Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp bảo toàn nguyên tố có đáp án. Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp bảo toàn nguyên tố có đáp án. Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp bảo toàn nguyên tố có đáp án. Các phương pháp giải nhanh bài toán Phương pháp bảo toàn nguyên tố có đáp án.
Trang 1ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất
1 Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe kim loại bằng khí CO, thu được 5,6 lit
CO2 (đktc) Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A 4,48 lit B 5,6 lit C 22,4 lit D 10,08 lit
2 Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 giải phóng ra 6,72 lit
CO2 (đktc) Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A 5,6 lit B 2,24 lit C 10,08 lit D 6,72 lit
3 Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần dùng 2,24 dm3 khí CO(đktc) Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
A 18 gam B 19 gam C 19,5 gam D 20 gam
4 Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88 gam hỗn hợp 2 kim loại Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
A 112 ml B 560 ml C 448 ml D 672 ml
5 Cho hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt có khối lượng là 4,6 gam Dẫn khí CO đi qua hỗn hợp X đun nóng, khí thoát ra được dẫn toàn bộ qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa Khối lượng sắt thu được là:
A 1,00 gam B 0,75 gam C 1,40 gam D 2,00 gam
6 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn hết khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 7 gam kết tủa Khối lượng kim loại thu được là:
A 2,50 gam B 2,75 gam C 2,94 gam D 3,00 gam
7 Đốt cháy không hoàn toàn một lượng sắt đã dùng hết 2,24 lit O2 (đktc), thu được hỗn hợp X gồm các oxit sắt và sắt dư Khử hoàn toàn X bằng khí CO dư, dẫn khí sinh ra qua bình chứa nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa thu được là:
A 5 gam B 10 gam C 15 gam D 20 gam
8 Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO, đun nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 0,56 lit khí CO2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là:
A 2,8 gam B 1,5 gam C 0,75 gam D 2,25 gam
9 Khử hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 0,88 gam khí CO2 và 0,84 gam Fe Giá trị của a là:
A 1,50 gam B 1,16 gam C 1,75 gam D 2,00 gam
Trang 2dư, thu được 10 gam kết tủa Công thức phân tử của oxit sắt đúng là:
A Fe3O4 B FeO C Fe2O3 D Cả A và B
11 Khử 4,64 gam hỗn hợp A chứa FeO, Fe3O4 và Fe2O3 có số mol bằng nhau bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thu được chất rắn B Dẫn khí sinh ra qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,97 gam kết tủa Khối lượng của chất rắn B thu được là:
A 4,00 gam B 4,50 gam C 4,48 gam D 4,70 gam
12 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
13 Đốt cháy hết 4,04 gam một hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu thì thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M thì phải dùng V lit dung dịch HCl Giá trị của V là:
A 0,50 lit B 0,70 lit C 0,12 lit D 1,00 lit
14 Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO nóng thu được hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO A tan vừa đủ trong 0,3 lit dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lit khí (đktc) Giá trị của m là:
A 11,6 gam B 23,2 gam C 15,8 gam D 5,80 gam
15 Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch B Cho NaOH dư vào B, thu được kết tủa C Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Giá trị của m là:
A 30 gam B 10 gam C 40 gam D 20 gam
16 Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối, không thấy có khí thoát ra Giá trị của m là:
A 25,8 gam B 26,8 gam C 27,8 gam D 28,8 gam
17 Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào X, lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a là:
A 111,84 g và 157,44 g B 111,84 g và 167,44 g
C 112,84 g và 157,44 g D 112,84 g và 167,44 g
18 Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng thu được dung dịch A và V lit khí H2 (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
19 Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl
Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu là:
Trang 3- Phương pháp này thường áp dụng cho các bài toán xảy ra nhiều phản ứng và để giải nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất
1 Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe kim loại bằng khí CO, thu được 5,6 lit
CO2 (đktc) Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A 4,48 lit B 5,6 lit C 22,4 lit D 10,08 lit
2 Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 giải phóng ra 6,72 lit
CO2 (đktc) Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A 5,6 lit B 2,24 lit C 10,08 lit D 6,72 lit
3 Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần dùng 2,24 dm3 khí CO(đktc) Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
4 Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88 gam hỗn hợp 2 kim loại Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
5 Cho hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt có khối lượng là 4,6 gam Dẫn khí CO đi qua hỗn hợp X đun nóng, khí thoát ra được dẫn toàn bộ qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa Khối lượng sắt thu được là:
6 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn hết khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 7 gam kết tủa Khối lượng kim loại thu được là:
7 Đốt cháy không hoàn toàn một lượng sắt đã dùng hết 2,24 lit O2 (đktc), thu được hỗn hợp X gồm các oxit sắt và sắt dư Khử hoàn toàn X bằng khí CO dư, dẫn khí sinh ra qua bình chứa nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa thu được là:
8 Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO, đun nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 gam hỗn hợp kim loại và 0,56 lit khí CO2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là:
9 Khử hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 0,88 gam khí CO2 và 0,84 gam Fe Giá trị của a là:
Trang 4dư, thu được 10 gam kết tủa Công thức phân tử của oxit sắt đúng là:
11 Khử 4,64 gam hỗn hợp A chứa FeO, Fe3O4 và Fe2O3 có số mol bằng nhau bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thu được chất rắn B Dẫn khí sinh ra qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,97 gam kết tủa Khối lượng của chất rắn B thu được là:
A 4,00 gam B 4,50 gam C 4,48 gam D 4,70 gam
12 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
13 Đốt cháy hết 4,04 gam một hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu thì thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M thì phải dùng V lit dung dịch HCl Giá trị của V là:
A 0,50 lit B 0,70 lit C 0,12 lit D 1,00 lit
14 Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO nóng thu được hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO A tan vừa đủ trong 0,3 lit dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lit khí (đktc) Giá trị của m là:
A 11,6 gam B 23,2 gam C 15,8 gam D 5,80 gam
15 Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch B Cho NaOH dư vào B, thu được kết tủa C Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Giá trị của m là:
16 Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối, không thấy có khí thoát ra Giá trị của m là:
A 25,8 gam B 26,8 gam C 27,8 gam D 28,8 gam
17 Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào X, lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a là:
C 112,84 g và 157,44 g D 112,84 g và 167,44 g
18 Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng thu được dung dịch A và V lit khí H2 (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
19 Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl
Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu là: