1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy – Hà Nội

123 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể phát huy dân chủ trong giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của n

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực, là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dựa trên việc khảo sát thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

Tôi cũng xin cam đoan rằng m i sự gi p đ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thị Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại h c và các thầy giáo, cô giáo của trường Đại h c Sư phạm Hà Nội 2 - đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, gi p đ tôi trong quá trình h c tập, nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến, người đã ân cần, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, gi p đ tôi về khoa h c trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi trân tr ng cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cầu Giấy, Ban Giám hiệu và giáo viên của các trường mầm non trên địa bàn Quận

đã nhiệt tình gi p đ và tạo m i điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, gi p đ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng .năm 2018

Người thực hiện

Vũ Thị Bình

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTB : Điểm trung bình

NXB : Nhà xuất bản

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do ch n đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

5 Giả thuyết khoa h c 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

7 Các phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu tr c của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý trường mầm non 11

1.2.2 Hoạt động giáo dục trẻ mầm non 14

1.2.3 Quy chế dân chủ trong trường mầm non 15

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở trường mầm non 16

1.3 Hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 16

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 16

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 16

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non 21

1.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non 21

Trang 7

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ 23

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ 24

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ 25

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ 25

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt động giáo dục

theo quy chế dân chủ 27

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

theo quy chế dân chủ 28

1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng 28

1.5.2 Sự gương mẫu của hiệu trưởng trong việc thực hiện quy chế dân chủ 29

1.5.3 Nhận thức của giáo viên, nhân viên về quy chế dân chủ 29

1.5.4 Năng lực của giáo viên trực tiếp tổ chức hoạt động giáo dục 30

1.5.5 Sự phối hợp của nhà trường với gia đình và chính quyền, các tổ chức chính trị

xã hội trong tổ chức hoạt động giáo dục đảm bảo tính dân chủ 30

1.5.6 Công tác thanh tra, kiểm tra của cấp trên đối với việc thực hiện quản lý

hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở các trường mầm non 30

1.5.7 Hệ thống văn bản pháp luật về quy chế dân chủ đối với các trường mầm non 31

1.5.8 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục 31

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 35

2.1 Tổng quan về giáo dục mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 35

2.1.1 Qui mô phát triển giáo dục mầm non 35

2.1.2 Chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 36

2.1.3 Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 37

2.1.4 Kết quả nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục 37

2.1.5 Các trường mầm non được nghiên cứu trong luận văn 38

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Các cho điểm và thang đánh giá 38

Trang 8

Hà Nội 39

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trẻ 39

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục trẻ 40

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ 41

2.3.4 Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 43

2.3.5 Thực trạng thực hiện phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 44

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 46

2.4.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ 46

2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ 47

2.4.3 Thực trạng thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ 49

2.4.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ 51

2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ 54

2.4.6 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt động giáo dục trẻ

theo quy chế dân chủ 56

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo

quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 59

2.6 Đánh giá chung 61

Tiểu kết chương 2 64

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 65

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 65

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66

3.1.5 Nguyên tắc dân chủ 66

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 66

Trang 9

bộ, giáo viên, nhân viên về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục

và việc thực hiện quy chế dân chủ 66

3.2.2 Biện pháp 2: Chủ động, sáng tạo trong việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ 69

3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục

theo quy chế dân chủ 73

3.2.4 Biện pháp 4 Chỉ đạo việc đa dạng hóa các hình thức huy động và phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong tổ chức hoạt động giáo dục đảm bảo tính dân chủ 76

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng

an toàn, chất lượng và công khai, minh bạch 77

3.2.6 Biện pháp 6 Quản lý tốt việc khai thác, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động giáo dục theo hướng công khai, minh bạch 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế

dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 82

3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 84

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 84

3.4.3 Cách cho điểm và chuẩn đánh giá 84

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 84

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 91

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 97

Trang 10

I Bảng

Bảng 2.1 Cách cho điểm và thang đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và

quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ ở các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 38 Bảng 2.2 Cách cho điểm và thang đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý hoạt

động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ ở các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 39 Bảng 2.3 Mẫu đối tượng khảo sát thực trạng 38 Bảng 2.4 Đánh giá thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt độnggiáo dục

trẻ 39 Bảng 2.5 Đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục trẻ 40 Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ 41 Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng thực hiện hình thức tổ chức hoạt động

giáo dục trẻ 43 Bảng 2.8 Đánh giá thực trạng thực hiện phương pháp tổ chức hoạt động

giáo dục trẻ 44 Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng nhận thức về sự cần thiết của quản lýhoạt động giáo

dục trẻ theo quy chế dân chủ 46 Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻtheo quy chế

dân chủ 47 Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo quy

chế dân chủ 49 Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân

chủ 51 Bảng 2.13 Đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ theo quy

chế dân chủ 54 Bảng 2.14 Đánh giá quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụhoạt động giáo

dục trẻ theo quy chế dân chủ 56

Trang 11

dục trẻ theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy,

Hà Nội 59 Bảng 3.1 Mấu khảo nghiệm 84 Bảng 3.2 Cách cho điểm và chuẩn đánh giá 84 Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của biện

pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 85

II Sơ đồ, biểu đồ

Sơ đồ 1.1 Quan hệ các chức năng quản lý [14] 12

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy

chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 83 Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của biện pháp

hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 87

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dân chủ là sản phẩm tinh thần của văn hóa nhân loại Trong nhà trường, khi thực hiện dân chủ sẽ gi p cho mối quan hệ giữa hiệu trưởng với giáo viên, nhân viên, giữa giáo viên và h c sinh có sự chia sẻ, bình đẳng, gắn kết góp phần nâng cao tính chủ động, tự giác, tích cực với tinh thần trách nhiệm cao nhất của các thành viên khi tham gia vào hoạt động giáo dục trong nhà trường

Để có thể phát huy dân chủ trong giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định ban hành quy

chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường và khẳng định: “Thực

hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước” [4] Cũng trong

quyết định này, quy định một trong những trách nhiệm của hiệu trưởng nhà

trường đó là: “Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản

lý nhà trường Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường” [3]

Các trường mầm non thuộc quận Cầu Giấy, Hà Nội trong những năm gần đây đã rất quan tâm đến hoạt động giáo dục nhằm gi p cho trẻ phát triển toàn diện qua đó thực hiện được mục tiêu của giáo dục mầm non Các nhà trường đã không ngừng đổi mới hoạt động giáo dục nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong cách điều hành, quản lý của hiệu trưởng chưa phát huy được vai trò dân chủ trong hoạt động giáo dục trẻ

Trang 13

Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trong trường mầm non và nghiên cứu về thực hiện quy chế dân chủ trong trường mầm non Tuy nhiên, nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong trường mầm non là hướng nghiên cứu mới, chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều

Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục theo

quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy – Hà Nội”được

lựa ch n nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà

trường

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Các quan hệ quản lý có liên quan đến hoạt động

giáo dục trong các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và quan hệ quản lý có liên quan

đến hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Giới hạn về chủ thể quản lý:Hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu

Giấy, Hà Nội

4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu và khách thể khảo sát

- Địa bàn nghiên cứu: 8 trường mầm non quận Cầu Giấy

- Khách thể khảo sát:

Trang 14

+ 03 cán bộ quản lý thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cầu Giấy phụ trách giáo dục mầm non

+ 16 Cán bộ quản lý các trường mầm non (hiệu trưởng + phó hiệu trưởng) + 240 Chủ tịch công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên các trường mầm non quận Cầu Giấy

4.3 Giới hạn về thời gian: Năm h c 2016 - 2017; 2017 - 2018

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội đã có một số kết quả đáng khích lệ, nhưng còn tồn tại một số bất cập trong nhận thức, trong thực hiện Nếu đề xuất

và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy phù hợp và khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở trường mầm non

6.2 Khảo sát và đánh giá thực quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này

6.3 Đề xuất biện pháp và tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

7 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 15

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa… các tài liệu lý luận

về quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở trường mầm non

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng và sử dụng các mẫu phiếu điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản lý cấp phòng, Bí thư Chi bộ, chủ tịch công đoàn, trưởng ban Thanh tra nhân dâncác trường mầm non quận Cầu Giấy để làm phong phú thêm kết quả nghiên cứu định lượng

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Xây dựng mẫu phiếu xin ý kiến của các chuyên gia quản lý giáo dục, các cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở trường mầm non

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết các kinh nghiệm của các nhà quản lý và cán bộ quản lýmầm non trong quá trình quản lý hoạt động bồi dư ng và quản lý nhà trường

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng thống kê toán h c để phân tích, xử lý số liệu nhằm khái quát hóa các kết quả điều tra thực trạng

Trang 16

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục các bảng biểu, chữ viết tắt và phụ lục, nội dung của luận văn được cấu tr c theo 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

THEO QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và được

thực hiện bằng nhiều góc độ và phương pháp khác nhau

Những nghiên cứu của các nhà tâm lý h c và giáo dục h c đã chỉ ra nhiều nội dung giáo dục trẻ 5-6 tuổi Việc tổ chức phối hợp hài hòa giữa phương pháp trực quan, phương pháp dùng lời nói và phương pháp thực hành

gi p nâng cao kết quả giáo dục tư duy Hơn nữa, đối với trẻ 5- 6 tuổi cần hình thành tính ham hiểu biết, vốn hiểu biết nhất định về hiện thực xung quanh, bước đầu hình thành các kỹ năng thực hiện thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa (Daparogiet 1965)[17]

Tác giả V.X Mukhina với công trình “Tâm lí học mẫu giáo” công trình

này tập trung nghiên cứu đặc điểm đặc trưng về tâm lí của trẻ ở tuổi mẫu giáo tác giả cho rằng: “Độ tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm non Ở giai đoạn này, những cấu tạo đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây Với sự giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thành về m i phương diện hoạt động tâm

lý (nhận thức, tình cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người.Trẻ 5 - 6 tuổi đã biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, đã xác định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm

lý, trẻ chuẩn bị tiến vào bước ngoặt 6 tuổi Bước ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan tr ng, khiến các nhà giáo dục cần phải quan tâm, một mặt gi p trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển tâm lý trong suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện để làm quen dần với hoạt động h c

Trang 18

tập và cuộc sống ở trường phổ thông Vì vậy trong giai đoạn này phải có bước chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lý cho trẻ đến trường phổ thông” [41]

Một số nhà Tâm lý h c Xô Viết như: L.X.Vưgôtxki, Lêôchiép đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ

ở trẻ em [21]

1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề này, tiêu biểu là một số tác giả sau:

Tác giả Ngô Công Hoàn với công trình “Các biện pháp giáo dục xúc cảm

cho trẻ 1-3 tuổi” đã đề cập đến vấn đề tâm sinh lý trẻ 1 - 3 tuổi và các biện pháp

nhằm giáo dục cảm x c cho trẻ ở nhóm tuổi này” [25]

Tác giả Hoàng Thị Phương đã đề cập đến hành vi giao tiếp văn hoá của

trẻ ngày nay với “Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp có văn

hóa cho trẻ 5 tuổi” [35]

Những nghiên cứu về thực trạng hoạt động giáo dục trẻ em có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

Tác giả Hồ Sỹ Hùng với bài báo“Thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp

có văn hóa cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi” Trong bài viết này tác giả đã đánh

giá được thực trạng việc giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bài viết đã chỉ ra vấn đề giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ đang ngày càng được các trường mầm non quan tâm [28]

Tác giả Đặng Thị Thu Hiền với đề tài“Một số biện pháp giúp trẻ mẫu

giáo 5 – 6 tuổi thích ứng với hoạt động học tập”.Trong đề tài này, tác giả

đãxây dựng và hệ thống hóa được cơ sở lý luận về thích ứng với hoạt động

h c tập của trẻ mẫu giáo.Từ khung lý thuyêt đã xác dịnh, đề tài đã đánh giá

Trang 19

dược thực trạng sử dụng các biện pháp giúp trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thích ứng với hoạt động h c tập ở trường mầm non và đánh giá được thực trạng khả năng thích ứng với hoạt động h c tập của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, đề tài đã đề xuất và tiến hành thực nghiệm một

số biện pháp nhằm giúp trẻ thích ứng với hoạt động h c tập [24]

Dưới góc độ quản lý giáo dục, có một số đề tài có liên quan như sau:

Tác giả Nguyễn Thị Thu An với đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục

trẻ mầm non tại các trường mầm non công lập quận Hà Đông, Hà Nội” Đề

tài đã xây dựng được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non, từ khung lý thuyết tác giả đã tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non công lập quận Hà Đông, Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này Từ đó đề tài đã đề xuất được 6 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non công lập quận Hà Đông, Hà Nội Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của 6 biện pháp đã đề xuất cho thấy cả 6 biện pháp để xuất đều có tính cần thiết, tính khả thi cao [1] Đề tài chưa khai thác quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ

Tác giả Nguyễn Thị Hà với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động

giáo dụctrẻ 5- 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”[13] Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý hoạt

động giá dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non đánh giá được thực trạng quản

lý hoạt động giá dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh Từ kết quả thực trạng tác giả đã đề xuất được một số biện pháp nhầm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non trên địa bàn Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An[20]

Lê Thị Thái Hạnh với “Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi

dưỡng trẻ ở các trường mầm non Thành phố Hạ Long” Đề tài đã xây dựng được

Trang 20

cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dư ng trẻ ở trường mầm non,

đã đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dư ng trẻ ở các trường mầm non Thành phố Hạ Long cũng như thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan đến quản lý hoạt động này Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, đề tài đã đề xuất được 2 nhóm biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dư ng trẻ ở các trường mầm non Thành phố Hạ Long, khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 2 nhóm biện pháp này [21]

Luyện Thị Minh Huệ với “Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ

mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Hải Dương” Luận văn đã hệ thống được một số vấn đề lý luận

về quản lý hoạt dộng chặm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường mầm non, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Hải Dương qua

đó đề xuất được các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Hải Dương [27] Đề tài chủ yếu đề cập đến quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dư ng trẻ, chưa nghien cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ

Hồ Thị Liên với “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở

trường mầm non Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” Đề tài đã hệ thống

hóa được những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non, khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này từ đó đề xuất được các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non Thành phố Uông Bí, tỉnh

Trang 21

Quảng Ninh [31 ] Đề tài chưa đi sâu vào quản lý hoạt động giáo dục trẻ nhất

là chưa tiếp cận theo quy chế dân chủ trong nhà trường

Nghiên cứu về quy chế dân chủ đã được đề cập đến trong các văn bản của Đảng, Nhà nước, các bộ ngành Trong đó riêng ngành giáo dục và đào tạo ngay từ những năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường (ngày 01 tháng 3 năm 2000) trong đó quy định khá chi tiết việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường [4]

Đến năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế “Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân” (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [6]

Năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục ban hành Thông tư số

36/2017-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2017 về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai xuống các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ đó các tỉnh tự xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xuống từng cơ

sở trong đó có giáo dục mầm non [12]

Nếu áp dụng quy chế này trong quản lý giáo dục mầm non nói chung, quản lý hoạt đông giáo dục trẻ nói riêng sẽ rất cần thiết nhưng hiện nay theo tìm hiểu của ch ng tôi hầu như chưa có ai quan tâm nghiên cứu vấn đề này dưới góc độ quản lý giáo dục

Tóm lại, qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

có liên quan cho thấy, những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non đã được quan tâm nghiên cứu nhiều nhưng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ theo quy ché dân chủ thì chưa có đề tài nào vì

Trang 22

vậy, đề tài tác giả lựa ch n là đề tài mới có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý trường mầm non

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý có thuật ngữ tiếng Anh là Management, hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý

Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich đưa ra khái niệm:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực

cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít nhất ” [22, tr.33]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới

hệ đưa hệ vào thế “phát triển”…Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có

“quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [3, tr.14]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh: “Hoạt động quản lý là tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [32, tr.1]

Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là quá trình dựa vào các quy

luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển

hệ thống đó sang một trạng thái mới” [13, tr.163]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối

Trang 23

các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [30, tr.8]

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003): “Quản

lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [14,tr.1]

Quản lý có các chức năng cơ bản: kế hoạch hoá; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong yếu

tố thông tin có vai trò quan tr ng trong tất cả các bước, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản lý:

“không có thông tin, không có quản lý” [14]

Sơ đồ 1.1 Quan hệ các chức năng quản lý [14]

Luận văn sử dụng khái niệm quản lý của tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm khái niệm công cụ của đề tài

Trang 24

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Theo Nguyễn Ng c Quang:“Trường học là thành tố khách thể cơ bản

của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [36, tr.33]

Tác giả Nguyễn Ph c Châu thì cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực

hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức

là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13,

tr.17]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí nhà trường thực chất là việc xác

định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm

vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [30, tr.259]

Như vậy, quản lý nhà trường thường chịu tác động của các lực lượng

đó là: các chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) với chức năng hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và các chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường (các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) với chức năng xây dựng định hướng về sự phát triển

của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển

1.2.1.3 Quản lý trường mầm non

Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của Hiệu trưởng đến tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non trên cơ sở huy động, sử dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của nhà trường, gia đình và xã hội

Thực chất công tác quản lý nhà trường mầm non là quá trình thực hiện nội dung chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ theo đ ng mục tiêu, nội

Trang 25

dung, hình thức, phương pháp quy định; Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ em trong trường; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c, tài chính của nhà trường theo quy định của pháp luật; kết hợp chặt chẽ với gia đình, các cá nhân và tổ chức xã hội trong hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ

1.2.2 Hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:

Theo nghĩa rộng: “Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của

xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp,

có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ”[1, tr.14]

Theo nghĩa hẹp: “Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa h c, những phẩm chất, nét tính cách của người công dân người lao động” [1, tr.14]

Từ khái niệm hoạt động giáo dục ch ng tôi cho rằng: Hoạt động giáo dục trẻ mầm non là hoạt động sư phạm được tổ chức trong trường mầm non một cách có kế hoạch, có mục đích Trong đó dưới vai trò chủ đạo của hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên trẻ em được giáo dục theo nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục mầm non

Trang 26

1.2.3 Quy chế dân chủ trong trường mầm non

Theo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khẳng định: “Dân chủ trong nhà trường là cách thức nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân” [30,tr.14]

Thực hiện dân chủ trong nhà trường là cách thức nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người h c, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong m i hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước[30,tr.14]

Từ đó có thể cho rằng: Quy chế dân chủ trong trường mầm non là những quy định mang tính bắt buộc đối với hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân viên và những người tham gia vào các hoạt động chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục trẻ em ở trường mầm non phải đảm bảo tính dân chủ trong quản lý, trong hoạt động chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục trẻ qua đó gi p cho việc

thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non đạt kết quả cao

Quy chế dân chủ trong trường mầm non được biểu hiện thông qua việc công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non

Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế: Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện;

Trang 27

kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non Biểu hiện này thông qua bảng mẫu sau theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục quốc dân của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ ở trường mầm non

Quản lý hoạt động giáo dụctheo quy chế dân chủ ở trường mầm non là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) tới đội ngũ giáo viên trong việc tiến hành hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ nhằm phát huy quyền làm chủ trong mối quan hệ giữa hiệu trưởng và giáo viên nhà trường trong hoạt động giáo dục gi p cho việc thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục trẻ được thực hiện đạt kết quả cao

1.3 Hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Mục tiêu của giáo dục mầm non là gi p trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc h c ở các cấp h c tiếp theo và cho việc h c tập suốt đời

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Nội dung hoạt động giáo dục trẻ mầm non được xác định theo chương trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm những nội dung sau:

Trang 28

1.3.2.1 Nội dung hoạt động giáo dục trẻ mầm non (từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi) [7]

a) Giáo dục phát triển thể chất

* Phát triển vận động

Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

Tập các cử động bàn tay, ngón tay

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt

Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ

Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

b) Giáo dục phát triển nhận thức

* Luyện tập và phối hợp các giác quan

Thị giác, thính giác, x c giác, khứu giác, vị giác

* Nhận biết

Tên g i, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người

Tên g i, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng,

đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ

Tên g i và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ

Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ

Bản thân và những người gần gũi

c) Giáo dục phát triển ngôn ngữ

* Nghe

Nghe các gi ng nói khác nhau

Trang 29

Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản

Nghe kể chuyện, đ c thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi

* Nói

Phát âm các âm khác nhau

Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản

Thể hiện nhu cầu, cảm x c, hiểu biết của bản thân bằng lời nói

Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm x c

* Phát triển kỹ năng xã hội

Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi

Hành vi văn hoá và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt

Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm: phát triển vận động và

giáo dục dinh dư ng và sức khỏe

* Phát triển vận động

Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

Trang 30

Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

Tập các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của ch ng đối với sứckhỏe

Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

Một số hiện tượng tự nhiên

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

Trang 31

c) Giáo dục phát triển ngôn ngữ

* Nghe

Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt

động và các từ biểu cảm, từ khái quát

Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày

Nghe kể chuyện, đ c thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi

* Nói

Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt

Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu

khác nhau

Sử dụng đ ng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày.Trả lời và đặt

câu hỏi

Đ c thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện

Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp

* Làm quen với việc đọc, viết

Làm quen với cách sử dụng sách, b t

Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống

Làm quen với chữ viết, với việc đ c sách

d) Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

* Phát triển tình cảm

Ý thức về bản thân

Nhận biết và thể hiện cảm x c, tình cảm với con người, sự vật và hiện

tượng xung quanh

Phát triển kỹ năng xã hội

Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp

mầm non, cộng đồng gần gũi

Quan tâm bảo vệ môi trường

Trang 32

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non

* Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:

- Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ

- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan

1.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non

*Nhómphương pháp thực hành, trải nghiệm

Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Phương pháp này

gi p trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên,

Trang 33

hành động đối với các đồ vật, đồ chơiđể phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

Phương pháp dùng trò chơi: giáo viên có thể sử dụng các loại trò chơi khác nhau phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ để kích thích trẻ hứng th hơn, tích cực và sáng tạo hơn trong giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Giáo viên cần đưa ra được các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra

Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận

* Nhóm phương pháp trực quan - minh họa(quan sát, làm mẫu, minh hoạ)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp x c với các đối tượng, phương tiện, hành động mẫu, hình ảnh, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn thông qua việc sử dụng các giác quan khác nhau kết hợp với lời nói nhằm

tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ

* Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (trò chuyện, kể chuyện, đàm thoại) nhằm gi p trẻ thu nhận thông tin, kích thích suy nghĩ, ý tưởng, bộc lộ những cảm x c bằng lời nói Lời nóicủa giáo viên mầm non cần ngắn g n, cụ thể, gắn với kinh nghiệm sống của trẻ

Trang 34

* Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

Nêu gương: Giáo viên sử dụng các cách thức khen cho phù hợp, đ ng

l c, đ ng chỗ Khen đ ng, khen chân thành, không sáo rỗng, công thức

Đánh giá: Giáo viên có cách thức khác nhau để thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình trước suy nghĩ, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Giáo viên đánh giá

để tạo sự tự tin của trẻ, không dùng cách đánh giá triệt tiêu sự tự tin của trẻ

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non theo quy chế dân chủ

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ

Lập kế hoạch là khâu đầu tiên của chu trình quản lý giáo dục, nếu chủ thể quản lý lập kế hoạch tốt là “chuẩn bị kế hoạch cho thành công” Đối với công tác quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non theo quy chế dân chủ một trong những yêu cầu đầu tiên và quan tr ng nhất đối với cán bộ quản lý trường mầm non là phải làm tốt công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động này, vì vậy, cán bộ quản lý trường mầm non bên cạnh kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ h rất cần phải thuần thục kỹ năng lập kế hoạch hoạt động nói chung, hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ nói riêng

Lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ của hiệu trưởng trường mầm non bao gồm các nội dung cụ thể sau:

- Xác định được mục tiêu hoạt động giáo dục trẻ tại trường mầm non theo quy chế dân chủ

- Hình thành bộ phận lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ khách quan, công khai

- Xác định đối tượng hoạt động giáo dục trẻ tạitrường mầm non một cách công khai

- Xác định được các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ

- Xây dựng nội dung, chương trình thực hiện hoạt động giáo dục trẻ dựa trên thông tư 17 /2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 35

- Xác định được các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ rõ ràng, cụ thể

- Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trẻ

- Công khai kế hoạch thực hiện giáo dục trẻ của nhà trường trên trang thông tin điện tử của nhà trường, niêm yết công khai để giáo viên, nhân viên

và phụ huynh biết

- Chủ động xin ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên, nhân viên về kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dụctheo quy chế dân chủ

Có thể nói, cán bộ quản lý bên cạnh việc lập kế hoạch thì công tác tổ chứ thực hiện kế hoạch cũng là khâu rất quan tr ng trong chu trình quản lý, đối với cán bộ quản lý trường mầm non sau khi lập kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ với đầy đủ các nội dung cần thiết thì công việc tiếp theo h phải tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủn theo mục tiêu quản lý, kế hoạch quản lý đã vạch ra

Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ của hiệu trưởng trường mầm non bao gồm một số nội dung cụ thể sau: -Hiệu trưởng cần căn cứ vào sự phân cấp, phân quyền, phân công nhân

sự, bố trí giáo viên phụ trách hoạt động giáo dục để giao nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra

- Hiệu trưởng thông báo công khai cho giáo viên để thực hiện các kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ theo năm, tháng, tuần và ngày

- Hiệu trưởng tổ chức lựa ch n giáo viênthực hiện hoạt động giáo dục theo các khối lớpmột cách công khai để giao nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra

- Hiệu trưởng quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Trang 36

- Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công thực hiện quản lý giờ lên lớp của giáo viên qua dự giờ công khai, minh bạch

- Hiệu trưởng công khai kế hoạch dự giờ để giáo viên chủ động hơn trong thiện hiện hoạt động giáo dục

- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện hoạt động giáo dục trẻ tại nhà trường công khai, minh bạch

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ

- Chỉ đạo giáo viên mở rộng chủ đề chính, chủ đề nhánh trong hoạt động h c tập qua trò chơi

- Chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động khám phá, trải nghiệm, qua các giác quan

- Chỉ đạo giáo viên tăng cường quá trình đóng góp của trẻ trong tổ chức hoạt động giáo dục thông qua ngày hội, ngày lễ

- Chỉ đạo giáo viên tổ chức hoạt động lao động cho trẻ theo hướng tự phục vụ

- Chỉ đạo giáo viên tăng cường cho trẻ tham gia trò chơi đóng vai

- Chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động h c cho trẻ theo hướng sáng tạo

- Chỉ đạo huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động giáo dục trẻ công khai, minh bạch

- Chỉ đạo bồi dư ng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũcán bộ, giáo viên về hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ công khai, minh bạch

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan tr ng của công tác lãnh đạo, quản lý nói chung, trong các nhà trường mầm non nói riêng Muốn thực hiện quản lý tốt thì không thể thiếu công tác kiểm tra, đánh hay nói cách khác, ch ng luôn song hành với nhau Để đánh giá đ ng hoạt động

Trang 37

giáo dục theo quy chế dân chủ thì cần kiểm tra, đánh giá hoạt động này Đây

là công việc cần được tiến hành thường xuyên và cũng là trách nhiệm của hiệu trưởng các trường mầm non

Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ trong nhà trường là một trong những công việc rất quan tr ng của hiệu trưởng trường mầm non, thông qua việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của giáo viên, hoạt động của tổ chuyên môn về hoạt động giáo dục trẻ sẽ gi p cho hiệu trưởng trường mầm non phát hiện được những mặt mạnh, mặt yếu về việc thực hiện hoạt động giáo dục qua đó gi p cho hiệu trưởng điều chỉnh cách thức quản lý, lãnh đạo để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non, ngăn chặn, uốn nắn kịp thời những vi phạm của cá nhân giáo viên, tổ chuyên môn trong thực hiện hoạt động giáo dục trẻ qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường mầm non

Quá trình kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ, giáo viên

Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ ở trường mầm non bao gồm:

* Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ củagiáo viên: Yêu cầu đi

sâu vào các nội dung công việc và năng lực sư phạm của từng giáo viên, giúp

h làm tốt công việc giáo dục trẻ, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ Công tác tiến hành kiểm tra, đánh giá giáo viên bao gồm:

Trang 38

Việc thực hiện giờ dạy trên lớp thông qua dự giờ

Khen thưởng hoặc kỷ luật giáo viên liên quan đến hoạt động giáo dục trẻ công khai, minh bạch

* Kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn liên quan đến hoạt động giáo dục trẻ: Công tác này giúp cho hiệu trưởng thấy được toàn bộ hoạt động giáo dục trẻ của đội ngũgiáo viên và mối tương tác của các thành viên trong tập thể hiệu trưởng có thể kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn toàn diện hoặc theo từng vấn đề như:

Kết quả quản lý của tổ trưởng

Kế hoạch hồ sơ chuyên môn (kế hoạch, biên bản sinh hoạt, sáng kiến kinh nghiệm) của tổ

Nề nếp sinh hoạt của tổ

Công tác bồi dư ng chuyên môn, nghiệp vụ của tổ

Kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn liên quan đến việc thực hiện hoạt động giáo dục trẻ: Kiểm tra việc thực hiện chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ Đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục gắn với chủ đề, đánh giá các hoạt động theo ngày, tuần, tháng, năm qua đó gi p cho việc hoàn thiện công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn trong việc thực hiện hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ

Mục tiêu: Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c phục vụ hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c lphục vụ hoạt động giáo dục trẻ Theo quy chế dân chủ, nội dung quản lý này cần được hiệu trưởng các trường mầm non thực hiện công khai, minh bạch có sự giám sát của giáo viên, nhân viên, phụ huynh của nhà trường và của cấp trên

Trang 39

Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c phục vụ hoạt động giáo dục trẻ theo quy chế dân chủ bao gồm một số nội dung cụ thể sau:

- Chỉ đạo việc chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c phục vụ hoạt động giáo dục trẻ công khai, minh bạch

- Kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c thông qua dự giờ, thăm lớp đảm bảo khách quan, công khai

- Kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c thông qua hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi đảm bảo khách quan, công khai

- Kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c thông qua Hội thi sử dụng đồ dùng dạy h c

- Kiểm tra đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c thông qua hoạt động của phòng, ban chức năng

- Chỉ đạo giáo viên tăng cường sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c phục vụ hoạt động giáo dục trẻ

- Tổ chức tập huấn, bồi dư ng cho giáo viên sử dụng thiết bị dạy h c hiện đại phục vụ hoạt động giáo dục trẻ

- Đưa công tác khai thác, sử dụng, bảo quản, thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy h c vào báo cáo tổng kết nhân dịp Hội nghị Viên chức và người lao động của nhà trường

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non theo quy chế dân chủ

1.5.1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường mầm non cần có những phẩm chất cơ bản như yêu nghề, mến trẻ, biết chia sẻ, gần gũi với đồng nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực, trách nhiệm, thân thiện.Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non bao gồm một số phẩm chất như: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong; Giao tiếp, ứng xử;

H c tập, bồi dư ng [9]

Trang 40

Năng lực của hiệu trưởng trường mầm non bao gồm: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường mầm non; Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội [9]

Nếu hiệu trưởng trường mầm non có phẩm chất và năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu chuẩn hoặc trên chuẩn hiệu trưởng thì sê quản lý tốt các hoạt động của trường mầm non trong đó có hoạt động giáo dục theo quy chế dân chủ và ngược lại

1.5.2 Sự gương mẫu của hiệu trưởng trong việc thực hiện quy chế dân chủ

Quy chế dân chủ được triển khai thực hiện từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến Sở, Phòng Giáo dục – Đào tạo sau đó triển khai cụ thể xuống các trường, mỗi trường căn cứ vào quy chế chung cần ban hành quy chế hoặc

cụ thể hóa quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nếu trường mầm non nào trong quá trình triển khai quản lý hoạt động giáo dục thực hiện theo quy chế dân chủ thì hoạt động giáo dục sẽ được thực hiện tốt và ngược lại

1.5.3 Nhận thức của giáo viên, nhân viên về quy chế dân chủ

Quy chế dân chủ mặc dù đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ năm 2000, quy chế này đã được triển khai cụ thể xuống các cấp giáo dục nhưng trên thực tế có nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó do yếu tố nhận thức về quy chế dân chủ trong các hoạt động cụ thể của các nhà trường trong

đó có trường mầm non, nhiều giáo viên, nhân viên của trường mầm non chưa nhận thức đ ng, đầy đủ về quy chế dân chủ trong các hoạt động trong đó có quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trường nên chưa thực sự phát huy được

“quyền làm chủ” của mình Ngược lại có một số giáo viên, nhân viên có biểu hiện “dân chủ quá trớn” trong thực hiện các công việc trong đó có công việc quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trường nên dẫn đến quản lý hoạt động

này của hiệu trưởng của trường mầm non bị ảnh hưởng đến tính hiệu quả

Ngày đăng: 04/05/2019, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w