Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp giải toán CO2 với dung dịch kiềm có đáp án. Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp giải toán CO2 với dung dịch kiềm có đáp án. Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp giải toán CO2 với dung dịch kiềm có đáp án.
Trang 1Phương pháp 8 GIẢI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA CO2 (HOẶC SO 2 ) VỚI DUNG
DỊCH KIỀM
1 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối khan thu được trong dung dịch X là:
2 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lit CO2 (đktc) là:
3 Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch NaOH 0,2M Số gam muối thu được là:
4 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (đktc) vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
5 Sục V lit CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là:
6 Hấp thụ hoàn toàn x lit CO2 (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được 1 gam kết tủa Giá trị của x là:
7 Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được 1 kết tủa có khối lượng là:
8 Cho 2,688 lit CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng các muối thu được là:
9 Cho 2,688 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2000 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng các muối thu được là:
10 Hấp thụ hết 3,36 lit (đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và
Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
11 Cho 5,6 lit CO2 (đktc) qua 164 ml dung dịch NaOH 20% (D=1,22g/ml) Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được là:
12 Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
Trang 2A 10,85 gam B 16,725 gam C 21,7 gam D 32,55 gam
13 Cho V lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M thu được 23,64 gam kết tủa Giá trị của V là:
14 Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa V có giá trị bằng:
15 Dẫn 10 lit hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được 1 gam kết tủa Phần trăm theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí là:
16 Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dung dịch
Ba(OH)2 thu được 7,88 gam kết tủa Đun nóng tiếp tục dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là:
17 Cho 10,8 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Chất khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2
dư, thì thu được 23,64 gam kết tủa Phần trăm theo khối lượng của 2 muối cacbonat trong hỗn hợp là:
18 Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam muối cacbonat kim loại hóa trị II thu được khí B và chất rắn A Toàn bộ khí B cho vào 150 l dung dịch Ba(OH)2 0,001M thu được 19,7 gam kết tủa Khối lượng của A và công thức của muối cacbonat là:
19 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A Nếu cho khí cacbonic sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa Số lit CO2 đã tham gia phản ứng là:
20 Hòa tan 5,8 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 trong một lượng dung dịch H2SO4 loãng, dư
ta thu được dung dịch Y và khí Z Nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím vào dung dịch Y thì có hiện tượng Khi hết hiện tượng ấy thì tốn hết 160 ml dung dịch thuốc tím 0,05M Thu toàn bộ khí Z
Trang 3cho hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì thu được m gam kết tủa trắng Phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X và khối lượng kết tủa (m) là:
A %Fe3O4=40%; %FeCO3=60%; m=1,97 gam
B %Fe3O4=50%; %FeCO3=50%; m=1,97 gam
C %Fe3O4=60%; %FeCO3=40%; m=1,97 gam
D %Fe3O4=40%; %FeCO3=60%; m=1,87 gam
21 Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bới 2 lit dung dịch
Ba(OH)2, thu được 7,88 gam kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thêm 3,94 gam kết tủa (biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Khối lượng (m) và nồng độ của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là:
22 Cho m gam hỗn hợp gồm NaBr và NaI phản ứng với dung dịch H2SO4 đăc, nóng thu được hỗn hợp khí A ở điều kiện thường Ở điều kiện thích hợp, A phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím Cho lượng chất lỏng này vào dung dịch NaOH 20% thu được 32,7 gam dung dịch B Lượng dung dịch B này hấp thụ hết 2,24 lit
CO2 (đktc) thu được 9,5 gam hỗn hợp muối m có giá trị là:
23 Khử 1,6 gam Fe2O3 (cho ra Fe) bằng khí CO lấy dư Hỗn hợp khí CO và CO2 khi qua nước vôi lấy dư cho ra 3 gam kết tủa Phần trăm Fe2O3 đã bị khử và thể tích (đktc) khí CO đã dùng là:
24 Hòa tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đăc, nóng thu được khí A và dung dịch B Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bới dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan Công thức của sắt oxit là:
25 Hai cốc đựng axit HCl đặt trên 2 đĩa cân A và B, cân ở trạng thái cân bằng Cho a gam CaCO3 vào cốc A và b gam M2CO3 (M là kim loại kiềm) vào cốc B Sau khi 2 muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng Biểu thức tính nguyên tử khối của M theo a và b là:
A x 33,62 a1,1216b
−
=
34,6 18
2 1,12
a b x
−
=
−
C x 37,82 a1,1216b
−
=
33,6 19
4 1,12
a b x
−
=
−
Đáp án Phương pháp 8 GIẢI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA CO2 (HOẶC SO 2 ) VỚI
DUNG DỊCH KIỀM
Trang 4Ở tài liệu PPGN các bài toán hóa học vô cơ: Cao Thị Thiên An và Nguyễn Khoa Thị Phượng
1 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối khan thu được trong dung dịch X là:
2 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lit CO2 (đktc) là:
3 Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch NaOH 0,2M Số gam muối thu được là:
4 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (đktc) vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
5 Sục V lit CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là:
6 Hấp thụ hoàn toàn x lit CO2 (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được 1 gam kết tủa Giá trị của x là:
7 Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được 1 kết tủa có khối lượng là:
8 Cho 2,688 lit CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng các muối thu được là:
9 Cho 2,688 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2000 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng các muối thu được là:
10 Hấp thụ hết 3,36 lit (đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và
Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
11 Cho 5,6 lit CO2 (đktc) qua 164 ml dung dịch NaOH 20% (D=1,22g/ml) Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được là:
12 Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam S rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
Trang 5A 10,85 gam B 16,725 gam C 21,7 gam D 32,55 gam
13 Cho V lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M thu được 23,64 gam kết tủa Giá trị của V là:
14 Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa V có giá trị bằng:
15 Dẫn 10 lit hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được 1 gam kết tủa Phần trăm theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí là:
16 Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dung dịch
Ba(OH)2 thu được 7,88 gam kết tủa Đun nóng tiếp tục dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là:
17 Cho 10,8 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Chất khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2
dư, thì thu được 23,64 gam kết tủa Phần trăm theo khối lượng của 2 muối cacbonat trong hỗn hợp là:
18 Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam muối cacbonat kim loại hóa trị II thu được khí B và chất rắn A Toàn bộ khí B cho vào 150 l dung dịch Ba(OH)2 0,001M thu được 19,7 gam kết tủa Khối lượng của A và công thức của muối cacbonat là:
19 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A Nếu cho khí cacbonic sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa Số lit CO2 đã tham gia phản ứng là:
20 Hòa tan 5,8 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 trong một lượng dung dịch H2SO4 loãng, dư
ta thu được dung dịch Y và khí Z Nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím vào dung dịch Y thì có hiện tượng Khi hết hiện tượng ấy thì tốn hết 160 ml dung dịch thuốc tím 0,05M Thu toàn bộ khí Z
Trang 6cho hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì thu được m gam kết tủa trắng Phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X và khối lượng kết tủa (m) là:
A %Fe3O4=40%; %FeCO3=60%; m=1,97 gam
B %Fe3O4=50%; %FeCO3=50%; m=1,97 gam
C %Fe3O4=60%; %FeCO3=40%; m=1,97 gam
D %Fe3O4=40%; %FeCO3=60%; m=1,87 gam
21 trùng với 16 Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52 gam chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bới 2 lit dung dịch Ba(OH)2, thu được 7,88 gam kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thêm 3,94 gam kết tủa (biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Khối lượng (m) và nồng độ của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là:
22 Cho m gam hỗn hợp gồm NaBr và NaI phản ứng với dung dịch H2SO4 đăc, nóng thu được hỗn hợp khí A ở điều kiện thường Ở điều kiện thích hợp, A phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím Cho lượng chất lỏng này vào dung dịch NaOH 20% thu được 32,7 gam dung dịch B Lượng dung dịch B này hấp thụ hết 2,24 lit
CO2 (đktc) thu được 9,5 gam hỗn hợp muối m có giá trị là:
23 Khử 1,6 gam Fe2O3 (cho ra Fe) bằng khí CO lấy dư Hỗn hợp khí CO và CO2 khi qua nước vôi lấy dư cho ra 3 gam kết tủa Phần trăm Fe2O3 đã bị khử và thể tích (đktc) khí CO đã dùng là:
24 Hòa tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đăc, nóng thu được khí A và dung dịch B Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bới dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan Công thức của sắt oxit là:
25 Hai cốc đựng axit HCl đặt trên 2 đĩa cân A và B, cân ở trạng thái cân bằng Cho a gam CaCO3 vào cốc A và b gam M2CO3 (M là kim loại kiềm) vào cốc B Sau khi 2 muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng Biểu thức tính nguyên tử khối của M theo a và b là:
A x 33,62 a1,1216b
−
=
34,6 18
2 1,12
a b x
−
=
−
C x 37,82 a1,1216b
−
=
33,6 19
4 1,12
a b x
−
=
−