
-vi kiểm tra…nhưng chung quy lại, muốn đạt hiệu quả kiểm tra - đánh giá cao nhấtthì cần phải có một hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí để dựa vào đó tiến hành các bướckiểm tra - đánh giá Đồng thời, trong và sau khi đo lường, lượng hóa các số liệu đãkiểm tra so với chuẩn đề ra thì sẽ phát hiện được những ưu, khuyết điểm để từ đó cócác biện pháp, giải pháp phát huy hay điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm mục tiêucuối cùng là làm cho tổ chức vận hành theo mong đợi
Trang 28Chức năng kiểm tra - đánh giá cần được thực hiện một cách thường xuyên,liên tục và phối hợp với các chức năng khác để tạo thành một quy trình quản lýthống nhất.
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những hoạt động, những sự tác động có mục đích, có hệthống và có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáodục - đào tạo nhằm mục đích làm cho hệ thống giáo dục của một quốc gia vận hànhphù hợp với quy luật chung và đạt các mục tiêu giáo dục đã đặt ra
Cũng như khái niệm về quản lý nói chung, quản lý giáo dục là một phạm trù
mà ở mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ đều có những khái niệm phù hợp với quốc gia, thời
kỳ đó Nhà giáo dục học M.I.Kônđacốp thì cho rằng “Quản lý giáo dục là tập hợpnhững biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chấtlượng” Còn theo quan điểm của tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Trường Cán bộQLGDTW thì “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đườnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trườngXHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa
hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30, tr35] Bên cạnh
đó, chúng ta cũng cần quan tâm tới quan điểm của tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lýgiáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiếnhành mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh” [11, tr15].
Qua một số quan điểm về quản lý giáo dục đã nêu ở trên, kết hợp với nhậnthức thực tiễn quản lý giáo dục hiện nay, tác giả luận văn xin được đưa ra ý kiến của
cá nhân rằng quản lý giáo dục thực chất là quá trình mà nhà quản lý giáo dục (chủ
Trang 29thể quản lý) vận dụng những phương pháp, những nguyên tắc khoa học để tác độnglên đối tượng quản lý một cách có định hướng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra
1.2.2.2 Các yếu tố của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội nói chung Vì vậy, quản
lý giáo dục cũng có đầy đủ các thành tố của quản lý Ngoài ra, do giáo dục là mộtlĩnh vực đặc biệt nên quản lý giáo dục cũng có những nét riêng với các thành tố cơbản là:
Chủ thể của quản lý giáo dục là hệ thống cơ quan quản lý trong lĩnh vực giáodục từ trung ương đến địa phương
Khách thể của quản lý giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2.3 Vai trò, ý nghĩa của quản lý giáo dục
Trong nền kinh tế tri thức ngày nay, vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết địnhđến sự tồn vong của một quốc gia là chất xám, là chất lượng nguồn nhân lực Cácyếu tố đó được tạo ra chủ yếu bởi một lĩnh vực có những nét đặc thù - đó là giáodục và đào tạo Do vậy, quản lý giáo dục, nói một cách chính xác là một khoa họcgiữ vai trò đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của ngành giáo dục nên nó cũnggóp vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội Một quốc gia muốn phát triểnnhanh, mạnh và bền vững là một quốc gia luôn biết coi trọng và đầu tư vào conngười, đầu tư vào giáo dục
1.2.2.4 Một số nội dung của quản lý giáo dục
Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý giáo dục cần đảm bảo các nộidung trong bốn chức năng cơ bản của quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra - đánh giá) Ngoài ra, quản lý giáo dục còn cần thực hiện các nội dung như xâydựng các giải pháp hữu hiệu để quản lý có hiệu quả hoạt động giáo dục trong điềukiện các nguồn lực là hữu hạn hay việc tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin, điềuchỉnh sự vận hành của hệ thống một cách hợp lý và từ đó góp phần nâng cao hiệuquả, chất lượng giáo dục, đào tạo
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực có sự ràng buộc, mối quan hệ mật thiết gắn
bó của nhiều hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo theo mục tiêu đã định
Trang 30Hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên năm cuối các trường đại học là một nộidung trong khung chương trình đào tạo chính khóa nên công tác quản lý hoạt độngthực tập tốt nghiệp là một nội dung cần được các cơ sở đào tạo đặc biệt quan tâmvới mục đích ngày càng nâng cao chất lượng sinh viên ra trường để đáp ứng nhucầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước trong
kỷ nguyên hội nhập
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường (cơ
sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục - đào tạo, với nhiệm vụtrang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa quy luật tiến bộ
xã hội, đó là: Thế hệ trẻ đi sau phải lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội mà cácthế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại, đồng thời làm phong phú thêm những kinhnghiệm đó
Quản lý nhà trường là một quá trình đạt tới mục tiêu dạy và học có hiệu quả.Quản lý nhà trường có nghĩa là sử dụng con người và nguồn lực để đạt tới mục tiêucủa nhà trường Mục tiêu chính của quá trình quản lý nhà trường là ủng hộ, khuyếnkhích, cải tiến và nâng cao chất lượng dạy và học
Quản lý nhà trường là quá trình mà trong đó phải quan tâm tới hai vấn đề chủyếu là quản lý bên trong và quản lý bên ngoài Quản lý bên trong liên quan đến cácvấn đề như: quản lý hành chính, quản lý nhân sự, quản lý các nguồn lực vật chất;Quản lý bên ngoài liên quan đến các mối quan hệ với cộng đồng và với các cơ quanquản lý
Quản lý nhà trường là một phạm vi cụ thể của quản lý hệ thống giáo dục.Quản lý nhà trường bao gồm tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia hỗtrợ, phối hợp, huy động can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, họcsinh (người học) và các cán bộ khác có liên quan với những mục tiêu:
- Tận dụng các nguồn lực do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và
do lao động xây dựng nên vốn tự có
Trang 31- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ làquá trình đào tạo thế hệ trẻ.
- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo để đưa nhà trườngtiến lên trạng thái mới về chất và lượng
Theo tác giả Phạm Viết Vượng thì “Quản lý trường học là lao động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các lao động của giáo viên, học sinh vàcác lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [40, tr26]
Chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục Chức năng đó cầnđược quy chế hoá một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch đào tạo Việc xây dựng nềnếp dạy và học nhằm mục đích đảm bảo các kế hoạch, quy chế đào tạo Trên cơ sởcác kế hoạch, quy chế đó mà xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với
kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm cao, xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp
đỡ, học hỏi lẫn nhau của giáo viên và học sinh; khơi dậy và khuyến khích tính tựgiác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, sinh viên Mục đíchcuối cùng của hoạt động này là nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáodục - đào tạo trong nhà trường
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, để mô hình hoá “nhà trường” thường người taquan tâm đến 10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo bao gồm:
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo (tri thức)
- Hệ phương pháp đào tạo
- Lực lượng đào tạo (thầy)
- Đối tượng đào tạo (trò)
- Hình thức tổ chức đào tạo
- Điều kiện đào tạo
- Môi trường đào tạo
- Quy chế đào tạo
- Bộ máy đào tạo
Trang 32Các yếu tố trên có sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫnnhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa chúng Do vậy, công tác quản lý quátrình dạy học và các bộ phận liên quan của nhà trường là quá trình chỉ huy, điềukhiển các yếu tố và các mối liên hệ đó nhằm đưa các hoạt động giáo dục của nhàtrường vận hành theo đúng quy luật mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dụcthế hệ trẻ.
Quản lý nhà trường được thực hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chínhnhư: quản lý quá trình đào tạo (hay chính là quản lý quá trình dạy và học), quản lýhoạt động phối hợp, quản lý tài chính - cơ sở vật chất, quản lý hoạt động rèn luyệnnghề nghiệp
1.2.3.1 Quản lý hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Hoạt động nàychi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Đây là con đường trực tiếp
và thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhàtrường Chính vì vậy có thể nói trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quátrình dạy và học Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các quy định(điệu lệ, nội quy, quy chế ) về hoạt động giảng dạy của giáo viên/giảng viên (thầy)
và hoạt động học tập của học sinh - sinh viên (trò), đảm bảo cho các hoạt động đóđược tiến hành tự giác, có nề nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao
Quản lý hoạt động dạy và học bao gồm các nội dung:
+ Quản lý hoạt động của thầy: quản lý việc thực hiện chương trình; quản lýviệc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; quản lý giờ lên lớp của người thầy; quản lý việc
dự giờ, thao giảng; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trò; quản lý
hồ sơ chuyên môn; quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của người thầy
+ Quản lý hoạt động của trò: quản lý việc giáo dục phương pháp học tập;quản lý nề nếp, thái độ học tập của trò; quản lý việc học tập, nghiên cứu khoa học,vui chơi giải trí; phối hợp các lực lượng trong người học
Trang 331.2.3.2 Quản lý hoạt động giáo dục
Một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của trường đại học là đàotạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lựcnghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có năng lực thích ứngvới công việc trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, có khảnăng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Giáo dục thế hệ trẻ đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các lựclượng trong nhà trường, giữa nhà trường và xã hội, giữa nhà trường và gia đình.Chính vì vậy mà quản lý hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng trongquản lý nhà trường
1.2.3.3 Quản lý hoạt động phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường
Trong trường đại học có các bộ phận, đơn vị chức năng như: Hội đồng nhàtrường; Hội đồng khoa học và đào tạo; các Khoa, Bộ môn trực thuộc, các Phòng,Ban chức năng, các Trung tâm trực thuộc, các Bộ môn thuộc Khoa Mọi hoạt độngcủa nhà trường nói chung đều là các hoạt động mang tính phối hợp Sự phối hợpnhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường góp phần làm cho các hoạt động củanhà trường đạt hiệu quả cao hơn Chính vì vậy quản lý hoạt động phối hợp là mộtnội dung quan trọng của quản lý nhà trường
1.2.3.4 Quản lý tài chính - cơ sở vật chất
+ Quản lý cơ sở vật chất
Trường đại học có tài sản gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kếtquả hoạt động khoa học và công nghệ; các trang thiết bị và tài sản khác được nhànước giao cho nhà trường quản lý và sử dụng hoặc do nhà trường tự đầu tư muasắm, xây dựng hoặc do được biếu tặng, liên doanh, liên kết đầu tư cùng sử dụng vớiđơn vị khác để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, các hoạt động khác
Quản lý tài sản nói chung và quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ choquá trình đào tạo phải đảm bảo được 03 yêu cầu liên quan chặt chẽ, mật thiết vớinhau là: đảm bảo đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật cho quá trình đào tạo của nhà trường;
Trang 34sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình đào tạo; tổ chức quản
lý tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường
+ Quản lý nguồn tài chính
Trong bất kỳ tổ chức, đơn vị nào thì nguồn kinh phí cũng đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc duy trì các hoạt động Trong trường đại học cũng vậy,nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng mục đích tức là việcquản lý nguồn tài chính đã được thực hiện tốt
1.2.3.5 Quản lý hoạt động rèn luyện nghề
Trường đại học là cơ sở đào tạo nghề nghiệp: đào tạo nguồn nhân lực có đủ
kỹ năng nghề nghiệp trên các ngành, các lĩnh vực khác nhau Vì vậy, ngoài việc họctập tri thức lý luận, sinh viên còn cần phải rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp,trau dồi khả năng thực hành các nghiệp vụ chuyên môn
Các nhà trường mặc dù có nhiều nhiệm vụ nhưng nhiệm vụ cơ bản chủ chốtnhất là: xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nghiêncứu khoa học để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội theo đúngngành nghề chuyên môn Muốn thực hiện tốt những chức năng nhiệm vụ đó, cáctrường đại học cần coi hoạt động TTTN là một khâu quan trọng trong quá trình đàotạo; là khâu cuối cùng để kết nối tất cả những tri thức lý luận mà người học tích luỹđược trong quá trình học với thực tiễn thực hành nghề nghiệp
1.2.4 Thực tập tốt nghiệp
1.2.4.1 Thực tập
Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng
và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm nghiệp vụ chuyên môn” [29, tr974] Quátrình tập làm đó cũng có tác dụng ngược trở lại là làm cho sáng tỏ thêm những lýthuyết đã được lĩnh hội Đồng thời, việc thực tập (tập làm) trong thực tế chính làquá trình tăng cường kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo để đến khi đã thành thục thì
kỹ năng đó trở thành kỹ xảo
Tùy theo đặc điểm chuyên ngành đào tạo của mỗi nhà trường mà hình thức
tổ chức, cơ sở thực tập, thời gian thực tập khác nhau, nhưng về tổng thể chung
Trang 35hoạt động thực tập là một yêu cầu bất biến, là một nội dung quan trọng trong khungchương trình đào tạo của các trường đại học, các cơ sở đào tạo Thực tập của sinhviên là chính nhằm mục tiêu gắn lý thuyết với thực tế; giúp cho sinh viên tiếp xúcvới thực tế công việc sau khi đã được trang bị các kiến thức lý thuyết
Công tác quản lý quá trình đào tạo/dạy học ở bậc đại học không chỉ diễn ra ởtrên lớp học, mà còn cả ở ngoài lớp học, ngoài phạm vi nhà trường Một trong cáchoạt động học tập điển hình diễn ra ngoài lớp học, ngoài nhà trường là TTTN củasinh viên
1.2.4.2 Thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng trong quy trình đào tạo, là yêucầu bắt buộc có tính pháp lệnh được quy định trong mục tiêu, chương trình đào tạocủa từng ngành học thuộc mỗi bậc học Mục tiêu của TTTN là nhằm giúp cho ngườihọc “tiếp cận với thực tiễn, củng cố kiến thức đã được đào tạo, rèn luyện kỹ năngthực hành, vận dụng lý luận vào giải quyết yêu cầu của thực tiễn công tác và rènluyện phẩm chất đạo đức, tác phong trong công tác” [10, tr9]
Trong chương trình đào tạo của bất kỳ trường đại học nào cũng dành khoảngthời gian nhất định để sinh viên tiếp xúc, làm các công việc của ngành nghề đượcđào tạo ở một cơ sở thực tế dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của người đi trước ở các cơ
sở đó và sự cố vấn của giảng viên hướng dẫn (nhưng chưa phải thực sự hành nghề).Trong quá trình thực tập, ở một khía cạnh và mức độ nào đó, sinh viên có thể đượctạm coi là thành viên của cơ sở thực tập, thực hiện các công việc như một thànhviên của nơi đó, phải chịu trách nhiệm về công việc của mình (sẽ được đánh giátrong nhận xét của cơ sở thực tập gửi về nhà trường) và thông qua đó để làm quenvới nghề nghiệp trong tương lai Thông qua thực tập, những kiến thức lý thuyết đãđược học sẽ được người học vận dụng vào các công việc cụ thể và quá trình thựctập thường được tổ chức vào giai đoạn kết thúc khoá học, trước khi người học tốtnghiệp ra trường, do đó giai đoạn thực tập này gọi là TTTN
Như vậy, có thể khái quát về TTTN: là hoạt động giáo dục sau cùng củakhoá học tại nhà trường, là việc vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn,
Trang 36nghiệp vụ của sinh viên vào việc thực hiện một nhiệm vụ hoặc một nhóm nhữngnhiệm vụ chuyên ngành nhằm củng cố và hình thành năng lực nghề nghiệp trongtương lai.
1.2.5 Quản lý thực tập tốt nghiệp
1.2.5.1 Quản lý thực tập tốt nghiệp
Quá trình đào tạo là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của giáo dục nênviệc quản lý đào tạo nói chung, quản lý TTTN nói riêng là nhiệm vụ vô cùng cầnthiết để để duy trì và nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục trong nhà trường
Quản lý TTTN là hoạt động của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng giáodục và tổ chức sư phạm trong nhà trường, các đơn vị, cơ quan, tổ chức xã hội thamgia lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện yêu cầu, nộidung của công tác TTTN theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường Quản
lý TTTN cũng có các chức năng chính của quản lý là: Lập kế hoạch/kế hoạch hoá;
Tổ chức; Chỉ đạo/lãnh đạo; Kiểm tra/đánh giá và tạo điều kiện để hoạt động TTTNđạt được những mục tiêu đã xác định
1.2.5.2 Nhiệm vụ quản lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên
Với tính chất và vai trò quan trọng của công tác quản lý TTTN ở trường đạihọc nên có thể khẳng định rằng, nhiệm vụ quản lý TTTN đối với nhà trường phảiluôn được coi trọng; không thể chỉ coi là nhiệm vụ của một Khoa hay một Phòng,Ban, một đơn vị riêng lẻ mà phải xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọngtâm trong quy trình đào tạo của trường đại học
Nhiệm vụ quản lý TTTN của sinh viên ở trường đại học phải có sự phối hợpchặt chẽ, hiệu quả giữa các đơn vị có liên quan Trong đó có vai trò cốt lõi củaKhoa quản lý sinh viên và Phòng/Ban quản lý sinh viên Đó còn là nhiệm vụ củagiảng viên trực tiếp hướng dẫn sinh viên trong quá trình thực tập, là nhiệm vụ củađội ngũ cố vấn học tập, của cán bộ, chuyên viên làm công tác quản lý sinh viên, làvai trò của cơ sở nơi sinh viên đến thực tập hay của trực tiếp cán bộ hướng dẫn thựctập tại cơ sở Bên cạnh đó còn là sự hợp tác và nỗ lực cố gắng của bản thân từngsinh viên (người học) trong quá trình đi thực tập tại cơ sở
Trang 371.2.6 Nội dung quản lý thực tập tốt nghiệp ở trường đại học
1.2.6.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của thực tập tốt nghiệp trong quá trình đào tạo
Hoạt động của mỗi người, mỗi cơ quan, tổ chức đều có mục đích Đối vớitrường đại học, muốn tập hợp, động viên được mọi thành viên của đơn vị tích cựcthực hiện một hoạt động nào đó thì phải làm cho họ thấy được mục đích của hoạtđộng đó Điều này cũng có nghĩa là nhà trường cần:
- Giúp cho sinh viên nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sựnghiệp CNH - HĐH đất nước; nắm vững những quy định về nhiệm vụ, quyền hạncủa người học Trên cơ sở đó phấn đấu trở thành sinh viên giỏi, hoàn thiện nhâncách người công dân, có đạo đức, phẩm chất tốt để sau này ra trường sẽ phục vụ chođất nước được tốt hơn
- Giúp cho sinh viên nhận thức rõ ràng rằng: Kết quả TTTN là một trongnhững điều kiện để được công nhận tốt nghiệp
- Tạo điều kiện cho sinh viên chủ động, sáng tạo trong việc vận dụng kiếnthức lý thuyết đã học và rèn luyện các kỹ năng trong thực tế để từ đó hình thànhnăng lực nghề nghiệp
- Giúp cho các cơ sở đào tạo, các cấp quản lý giáo dục cơ sở đánh giá chấtlượng đào tạo, từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng vàbồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các lĩnh vực của đời sống xã hội
Hoạt động TTTN của trường đại học được thể hiện thông qua các hành độngcủa những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào công tác này Nhận thức củasinh viên về vai trò của hoạt động TTTN là một quá trình và tuân theo các quy luậtnhận thức chân lý khách quan: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tưduy trừu tượng trở về thực tiễn
Muốn nâng cao nhận thức của sinh viên về vai trò của TTTN, qua đó các em
có những hành động đúng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ TTTN thì nhà trường phảithường xuyên tiến hành đồng thời nhiều biện pháp và hình thức giáo dục như: giáodục truyền thống, giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, việcnắm vững các văn bản, quy chế, quy định về giáo dục và đào tạo, xây dựng bầu
Trang 38không khí tích cực rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp trong tập thể sinh viên Là mộtkhâu trong quy trình đào tạo của nhà trường nên các hoạt động TTTN của sinhviên phải được coi trọng và bình đẳng như các hoạt động khác trong nhà trường.Bên cạnh đó, hoạt động TTTN cũng đòi hỏi sinh viên phải có tính độc lập cao,chủ động và sáng tạo trong công việc, điều đó càng chứng minh rằng để hoạtđộng này càng ngày càng có hiệu quả hơn thì trước hết sinh viên phải có nhậnthức và thái độ đúng đắn.
Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của hoạt độngTTTN, các nhà quản lý sẽ động viên được sức mạnh bên trong của sinh viên, từ đótrực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động này nói riêng và chất lượng đàotạo nói chung
1.2.6.2 Quản lý xây dựng kế hoạch thực tập tốt nghiệp
Theo Từ điển tiếng Việt “Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những việc
dự định làm gồm các công tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục đích nhất định vàthực hiện trong thời gian đã định trước”
Kế hoạch TTTN có thể hiểu là những công việc dự định sẽ tiến hành trongđợt TTTN được sắp xếp có hệ thống và được phân chia theo thời gian định trướcmột cách hợp lý, dựa trên mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của đợt TTTN và căn cứ vàocác điều kiện cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo
Xây dựng kế hoạch TTTN giúp các nhà quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo,các cơ sở thực tập và sinh viên tập trung sự chú ý, cố gắng để đạt mục tiêu TTTN.Xây dựng kế hoạch một cách khoa học, chu đáo sẽ làm cho quá trình TTTN diễn rathuận lợi, đúng dự kiến, tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc Đồng thời
nó cũng giúp cho các nhà quản lý dễ dàng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ củanhững người có liên quan Kế hoạch TTTN càng rõ ràng thì càng tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nội dung và mức độ đạtmục tiêu của đợt TTTN Muốn vậy thì kế hoạch TTTN của nhà trường cần được cụthể hoá thành thời gian biểu cho từng công việc, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm,phương pháp tiến hành và quyền lợi của từng tổ chức, từng thành viên…
Trang 39Với ý nghĩa như vậy, quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch TTTN sẽgóp phần nâng cao hiệu quả của đợt TTTN và cũng là nâng cao chất lượng đào tạonói chung.
1.2.6.3 Chỉ đạo thực hiện toàn diện nội dung đợt thực tập tốt nghiệp
Đối với trường đại học thì TTTN là giai đoạn cuối cùng của quá trình giáodục và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp trong một khoá đào tạo Do vậy, về mặt nộidung của TTTN phải thể hiện được tính chất toàn diện trong việc thực hiện mục tiêuđào tạo Trong Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tínchỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày 15 tháng 8năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra các nội dung cơ bản củaTTTN là:
- Tìm hiểu thực tế
- Thực tập, thực hành
- Báo cáo thu hoạch
Để quản lý tốt công tác chỉ đạo việc thực hiện các nội dung của đợtTTTN, cơ sở đào tạo cần phải cụ thể hoá các nội dung TTTN thành từng phầnviệc cụ thể, đề ra các yêu cầu cụ thể, thời gian thực hiện và hướng dẫn thực hiệncác nội dung đó Bên cạnh đó cần phải đề ra các tiêu chí để đánh giá, cách đánhgiá cho từng nội dung
1.2.6.4 Quản lý việc thực hiện quy trình tổ chức thực tập tốt nghiệp
* Khái niệm quy trình
Khi nói đến quy trình, thì người ta thường nói đến quy trình công nghệ, quytrình vận hành máy móc, quy trình kỹ thuật hay quy trình nghiên cứu…Trong tiếngAnh, “quy trình” tương đương với “Process, Procedure” “Quy trình nghiên cứu”được dịch là “the Procedure of study” hay thuật ngữ “quy trình kỹ thuật công nghệdạy học” được hiểu là “trình tự phát triển tuyến tính khá chặt chẽ, nghiêm ngặt đểhoàn thành một hoạt động nhất định trong dạy học” [38, tr36]
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô - Matxcơva 1986, “Quy trình làmột tổng hợp trình tự logic các hoạt động nhằm đạt một kết quả nào đó” [31, tr 37]
Trang 40Như vậy, bất kỳ một quy trình nào đó đều là một tiến trình thực hiện mộthành động, hoạt động hay một loạt các hành động, hoạt động Nó bao gồm cácbước, các khâu được sắp xếp theo một trình tự nhất định Trình tự đó được quy địnhbởi nguyên tắc, logic nhất định Việc thực hiện một hành động, hoạt động nào đótheo đúng trình tự hợp lý và chặt chẽ, tất yếu sẽ đạt được hiệu quả và tránh đượcnhiều sai sót.
* Quy trình tổ chức thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình học tập quan trọng đối với sinh viên, đó
là quá trình sinh viên tham gia vào các hoạt động thực tế để phát triển ở họ nhữngphẩm chất và năng lực hoạt động thực tiễn Hoạt động TTTN được tiến hành trongmột thời gian tương đối dài, nó bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước…được tổchức, quản lý một cách có kế hoạch, mang tính khoa học, với những phương phápthích hợp, tuân theo những nguyên tắc chỉ đạo nhất định
Quy trình TTTN là tập hợp các giai đoạn, các bước, các hoạt động được sắpxếp theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt động TTTN trongnhà trường Quy trình cũng có nhiều cấp độ khác nhau, những quan niệm về cấp độcủa quy trình cũng chỉ mang tính tương đối, trong các bước lớn của một quy trìnhnày có khi lại là một quy trình khác
Hoạt động TTTN có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo, đồng thờiđây cũng là một hoạt động hết sức phức tạp Chính vì vậy, trong trường đại họcmuốn tổ chức và quản lý hoạt động này có hiệu quả thì phải xây dựng được quytrình tổ chức, quản lý một cách hợp lý, khoa học
Quy trình TTTN gồm các bước lớn chủ yếu là:
+ Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động TTTN
+ Bước 2: Tổ chức chỉ đạo thực hiện hoạt động TTTN
+ Bước 3: Đánh giá công tác TTTN
+ Bước 4: Tổng kết đợt TTTN