Đánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa BìnhĐánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình
Trang 1HOÀNG LA TIỆP
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRANG TRẠI GÀ HẬU BỊ
VÀ VỊT GIỐNG BỐ MẸ TẠI XÓM BÃI ĐA, XÃ BẢO HIỆU,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2HOÀNG LA TIỆP
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRANG TRẠI GÀ HẬU BỊ
VÀ VỊT GIỐNG BỐ MẸ TẠI XÓM BÃI ĐA, XÃ BẢO HIỆU,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Phan Thị Thu Hằng, người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập
Và em cũng xin cảm ơn Viện Kĩ Thuật Và Công Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua Trong quá rình thực hiện đề tài, mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và năng lực có hạn nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được
sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hoàng La Tiệp
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Định mức chất thải ô nhiễm trong chất thải sinh hoạt 8 Bảng 2.2: Thành phần trong nước thải vệ sinh chuồng trại gia cầm 8 Bảng 4.1: Các hạng mục công trình của trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt
giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 28 Bảng 4.2 Máy móc thiết bị sử dụng của trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống
bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình30 Bảng 4.3 Lao động của trang trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ
tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 31 Bảng 4.4: Chất thải phát sinh tại trang trại gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại
xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 34 Bảng 4.5 Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt của công nhân viên
trang trại gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trước khi xử lý 35 Bảng 4.6 : Nguồn phát sinh và tải lượng nước thải từ quá trình chăn nuôi
của trang trại tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 37 Bảng 4.7: Thành ô nhiễm trong nước thải chuồng trại của trang trại gà hậu bị
và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trước xử lý so với QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) 38 Bảng 4.8 Thành phần ô nhiễm trong nước thải của trang trại gà hậu bị và vịt
giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh
Hòa Bình sau xử lý so với QCVN 62-MT:2016/BTNMT(cột B) 39
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
so với QCVN14:2008/BTNMT(cột B) của trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 36 Hình 4.2: Biểu đồ một số chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi của trang
trại gà hậu và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trước xử lý so với QCVN 62/2016 38 Hình 4.3: Biểu đồ một số chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải trang trại gà hậu bị
và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy,
tỉnh Hòa Bình sau xử lý 40
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Tên đầy đủ
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
COD: Nhu cầu oxy hóa học
DO: Nồng độ oxy tự do trong nước
FAO: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc KTXH: Kinh tế xã hội
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
VSV: Vi sinh vật
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3.Ý Nghĩa của đề tài 2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1.Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 5
2.1.3.Cơ sở pháp lý 5
2.2 Chất thải từ hoạt động chăn nuôi gà, vịt và các vấn đề ô nhiễm môi trường 6 2.2.1.Đặc điểm của chất thải từ trang trại chăn nuôi 6
2.3 Tình hình chăn nuôi của thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình chăn nuôi thế giới 10
2.3.2 Tình chăn nuôi trong nước 12
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi 15
2.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi gia cầm 15
2.4.2 Một số phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi gia cầm 17
Trang 8Phần 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 22
3.4.3 Phương pháp đánh giá chất lượng nước thải của trang trại: 22
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 24
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Khái quát về trang trại gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội nơi trang trại được xây dựng, cơ sở vật chất của trang trại 25
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường của trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 33
4.2.1 Đánh giá hiện trạng không khí trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình: 33
4.2.2 Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 34
4.2.3 Đánh giá hiện trạng nước thải trang trại gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 35
4.3 Một số tồn tại và giải pháp trong chăn nuôi theo quy mô trang trại tại trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 41
4.3.1 Một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
Trang 95.1 Kết luận 43 5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 10PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết, nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế của hầu hết các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Ở các nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ở các nước phát triển, mặc dù tỉ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết
Ở Việt Nam hiện nay, nông nghiệp giữ vị trí chủ đạo trong ngành kinh tế quốc dân khi có 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp Trong các ngành trong nông nghiệp hiện nay thì chăn nuôi đang giữ một vị trí vô cùng trọng, nó không những cung cấp một lượng thực phẩm khá lớn cho tiêu dùng hàng ngà mà nó còn là nguồn thu nhập của hàng triệu người dân hiện nay Đây là một ngành rất có tiềm năng phát triển nên quy mô, số lượng của ngành một tăng, GDP của ngành ngày một cao Trước đây, chăn nuôi chỉ phát triển ở quy mô hộ gia đình, nhưng hiện nay ngành chăn nuôi đang có phát triển theo quy mô trang trại và ngày càng được áp dụng các phương pháp chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể, áp dụng các công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong chăn nuôi nhằm tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn Loại hình chăn nuôi này đang được người dân ở các địa phương quan tâm, trong đó chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm tỷ lệ lớn nhất Với những hiệu quả kinh tế đem lại của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng, bên cạnh những lợi ích đó thì chăn nuôi
Trang 11gia cầm cũng mang lại nhiều vấn đề về môi trường, đặc biệt là môi trường nước không khí xung quang trang trại chăn nuôi gà, vịt
Ngành chăn nuôi đưa vào môi trường nhiều những chất ô nhiễm khá phức tạp như: phân, nước tiểu, hoocmon, chất kháng sinh, hóa chất, các loại
vi sinh vật, hàm lượng nitrat trong nước khá cao các loại chất thải này gây
ô nhiễm khá lớn cho môi trường nước, nếu không được quan tâm xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước tại khu vực đó
Vì vậy, để đánh giá được hiện trạng môi trường trong trại chăn nuôi gà
hậu bị và vịt giống bố mẹ Em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi gà hậu bị và vịt giống bố mẹ tại xóm Bãi
Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình’’
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh trang trại gà hậu bị và vịt
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trang trại
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường chăn nuôi
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn phục vụ công tác môi trường sau khi ra trường Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Bổ sung tư liệu cho học tập
Trang 121.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
Qua quá trình nghiên cứu hiện trạng và ảnh hưởng của ô nhiễm tại trang trại để biết được những khó khăn và tồn tại trong việc quản lý và xử lý chất thải, nước thải, giúp trang trại có công tác quản lý môi trường được tốt hơn Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, và đề xuất những giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của trang trại, cải thiện cảnh quan môi trường và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư xung quanh trang trại
Trang 13
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Cơ sở lý luận
Trong các nước Đông Nam Á, Việt Nam là một nước chịu áp lực đất đai lớn nhất Tốc độ tăng trưởng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp Để đảm bảo an toàn về lương thực, thực phẩm, biện pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi gia cầm là một thành phần quan trọng trong định hướng phát triển
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm phát triển với một tốc độ rất nhanh nhưng chủ yếu là tự phát và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩnkỹ thuật về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi Do đó, năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng Ô nhiễm môi trườngkhông những ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi
mà còn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra khoảng trên 76 triệu tấn phân, trên 30 triệu khối chất thải lỏng (Bao gồm nước tiểu, nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động, bãi chăn) Được thải ra môi trường.[13]
Cho đến nay chưa có một báo cáo đánh giá chi tiết và đầy đủ về ô nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi gây ra Theo báo cáo tổng kết của Viện chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước chảy tự do ra ngoài môi trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào các ngày oi bức Nồng độ H2O và NH3 cao hơn mức cho phép nhiều lần Ngoài ra, trong nước thải còn chứa COD, BOD, coliforms, E.coli và trứng run sán cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.[1]
Trang 14Khản năng hấp thụ Nito và Photpho của gia súc, gia cầm kém, nên khi thức ăn có chứa N và P đi vào cơ thể thì chúng sẽ bị bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu, nên trong nước thải sẽ chứa hàm lượng Nitơ và Photpho cao
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Nước thải chăn nuôi thuộc loại chứa nhiều TSS, COD, N, P, vì vậy xử
lí nước thải chăn nuôi kỹ thuật yếm khí luôn là lựa chọn đầu tiên Ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ, nhất là nước Anh, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để sản xuất bioga thu hồi năng lượng Ở Đức, năng lượng bioga từ chất thải chăn nuôi và các chất hữu cơ khác đã được đưa vào cán cân năng lượng quốc gia để đạt mục tiêu 20% năng lượng sử dụng là năng lượng tái tạo vào năm 2020 [3]
Chất thải nước thải chăn nuôi là một nguồn thải ô nhiễm trầm trọng đối với môi trường bởi lượng hữu cơ cũng như hàm lượng N trong chất thải rất cao Vì vậy phát triển công nghệ xử lí chất thải chăn nuôi gà vịt có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trên Thế Giới cũng như ở Việt Nam Trong nhưng năm gần đây, chăn nuôi gia cầm theo quy mô trang trại đã có bước phát triển đáng kể, quy mô chăn nuôi tập trung ngày càng nhiều Đi cùng với nó tác động của hoạt động chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng Thế nhưng trong thực tế, vấn đề môi trường chưa được các chủ trang trại quan tâm đúng mức
Cho nên việc đánh giá hiện trạng môi trường trong trang trại chăn nuôi gia cầm là điều vô cùng cần thiết
Trang 15- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về Quy định cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
2.2.Chất thải từ hoạt động chăn nuôi gà, vịt và các vấn đề ô nhiễm môi trường
2.2.1.Đặc điểm của chất thải từ trang trại chăn nuôi
- Chất thải rắn: Phân, rác, xác gà vịt chết, gà vịt thải loại, vỏ bao bì, vỏ trứng sau khi ấp, thức ăn thừa, rác thải sinh hoạt, cặn bùn từ bể tự hoại, bể lắng
Trang 16- Chất thải lỏng: nước từ quá trình rửa chuồng thiết bị ăn uống, nước thải từ quá trình khử trùng, nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại trại, nước mưa chảy tràn
- Chất thải khí: khí thải mùi từ quá trình chăn nuôi, bụi khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa, khí thải và mùi từ khu lưu trữ rác tạm thời (thành phận chủ yếu CO2, SOX, NOX, SO2, VOC,
N2, CH4, H2S, bụi, ) Khí thải mùi hôi từ khu xử lý nước thải chủ yếu là khí
CH4, NH3, H2S khí thải từ máy phát điện dự phòng
- Chất thải nguy hại: giẻ lau găng tay quần áo dính dầu, đầu thải hóa chất thải bỏ như vỏ chai lọ đựng thuốc sát trùng , đèn hùynh quang
2.2.1.2 Nước thải
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trang trại: phát sinh từ quá trình rửa chân tay, vệ sinh cá nhân, tắm giặt Thành phần nước thải sinh
Trang 17hoạt thường chứa các loại vị khuẩn, chất hữu cơ chất vô cơ chất rắn lơ lửng Theo số liệu thống kê của tổ chức Y Tế Thế Giới 1993 thì tải lượng
ô nhiễm do mỗi người thải ra hàng ngày vào môi trường (nếu không được xử lý) như sau:
Bảng 2.1 Định mức chất thải ô nhiễm trong chất thải sinh hoạt
(gam/người/ngày
Trung bình (gam/người/ngày)
[Nguồn: Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), 1993] [10]
- Nước thải sản xuất: do trại chăn nuôi gia cầm gà, vịt nguồn nước sử dụng là nước sạch cho gà, vịt uống hàng ngày bằng hệ thống máng tự động nên trong quá trình chăn nuôi ít phát sinh nước thải sản xuất Lượng nước thải chăn nuôi chủ yếu chỉ phát sinh từ làm vệ sinh chuồng trại máng ăn máng uống
Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa Lý (2001) thành phần chủ yếu của nước thải vệ sinh chuồng trại như sau:
Bảng 2.2 Thành phần trong nước thải vệ sinh chuồng trại gia cầm Thông số Đợn vị Giá trị đo QCVN40:2011/BTNMT (cột B)
Trang 18ức chế quá trình sinh metan là nhiệt độ thấp, kim loại nặng, hay nồng độ cao của các khí H2S, NH3 [5]
+ Khí thải phát sinh từ phân và nước tiểu: phân và nước tiểu là nguồn phát sinh chất ô nhiễm chủ yếu của chăn nuôi Nhiều hợp chất gây mùi là sản phẩm của quá trình phân giải enzyme của vi sinh vật các chất trong phân hay nước tiểu Thí dụ trong nước tiểu quá trình quá trình khử các hợp chất sulfate thành H2S, thủy phân các glucoronic thành phenol, axit hypuric thành axit benzoic hay ure thành NH3 khi nước tiểu trộn lẫn với phân sẽ làm tăng mạnh sự tạo thành các sản phẩm khí gây mùi do hoạt động của các vi sinh vật có mặt trong phân Hầu hết các khí gây mùi được tạo thành chủ yếu
từ quá trình phân giải kị khí các hợp chất hữu cơ được bài tiết từ gia cầm qua phân Spoelstra (1979) phát hiện khoảng 24% các chất xơ và 43% protein thô
bị phân giải sau 70 ngày lưu trữ phân ở nhiệt độ trung bình 180c Tỷ lệ này cao hơn nhiều ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam các khí H2S, phenol
có thể sinh ra nhanh hơn Đặc biệt các khí gây mùi nặng sinh ra bởi sự mất
Trang 19cân bằng giữa quá trình sinh axit và sinh metan Trong điều kiện cân bằng các hợp chất dễ bay hơi có thể bị chuyển hóa hoàn toàn thành CO2 và CH4 là những chất khí ít mùi.[11]
+ Khí thải phát sinh từ nước thải chăn nuôi; thường thì phân và nước tiểu luôn trộn lẫn với nhau và các loại nước khác như nước rửa chuồng với nhiều loại chất thải khác tạo nên hỗn hợp nước thải Đây là nguồn phát sinh khí thải nhiều nhất Các khí gây mùi được tạo do quá trình phân giải kỵ khí của vi sinh vật Ngoài thành phầnvà nồng độ các chất trong nước thải thì độ
PH, diện tích tiếp xúc bề mặt nước thải với không khí là những yếu tố quan trọng làm tăng hay giảm sự phát tán khí ô nhiễm vào không khí
+ Khí do hoạt động của máy phát điện dự phòng: để phòng trường hợp
bị mất điện lưới trang trại trang bị thêm máy phát điện dự phòng để cung cấp cho các hoạt động của trang trại Khí thải do máy phát điện sinh ra gồm SO2,
NO2, CO2 tuy nhiên máy phát điện chỉ hoạt động khi mất điện lưới và tải lượng khí thải sinh ra không nhiều và nằm trong giớ hạn cho phép.[10]
+ Mùi và khí phát sinh từ khu lưu trữ chất thải rắn: trang trại kí hợp đồng với đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt vật chuyển theo đợt Tuy nhiên, quá trình lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt với chất hưu cơ dễ phân hủy
là chủ yếu nên dễ sinh mùi hôi thối tại khu vực lưu trữ, ởđất nước có khí hậu nhiệt đới như việt nam việc lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt tại chỗ trong vòng
48 tiếng sẽ bắt đầu thối rữa và sinh ra mùi
2.3 Tình hình chăn nuôi trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình chăn nuôi thế giới
Thịt các loại gia cầm cung cấp một số lượng lớn tỷ lệ đạm cho mỗi bữa
ăn của hàng tỷ người trên trái đất và là một trong những loại thực phẩm thiết yếu Gia cầm là loài cho sản phẩm thịt làm thực phẩm cho con người phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn thế giới,
Trang 20đặc biệt là thịt gà (Đứng đầu vẫn là thịt lợn với 38%) Gia cầm được nuôi với
số lượng lớn nhất là gà Hơn 50 tỷ con gà được nuôi hàng năm như một nguồn thực phẩm quan trọng, gà cho cả thịt và trứng Tổng cộng, Chỉ riêng tại Anh tiêu thụ hơn 29 triệu quả trứng mỗi ngày Đa số gia cầm được nuôi theo hình thức chăn nuôi bằng kỹ thuật thâm canh Theo Viện Worldwatch thì 74% số thịt gia cầm và 68% số trứng được sản xuất theo lối này Ngoài ra còn có cách nuôi gà thả vườn Sự đối lập giữa hai phương pháp nuôi gà nêu trên đã dẫn đến các vấn đề lâu dài của chủ nghiã tiêu dùng đạo đức Phe ủng hộ thâm canh cho rằng phương pháp này giúp tiết kiệm đất đai và thức ăn nhờ tăng năng suất, động vật được chăm sóc với hệ thống thiết
bị hiện đại được kiểm soát Phe phản đối cho rằng nuôi thâm canh gây hại cho môi trường, gây nên các nguy cơ đối với sức khỏe con người và là việc làm vô nhân tính.[14]
Xu hướng hiện nay trên thế giới là thay đổi có cấu chăn nuôi theo hướng tăng tỷ lệ sản lượng thịt gia cầm và giảm tỷ lệ sản lượng thịt lợn làm giảm chi phí thức ăn, giảm tiêu hao nguồn nước Trong cơ cấu chăn nuôi hiện nay thì sản lượng thịt lợn sản xuất ra chiếm tỷ lệ cao nhất (74%), thịt gà đứng thứ hai (17%) và thịt bò đứng thứ ba (9%) Trong chăn nuôi gia cầm nếu đưa được đàn gia cầm đẻ trứng lên để mỗi một nhân khẩu có được 100 quả trứng/năm (hiện nay là 80 quả/năm) thì còn tăng thêm được nguồn protein trong bữa ăn, ngoài nguồn protein của thịt lợn thịt gà.[14]
Việc tiêu thụ gà ở châu Mỹ vượt quá mức trung bình thế giới, năm
2014 mức tiêu thụ ở châu Mỹ vượt quá 40 kg so với mức 15 kg của thế giới
Có nghĩa việc hấp thụ thịt gà là khoảng 88% của các con số thịt gia cầm đưa trung bình cho châu Mỹ vào khoảng 34 kg, so với con số toàn cầu tại 13 kg Năm 2009, việc tiêu thụ thịt gia cầm trung bình/mỗi người ở châu Mỹ khoảng 36 kg, so với 5,5 kg ở châu Phi, nên tổng khối lượng của gia cầm thịt
Trang 21tiêu thụ ở châu Mỹ là 33,2 triệu tấn, gấp 6 lần so với 5,5 triệu tấn ở châu Phi [14]
Tại Mỹ, việc tiêu thụ thịt gà ở Mỹ giảm mạnh từ 46 kg/ đầu người trong năm 2006 xuống còn 42 kg trong năm 2009 – tính theo thịt mổ Sau đó tăng đến gần 44 kg trong năm 2011, nhưng rồi lại giảm trở lại 42,5 kg trong năm tiếp Năm 2013, dự kiến tăng đến 43,2 kg, và ước tính sẽ tăng đáng kể, đến 44,2 kg cho năm 2014, khi người tiêu dùng chuyển từ thịt bò sang tiêu thụ thịt gà Vào năm 2022 dự kiến sẽ đạt 45,3 kg /mỗi người.[14]
Ở Brazil, mức tăng nhu cầu tiêu thụ thịt gà tăng vào năm 2013, riêng trong năm 2007, đã từng có số liệu dự ước xuất khẩu thịt gà giò của Brazil tăng 2%, đạt gần 2,6 triệu tấn.Trong khi đó, Các vụ dịch cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) tại Mexico dường như không có tác động tiêu cực đáng kể đến chăn nuôi gà Đã có dự bo sản lượng thịt sản xuất năm 2013 tăng 0,5%
so với năm trước Sau khi cho phép một sự gia tăng nhỏ trong nhập khẩu, tổng nguồn cung có thể tăng khoảng 1% Các nhà chế biến Mexico đang nhắm tới nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm ăn sẵn theo yêu cầu của chuỗi siêu thị quốc gia và khu vực.[14]
2.3.2 Tình chăn nuôi trong nước
Theo Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi năm 2017 gặp nhiều biến động, đặc biệt là giá thịt lợn giảm sâu từ đầu năm khiến người chăn nuôi chịu thua lỗ
Sau nhiều tháng chạm đáy, giá lợn hơi những tháng cuối năm đang có dấu hiệu tăng trở lại nhưng vẫn không đủ để người chăn nuôi có lãi Tình trạng giá thấp kéo dài, khó khăn trong khâu tiêu thụ khiến người chăn nuôi lợn giảm đàn, bỏ đàn, treo chuồng Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm và bò vẫn đang phát triển khá tốt và ổn định.[13]
Trang 22
Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2017, đàn lợn cả nước có 27,4 triệu con, giảm 5,7%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 3,7 triệu tấn, tăng 1,9% Đàn gia cầm cả nước ước có 385,5 triệu con, tăng khoảng 6,6%, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệu quả, tăng 12,6%.[13]
Chăn nuôi trâu, bò:
Đàn trâu, bò cả nước trong năm nhìn chung không có biến động lớn Trong vài tháng cuối năm, một số tỉnh có xuất hiện các ổ dịch lở mồm long móng trong phạm vi nhỏ lẻ nhưng hiện đã được dập tắt Đàn bò phát triển khá tốt do có nhiều chương trình hỗ trợ của Nhà nước, dự án đầu tư của các
tổ chức, doanh nghiệp được triển khai, thị trường tiêu thụ thuận lợi, ít dịch bệnh, hiệu quả kinh tế cao.[13]
Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2017, đàn trâu cả nước có 2,49 triệu con, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2016, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 87,9 nghìn tấn, tăng 1,5%; đàn bò có 5,6 triệu con, tăng 2,9%, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 321,7 nghìn tấn, tăng 4,2%, sản lượng sữa bò đạt 881,3 triệu lít, tăng 10,8% Một số tỉnh phát triển tốt đàn bò sữa, chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng sữa cả nước là Hồ Chí Minh đạt 285,5 triệu lít, tăng 2,4%; Nghệ An đạt 225,9 triệu lít, tăng 9,5%; Sơn La đạt 81,8 triệu lít, tăng 11,4%; Lâm Đồng đạt 75,5 triệu lít, tăng 8,0%; Hà Nội đạt 40,2 triệu lít, tăng 2,01%.[13]
Chăn nuôi lợn:
Thị trường tiêu thụ thịt lợn vẫn chưa khởi sắc, giá bán thịt lợn ở mức thấp khiến người chăn nuôi tiếp tục chịu thua lỗ Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2017, đàn lợn cả nước có 27,4 triệu con, giảm 5,7%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 3,7 triệu tấn, tăng 1,9%.[13]
Chăn nuôi gia cầm:
Trang 23Đàn gia cầm cả nước tiếp tục phát triển, thị trường tiêu thụ tốt, giá bán thịt gia cầm ở mức có lãi cho người chăn nuôi Các mô hình gia trại, trang trại đa dạng về đối tượng và chất lượng đàn ngày càng tăng Người chăn nuôi tập trung sản xuất để đáp ứng thị trường tiêu thụ cuối năm và dịp tết sắp tới.[13]
Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2017, đàn gia cầm cả nước ước có 385,5 triệu con, tăng khoảng 6,6%, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệu quả, tăng 12,6% Một số tỉnh có sản lượng trứng gia cầm lớn tăng cao là: Thái Nguyên tăng 33,04%, Bắc Giang tăng 15,02%; Phú Thọ tăng 41,58%; Thanh Hóa tăng 14,86%; Hà Tĩnh tăng 19,48%; Bình Định tăng 27,81%; Lâm Đồng tăng 18,23%; Long An tăng 26,97%; Tiền Giang tăng 20,47% và Sóc Trăng tăng 38,99% [13]
Giá lợn hơi trên địa bàn cả nước biến động tăng trong tháng qua, phổ biến trong khoảng 27.000 – 35.000 đ/kg Tại khu vực phía Bắc, giá lợn hơi tại các tỉnh Bắc Giang, Ninh Bình, Hải Dương, Hà Nội, Hà Nam tăng 5.000 đ/kg lên 35.000 đ/kg Giá lợn hơi tại Thái Bình, Quảng Ninh tăng 4.000 đ/kg, hiện dao động trong khoảng 32.000 – 34.000 đ/kg Giá lợn hơi tại miền Trung, Tây Nguyên hiện đang ở mức 27.000 – 33.000 đ/kg, tăng 1.000 – 2.000 đ/kg so với tháng trước Tại Miền Nam, giá lợn hơi biến động tăng nhẹ 1.000 đ/kg lên mức 26.000 – 29.000 đ/kg Trái ngược với xu hướng của giá thịt lợn, giá thu mua gà thịt lông trắng khu vực Đông Nam Bộ và ĐBSCL biến động giảm trong tháng qua với mức giảm 2.000 – 3.000 đ/kg so với tháng 11/2017.[13]
Giá gà thịt lông màu tại 2 khu vực này cũng giảm 1.000 – 2.000 đ/kg xuống mức 32.000 – 33.000 đ/kg so với tháng trước do nhu cầu tiêu thụ đang
Trang 24chậm lại Giá trứng gà tăng 50 đ/quả lên 1.750 – 1.850 đ/quả; giá trứng vịt tăng 100 đ/quả lên 2.100 – 2.300 đ/quả.[13]
Nhìn chung trong cả năm 2017, ngoại trừ đợt phục hồi mạnh mẽ vào giữa tháng 7, giá lợn hơi trung bình của cả nước chủ yếu giảm do nguồn cung dư thừa trong khi nhu cầu tiêu thụ không có đột biến Tuy nhiên, giá lợn có xu hướng tăng trở lại từ tháng 11 với các đợt tăng giá lần này diễn ra khá từ từ Dự báo đến tết, giá lợn tết nhiều khả năng sẽ tăng thêm do các cơ
sở chế biến đang tập trung giết mổ lợn để sản xuất các loại thực phẩm phục
vụ nhu cầu Tết của người dân.[13]
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi
2.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi gia cầm
- Độ pH: Là thước đo tính axit hoặc tính bazơ của dung dịch nước Nhìn chung sự tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường nước trung tính pH = 7 Tuy nhiên, sự sống vẫn chấp nhận một khoảng nhất định trên dưới trung bình (5,5 < pH <8,5), đôi khi còn rộng hơn và cá biệt có những sinh vật sống được ở giá trị cực tiểu (0< pH <1) và cực đại pH = 14 Trong tự nhiên luôn luôn tồn tại một hệ đệm do vậy sự thay đổi nồng độ axit
H+ hay nồng độ bazơ (OH-) đến một mức nào đó mới dẫn đến sự thay đổi của pH
- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD): COD (chemical oxygen demand là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả
vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các chất hóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật
- Nhu cầu oxy sinh học (BOD): BOD (biohemical oxygen demand - nhu cầu oxy sinh hóa) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất
Trang 25hữu cơ Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hòa tan cần thiết cho qua trình phân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật Thông
số BOD có tầm quan trọng thực tế: BOD là cơ sở để thiết kế vận hành trạm
xử lý nước thải, BOD còn là thông số đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, giá trị BOD càng lớn thì nghĩa là mức độ ô nhiễm càng cao Giá trị BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian, nên xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện chuẩn, thường ở nhiệt độ 20oC và trong 5 ngày Vì vậy giá trị công
ô nhiễm nguồn nước bởi phân) Tuy nhiên việc xác định số lượng Fecal Coliforms cơ thể sai lệch do một số vi sinh vật (không có nguồn gốc từ phân)
có thể phát hiện ở nhiệt độ 440C Do đó số lượng E.coli được coi là một chỉ tiêu thích hợp trong quản lý nguồn nước, để định lượng e.coli người ta thường sử dụng phương pháp MPN
- Chỉ số Nitơ: Cũng như Cacbon, nguyên tố nito gắn liền với sự sống, các hợp chất nito rất đa dạng Sự phân giải các chất sống cuối cùng tạo ra ammoniac (NH3) hòa tan trong nước Trong môi trường kiềm, khí ammoniac thoát ra có mùi khai khó chịu, cạnh tranh sự hòa tan oxy trong nước đầu độc các động vật thủy sinh Trong môi trường axit hay trung tính, ammoniac tồn
Trang 26tại dưới dạng amoni (NH4), tạo điều kiện cho rêu tảo phát triển khi có ánh sáng Các hợp chất đều độc với người và động vật ở các mức khác nhau, sản phẩm cuối cùng của oxy hóa ammoniac là axit nitric, tồn tại trong nước dưới dạng amion (NO3-)
- Chỉ số phốtpho : Photpho là một nguyên tố quan trọng trong mọi dạng hình sự sống đã biết Phốtpho vô cơ trong dạng photphat PO43- đóng một vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như ADN, ARN trong đó nó tạo thành một phần trong cấu trúc cốt tủy của các phân tử này Các tế bào sống cũng sử dụng photphat để vận chuyển năng lượng tế bào thông qua adenosin tripphotphat, gần như mọi tiến trình trong tế bào có sử dụng năng lượng đều
có nó ở dạng ATP ATP cũng quan trọng trong photphat hóa, một dạng điều chỉnh quan trọng trong tế bào Mọi photpholipit là thành phần cấu trúc nên mọi tế bào Trung bình trong cơ thể người cần 1kg photphat Tổng photpho
có mặt trong nước thải được tính bằng tổng hàm lượng của các hợp chất photpho vô cơ, và các hợp chất hữu cơ như: Phopholipit, Photpho trong các hợp chất cấy tạo nên tế bào, photpho trong các hợp chất ATP
2.4.2 Một số phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi gia cầm
Đối với chất thải chăn nuôi, có thể áp dụng các phương pháp xử lí sau:
- Phương pháp xử lý cơ học
- Phương pháp xử lý lý học
- Phương pháp xử lý sinh học Trong các phương pháp trên, xử lý sinh học là phương pháp chính, các công trình xử lý sinh học thường được đặt sau các công trình xử lí cơ học, hóa học
2.4.2.1 Xử lý nước thải chăn nuôi bằng phương pháp cơ học
Xử lý cơ học Mục đích là tách chất rắn và phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom và lắng cặn Có thể dùng song chắn rác và bể
Trang 27lắng để loại bỏ cặn dễ lắng tạo diều kiện xử lý và giảm khối thể tích công trình phía sau
2.4.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi bằng phương pháp sinh học
Đệm lót sinh học BALASA-N01Tạo một môi trường chăn nuôi, sinh hoạt trong sạch không ô nhiễm.Khử mùi hôi thối, khử khí độc trong chăn nuôi
Phân hủy phân, nước tiểu trên nền chuồng trại
Phòng tránh tốt các bệnh tật cho vật nuôi, các bệnh dường ruột, hen, thối bàn chân
Không phải dọn rửa chuồng hằng ngày Định kỳ thay đệm lót (nuôi gà)
mà vẫn đảm bảo vệ sinh
Theo kết quả thống kê ở nhiều mô hình chăn nuôi các mô hình thực nghiệm, nghiên cứu do nhà nước tổ chức sử dụng chế phẩm sinh học BALASA-N01 làm đệm lót cho những con số đáng kinh ngạc:
Tỷ lệ sống trung bình từ khi bé đến khi xuất chuồng đạt 92%, trong khi các mô hình không dùng đệm lót chỉ đạt trên 70%
Tất cả chi phí thức ăn giảm được 10%, do vật nuôi khỏe mạnh hấp thụ thức ăn tốt
Giảm tới 60% chi phí nhân công, chi phí điện nước dọn chuồngtrại Giảm 30% số gia cầm bị mắc bệnh từ đó giảm mạnh chi phí thuốc, văc xin Chế phẩm sinh học BALASA N01 có chứa 04 chủng vi sinh vật chính sau:
Chủng Streptococcus lactis (BS2c): có khả năng chuyển hóa các hợp chất có chứa N hữu cơ, các carbohydrate và lipid thành CO2 và nước;
Chủng Bacillus subtilis (RU1a): có khả năng chuyển hóa các hợp chất
có chứa N hữu cơ, các carbohydrate và lipid thành H2S và SO2.