1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội theo theo định hướng đổi mới giáo dục

126 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đổi, số HĐTN tăng lên, đòi hỏi học sinh và giáo viên hoạt động nhiều hơn.Nếu đề xuất được và triển khai các biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục t

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUY ỄN THU HƯƠNG

HÀ N ỘI, 2018

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUY ỄN THU HƯƠNG

Chuyên ngành : Qu ản lý giáo dục

Mã s ố : 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh

HÀ N ỘI, 2018

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

H ọc viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Đảng ủy, Ban Giám

hi ệu, Phòng Đào tạo, Phòng Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên c ứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn tới PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh,

người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu,

th ực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu, cùng toàn thể các đồng chí cán b ộ, giáo viên Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, đã tạo điều

ki ện thuận lợi, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành c ảm ơn các em học sinh cũng như các tổ chức chính

tr ị xã hội trong và ngoài trường đã nhiệt tình ủng hộ tôi trong quá trình nghiên

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong công trình nào khác

Tôi xin hoàn toàn ch ịu trách nhiệm trước lời cam đoan của mình

Hà N ội, ngày 08 tháng 8 năm 2018

H ọc viên

Nguy ễn Thu Hương

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ch ữ viết đầy đủ Ch ữ viết tắt

Trang 6

Bảng 2.6 Thực trạng hiệu quả tổ chức các hình thức hoạt động trải

nghiệm được thực hiện ở Trường THCS Nguyễn Du 54

Bảng 2.7 Thực trạng về lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm 56

Bảng 2.8 Thực trạng công tác tổ chức triển khai thực hiện hoạt

Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm 61

Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động trải

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tính cấp thiết của các biện pháp 92

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tính khả thi của các biện pháp 94

Trang 8

M ỤC LỤC

Trang

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHI ỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH

1.2 M ột số khái nịêm cơ bản của đề tài 9 1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 9 1.2.2 Trường trung học cơ sở và quản lí trường trung học cơ sở 14 1.2.3 Hoạt động, hoạt động trải nghiệm 15 1.2.4 Quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở 19

1.3 Ho ạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở 19 1.3.1 Vai trò của hoạt động trải nghiệm 19

1.3.3 Nội dung các hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở 21

1.3.5 Các đặc trưng của hoạt động trải nghiệm 23

1.4 Qu ản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

1.4.1 N ội dung của quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung

1.4.2 Vai trò của các chủ thể trong quản lí hoạt động trải nghiệm ở

Trang 9

1.4.3 Định hướng đổi mới giáo dục trung học cơ sở và yêu cầu

đặt ra cho quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học

Chương 2: TH ỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHI ỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU, QUẬN

HOÀN KI ẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI

2.1.3 Công cụ khảo sát và đối tượng khảo sát 37

2.2 Khái quát v ề kinh tế - xã hội quận Hoàn Kiếm và

2.2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội quận Hoàn Kiếm 38 2.2.2 Tình hình giáo dục và đào tạo quận Hoàn Kiếm 41 2.2.3 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo Trường Trung học

2.3 Th ực trạng hoạt động trải nghiệm ở Trường Trung học

cơ sở Nguyễn Du theo định hướng đổi mới giáo dục 48 2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu hoạt động trải nghiệm 48 2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm 51

Trang 10

2.3.3 Thực trạng hiệu quả thực hiện các hình thức tổ chức các

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức triển khai thực hiện hoạt động

trải nghiệm theo định hướng đổi mới giáo dục 58 2.4.3 Thục trạng công tác chỉ đạo hoạt động trải nghiệm theo

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động

giáo dục trải nghiệm theo định hướng đổi mới giáo dục 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động trải nghi ệm ở Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du 67

Chương 3: BI ỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHO H ỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU

QU ẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 71 3.1.1 Định hướng đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở 71

3.2 Bi ện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm ở Trường Trung h ọc cơ sở Nguyễn Du theo định hướng đổi mới

Trang 11

3.2.1 Bồi dưỡng nhận thức và ý thức trách nhiệm cho các lực

lượng giáo dục về hoạt động trải nghiệm ở trường trung học

3.2.2 Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động trải nghiệm

theo hướng phát huy sở trường, khả năng sáng tạo của học sinh 79 3.2.3 Bồi dưỡng, tập huấn rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động

3.2.4 Hỗ trợ các điều kiện, phương tiện để tổ chức hoạt động trải

3.2.5 Huy động sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong và

ngoài trường trong tổ chức hoạt động trải nghiệm 85 3.2.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động trải

nghiệm theo yêu cầu đổi mới giáo dục 87

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 89

3.4 Kh ảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của

DANH M ỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 99

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Lí do ch ọn đề tài

Trong xu thế phát triển và hội nhập của thế giới trong những năm đầu

thế kỷ XXI, nhân loại đang vừa đón nhận những những thời cơ về cuộc cách

mạng khoa học công nghệ; xu thế hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế, văn hóa

và nền kinh tế tri thức Những thời cơ đó tác động không nhỏ tới giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia, đồng thời đòi hỏi mỗi quốc gia thường xuyên đổi

mới giáo dục đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại; đó là đào tạo nguồn nhân

lực; đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng cao Chính vì vậy, trong những nămđầu thế kỷ XXI, UNESCO đề xướng 4 trụ cột giáo dục của thế giới: “Học để

biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” Như vậy

mục đích giáo dục phải đáp ứng 2 yêu cầu: Giúp cho người học tiếp thu kiến

thức và có kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức để từng bước hoàn thiện, phát triển nhân cách nhân cách Mặt khác, nó không chỉ yêu cầu người học sinh nắm vững và vận dụng kiến thức; mà còn đi xa hơn, giáo dục cho người

học sinh biết chuyển từ tri thức sách vở gắn với thực tiễn sinh động đang diễn

ra hàng ngày, hàng giờ xung quanh các em; trong cuộc sống, trong lao động

sản xuất, trong ứng xử, giao tiếp, định hướng giá trị với sứ mệnh trở thành

chủ nhân tương lai của đất nước

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ “Tiếp

tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người

học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung

dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập

nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,

Trang 13

ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học ” [18, tr.3]

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 7/2017 đã nêu: “Hoạt động

trải nghiệm là một cách học thông qua thực hành, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có Như vậy, thông qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh được cung cấp các kiến thức, kĩ năng

từ đó hình thành những năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm” [8, tr.7]

Ở trường trung học cơ sở, HĐTN theo mỗi chủ đề hoạt động thường

gắn với một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện lớn trong tháng và được cụ thể hóa

bằng 10 chủ đề Thực tế, hiện nay việc tổ chức các HĐTN chưa phong phú,chưa tạo được hứng thú thật sự cho học sinh Mặt khác, học sinh phổ thông ngày nay có những bước phát triển nhảy vọt về thể chất và tinh thần Các em

mạnh dạn hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có nhu cầu mới hơn, đặc biệt là nhu cầu

về hoạt động Việc tổ chức HĐTN với những hình thức đa dạng là hoạt động không thể thiếu, có tác dụng thiết thực đối với việc hình thành và phát triển nhân cách của các em

Nhận thức rõ vấn đề này, trong những năm qua, Trường THCS Nguyễn

Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội đã có những hình thức phong phú, sáng tạo HĐTN để học sinh có hứng thú tham gia, phát huy tối đa việc vận

dụng những kiến thức, kinh nghiệm tri thức đã học, khắc sâu kiến thức, mở

rộng vốn hiểu biết, hình thành kĩ năng, kĩ xảo, kích thích sự phát triển tư duy

Từ đó rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng, thiên hướng cá nhân, hình thành mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội, với thiên nhiên và môi trường sống

Tuy nhiên, việc quản lí các hoạt động HĐTN ở Trường THCS Nguyễn

Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội vẫn chưa chú trọng đúng mức, tổ

Trang 14

chức các hoạt động này vẫn còn mang tính áp đặt, bao biện, làm thay cho học sinh Nguyên nhân của tình trạng trên một phần do các cấp quản lí nhà trường chưa có được những biện pháp đồng bộ cần thiết để thúc đẩy việc đổi mới hoạt động ngoài giờ lên lớp cho phù hợp với tâm sinh lí và lứa tuổi của học sinh

Với những lí do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lí hoạt động trải nghiệm

cho h ọc sinh ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà

N ội theo theo định hướng đổi mới giáo dục” để nghiên cứu thực hiện luận văn

thạc sĩ, chuyên ngành quản lí giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lí luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp quản lí

hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn

Kiếm, Thành phố Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên địa bàn thành phố

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

Quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu quản lí HĐTN ở trường THCS dựa trên các văn bản của

Bộ GD ĐT về định hướng của Chương trình và Sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015

- Các biện pháp được xác định cho hiệu trưởng trường THCS

- Số liệu khảo sát từ năm 2015 đến năm 2017

5 Gi ả thuyết nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội còn nhiều hạn chế do thời lượng chương trình không thay

Trang 15

đổi, số HĐTN tăng lên, đòi hỏi học sinh và giáo viên hoạt động nhiều hơn.

Nếu đề xuất được và triển khai các biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm trên cơ sở khoa học quản lí giáo dục thực tiễn của nhà trường đặt ra thì chất lượng Hoạt động trải nghiệm ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lí các trường THCS trên địa bàn thành phố

6 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí HĐTN ở trường THCS

- Nghiên cứu thực trạng HĐTN và quản lí HĐTN ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lí HĐTN ở Trường THCS Nguyễn Du,

quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác quản lí HĐTN (các bài báo trong các tạp chí; thông tin ienternet; sách và các công trình nghiên

cứu khoa học,…); Hệ thống hóa, khái quát hóa và phân tích để làm rõ cơ sở lí

luận về quản lí HĐTN ở trường THCS

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp CBGV nhà trường

+ Tham dự, quan sát các HĐTN

+ Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến chuyên gia đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lí HĐTN ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội do tác giả đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê, tính tỷ lệ %, hoặc Hệ số Spearman để xử

lí số lượng, kiểm định tính có ý nghĩa và tương quan các đại lượng nghiên cứu

Trang 16

Các bảng số liệu và các biểu đồ minh họa,…

8 C ấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở

Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội theo định

hướng đổi mới giáo dục

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở Trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ lí LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG THCS THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 T ổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên th ế giới

Những tư tưởng về hoạt động trải nghiệm đã được xuất hiện cách đâykhoảng hơn 2000, khi nhà giáo dục lớn của Trung Quốc là Khổng Tử (551 - 479 TCN) đã nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ;

Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” [23, tr.34], tư tưởng này thể hiện tinh thần chú

trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm Cùng thời gian đó, ở phương Tây, nhàtriết học Hylạp - Xôcrát (470-399 TCN) cũng nêu lên quan điểm: “Người ta phải

học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ

thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” dẫn theo [23, tr.37]

Khi nghiên cứu các vấn đề về giáo dục, Các Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) - Người sáng lập ra Học thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, đã xác định mục đích của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là tạo ra con người phát triển toàn diện", muốn vậy

phải theo phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất" [11, tr.76] Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I Lênin (1870 - 1924) coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục xã hội chủ nghĩa Lê Nin đã

chỉ rõ: "Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã

hội cùng với công nhân và nông dân" [46, tr.45] Còn N.K.Cơrupxkaia (1869

- 1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội Bà đánh giá cao vai trò hoạt động của Đoàn thanh niên, của Đội thiếu niên, qua các hoạt động ngoài trường, ngoài lớp Bà cho rằng: "Qua

hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và pháttriển nhân cách của người lao động mai sau" [5, tr.67]

Trang 18

Vào những năm giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người

Mĩ, John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) [47] đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quanđiểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học

và những kiến thức được học với thực tiễn Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning) [48], theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm

Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các

hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ

trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995)

Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất

là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và

kĩ năng sống…

1.1.2 Trong nước

Việt Nam là dân tộc có truyền thống hiếu học, ngay từ thời kì đầu của nền giáo dục nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ

phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo

dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội ” Người đã

từng nói: "Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương trình nhỏ

Trang 19

mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà không làm được" Trong bài báo "1- 6 ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01 - 6

- 1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể

dục, trí dục, mỹ dục, đức dục Bác đã đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là:

"Trong quá trình giáo dục thiếu nhi phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng Và trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học" [29, tr.138] Bác yêu cầu: "Cách

dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn" [29, tr.140]

Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27 - Luật Giáo dục như sau: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát tri ển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát tri ển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chu ẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây d ựng và bảo vệ Tổ quốc"[35, tr.6] Trong đề án đổi mới căn bản và

toàn diện giáo dục đã đề cập: Hoạt động trải nghiệm nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự

quản lí bản thân Hoạt động GDTN sẽ là môi trường để giúp học sinh trải nghiệm tất cả những gì được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh vực, giúp

vận dụng kiến thức có được từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống và cũngthông qua đó, những năng lực gắn với cuộc sống được hình thành Nói cách khác là đào tạo một lớp người mới tinh thông về nghề nghiệp, có khả năngthích ứng cao với những biến động của cuộc sống [4]

Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến hoạt động GDTN và trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng

Trang 20

t ạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống [40], Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lí thuyết “học từ trải nghi ệm” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa [38], Một số vấn đề về hoạt động

tr ải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả Lê

Huy Hoàng [22], Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học - tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài [21] Trong bài

nghiên cứu có nhan đề Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong ho ạt động trải nghiệm sáng tạo tác giả Đinh Thị Kim Thoa [39] đã

chỉ ra để phát triển chương trình HĐTN cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra

Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTN có thể tổchức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dụctrong bài ình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà

trường phổ thông [12] Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế

ho ạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác gi ả Đặng Văn Nghĩa [30], Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng

Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương [20]…

Như vậy, HĐTN đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song chưa có công trình nào đề cập hệ thống, toàn diện về các biện pháp quản lí HĐTN ở Trường THCS Nguyễn Du nói riêng

1.2 M ột số khái nịêm cơ bản của đề tài

1.2.1 Qu ản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường

- Quản lí

Quản lí là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội

của lao động Sự cần thiết của quản lí được C Mác viết: “Tất cả mọi lao động

Trang 21

trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân…

Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn

nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[11, tr 34] Như vậy, C Mác đã chỉ ra bản

chất quản lí là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động

tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Quản lí trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh

vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Trong quá trình phát triển của lí luận

quản lí, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí, do các nhà nghiên cứu lí luận cũng như thực hành quản lí đưa ra

Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lí theo khoa học đã cho rằng: “Làm quản lí là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” [9, tr.7] Đócũng là tư tưởng cơ bản của ông về quản lí

Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lí hành chính, cho

rằng: “Quản lí hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,

phối hợp và kiểm tra”[1, tr.3]

Theo các thuyết quản lí hiện đại: Quản lí là quá trình làm việc và thông qua những người khác để thực hiệc các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường biến động

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hữu hiệu và tiềm năng)

vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các

hoạt động để đạt được các mục đích đã định”[25, tr.4]

Trang 22

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lí là hoạt động bao gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa làduy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ

Hiện nay, hoạt động quản lí thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9, tr.9]

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách khái quát thì: Hoạt động quản lí là một quá trình tác động có định hướng, có

chủ đích của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra

- Quản lí giáo dục

Có rất nhiều quan niệm về quản lí giáo dục

Từ điển Giáo dục định nghĩa: Theo nghĩa rộng: Quản lí giáo dục là

thực hiện việc quản lí trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay các lĩnh vực giáo dục

mở rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ

trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội Tuy nhiên giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ

phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội Theo nghĩa hẹp: Quản lí

giáo dục, chủ yếu là quản lí giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân [45, tr.77]

Như vậy, quản lí giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lí nhà nước về giáo

dục và quản lí nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lí giáo dục là việc

thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở Quản lí giáo dục được xem xét ở tầm vĩ mô

và vi mô Quản lí giáo dục ở tầm vĩ mô là cho quản lí một hệ thống giáo dục

Quản lí giáo dục ở tầm vi mô là cho quản lí một nhà trường Ở tầm vi mô,

quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt

Trang 23

xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục và nhà trường)

nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào

tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Ở tầm vi mô, quản lí giáo

dục được hiểu là những hệ thống tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Quản lí giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế

hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và

tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa

Quản lí giáo dục là gì, cũng đã được các nhà lí luận và quản lí thực tiễn đưa ra

một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường hay nói rộng ra là

quản lí giáo dục là quản lí hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ

trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xácđịnh” [26, tr.61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lí giáo dục là khái

niệm đa cấp (bao hàm cả quản lí hệ giáo dục quốc gia, quản lí các phân hệ của

nó đặc biệt là quản lí trường học): “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm

hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự

kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [34, tr.31]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Trong thực tế “Quản lí giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lí giáo dục các

Trang 24

cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [27, tr.16]

Theo tác giả Bush T: “Quản lí giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lí giáo dục tới đối tượng

quản lí giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt

nhằm đạt mục tiêu đề ra”[50]

Như vậy, quan niệm về quản lí giáo dục có thể có những cách diễn đạt

khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản:

Chủ thể quản lí giáo dục; khách thể quản lí giáo dục, mục tiêu quản lí giáo

dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lí giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lí giáo dục

- Quản lí nhà trường

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:“Quản lí nhà trường là tập hợp

những tác động tối ưu của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng

xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy

mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế

hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường

tiến lên trạng thái mới” [3, tr.43]

Quản lí nhà trường là quản lí theo mục tiêu chất lượng, tức là phải làm cho chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù

hợp với các đối tượng học sinh cụ thể, các điều kiện học tập cụ thể Điều này,

một mặt đòi hỏi nhà quản lí phải có kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình,

mặt khác chỉ đạo tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác đào

tạo, bồi dưỡng tức là triển khai đồng bộ các giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 25

Vậy bản chất của hoạt động quản lí nhà trường là quản lí hoạt động dạy

học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt tới mục tiêu giáo dục, đào tạo Trong đó cần lưu ý, quản lí nhà trường là

một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luận chung của khoa

học quản lí, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó Quản lí nhà trường khác với việc quản lí các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt,

là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người

1.2.2 Trường trung học cơ sở và quản lí trường trung học cơ sở

- Trường trung học cơ sở

Trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp

giữa bậc tiểu học và bậc trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ

sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động THCS kéo dài 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9 với độ tuổi học sinh phổ biến từ

11 tuổi đến 15 tuổi Trường THCS được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn,

hoặc các trường ngoài công lập Tuy nhiên, mật độ bố trí các trường THCS không đồng đều, trong thực tế vẫn có một số xã không có trường THCS Trường THCS chịu sự quản lí trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo và

quản lí hành chính của chính quyền Quận, Huyện

- Quản lí trường trung học cơ sở

Trường trung học cơ sở do Phòng giáo dục Đào tạo quản lí, chỉ đạo trực

tiếp Trong trường hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo chưa đủ điều kiện quản lí,

Trang 26

chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định giao nhiệm vụ cho Sở GD ĐT

Công tác quản lí trường THCS gồm 4 bước: Xây dựng kế hoạch (plan);

Thực hiện kế hoạch ( do); kiểm tra - Đánh giá ( check); Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tác động cải tiến (action)

Để thực hiện tốt qui trình trên đòi hỏi các trường THCS phải xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường, đó là tổ hợp các niềm tin, giá trị được mọi người trong trường thừa nhận, cùng chia sẻ, hợp tác, cùng thực hiện mục đích

chất lượng, là quá trình đổi mới về phong cách, phương pháp làm việc của cán

bộ quản lí, giáo viên, học sinh Muốn vậy phải xây dựng môi trường sư phạm,

nền nếp dạy học, sinh hoạt trong trường, mọi người biết cách cư xử, gần gũi,chia sẻ, thông cảm, giúp đỡ lẩn nhau, tự giác hoàn thành nhiệm vụ, phát huy cơ

chế dân chủ trong nhà trường, mọi người đều biết, được bàn, cùng làm, cùng

kiểm tra và tự kiểm tra hướng tới chất lượng giáo dục nhà trường

1.2.3 Ho ạt động, hoạt động trải nghiệm

- Hoạt động

Hiện nay có nhiều định nghĩa về hoạt động theo các góc độ tiếp cận

khác nhau Theo A.N.Leontiev, hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu

cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ

thể Nói cách khác, hoạt động là mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể, bao

gồm quá trình khách thể hóa chủ thể (tức là chuyển năng lực của con người vào sản phẩm của hoạt động, sản phẩm của lao động) và quá trình chủ thể hóa khách thể (nghĩa là trong quá trình đó con người phản ánh vật thể, phát hiện

và tiếp thu đặc điểm của vật thể chuyển thành tâm lí, ý thức và năng lực của mình) Như vậy, các hoạt động của con người bao gồm các quá trình con người tác động vào khách thể, sự vật, tri thức… (gọi chung lại là quá trình

Trang 27

bên ngoài, trong đó có cả hành vi) và quá trình tinh thần, trí tuệ… (gọi chung

là quá trình bên trong) Rõ ràng là trong hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lí, công việc chân tay lẫn công việc trí não… [28, tr.95,96]

Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu hoạt động là phương thức tồn tại tích

cực của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lí và cũng lànơi tâm lí vận hành Cho nên, tâm lí, ý thức, nhân cách của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình, thông qua hai quá trình: quá trình chuyển từ ngoài vào trong và quá trình chuyển từ trong ra ngoài

Bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối quan hệ của mình với thế

giới đồ vật và với người khác C.Mác đã chỉ rõ: Hoạt động giúp “con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình”

Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và phát triển năng lực, nhân cách, đạo đức … của cá nhân trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo

- Trải nghiệm

Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của

sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao

gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả

kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức

và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế

giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trong các nghiên cứu tâm lí học, trải nghiệm thường được coi là năng

lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy

của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả

Trang 28

năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lí học giáo dục, A N Leontiev đã

giải quyết được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ

kiến thức”

- Hoạt động trải nghiệm

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 7/2017 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo đã nêu rõ: “Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục bắt

buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng

từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục

vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hìnhthành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành

phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kĩ năng sống khác” [8, tr.5]

Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp HĐTN được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: hình thức có tính khám phá (thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại); hình thức có tính triển khai (dự án và nghiên cứu khoa

học, hội thảo, câu lạc bộ); hình thức có tính trình diễn (diễn đàn, giao lưu, sân

khấu hóa); hình thức có tính cống hiến, tuân thủ (thực hành lao động việc nhà,

việc trường, hoạt động xã hội - tình nguyện) Ngoài ra, học sinh còn thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể, dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao

Trang 29

lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm trại, tham quan, khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,Ầ

HĐTN là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS

về hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể

dục thể thao, vui chơi giải trắ, khoa học kỹ thuật, lao động công ắch,Ầ để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách thực sự, phát triển và nuôi dưỡng

óc sáng tạo; là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trườngphổ thông Hoạt động giáo dục trải nghiệm cùng với hoạt động dạy học trên

lớp là một quá trình gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Như vậy, HĐTN là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành cùng với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTN là một bộ

phận của quá trình giáo dục, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động

dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của HS, HĐTN là các hoạt động giáo dục có mục đắch, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố

chất và tiềm nãng của bản thân HS, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh Thông qua việc tham gia vào các hoạt động HĐTN, HS được phát huy vai trò chủ thể, tắnh tắch cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được chủ động tham gia vào

tất cả các khâu của quá trình hoạt động: Từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị,

thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân,

của nhóm mình và của bạn bè,Ầ Từ đó, hình thành và phát triển cho các em

những giá trị sống và các năng lực cần thiết

Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận

thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất)

Trang 30

thì người học phải trải nghiệm HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và

dần chuyển hoá thành năng lực

1.2.4 Qu ản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

Quản lí hoạt động trải nghiện ở trường THCS là quá trình tác động có

chủ đích của cán bộ quản lí nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục thông qua tổ chức thực hiện đa dạng các loại hình HĐTN nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Hay nói cách khác: Quản lí HĐTN là quá trình thực

hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lí nhà trường thì quản lí HĐTN

của các cấp quản lí là hoạt động không thể thiếu và rất quan trọng

1.3 Ho ạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò c ủa hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông có vai trò quan

trọng trong việc đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực

những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới

mọi người xung quanh HĐTN về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập

thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển khả năng sáng

tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Với những nội dung, hình

thức đa dạng phong phú của HĐTN đó chính là những điều kiện để HS phát huy khả năng, tính tích cực và đem lại niềm đam mê, hứng thú tham gia

Hoạt động trải nghiệm là cầu nối liên kết các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình tổ chức hoạt động Nhà trường giữ vai trò

chủ đạo, điều phối các quan hệ tạo cho HS có tính tự chủ Vì vậy nên tổ chức

Trang 31

cho HS và GV cùng tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự HS xây dựng kế

hoạch và phân chia công việc, nhiệm vụ rồi thực hiện Ngoài ra, HĐTN còn

tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua HĐTN nhàtrường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình với cuộc sống Hoạt động giáo dục trải nghiệm là phương tiện để huy động, thu hút sức mạnh của

cộng đồng vào quá trình giáo dục nhằm đẩy mạnh sự phát triển của nhà trường cũng là sự nghiệp giáo dục nói chung

1.3.2 M ục tiêu hoạt động trải nghiệm

M ục tiêu chung:vHoạt động trải nghiệm nhằm góp phần hình thành và

phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí

bản thân

M ục tiêu cụ thể:

Giúp học sinh củng cố, bổ sung và nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức môn học được học trên lớp

Giáo dục kỹ năng sống và giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực bản thân phù hợp với lứa tuổi (Kỹ năng tham gia hoạt động tập thể, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau

giữa HS)

Giúp học sinh có nhận thức, thái độ, hành vi, cách ứng xử phù hợp trong quan hệ với giáo viên, cán bộ quản lí, với gia đình, cộng đồng và với môi trường tự nhiên

Hoạt động trải nghiệm giúp nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho

học sinh

Trang 32

1.3.3 N ội dung hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

Nội dung của hoạt động trải nghiệm trong chương trình phổ thông được

cấu trúc thành 2 phần chính đó là hệ thống các năng lực cốt lõi được hình thành thông qua hoạt động dạy học và hoạt động dạy học

Nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông

TT CÁC N ỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

1 Ho ạt động theo chủ điểm:

- Chủ điểm gắn bộ môn học tập

- Chủ điểm gắn ngày lễ lớn của địa phương, các dân tộc, đất nước

- Chủ điểm gắn các ngày lễ lớn thế giới

- Chủ điểm gắn cuộc sống, tình bạn, tình yêu (Gia đình, bạn bè,

thầy cô, giáo, người lớn tuổi, người tàn tật, người có công)

- Chủ điểm gắn định hướng nghề nghiệp

2 Hoạt động câu lạc bộ:

- CLB học thuật (Qua các môn học)

- CLB văn hóa, nghệ thuật

- CLB thể dục, thể thao

- Câu lạc bộ hoạt động thực tiễn

- Câu lạc bộ tổ chức Chính trị- Xã hội

3 Ho ạt động tình nguyện:

- Hoạt động tình nguyện vì môi trường

- Hoạt động tình nguyện giúp dân, vùng khó khăn

- Hoạt động tình nguyện giúp đỡ gia đình neo đơn, có công cách

mạng

- Hoạt động lao động công ích (Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, tết

trồng cây, an ninh giao thông)

Trang 33

4 Ho ạt động định hướng nghề nghiệp:

- Rèn luyện các kỹ năng nghề qua Trung tâm HN&DH

- Tìm hiểu các nghề địa phương, đất nước đang cần

- Thực tế các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp đang phát triển của địa phương, đất nước

- Đánh giá những yêu cầu nghề nghiệp và đối chiếu bản thân

- Trao đổi các chuyên gia hướng nghiệp

5 Hoạt động chiến dịch

- Chiến dịch giờ trái đất;

- Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học;

- Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu;

- Chiến dịch bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng ngập mặn;

- Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn;

- Chiến dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện

Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng kế hoạch

để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy độngđược và học sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ

năng cần thiết để tham gia vào chiến dịch

1.3.4 Hình th ức hoạt động trải nghiệm

Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản (các câu lạc bộ, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, sáng tạo)

Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp,

hoạt động nghề; các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị - xã hội

Tuy nhiên từ các hình thức trên, mỗi trường cần đưa ra các hình thức cụ

thể, phong phú, đa dạng, linh hoạt về không gian, thời gian, đối tượng, số lượng học sinh tham gia; tùy thuộc điều kiện nhà trường bán trú, nội trú hay bình thường, cơ sở vật chất, kinh phí của trường

Trang 34

Trong thực tiễn, các trường tổ chức HĐTN vào buổi chiều, ngày nghỉ, các ngày lễ tại sân trường, phòng thí nghiệm, thực hành, phòng trải nghiệm khoa học, phòng sinh hoạt ngoại khóa, phòng câu lạc bộ Thậm chí có trường, giáo viên đưa HĐTN vào tiết dạy tự chọn để học sinh được tham gia theo sở thích, hứng thú, nhu cầu

Thông qua phong trào văn nghệ, thể thao

Thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục của bản thân mỗi học sinh

1.3.5 Cá c đặc trưng của hoạt động trải nghiệm

Mục đích chính của HĐTN là hình thành và phát triển những phẩm

chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung

cần có ở con người trong xã hội hiện đại

Nội dung mang tính tích hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học;

gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, giúp HS dễ vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

Hình thức tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp

với đặc điểm tâm sinh lí cũng như nhu cầu, nguyện vọng HS, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng

Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm Tham gia tích cực của HS vào tất

cả các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị, thực hiện, đánh giáphù hợp với khả năng của bản thân

Có nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ

chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau như chỉ đạo, phối

hợp, hỗ trợ, ủng hộ

Kiểm tra đánh giá nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính

trải nghiệm; Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa và thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

Trang 35

1.4 Quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo định hướng đổi mới giáo dục

1.4.1 Nội dung của quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

1.4.1.1 L ập kế hoạch hoạt động trải nghiệm

Xây dựng kế hoạch có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lí,

nó chi phối toàn bộ quá trình, giúp cho công tác của CBQL và người thực

hiện có định hướng có mục tiêu cụ thể Xây dựng kế hoạch HĐTN phải xuất phát từ điều kiện thực tế của trường, môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường, thực tiễn của địa phương Phải đảm bảo mục tiêu chung, mục tiêu cụ

thể, nội dung của chương trình đảm bảo yêu cầu, tính thống nhất và liên thông

giữa các khối lớp Nội dung, hình thức tổ chức cần đa dạng, thiết thực có sức thu hút, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, khả năng của HS Trong đó, hình

thức tổ chức cần tập trung vào: Hoạt động trải nghiệm thực tế, tổ chức sự

kiện, tình nguyện, chiến dịch…

Kế hoạch phải mang tính xuyên suốt, không dồn ép và phải có mức độ phù hợp hài hòa với toàn bộ hoạt động chung trong nhà trường Cần phải xây

dựng một chương trình chung cho toàn trường, cụ thể cho từng khối ở các

dạng hoạt động với mức độ, yêu cầu khác nhau Các công việc đều có mối quan hệ trực tiếp và chi phối lẫn nhau nên cần thiết kế lộ trình và tiến độ thực

hiện phù hợp trong suốt năm học

Để đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả trong thực tiễn, kế

hoạch cần được sự đóng góp ý kiến của các lực lượng tham gia như CB Đoàn,Công đoàn, GVCN, Hội PHHS… Ngoài ra, kế hoạch còn phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực, xác định rõ nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan trong công tác quản lí cũng như triển khai thực hiện

Trang 36

Cuối cùng để đảm bảo tính pháp lí và nâng cao hiệu lực trong công tác

quản lí, kế hoạch cần được phê duyệt và chính thức ban hành triển khai tổ

chức thực hiện

1.4.1.2 T ổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm

Phân cấp quản lí là một hình thức tổ chức mà hiệu trưởng trao quyền tự

chủ và trách nhiệm cho các bộ phận (Ban chỉ đạo, Đoàn thanh niên, Côngđoàn, GVCN, GVBM, Hội PHHS…) trong quá trình thực hiện HĐTN Việc phân cấp quản lí sẽ tạo ra môi trường làm việc dân chủ, huy động được sự tự giác tham gia của các thành viên vào hoạt động, do đó họ sẽ có động cơ vàthái độ làm việc tốt hơn, phát huy được tiềm năng và sáng tạo của các cá nhân, nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trải nghiệm Trong nhà trường

phổ thông thường được phân cấp thành 3 nhóm chính:

Nhóm tham gia xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện

Nhóm giáo viên trực tiếp tổ chức thực hiện

Nhóm phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm

Việc phân chia nhóm nói trên mang tính tương đối vì trong thực tế các

lực lượng tham gia vào các giai đoạn của quá trình tổ chức đều có thể làm các nhiệm vụ khác nhau, đan xen vào nhau tùy theo dạng của HĐTN

Phát huy toàn bộ nguồn nhân lực của nhà trường vào việc quản lí và tổ

chức hoạt động giáo dục trải nghiệm Huy động các lực lượng trong nhà trường tham gia và phối hợp là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm

bảo tổ chức thành công các hoạt động Xác định đúng vai trò từng bộ phận khi tham gia vào các hoạt động Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của từng bộ

phận để có thể tổ chức phân công tham gia vào hoạt động có hiệu quả

Hoạt động Đoàn chiếm một phần lớn trong hoạt động giáo dục của trường, do đó phải xác định vai trò chủ lực của Đoàn Tổ chức cho các đội nhóm hoạt động tuyên truyền, các CLB Trong thực tế cần chú ý đúng mức đến mô hình này vì đây là mô hình khá thích hợp để đưa HĐTN đến với HS

Trang 37

Tổ chức Công đoàn trong nhà trường cũng được xem là một trong

những bộ phận tham gia vào công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm Công đoàn vận động và phối hợp trong các hoạt động có quy mô lớn

cần đến sự tham gia của nhiều CB, GV, công đoàn viên

Tính tự quản của HS không những là yếu tố đảm bảo sự thành công các

hoạt động mà còn là mục tiêu cần phải đạt được đó là nhằm hoàn thiện các năng lực cần thiết cho HS trong đó quan trọng nhất là tính tự chủ, tự khẳng định, năng lực tổ chức của HS HĐTN là một trong những con đường để phát triển năng lực trong mỗi cá nhân HS trong nhà trường phổ thông, tạo ra môi trường thuận lợi để HS phát triển tư duy, hình thành nhân cách đáp ứng theo yêu cầu của xã hội

Ngoài ra, việc nhìn nhận đúng vị trí, vai trò của HĐTN sẽ giúp các cấp

quản lí dành sự đầu tư thích đáng để chỉ đạo hoạt động này ở trường, giúp tất

cả các lực lượng tham gia có thái độ tích cực và sáng tạo khi tham gia tổ chức các hoạt động, tạo ra sự chuyển biến về chất trong các hoạt động nhằm thực

hiện tốt mục tiêu giáo dục trong nhà trường phổ thông Để làm được điều đó,

cần phải có sự cải tiến công tác quản lí HĐTN theo hướng tích cực hoá các

hoạt động, khẳng định vị trí, vai trò và giá trị của hoạt động giáo dục trải nghiệm trong chương trình giáo dục tổng thể

1.4.1.3 Ch ỉ đạo đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm

Vai trò của CBQL là rất quan trọng trong việc chỉ đạo các lực lượng tổ

chức HĐTN theo một hướng thống nhất cả về nội dung, phương thức, cách

thức tổ chức và phối hợp các bộ phận một cách nhịp nhàng ăn khớp, nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường vào quá trình hoạt động

Trong quá trình chỉ đạo, CBQL cần thường xuyên bám sát, giám sát phát hiện những bất cập, không hợp lí hoặc thiếu về nguồn lực nhất thiết

Trang 38

người lãnh đạo phải can thiệp, ra quyết định điều chỉnh uốn nắn kịp thời

những lệch lạc hay huy động bổ xung nguồn lực, cũng như có những hình

thức động viên khen thưởng kịp thời nhằm phát huy tối đa tính tích cực của các thành viên Đặc biệt đối với các HĐTN có quy mô cấp trường như: tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tham quan dã ngoại, các hoạt động giao lưu, diễn đàn, sinh hoạt chuyên đề, biểu diễn sân khấu hóa, cắm trại, các cuộc thi, hội thi, tổ chức ngày hội, lễ kỷ niệm, sự kiện… Thường được tiến hành thành các phong trào thi đua kế tiếp nhau, khép kín trong suốt năm học Chính vì thế,

việc chỉ đạo hoạt động này cần được thực hiện theo hướng xây dựng chuẩn

mực, đánh giá chung cả quá trình, cải tiến nội dung, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động cho phù hợp với tâm lí, đáp ứng nhu cầu nguyện

vọng của HS nhằm tạo cho HS hứng thú, tự nguyện tham gia Phát huy tính tích cực chủ động của HS, xây dựng đội ngũ cán bộ tự quản của HS, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của Đoàn thanh niên tham gia HĐTN Phối hợp

với gia đình, các lực lượng ngoài nhà trường động viên mọi thành viên tham gia phát huy những thế mạnh của họ Chỉ đạo chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, phương tiện để tiến hành các HĐTN

Hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, thamquan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động chiến dịch, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, tổ chức

sự kiện,… Các hoạt động này HS được trình bày và lựa chọn ý tưởng, tham gia chuẩn bị, thiết kế hoạt động, trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, tự đánh giá, tự

khẳng định Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục

HS được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, không gò bó và khô

cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí cũng như nhu cầu, nguyện vọng của

HS Trong quá trình thiết kế, tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động, cả giáo

Trang 39

viên lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn của các hình thức tổ chức hoạt động

Được tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của HS, tùy theo điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

Hoạt động trải nghiệm cần thu hút được sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GVCN, GVBM, CBĐoàn, BGH nhà trường, PHHS, chính quyền địa phương, Hội khuyến học,

Hội Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ

chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương,…

1.4.1.4 Ki ểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động trải nghiệm

Việc phân cấp quản lí trong nhà trường đi đôi với việc tăng quyền tự

chủ và trách nhiệm cho các bộ phận, đòi hỏi BGH cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của các bộ phận tham gia HĐTN đảm

bảo thực hiện đúng hướng và đạt được mục tiêu đặt ra Có thể thông qua quan sát hoạt động, qua sản phẩm, qua thảo luận báo cáo, phỏng vấn hay qua hồ sơ

với những minh chứng cụ thể

Đánh giá kết quả HĐTN của HS chính là đánh giá năng lực của các em

Mục đích là xác định xem các năng lực HS đang đạt ở mức nào, đó là quátrình thu thập, phân tích, xử lí thông tin về các mặt năng lực của HS để tìm ra các năng lực vượt trội hoặc còn hạn chế Đánh giá năng lực hướng tới việc đánh giá sự tiến bộ của học sinh so với chính bản thân các em và phải được

thực hiện diễn ra suốt quá trình hoạt động

Việc thực hiện đánh giá và sử dụng các kết quả sau đánh giá cần được

những người liên quan trực tiếp là HS, GV, PHHS và CBQL thực hiện thì

Trang 40

hiệu quả hơn Kết quả kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với công tác

của người giáo viên và hoạt động của học sinh mà còn có ý nghĩa đối với công việc của BGH, PHHS và các lực lượng tham gia khác Thông qua đánhgiá HS có thể thấy rõ mặt mạnh mặt yếu của bản thân để mà điều chỉnh, phấn đấu vươn lên Đối với GV, kết quả đánh giá phản ánh sự trưởng thành của HS

và giúp GV tự đánh giá khả năng tổ chức hoạt động của mình, tìm được các

biện pháp phù hợp, tích lũy được kinh nghiệm cho lần tổ chức tiếp theo tốt hơn Thông qua đánh giá, các nhà quản lí sẽ ra những quyết định phù hợp để

chỉ đạo, điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá hoạt động để nâng cao hiệu quả HĐTN Đánh giá giúp cha mẹ HS, cộng đồng quan tâm vàcùng tham gia đánh giá quá trình rèn luyện hình thành phẩm chất, năng lựccủa con em mình Từ đó tích cực hợp tác với nhà trường trong quá trình tổchức các hoạt động trải nghiệm

1.4.2 Vai trò c ủa các chủ thể trong quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

Hi ệu trưởng

Theo Lu ật Giáo dục ban hành năm 2005 ở Điều 54 Mục 1 quy định

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lí các hoạt động của nhà trường,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [29, tr.39]

Như vậy, nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định là tùy thuộc vào những pham chất và năng lực của người hiệu trưởng Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong quản lí hoạt động

trải nghiệm nói riêng và đối với mọi hoạt động của nhà trường nói chung Ngày nay, cải tiến phương pháp quản lí và dân chủ hóa trong quản lí hoạt động trải nghiệm nhà trường nhằm phát huy cao độ tính tích cực của đội ngũ

GV và học sinh thì vai trò của người HT càng nổi bật hơn bao giờ hết

Người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung HĐTN, nắm chắc các phương pháp, nguyên tắc giáo dục Người Hiệu

Ngày đăng: 04/05/2019, 08:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w