1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.

4 189 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.Bai tap nhiem vu 4 Bài tập lớn công trình trên nền đất yếu.

Trang 1

Nhiệm vụ 4: Phương pháp giếng cát và bấc thấm

(a) Sau một tháng gia tải q thì nền lún:

* Tính độ cố kết trung bình U v,r do thấm ngang và đứng:

- Tính độ cố kết trung bình Ur do thấm ngang:

Tính tham số thời gian:

- Tính độ cố kết trung bình Uv do thấm đứng:

Nội suy từ bảng hình 8.9 (b) trang 157 (Sivakugan và Das 2010) ta được Uavg = 0.336

- Tính độ cố kết trung bình Uv,r do thấm ngang và đứng:

Uv,r = 1 – (1 – Ur)(1 – Uv) = 1 – (1 - 0.498)(1 – 0.336) = 0.6667

* Lún cuối cùng do q:

- Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải:

+ Tại mặt lớp sét:

+ Tại đáy lớp sét:

+ Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải tại điểm giữa:

- Ứng suất hữu hiệu sau khi chất tải:

- Đường quan hệ ứng suất – biến dạng:

- Ứng suất tiền cố kết: σ’p = σ’0 =42.5 kN/m2

- Chập σ’0 và σ’ lên đường e - lgσ’, tính được ∆e: so sánh ta có σ’ > σ ’p

- Lún cuối cùng:

42.5 40 82.5 /

' '

42.5 /

e - lgσ’

0

*(log( ) log( )) 0.75*(log(82.5) log(42.5)) 0.216

c

0

0.216

c

e

e

* 0.012*1*30

0.213 1.3

vr r e

C t T

d

1.3

25

2 2*0.026

e w

d n r

2.474

r r

T U

m

* 0.012*1*30

0.09 2

v v dr

C t T

H

Trang 2

* Lún sau 1 tháng gia tải q:

Vậy sau 1 tháng gia tải q nền lún một đoạn St = 0.262m

(b) Sau 1 tháng gia tải, ta dỡ tải q và xây dựng nhà kho Khi đó độ lún cuối cùng

do p bằng:

- Sau khi dỡ tải nền đàn hồi lại một khoảng:

+ Với ∆e1 = Cr*(logσ'o – logσ’) = 0.08*(log42.5-log82.5) = -0.023

+ Hệ số rỗng khi nền chưa đàn hồi lại: e01 = e0 - ∆e = 1.2 – 0.216 = 0.984

=>

+ Chiều dày thay đổi khi dỡ tải: H2 = H0 – St – ∆H = 4 – 0.262 + 0.043 = 3.781m + Hệ số rỗng thay đổi khi dỡ tải: e02 = e01 - ∆e1 = 0.984 + 0.023 = 1.007

- Tính ứng suất tiền cố kết σ'p:

- Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải tại điểm giữa:

- Ứng suất hữu hiệu sau khi chất tải:

- Đường quan hệ ứng suất – biến dạng:

- Ứng suất tiền cố kết: σ’p = 66.15 kN/m2

- Chập σ’0 và σ’ lên đường e - lgσ’, tính được ∆e2: so sánh ta có σ’>σ’p>σ’0

- Lún cuối cùng:

1 1 01

* 1

e

e

∆ =

+

1 1 01

0.023

e

e

c

S

S

0

0

' 0.262*(1 ) log( )

' 0.262*(1 1.2)

' 1.5564 ' 66.15 42.5

p

p

c p

p

p

e e

H C

kPa

σ σ σ σ σ σ

σ

+ +

+

' o' z 42.5 30 72.5kN m/ 2

' '

42.5 /

e - lgσ’

2 *(log( ) log( )) 2*(log( ' ) log( 0)) 0.75*(log 72.5 log 66.15) 0.08*(log 66.15 log 42.5) 0.045

( ) 2

2 02

0.045

p c

e

e

Trang 3

Vậy độ lún cuối cùng do p Sc = 0.085m sau 1 tháng gia tải, ta dỡ tải q và xây dựng nhà kho.

(c) Thiết kế gia tải q* sao cho 1 tháng có thể dỡ tải để xây dựng kho và lúc đó nền

đã lún ổn định Tính lún cuối cùng do tải trong nhà kho p gây ra

* Lún cuối cùng do P:

+ Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải tại điểm giữa:

+ Ứng suất hữu hiệu sau khi chất tải:

+ Đường quan hệ ứng suất – biến dạng:

+ Ứng suất tiền cố kết: σ’p = σ’0 =42.5 kN/m2

+ Chập σ’0 và σ’ lên đường e - lgσ’, tính được ∆e: so sánh ta có σ’ > σ ’p

+ Lún cuối cùng:

* Thiết kế gia tải q* sao cho 1 tháng có thể dỡ tải để xây dựng kho và lúc đó nền

đã lún ổn định:

Vậy q* = 52.12kPa

* Lún cuối cùng do tải trong nhà kho p gây ra sau khi gia tải q*:

- Lún cuối cùng do q*:

+ Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải tại điểm giữa:

' o' z 42.5 30 72.5kN m/ 2

' '

42.5 /

e - lgσ’

0

*(log( ) log( )) 0.75*(log(72.5) log(42.5)) 0.174

c

0 0

0.174

c

e

e

(p) ( *)

,

0

0

0.316

0.474 0.6667

42.5 1 1.2 42.5 *

42.5

q

v r

c

S

U

q

e q

q

σ σ

+

+ +

+ +

(p)

,

,

*

v r

S

U

' 42.5 / 2

σ =

Trang 4

+ Ứng suất hữu hiệu sau khi chất tải:

+ Đường quan hệ ứng suất – biến dạng:

+ Ứng suất tiền cố kết: σ’p = σ’0 =42.5 kN/m2

+ Chập σ’0 và σ’ lên đường e - lgσ’, tính được ∆e: so sánh ta có σ’ > σ ’p

+ Lún cuối cùng:

- Lún sau 1 tháng gia tải q*:

- Sau khi dỡ tải q* nền đàn hồi lại một khoảng:

+ Với ∆e1 = Cr*(logσ'o – log(σ') = 0.08*(log42.5-log94.62) = -0.028

+ Hệ số rỗng khi nền chưa đàn hồi lại: e01 = e0 - ∆e = 1.2 – 0.261 = 0.939

=>

+ Chiều dày thay đổi khi dỡ tải: H = H0 – St – ∆H = 4 – 0.317 + 0.053 = 3.736m + Hệ số rỗng thay đổi khi dỡ tải: e02 = e01 - ∆e1 = 0.939 + 0.028 = 0.967

- Tính ứng suất tiền cố kết σ 'p:

Vì gia tải đạt đến độ lún cuối cùng do p nên σ'p = σ' = 72.5kN/m2

- Lún do p:

+ Ứng suất hữu hiệu trước khi chất tải tại điểm giữa:

+ Ứng suất hữu hiệu sau khi chất tải:

+ Đường quan hệ ứng suất – biến dạng:

+ Ứng suất tiền cố kết: σ’p = 72.5kN/m2

+ Chập σ’0 và σ’ lên đường e - lgσ’, tính được ∆e2: so sánh ta có σ’=σ’p

+ Lún cuối cùng:

Vậy lún cuối cùng do tải trong nhà kho p gây ra sau khi gia tải q* là Sc= 0.035m

1 1 01

0.028

e

e

' o' z 42.5 52.12 94.62kN m/ 2

e - lgσ’

0

*(log( ) log( )) 0.75*(log(94.62) log(42.5)) 0.261

c

0 0

0.261

c

e

e

c

S

S

42.5 30 72.5 /

' 42.5 / 2

σ =

e - lgσ’

'

2 r*(log( ') log( 0)) 0.08*(log 72.5 log 42.5) 0.0186

( ) 2

2 02

0.0186

p c

e

e

Ngày đăng: 04/05/2019, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w