1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các TrườngTrung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên

121 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đảng ta khẳng định: “Con người là mục tiêu, là động lực cho sự phát triển”. Trong xu thế toàn cầu hoá, trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực trong thời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo dục. Tại Điều 35 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Điều 27, chương III Luật giáo dục năm 2005, đưa ra mục tiêu: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật nghề nghiệp và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Điều đó cho thấy giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học phổ thông có một vị trí quan trọng, là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, góp phần vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho các em sẵn sàng đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên cao, phù hợp với năng lực của bản thân, khả năng của gia đình và nhu cầu của xã hội. Hơn nữa, trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và thị trường lao động không biên giới, đòi hỏi thanh niên, học sinh phải biết nắm bắt cơ hội trên cơ sở hiểu rõ năng lực bản thân để lựa chọn ngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội đồng thời có khả năng thích ứng và thay đổi nghề nghiệp khi cần thiết. Thực tế cho thấy, các nhà trường Trung học phổ thông trong thời gian qua chủ yếu chú trọng đến việc dạy kiến thức văn hóa, rèn luyện kỹ năng sống và giáo dục đạo đức mà ít chú ý đến giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Đội ngũ giáo viên có rất ít người làm tốt công tác này, khi làm hồ sơ thi vào các trường ĐH - CĐ thì thường có định hướng cho học sinh bằng cách phân loại học lực để hướng các em thi vào các trường ĐH - CĐ nào đó chứ chưa đúng nghĩa là hoạt động giáo dục Tư vấn – Hướng nghiệp. Vì đa số giáo viên trong các nhà trường phổ thông chưa được đào tạo chuyên môn về Tư vấn – Hướng nghiệp, làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp không chuyên trách và không hiểu nhiều về nghề nghiệp, chưa cập nhật kịp thời về nhu cầu thị trường lao động của địa phương, của xã hội, nên việc giáo dục Tư vấn - Hướng nghiệp cho học sinh còn nhiều hạn chế. Về phía học sinh, nhìn chung chưa có sự chuẩn bị chu đáo trong việc định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân, qua điều tra cho thấy có tới 75% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông bước vào đời không được hướng nghiệp đầy đủ, điều đó đã gây ra sự lãng phí nguồn nhân lực, không phát huy hết tiềm năng của thế hệ trẻ Việt Nam. Bên cạnh đó, do áp lực tâm lý từ phía gia đình – căn bệnh “sính” thành tích luôn muốn con em mình là phải đỗ được vào đại học để cùng với xu hướng của bè bạn trong khi lực học của mình không đáp ứng được, dẫn đến học sinh định hướng, chọn sai nghề nghiệp, hoặc đổ xô vào học những ngành nghề không có nhu cầu nhân lực trong tương lai, nên khi tốt nghiệp ra trường không thể có việc làm, hoặc phải chấp nhận làm những việc không đúng chuyên môn được đào tạo phải mất thời gian đào tạo lại nghề khác, kéo theo sự ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình, bỏ lỡ cơ hội, thời gian làm ra của cải vật chất cho gia đình, địa phương và xã hội. Điều đó gây hụt hẫng về tâm lý và gây lãng phí lớn chi phí đào tạo.Trong những năm qua, các trường trung học phổ thông trong tỉnh nói chung và địa bàn Thành phố Hưng Yên, không nằm ngoài thực trạng đó. Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục Hướng nghiệp, Tư vấn – Hướng nghiệp hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực cần thiết cho học sinh trong cuộc sống, góp phần hoàn thành sứ mệnh nhiệm vụ giáo dục từ đó đưa ra cơ chế, chính sách phù hợp. Tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các TrườngTrung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường Trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3.1. Nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận có liên quan đến giáo dục hướng nghiệp. 3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về giáo dục hướng nghiệp các trường trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên. 3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên. 4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. 4.1. Khách thể nghiên cứu. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường THPT. 4.2. Đối tượng nghiên cứu. Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp, Tư vấn – hướng nghiệp. 5.Giả thuyết khoa học. Nếu đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp, các trường THPT, một cách khoa học, khách quan, công bằng và dân chủ thì sẽ tác động tích cực đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Tư vấn – Hướng nghiệp. 6. Phương pháp nghiên cứu. 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. - Nghiên cứu các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) có liên quan đến công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp THPT nhằm xây dựng cơ sở nghiên cứu lý luận cho việc nghiên cứu đề tài. - Tham khảo thêm sách, báo, nghiên cứu phân tích, tổng hợp, phân loại các tài liệu có liên quan để rút ra những vấn đề cần thiết về lý luận của đề tài. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. - Phương pháp điều tra. 6.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu. Để hỗ trợ các phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học, phương pháp so sánh,.... mục đích xử lý kết quả nghiên cứu. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Đề tài tập chung nghiên cứu biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường THPT Thành phố Hưng Yên. 8. Cấu trúc luận văn. Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông. Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên. Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường Trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên.

Trang 1

NGUYỄN THỊ THÚY HẬU

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH

HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơntới Ban Giám đốc, Trung tâm Bồi dưỡng nhà giáo và đào tạo sau đại học, cácthầy giáo, cô giáo và cán bộ thuộc Học viện Quản lý Giáo dục đã nhiệt tìnhgiảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư - Tiến sĩTrần Ngọc Giao người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo vàgiúp đỡ trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên sëGD&ĐT tỉnh Hưng Yên, các trường TPTH trên địa bàn TP Hưng Yên, đãquan tâm và tạo mọi điều kiện để tôi yên tâm nghiên cứu đề tài luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu dù đã rất cố gắng trong thực hiện đề tài,song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo,

cô giáo và đồng nghiệp tham gia góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn, thựchiện có hiệu quả cao ở địa bàn tỉnh Hưng Yên và các tỉnh trên toàn quốc

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy Hậu

Trang 3

THPT, THCS Trung học phổ thông, Trung học cơ sở

CĐ, ĐH, DN Cao đẳng, Đại học, Dạy nghề

TTKTTH-HN Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

5.Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý và Quản lý giáo dục 8

1.2.2 Quản lý nhà trường 14

1.2.3 Trường trung học phổ thông 16

1.2.4 Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp 20

1.3 Giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT 28

1.3.1 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp ở các trường phổ thông 28

1.3.2 Nội dung giáo dục hướng nghiệp 28

1.3.3 Yêu cầu hướng nghiệp hiện nay trong trường phổ thông 32

1.3.4 Tổ chức giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT 33

1.3.5 Đánh giá chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT 34 1.4 Nội dung quản lý giáo dục hướng nghiệp của trường THPT 34

1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục hướng nghiệp 34

1.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục hướng nghiệp 35

Trang 5

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HƯNG YÊN 40 2.1 Tình hình GD THPT Tỉnh Hưng Yên, năm học 2012 - 2013 40

2.1.1.Đặc diểm kinh tế - văn hóa, xã hội Tỉnh Hưng Yên 40

2.1.2 Tình hình giáo dục tỉnh Hưng Yên 42

2.1.3 Thực trạng tình hình phát triển giáo dục và mạng lưới trường, lớp, học sinh tỉnh Hưng Yên 43

2.1.4 Mạng lưới trường, lớp, học sinh và chất lượng HS THPT Thành phố Hưng Yên 47

2.2 Thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên 48

2.3 Thực trạng về công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên 54

2.4 Đánh giá chung công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường THPT Tỉnh Hưng Yên 66

2.4.1 Mặt mạnh 66

2.4.2 Hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HƯNG YÊN 69 3.1 Những nguyên tắc đề xuất 69

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 69

3.1.2 Nguyên tắc khoa học 69

3.1.3 Nguyên tắc khả thi và hiệu quả 70

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên 71

Trang 6

huynh về giáo dục hướng nghiệp 71

3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng năng lực và nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hướng nghiệp cho đội ngũ giáo viên Trung tâm KTTH – HN TP Hưng Yên 76

3.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp 78

3.2.4 Tăng cường, xã hội hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục hướng nghiệp, Tư vấn – Hướng nghiệp 83

3.2.5 Tăng cường quản lý các hoạt động ngoại khoá về giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT Tỉnh Hưng Yên 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.3.1 Phương pháp khảo nghiệm 87

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91 1 Kết luận 91

2 Một số khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT 31

Bảng 2.1 Đánh giá thực trạng Bồi dưỡng giáo viên (GV) dạy GDHN các trường THPT 43

Bảng 2.2 Cơ cấu cán bộ QL, GV các trường THPT tỉnh Hưng Yên 46

Bảng 2.3 Mạng lưới trường, lớp, HS và chất lượng HS các trường THPT Thành phố Hưng Yên 47

Bảng 2.4 Tỷ lệ HS tốt nghiệp THPT và đỗ ĐH các trường THPT Thành phố Hưng Yên 47

Bảng 2.5 Nhận thức của GV, HS về ngành, nghề HS định chọn 55

Bảng 2.6 Quan niệm của CMHS, HS về định hướng nghề sau THPT 57

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ GDHN 58

Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá của GV về công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp của Hiệu trưởng 60

Bảng 2.9 Những hiểu biết về nghề và nhu cầu lao động mà xã hội đang cần .65

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 88

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 1.2 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học 16

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ của nội dung HN 30

Sơ đồ 1.4 Các thành tố của nội dung GDHN 30

Sơ đồ 3.1: Cách tìm miền ngành 72

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng ta khẳng định: “Con người là mục tiêu, là động lực cho sự pháttriển” Trong xu thế toàn cầu hoá, trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đápứng của nguồn nhân lực trong thời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coitrọng sự nghiệp Giáo dục

Tại Điều 35 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãxác định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Nhà nước và xã hộiphát triển giáo dục nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” Điều 27, chương III Luật giáo dục năm 2005, đưa ra mục tiêu: “Giáo dụctrung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật nghề nghiệp và hướng nghiệp, có điều kiện phát huynăng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Caođẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Điều đó cho thấygiáo dục hướng nghiệp trong trường trung học phổ thông có một vị trí quantrọng, là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, góp phần vàoviệc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho các em sẵn sàng đi vào cuộc sống laođộng hoặc tiếp tục học lên cao, phù hợp với năng lực của bản thân, khả năngcủa gia đình và nhu cầu của xã hội Hơn nữa, trong xu thế toàn cầu hóa, hộinhập quốc tế và thị trường lao động không biên giới, đòi hỏi thanh niên, họcsinh phải biết nắm bắt cơ hội trên cơ sở hiểu rõ năng lực bản thân để lựa chọnngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội đồng thời có khả năng thích ứng vàthay đổi nghề nghiệp khi cần thiết

Thực tế cho thấy, các nhà trường Trung học phổ thông trong thời gianqua chủ yếu chú trọng đến việc dạy kiến thức văn hóa, rèn luyện kỹ năngsống và giáo dục đạo đức mà ít chú ý đến giáo dục hướng nghiệp cho học

Trang 10

sinh Đội ngũ giáo viên có rất ít người làm tốt công tác này, khi làm hồ sơ thivào các trường ĐH - CĐ thì thường có định hướng cho học sinh bằng cáchphân loại học lực để hướng các em thi vào các trường ĐH - CĐ nào đó chứchưa đúng nghĩa là hoạt động giáo dục Tư vấn – Hướng nghiệp Vì đa số giáoviên trong các nhà trường phổ thông chưa được đào tạo chuyên môn về Tưvấn – Hướng nghiệp, làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp không chuyêntrách và không hiểu nhiều về nghề nghiệp, chưa cập nhật kịp thời về nhu cầuthị trường lao động của địa phương, của xã hội, nên việc giáo dục Tư vấn -Hướng nghiệp cho học sinh còn nhiều hạn chế Về phía học sinh, nhìn chungchưa có sự chuẩn bị chu đáo trong việc định hướng nghề nghiệp trong tươnglai của bản thân, qua điều tra cho thấy có tới 75% học sinh tốt nghiệp trunghọc phổ thông bước vào đời không được hướng nghiệp đầy đủ, điều đó đã gây

ra sự lãng phí nguồn nhân lực, không phát huy hết tiềm năng của thế hệ trẻViệt Nam Bên cạnh đó, do áp lực tâm lý từ phía gia đình – căn bệnh “sính”thành tích luôn muốn con em mình là phải đỗ được vào đại học để cùng với

xu hướng của bè bạn trong khi lực học của mình không đáp ứng được, dẫnđến học sinh định hướng, chọn sai nghề nghiệp, hoặc đổ xô vào học nhữngngành nghề không có nhu cầu nhân lực trong tương lai, nên khi tốt nghiệp ratrường không thể có việc làm, hoặc phải chấp nhận làm những việc khôngđúng chuyên môn được đào tạo phải mất thời gian đào tạo lại nghề khác, kéotheo sự ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình, bỏ lỡ cơ hội, thời gian làm ra củacải vật chất cho gia đình, địa phương và xã hội Điều đó gây hụt hẫng về tâm

lý và gây lãng phí lớn chi phí đào tạo.Trong những năm qua, các trường trunghọc phổ thông trong tỉnh nói chung và địa bàn Thành phố Hưng Yên, khôngnằm ngoài thực trạng đó Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý giáo dụcHướng nghiệp, Tư vấn – Hướng nghiệp hình thành và phát triển những phẩmchất năng lực cần thiết cho học sinh trong cuộc sống, góp phần hoàn thành sứ

Trang 11

mệnh nhiệm vụ giáo dục từ đó đưa ra cơ chế, chính sách phù hợp Tôi chọn

đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các TrườngTrung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp các trường Trunghọc phổ thông Tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận có liên quan đến giáo dục

hướng nghiệp

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về giáo dục hướng nghiệp các trường

trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở

các trường trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên

4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu.

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu.

Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp, Tư vấn – hướng nghiệp

5.Giả thuyết khoa học.

Nếu đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp, các trườngTHPT, một cách khoa học, khách quan, công bằng và dân chủ thì sẽ tác độngtích cực đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Tư vấn – Hướng nghiệp

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

- Nghiên cứu các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) có liên quan đến công tác quản lý

Trang 12

giáo dục hướng nghiệp THPT nhằm xây dựng cơ sở nghiên cứu lý luận choviệc nghiên cứu đề tài.

- Tham khảo thêm sách, báo, nghiên cứu phân tích, tổng hợp, phân loạicác tài liệu có liên quan để rút ra những vấn đề cần thiết về lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp điều tra

6.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu.

Để hỗ trợ các phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp thống kêtoán học, phương pháp so sánh, mục đích xử lý kết quả nghiên cứu

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập chung nghiên cứu biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệpcác trường THPT Thành phố Hưng Yên

8 Cấu trúc luận văn.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các

trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp ở các trường

trung học phổ thông Tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường Trung

học phổ thông tỉnh Hưng Yên

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông (THPT)chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển xã hội ở bất kỳ một quốc gianào trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Đây là bước khởi đầuquan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực và góp phần phát triểntoàn diện nhân cách của học sinh, là một bộ phận thiết yếu trong hệ thốnghướng nghiệp, dạy nghề của toàn xã hội, được chỉ ra trong Quyết định số 126/

CP ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ “Về công tác hướng nghiệptrong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ

sở, phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường” [13]

Vai trò, tầm quan trọng của công tác giáo dục hướng nghiệp ở bậc trunghọc và nhất là bậc THPT đã được thể hiện qua hàng loạt văn kiện của Đảng

và Nhà nước Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng

sản Việt Nam (4/2001) nhấn mạnh: “Coi trọng công tác hướng nghiệp và

phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước

và từng địa phương ” [23].

Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định: “Ở mọi

cấp học, bậc học, kết hợp dạy và học lý thuyết với thực nghiệm và thực hành, gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất Nhà trường và cơ

sở đào tạo phối hợp với các tổ chức khoa học và các cán bộ kỹ thuật để truyền bá tri thức sản xuất, chuyển giao công nghệ mới cho nhân dân Coi

Trang 14

trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh Trung học, chuẩn bị cho thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương Nhanh chóng hiện đại hóa một số trường dạy nghề, tăng tỷ lệ đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội, khuyến khích phát triển hệ thống trường lớp dạy nghề, dân lập, tư thục trang

bị cho thanh niên những kiến thức sản xuất, kỹ năng lao động và năng lực tiếp thu công nghệ mới, để tạo việc làm, chủ động tìm kiếm cơ hội lập thân, lập nghiệp” [23].

Nghị quyết TW II khóa 8 đã chỉ rõ: “Công tác giáo dục hướng nghiệp ở

bậc phổ thông chưa được coi trọng đúng mức” [30]; Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 vềviệc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, trong đó có

đánh giá: “Giáo dục hướng nghiệp hiện nay chưa được các cấp quản lý giáo

dục và các trường học quan tâm đúng mức, còn có địa phương và trường học chưa thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dục hướng nghiệp; chất lượng hoạt động hướng nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của học sinh và xã hội, học sinh phổ thông cuối các cấp học và bậc học chưa được chuẩn bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầu của xã hội” [22].

Luật Giáo dục 2005 xác định rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông: “Giáo

dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [27].

Trang 15

Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là một bộ phận của giáo dục toàn diệnnhằm giúp cho học sinh hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọnnghề nghiệp tương lai Các em biết được những thông tin cơ bản về địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước và khu vực; về thếgiới nghề nghiệp, thị trường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp Trungcấp dạy nghề (TCDN), Cao đẳng (CĐ), Đại học (ĐH) ở địa phương và cảnước Học sinh có kỹ năng định hướng và lựa chọn tương lai nghề nghiệp củabản thân.

Hiện nay, thế giới đã và đang bước vào nền kinh tế tri thức, Việt Namđang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi sự chuyên mônhóa trong sản xuất ngày càng ở trình độ cao Vì vậy rất cần nguồn lao động cótrình độ, có năng lực, đáp ứng yêu cầu của toàn xã hội Để đáp ứng yêu cầu

đó thì hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở bậc Trung học phổ thông phảigiúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, chính xác phù hợp với khảnăng, sở thích của bản thân và phù hợp với yêu cầu của xã hội Nhằm tránhtình trạng đào tạo lệch lạc, tránh lãng phí trong đào tạo, hệ thống giáo dụccủa nước ta đã và đang có chủ trương đẩy mạnh sự phân luồng , quan tâm đếnhướng nghiệp cho học sinh THPT, nhất là ở những lớp cuối cấp

Từ năm học 2005 - 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã chỉ

ra: “Cùng với việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ; đẩy mạnh

công tác giáo dục hướng nghiệp, thực hiện phân luồng trong đào tạo, phù hợp với yêu cầu nhân lực của từng địa phương” Bắt đầu từ năm học 2006 -

2007 thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ trong đó cógiáo dục hướng nghiệp ở cả 03 khối lớp 10, 11, 12 với thời lượng 03tiết/tháng Nhà trường Trung học phổ thông chính là nơi góp phần không nhỏcho việc đào tạo những người lao động mới; hướng nghiệp cho học sinh phổthông, là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực

Trang 16

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2.1 Quản lý và Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Quản lý

Như chúng ta đã biết, từ khi xã hội loài người xuất hiện bắt đầu hìnhthành các nhóm người, để thực hiện các mục tiêu mà họ không thể đạt đượcvới tư cách là một cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cầnthiết để phối hợp nỗ lực của các cá nhân hướng tới những mục tiêu chung củanhóm Xã hội ngày càng phát triển, quản lý có vai trò quan trọng trong việcđiều khiển các hoạt động xã hội Xã hội loài người đã trải qua nhiều phươngthức sản xuất khác nhau, phương thức sản xuất sau tiến bộ hơn phương thứcsản xuất trước, kéo theo đó là trình độ tổ chức quản lý ngày càng cao làm chonăng suất lao động ngày càng tăng cùng với sự tiến bộ trong lĩnh vực đời sống

xã hội trong đó có lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Quản lý là khái niệm đang có những ý kiến khác nhau Tuy nhiên, ởgóc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất thìquản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằmđạt được những kết quả nhất định Đề cập đến hoạt động quản lý, người tathường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Karl Marx: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tựđiều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

K.Marx coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thùcủa con người được gắn liền với sự phân công và hợp tác lao động; quản lý làkết quả tất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độclập với nhau thành một quá trình lao động xã hội được tổ chức lại: “Trong tất

cả những công việc mà có nhiều người hợp tác với nhau thì mối liên hệchung và sự thống nhất của quá trình tất phải biểu hiện ra ở trong một ý chíđiều khiển và trong những chức năng không có quan hệ với những côngviệc bộ phận, mà quan hệ với toàn bộ hoạt động của công xưởng, cũng

Trang 17

giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy Đó là một thứ laođộng sản xuất cần phải được tiến hành trong một phương thức sản xuất cótính chất kết hợp”.

Theo Frederick, W.Taylor (1856-1915) người Mỹ được coi là “cha

đẻ của Thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷnguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình là “Mỗiloại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lýchặt chẽ” Ông cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất, rẻ nhất”

Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống, quản lý là “Phương thức tácđộng có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệthống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấptrong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống sớmđạt được những mục tiêu dự kiến”

Theo các nhà nghiên cứu quản lý XHCN thì quản lý là: đảm bảo tối đa

sự phù hợp của nhân tố chủ quan hoạt động tự giác của quần chúng nhân dânvới những yêu cầu của các qui luật khách quan của sự phát triển xã hội” [3].Đây là quan niệm quản lý theo nghĩa rộng Quan niệm này đã nhấn mạnh cảyếu tố con người và yếu tố khoa học (tức là nắm vững và hành động phù hợpvới qui luật khách quan) của quản lý

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều

về khái niệm quản lý

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ viết: “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằmđạt được những mục tiêu nhất định”[26]

- Hệ thống quản lý gồm có sự liên kết hữu cơ giữa chủ thể quản lý vàchủ thể bị quản lý

Trang 18

Tác động quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác độngquản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau thường thể hiện dưới dạng tổng hợpcủa một cơ chế quản lý.

Cơ sở của quản lý là các qui luật khách quan và điều kiện thực tiễn củamôi trường

Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi íchcho con người Mọi giải pháp quản lý đều không có hiệu quả nếu không chú ýđến con người

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đacác nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý vàphù hợp với quy luật khách quan

Người quản lý tiến hành nhiều hoạt động khác nhau Nghiên cứu nhữnghoạt động này người ta cố gắng tách riêng từng hoạt động ra, dựa trên tínhtương đối độc lập của mỗi hoạt động Mỗi hoạt động tương đối độc lập đượctách ra trong hoạt động quản lý gọi là chức năng quản lý Trong quá trìnhquản lý cần phải đáp ứng ba yêu cầu cơ bản là tính quy hoạch, tính khả thi vàtính định lượng và phải thực hiện theo các chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức,Chỉ đạo, Kiểm tra, trong đó thông tin là mạch máu của quản lý Các chứcnăng trên có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau Mối quan hệ giữa chứcnăng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn bằng chu trình quản lý sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Lập kế hoạch: là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nội dunghoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sởnhững điều kiện, nguồn lực hiện có

Có 3 loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược nhằm giải quyết mục tiêuchiến lược, kế hoạch chiến thuật để giải quyết mục tiêu chiến thuật và kếhoạch tác nghiệp để giải quyết mục tiêu tác nghiệp Khi lập kế hoạch, ngườiquản lý phải xác định mình đang cần loại kế hoạch nào, phải biết mình đang ởđâu, có gì, đi tới đâu, bằng cách nào? Nghĩa là phải cân đối giữa hệ thốngmục tiêu với nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng; cân đối giữa yêu cầu vàkhả năng, để chọn ra những phương án tối ưu cho từng mục tiêu một

Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách có hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏicấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Thànhcông của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủthể quản lý, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng như tạo rađộng lực, đặc biệt là năng lực nội sinh của tổ chức Lập kế hoạch tốt mà tổ

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chứcKiểm tra

Trang 20

chức không tốt, không phân công, phân nhiệm và tạo điều kiện cụ thể chưathích hợp thì khó đạt đến mục tiêu chung.

Chỉ đạo: là điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ, tạođiều kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phâncông Mỗi người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tácđộng để hướng mục tiêu cá nhân sao cho hoà hợp với mục tiêu chung của tậpthể

Kiểm tra: là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theodõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cầnthiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả,trước tiên phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xácđịnh, so sánh việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thờinhững sai lệch để tất cả các bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêuchung của kế hoạch

Quá trình quản lý là một thể thống nhất Người quản lý giỏi phải biếtxác định mối quan hệ giữa các chức năng để có được một tầm nhìn xa rộng

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục: “Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mụcđích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia laođộng sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnhhội những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của loài người”( câu này ở đâu, nhớtrích dẫn)

Mỗi xã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáodục tương ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử của toàn xãhội đối với giáo dục Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tộc đềuđược giáo dục chuyển tải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ khả năng tham gia mọi

Trang 21

hoạt động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội Chủ tịch Hồ ChíMinh khi bàn về giáo dục đã chỉ rõ: “Không có giáo dục, không có cán bộ thìkhông nói gì đến kinh tế, văn hóa” Giáo dục là một hoạt động xã hội rộnglớn, có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi ngườidân, mọi tổ chức kinh tế xã hội, là động lực phát triển và là nhân tố quyết địnhtương lai của mỗi quốc gia Giáo dục có thể được xem như một hệ thống cótính xã hội khi xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau Các nhà giáo dục họcquan niệm giáo dục như một hệ thống bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáodục, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục.

Theo sơ đồ phân loại khoa học (Tam giác khoa học của B.MKêdrốp)thì quản lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội Do mỗi phương thức xã hộiđều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục đã rađời và hình thành nên từ nhiều quan niệm khác nhau

Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực đặc biệt quan tâm Nghịquyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá 8 đã viết “QLGD

là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa

ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằngcách hiệu quả nhất”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “QLGD thực chất là tác động đếnnhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thểchất theo đường lối, nguyên lí giáo dục của Đảng, quán triệt được những tínhchất nhà trường XHCN Việt Nam bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái chất lượng mới” [33]

Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiềucấp độ khác nhau ở cả tầm vĩ mô và ở tầm vi mô Ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia,người ta thường nói đến quản lý hệ thống giáo dục, nên quản lý giáo dục đượchiểu là sự tổ chức chỉ đạo, điều hành và kiểm soát phát triển hệ thống giáo

Trang 22

dục quốc dân, các trường trong hệ thống quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu:nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Nhìn chung các định nghĩa về QLGD được các tác giả nêu trên đưa ravừa khái quát vừa cụ thể, hợp lí và dễ hiểu Như vậy, QLGD có thể xem là: sựtác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, nhữnghoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên, huy động tối đa cácnguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý giáo dục và phù hợpvới quy luật khách quan

1.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là cơ quan chuyên trách việc đào tạo con người mới của xãhội Con người từ khi sinh ra và lớn lên, được giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc, từtrong gia đình cho đến tất cả các cơ sở văn hoá, giáo dục, kinh tế, các tổ chứcquần chúng, ở các khu phố, thôn xóm….Trường học được tổ chức và hoạtđộng theo một mục đích xác định với một nội dung giáo dục được chọn lọc vàsắp xếp hệ thống, với những phương pháp giáo dục có cơ sở khoa học và đãđược kiểm nghiệm trong thực tiễn, được thực hiện bởi những nhà sư phạm đãđược trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và phẩm chất đạo đức, với nhữngphương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hoàn thiện Quá trình đào tạođược tổ chức liên tục trong một thời gian dài khoảng từ 10 đến 15 năm, có vịtrí và tác dụng quan trọng hơn cả, to lớn hơn cả Hoạt động đặc trưng củatrường học là hoạt động dạy và học Đó là hoạt động có tổ chức, có mục đích

có sự lãnh đạo của nhà giáo dục Đồng thời có hoạt động tích cực, tự giác củangười học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập

Hoạt động học và hoạt động dạy diễn ra trong một môi trường xã hộinhất định, và chịu ảnh hưởng của môi trường đó Nhà trường phải tận dụngnhững nhân tố tiến bộ trong xã hội để giáo dục học sinh – sinh viên đồng thờiphải góp phần thúc đẩy các quá trình xã hội phát triển theo những mục tiêu

Trang 23

kinh tế xã hội đã xác định, đấu tranh nhằm hạn chế và loại trừ những biểuhiện, những xu hướng lạc hậu, tiêu cực Đồng thời thầy và trò phải ra sứctuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trongnhân dân địa phương Chất lượng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhàtrường đảm nhận Nhà trường là cơ sở giáo dục, có đội ngũ các nhà giáođược đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương pháp giáo dụcphù hợp với lứa tuổi, các phương tiện kĩ thuật phục vụ cho giáo dục, mục đíchgiáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và thời đại.Nhà trường thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì vàphát triển của xã hội Trường học là tổ chức giáo dục trực tiếp làm công tácđào tạo thế hệ trẻ Vì vậy khi nói đến quản lý nhà trường cũng như hệ thốngcác nhà trường, các nhà nghiên cứu GD đã đưa ra một số khái niệm về quản

lý nhà trường

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[28]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [33]

Trong cuốn “Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giảM.I.Kôn-Đa-Cốp đã viết “Chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhàtrường) là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏinhững tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đếntất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu vềcác mặt kinh tế – xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy – học và giáo dụcthế hệ đang lớn lên” [30]

Trang 24

Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng công tác quản

lý trường học là vô cùng quan trọng bao gồm sự quản lý các tác động qua lạigiữa trường học và xã hội đồng thời quản lý hoạt động dạy-học và công táchành chính nhà trường Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhàtrường như một hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học

Vai trò của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống các thành tố vậnhành liên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạtđộng của nhà trường theo nguyên lí giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục

mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy học lên một trạng thái mới vềchất Do vậy, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nóiriêng gồm có quản lý các hoạt động trong nhà trường và các quan hệ giữatrường học với xã hội…

1.2.3 Trường trung học phổ thông

Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổthông Vì vậy, việc thiết lập vị trí, vai trò của giáo dục THPT trong hệ thống

N

Trang 25

giáo dục phổ thông là rất quan trọng Vị trí của giáo dục THPT trong hệ thốnggiáo dục quốc dân được thể hiện ở sơ đồ khung của hệ thống GDQD theoNghị định 90/CP của Chính phủ Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 nămhọc, từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệpTHCS , có độ tuổi là 15 tuổi.

Trường THPT trong hệ thống GDQD được thành lập theo quy hoạch,

kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chứctheo các loại hình: công lập Trường THPT có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy,học tập và hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục doNhà nước ban hành Trường THPT phải đảm bảo điều kiện giáo dục, đạtchuẩn và được quy hoạch xây dựng CSVC

Mục tiêu, nội dung, phương pháp kế hoạch giáo dục THPT

a Mục tiêu giáo dục THPT

Theo Luật Giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bảnnhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [29]

“Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biếtthông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [29]

Như vậy, mục tiêu giáo dục là thể hiện tập trung nhất các yêu cầu xâydựng những con người mới phù hợp với cơ chế mới, năng động, thích ứng với

sự phát triển và tiến bộ xã hội, biết tiếp thu giá trị, sáng tạo ra giá trị mới cho

xã hội

Trang 26

b Nội dung Giáo dục THPT

Khoản 1 điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung Giáo dục trunghọc phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp

và hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi củahọc sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học” [16]

Nội dung giáo dục THPT “Phải củng cố, phát triển những nội dung đãhọc ở THCS, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủyếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướngnghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để pháttriển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh [29]

Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, việc đổi mới nội dunggiáo dục nhằm “Loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nộidung cần thiết theo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản, cập nhật với tiến bộkhoa học, công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹ thuật tổng hợp vànăng lực thực hành ở bậc học phổ thông”;

“Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêunước, chủ nghĩa Mác – Lê nin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vàonhà trường phù hợp với lứa tuổi và từng bậc học Coi trọng hơn nữa các mônhọc xã hội và nhân văn, nhất là Tiếng Việt, Lịch sử dân tộc, Địa lý và Vănhoá Việt Nam” [29]

Như vậy, nội dung giáo dục THPT được đổi mới phải mang tính chấtphổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống,phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý học sinh

c Kế hoạch giáo dục THPT

Kế hoạch Giáo dục là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do Bộtrưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ quản lý,

Trang 27

giáo viên phải thực hiện nghiêm túc Kế hoạch Giáo dục quy định: Phần cácmôn học, trình tự dạy các môn ở từng lớp, số giờ dành cho từng bộ môn họctrong tuần, trong năm, cấu trúc thời gian của năm học Kế hoạch giáo dục làtài liệu quan trọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học vấn phổ thông

và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo củacấp học, bậc học

Kế hoạch Giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện bao gồmnhững yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹthuật hài hoà, cân đối giữa các mặt giáo dục đảm bảo tính hệ thống, kế tiếp.Xác định hệ thống môn học với thời lượng phù hợp, đảm bảo coi trọng nộidung giáo dục: Khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ thuật và công nghệ

Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục có quan hệ hữu cơgắn bó và tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện mục tiêu giáo dục khôngchỉ đổi mới nội dung phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải đảm bảocác điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực cho hoạt động giáo dục, nhất làtrong thời kỳ CNH và HĐH đất nước

Trường trung học phổ thông.

Theo Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009): “TrườngTHPT hay (còn được gọi là trường PT trung học), là cơ sở giáo dục PT của hệthống giáo dục quốc dân ở Việt Nam dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 (không kểmột số trường hợp đặc biệt) Nó gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12.Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Sau khi tốt nghiệp hệ giáodục này, HS được nhận bằng Tốt nghiệp PT trung học” [29]

Trường PT được lập tại các địa phương trên cả nước Người đứng đầunhà trường PT được gọi là "Hiệu trưởng" Trường được sự quản lý trực tiếpcủa Sở Giáo dục & Đào tạo, cơ quan hành chính trực thuộc tỉnh, thành phố.Quy chế HĐ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Trang 28

Mục tiêu của giáo dục THPT được quy định tại khoản 4, Điều 27, LuậtGiáo dục: “Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn PT và có những hiểubiết thông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân

để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao đẳng, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” [29]

Theo Điều 3, Chương 1, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường

PT có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số

07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trường

- Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia HĐ xã hội;

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”

1.2.4 Hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp

1.2.4.1 Hướng nghiệp;

Tại mục 1,2 điều 3 chương 7 về hướng nghiệp và phân luồng trong giáodục nghị định của chính phủ chỉ rõ

Trang 29

Hướng nghiệp giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong vàngoài nhà trường giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp trên cơ sở kết hợpnguyện vọng, sở trường củ cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên

cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục tạo điều kiện cho học sinh tốtnghiệp THCS, THPT tiếp tục đi học ở các cấp học hoạc trình độ cao hơn, họctrung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của

cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết ngành nghề của lực lượng lao

động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước.

Hướng nghiệp cho HS PT là bước khởi đầu quan trọng trong quá trìnhphát triển nguồn nhân lực Trên bình diện cá nhân, HN là hệ thống các biện phápdựa trên cơ sở tâm lý học, sinh lý học, gíáo dục học, xã hội học và nhiều khoahọc khác để giúp HS chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãntối đa nguyện vọng, thích hợp với năng lực, sở trường và điều kiện tâm lý, sinh

lý cá nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao trong nghề nghiệp, cống hiến thậtnhiều cho xã hội cũng như tạo lập được cuộc sống tốt đẹp cho bản thân Trênbình diện xã hội, HN nhằm góp phần phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quảnhất nguồn nhân lực, vốn quý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mang lại phồnvinh cho đất nước Do vậy, HN có một ý nghĩa to lớn, một khởi đầu quan trọngcho quá trình phát triển lực lượng sản xuất của mỗi quốc gia

Tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có nhiều cách hiểu khác nhau về kháiniệm HN

Về phương diện giáo dục: HN như là một hệ thống tác động giúp thế hệtrẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống điều chỉnh sự lựa chọnnghề của HS cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động xãhội, có tính đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân

Trang 30

Về phương diện tâm lý học: HN được coi như là một quá trình chuẩn bịcho thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp Sự sẵn sàngtâm lý đó chính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trước HĐlao động.

Về phương diện khoa học lao động: HN là hình thức giám định lao động

có tính chuẩn đoán Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng người cụthể trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của ngườihọc với những yêu cầu của một nghề nào đó với một người lao động

Đối với trường PT: HN vừa là HĐ dạy của thầy, vừa là HĐ học củatrò, GV là người tổ chức, hướng dẫn, còn HS là người chủ động tham gia vào

HĐ hướng nghiệp Kết quả cuối cùng của quá trình HN là sự tự quyết địnhcủa HS trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai Như vậy, HN là quá trìnhhướng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sảnxuất xã hội

Tóm lại, HN là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp hứng thú, năng lực cá nhân

1.2.4.2 Giáo dục hướng nghiệp

a Khái niệm

GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, của gia đình

và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để

họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống.GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời gópphần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân

công lao động trong xã hội Có thể nói, GDHN là hướng dẫn cho HS ngay khi

Trang 31

còn ngồi trên ghế nhà trường sớm có ý thức về nghề nghiệp mà sau này các

Tóm lại, GDHN trong nhà trường PT là nhằm hình thành nhận thức nghề nghiệp cho HS, trên cơ sở điều chỉnh động cơ hứng thú nghề nghiệp, chuẩn bị cho HS có ý thức chọn nghề đảm bảo năng suất và hiệu quả lao động mang lại lợi ích tối đa cho cá nhân và cho xã hội

b Mục đích, nhiệm vụ và hình thức của GDHN trong trường PT

Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc tăng cường GDHN cho HS THPT đã nêu rõ:

“ Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm mục đích bồi dưỡng,hướng dẫn học sinh, ngay từ trong nhà trường, chọn nghề phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế xã hội đồng thời phù hợp với năng lực cá nhân”

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông có nghiệm vụ: giáo dụcthái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp; cho học sinh làm quenvới một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địaphương; tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh

để khuyến khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợpnhất; động viên học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần

Trang 32

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông bằng các hình thức:tích hợp nội dung hướng nghiệp vào các môn học, lao động sản xuất và họcnghề phổ thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoạikhóa khá.

Ngoài ra, nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho HS có thể thích ứng với

sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong xã hội và địaphương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động Song, trong đó còn rèn luyện

kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tínhtoán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn cho HS

c Nguyên tắc căn bản của GDHN

Thứ nhất, nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

Đảm bảo tính giáo dục là nguyên tắc cao nhất của GDHN trong trườngtrung học PT, nó đòi hỏi GDHN phải vừa góp phần hình thành nhân cáchtoàn diện cho HS, vừa phải tiến hành đồng bộ với các mặt giáo dục khácnhằm đảm bảo giáo dục toàn diện

Đảm bảo tính giáo dục trong GDHN còn có nghĩa là phải tránh các tưtưởng lệch lạc xảy ra trong trường học, tư tưởng cường điệu hoá hay coi nhẹmột mặt nào đó trong quá trình giáo dục

Thứ hai, nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục kỹ thuật tổng hợp.

Trong quá trình giáo dục ở trường THPT, thì giáo dục lao động, giáodục kỹ thuật tổng hợp và GDHN là 3 quá trình giáo dục riêng biệt, songchúng có mối quan hệ khăng khít với nhau, cùng nhau thực hiện mục tiêuchung là đào tạo con người lao động mới

Mục tiêu chính của giáo dục lao động là giáo dục quan điểm, thái độlao động, đạo đức và tác phong của người lao động mới, trang bị cho HS một

số tri thức và kỹ năng lao động cơ bản, nhằm chuẩn bị ý thức sẵn sàng đi vàocuộc sống lao động

Trang 33

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp có mục đích góp phần đào tạo con ngườiphát triển toàn diện, có khả năng lao động sáng tạo và có tiềm lực để chuyểnđổi nghề khi kỹ thuật và quy trình công nghệ được đổi mới.

Do vậy, giáo dục lao động, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, GDHN tuykhông đồng nhất với nhau nhưng đều có chung mục tiêu là đào tạo con ngườimới không những sẵn sàng lao động mà còn năng động, sáng tạo, khoa học vàđạt kết quả cao

Thứ ba, nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong GDHN.

Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình GDHN phải được tiến hành sao choquá trình tiếp thu các tri thức và kỹ năng nghề nghiệp của các ngành nghềkhác nhau của HS, phải diễn ra, phù hợp với lôgic khoa học của lĩnh vực nghềnghiệp tương ứng, cũng như phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi và laođộng nhận thức của HS

Nguyên tắc này đòi hỏi GDHN trong trường PT phải tiến hành bằngnhiều con đường khác nhau và phải huy động được sự tham gia đóng góp củanhiều lực lượng như gia đình - nhà trường - xã hội

Trên cơ sở của nguyên tắc này, quá trình lĩnh hội tri thức về nghề của

HS mới diễn ra một cách có ý thức, HS mới có khả năng vận dụng linh hoạt,

có hiệu quả các tri thức đã học vào quá trình lao động thực tiễn

Thứ tư, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình GDHN.

Đảm bảo thực tiễn là nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong GDHN.Mục đích cao nhất và cuối cùng của toàn bộ hệ thống giáo dục là đảm bảo chogiáo dục phục vụ tốt nhất các yêu cầu của thực tiễn và trở thành động lực cơbản thúc đẩy sự phát triển Trong quá trình GDHN nếu đảm bảo tính thực tiễn

sẽ làm tăng khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống,giúp HS có khả năng sáng tạo, thích nghi nhanh chóng hơn với những chuyểnbiến nhanh chóng của đời sống xã hội

Trang 34

Để nâng cao hiệu quả của GDHN trong giai đoạn hiện nay ngoài việcđảm bảo các nguyên tắc trên, ta còn phải quán triệt các yêu cầu sau.

+ GDHN góp phần điều chỉnh việc chọn nghề cho thanh, thiếu niêntheo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế: GDHN phải thông tin chính xác về yêucầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thế hệ trẻ có cơ sở cân nhắc hướng chọnnghề của mình

+ GDHN phải phát huy tác dụng giáo dục ý thức chính trị và lý tưởngnghề nghiệp: GDHN cần phân tích cho HS thấy rằng trong lao động nghềnghiệp sắp tới, các em phải thực sự coi trọng việc vươn lên nắm lấy nhữngcông nghệ cao, bởi các công nghệ lạc hậu sẽ làm tăng chi phí đầu vào từ đónăng suất lao động và chất lượng sản phẩm sẽ thấp Ngoài ra cũng cần cho HSthấy cần nâng cao năng lực quản lý sản xuất, năng lực tiếp thị và năng lựcsáng tạo vì đó chính là những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của cơ sởsản xuất, của doanh nghiệp

+ GDHN gắn với làm chủ công nghệ mới: Thông qua GDHN cho HSthấy được sự sống còn của nghề nghiệp phải gắn chặt với việc đổi mới côngnghệ, với việc làm chủ tri thức hiện đại, làm chủ nhiều lượng thông tin, điều

đó dẫn tới phải học tập và đào tạo suốt đời

+ GDHN chuẩn bị con người năng động thích ứng với thị trường: Vớiviệc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường GDHN phải cho HS thấyrằng thiếu năng lực sáng tạo sẽ không đảm bảo được sức cạnh tranh trên thịtrường, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đã là thành viên của WTO, ngườilao động phải tăng tính thích ứng của mình đối với những thay đổi lớn lao củathị trường lao động và phải có năng lực để dễ dàng chuyển đổi nghề nghiệp

* Ý nghĩa của GDHN trong trường THPT

- Ý nghĩa giáo dục: GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục PT, nó cókhả năng điều chỉnh động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của HS theo

Trang 35

nhu cầu lao động và sự phân công lao động của xã hội, của địa phương.GDHN giúp cho thế hệ trẻ chọn đúng nghề phù hợp với kỹ năng và năng lựccủa cá nhân, phù hợp xu thế phát triển của xã hội GDHN góp phần cụ thể hoámục tiêu đào tạo của trường trung học PT, vì vậy, GDHN trong trường THPTkhông dừng ở chỗ giáo dục HS ý thức lao động chung chung, mà phải hướngcác em đi vào một nghề cụ thể hoặc biết tự tạo việc làm phù hợp với khả năng

và nhu cầu của xã hội

- Ý nghĩa kinh tế: GDHN hướng vào sử dụng hợp lý tiềm năng laođộng trẻ để từ đó nâng cao năng suất lao động, giúp họ biết phát huy khả năngcủa mình, có lòng yêu nghề và tự tạo hứng thú cho nghề nghiệp Trong giaiđoạn chạy đua giữa các nước về khoa học kỹ thuật như hiện nay phần thắng

sẽ thuộc về quốc gia nào làm tốt việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, cótri thức, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao Điều đó cũng cónghĩa là quốc gia đó đã làm tốt công tác GDHN Vì thế, khi nói đến GDHN lànói đến vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế của đất nước

- Ý nghĩa chính trị: Nếu GDHN một cách nghiêm túc sẽ góp phầnkhông nhỏ vào việc phân luồng HS, tạo tiền đề cho việc tạo ra cơ cấu laođộng mới

- Ý nghĩa xã hội: GDHN ở trường PT nhằm mục đích đưa HS THPT đivào các ngành nghề mà xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được mộtnghề, để được làm việc, được cống hiến cho xã hội để nuôi sống bản thân vàgiúp đỡ gia đình Vì vậy, nếu làm tốt GDHN sẽ có thể định hướng cho thế hệtrẻ đi vào cuộc sống lao động một cách có chủ định, hợp khả năng, khônglãng phí, có hiệu quả kinh tế cao góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếpsống lao động bình thường, lành mạnh, kinh tế bền vững

Trang 36

1.3 Giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT

1.3.1 Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp ở các trường phổ thông

1.3.1.1.Về kiến thức

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệptương lai

Hiểu được một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế

-xã hội của địa phương, đất nước và khu vực, về thế giới nghề nghiệp, thịtrường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp (TCCN và DN), CĐ, ĐH ởđịa phương và cả nước

1.3.1.2 Về kĩ năng

- Tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việcđịnh hướng nghề nghiệp tương lai

- Tìm kiếm được những thông tin về nghề, về thị trường lao động và cơ

sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề

- Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai cho bản thân

1.3.1.3 Về thái độ

- Chủ động tự tin trong việc chọn nghề phù hợp

- Có hứng thú và định hướng chọn nghề đúng đắn

1.3.2 Nội dung giáo dục hướng nghiệp

GDHN trong nhà trường THPT gồm 3 nội dung chủ yếu:

Thứ nhất, định hướng nghề nghiệp: nhằm cung cấp cho HS những

thông tin về tình hình phát triển kinh tế của đất nước của địa phương, về nhucầu sử dụng lao động, về thế giới nghề nghiệp, về hoạt động của những ngànhnghề cơ bản, nghề chủ yếu và những yêu cầu của nghề đối với người laođộng Qua đó, giúp HS đánh giá bản thân và lựa chọn nghề có chủ định

Thứ hai, tư vấn HN: là hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo dục để

đánh giá những phẩm chất, năng lực thể chất và tinh thần của thanh thiếu

Trang 37

niên, đối chiếu những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao động, có cânnhắc đến nhu cầu lao động của các thành phần kinh tế, nhằm xác định nhómnghề phù hợp Trên cơ sở đó, cho HS những lời khuyên chọn nghề có căn cứkhoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọnnghề Tư vấn nghề có thể phân ra thành hai loại:

- Tư vấn sơ bộ: GV chủ nhiệm hoặc GV bộ môn đóng vai trò nhà tưvấn, từ những hiểu biết về yêu cầu của một ngành, nghề ở một số trường hoặcđịa phương, về nhu cầu nhân lực và năng lực thực tế của HS cho HS nhữnglới khuyên cần thiết về sự lựa chọn nghề, chọn trường sau khi tốt nghiệp trunghọc PT

- Tư vấn chuyên sâu: Tiến hành trên cơ sở khoa học, đảm bảo độ chínhxác cao nhờ vào các máy móc hiện đại Điều kiện để có tư vấn chuyên sâu đòihỏi phải có chuyên gia tư vấn đựơc đào tạo căn bản, có tay nghề cao như nhàtâm lý học, các nhà giáo dục học, các bác sỹ…

Thứ ba, hướng dẫn chọn nghề; xuất phát từ đặc điểm, nhu cầu đòi

hỏi của thị trường lao động hướng dẫn HS chọn được nghề học hoặc việclàm phù hợp

Ba nội dung trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau Trongtrường THPT, ta thường tiến hành định hướng nghề nghiệp và tư vấn nghềnghiệp, đồng thời góp phần cho việc tuyển chọn nghề, trong đó tư vấn nghềnghiệp là cầu nối giữa hai nội dung kia và được biểu diễn bằng sơ đồ sau

Trang 38

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ của nội dung HN

Từ ba nội dung định hướng nghề, tư vấn nghề và tuyển chọn nghềthông qua các yêu cầu cần đạt được trong quá trình tư vấn, HN tạo thành sáuthành tố trong nội dung HN, được biểu diễn bằng sơ đồ sau đây của Platônôp:

Sơ đồ 1.4 Các thành tố của nội dung GDHN

Tư vấn hướng

nghiệp

Tuyển chọnnghề nghiệp

1

Trang 39

hợp vào HĐ ngoài giờ lên lớp, môn Công nghệ và môn Giáo dục công dân

Nội dung chương trình GDHN được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Nội dung chương trình GDHN ở trường THPT

10

1 Lựa chọn nghề nghiệp tương lai

2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình

3 Tìm hiểu nghề dạy học

4 Giới tính và nghề nghiệp

5 Tìm hiểu một số nghề về Nông-Lâm-Ngư nghiệp

6 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Y, Dược

7 Tham quan một đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp

8 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng

9 Nghề tương lai của tôi

11

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông-Địa chất

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dich vụ

3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng

4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính viễn thông, CNTT

5 Giao lưu với những điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi, những gương vượt khó theo chủ đề; Làm gì sau khi tốt nghiệp THPT?

6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động

7 Thảo luận: Tôi muốn đạt được được ước mơ của mình

8 Tham quan một số trường ĐH (hoặc CĐ), TCCN, DN tại địa phương

12

1 Định hướng phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương

2 Thảo luận: Những điều kiện để thành đạt trong nghề

3 Tìm hiểu hệ thống trường TCCN và đào tạo nghề của trung ương và địa phương

4 Tìm hiểu hệ thống đào tạo ĐH và CĐ

5 Tư vấn nghề

6 Hướng dẫn HS chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh

7 Thảo luận: Thanh niên lập thân, lập nghiệp

8 Tham quan hoặc tổ chức HĐ văn hoá theo chủ đề HN

1.3.3 Yêu cầu hướng nghiệp hiện nay trong trường phổ thông

Hiện nay cả nước ta đang hướng tới mục tiêu là từng bước công nghiệphóa, hiện đại hóa nhằm đưa đất nước từ một nước công nghiệp lạc hậu thànhmột nước công nghiệp văn minh hiện đại “Đưa nước ta ra khỏi tình trạngkém phát triển… tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công

Trang 40

nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và côngnghệ, kiến trúc hạ tầng tiềm lực kinh tế quốc phòng, an ninh được tăng cường.Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơbản, vị thế nước ta trên thị trường quốc tế được nâng cao” (theo Văn kiện Đạihội IX) Như vậy, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đượcthực hiện trên cơ sở đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế vớitiến bộ xã hội theo hướng phát triển bền vững trong đó nhân tố con người làtrung tâm Để từng bước thực hiện được mục tiêu này trong Nghị quyết Hộinghị lần thứ 2 ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định:

“Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” đồng thời Đảng ta cũng xác định: cần tăng

cường hơn nữa giáo dục hướng nghiệp, mở rộng và phát triển dạy nghề…Ngoài ra trong báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX cũng đã khẳng

định rằng: “ở mọi cấp học, bậc học, kết hợp dạy và học lý thuyết với thực

nghiệm và thực hành, gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, nhà trường và cơ sở đào tạo phối hợp với các tổ chức khoa học và các cán bộ kỹ thuật truyền bá tri thức sản xuất, chuyển giao công nghệ cho nhân dân Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh Trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề phù hợp với chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương Nhanh chóng hiện đại hóa một số trường dạy nghề, tăng tỷ lệ được đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội, khuyến khích phát triển hệ thống trường lớp dạy nghề tư thục và dân lập trang bị cho thanh thiếu niên những kiến thức sản xuất, kỹ năng lao động và năng lực tiếp thu công nghệ mới để tạo việc làm, chủ động tìm kiếm cơ hội lập thân, lập nghiệp”.

1.3.4 Tổ chức giáo dục hướng nghiệp ở các trường THPT

Ngày đăng: 04/05/2019, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh ( 2002), Hướng nghiệp trong trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục (số 42) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp trong trường phổ thông
2. Đặng Danh Ánh ( 5/2007 ), Cần đặt vị trí của tư vấn hướng học và tư vấn hướng nghiệp trong trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục (số 163) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần đặt vị trí của tư vấn hướng học và tưvấn hướng nghiệp trong trường phổ thông
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếp cận, Trường cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một sốhướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
4. Đặng Quốc Bảo (2002), Tổ chức và quản lý - Từ một cách tiếp cận, Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý - Từ một cách tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
5. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đức Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướngtới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đức Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Bình (1982), Trách nhiệm của ngành ta đối với công tác hướng nghiệp và sử dụng học sinh ra trường, Tạp chí nghiên cứu giáo dục (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm của ngành ta đối với công táchướng nghiệp và sử dụng học sinh ra trường
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 1982
7. Quyết định 126 (1981), QĐ 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981, của Hội đồng Chính Phủ về , Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: QĐ 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981
Tác giả: Quyết định 126
Năm: 1981
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1984), Hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông - Lưu hành nội bộ - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động hướng nghiệp trong trườngphổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1984
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1992), Tài liệu tập huấn Tư vấn nghề cho học sinh phổ thông - Lưu hành nội bộ - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Tư vấn nghề cho họcsinh phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1992
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về chiến lược phát triểngiáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Quán triệt chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và các kết luận của Hội nghị lần thứ 6 BCHTW (khóa IX) vào nhiệm vụ giáo dục lao động – hướng nghiệp, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quán triệt chủ trương đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông và các kết luận của Hội nghị lần thứ 6 BCHTW(khóa IX) vào nhiệm vụ giáo dục lao động – hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2002
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng về tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông năm học 2003 - 2004 - Lưu hành nội bộ - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình triển khai thực hiện Chỉ thịcủa Bộ trưởng về tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổthông năm học 2003 - 2004
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tiếp tục thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng về Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung học năm học 2013 - 2014 - Hà Nội. ( Chỉ thị 3004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởngvề Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung họcnăm học 2013 - 2014
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
16. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường – NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học Sưphạm
Năm: 2010
17. Cơ sở khoa học quản lý (1997), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Phạm Tất Dong (1982), Hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, Tạp chí đại học và trung học chuyên nghiệp (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1982
19. Phạm Tất Dong (1986), Về công tác hướng nghiệp, Tạp chí nghiên cứu giáo dục (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 1986
20. Phạm Tất Dong (1989), Nghề nghiệp tương lai, giúp bạn chọn nghề, NXB Bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề nghiệp tương lai, giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Bộ giáo dục
Năm: 1989
21. Phạm Tất Dong - Nguyễn Như Ất (2000), Tư vấn hướng nghiệp, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong - Nguyễn Như Ất
Nhà XB: NXBThanh niên
Năm: 2000
22. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương (khóa VIII ), NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Banchấp hành trung ương (khóa VIII )
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w