1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN ĐIỂM VỀ CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PHI NHÂN THỌ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

40 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2. Các điểm giống nhau giữa hệ thống kế toán doanh nghiệp phi nhân thọ và hệ thống kế toán ngân hàng thương mại. 1.2.1. Nội dung Bảo hiểm phi nhân thọ và ngân hàng thương mại đều là kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt, đó là tiền.Hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn. Cả 2 tổ chức này đều là trung gian thanh toán, tín dụng và tài chính. Cả hai đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều có mục đích là phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động, trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu. 1.2.2. Đối tượng Đối tượng của kế toán là sử dụng thước đo bằng tiền phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn và việc sử dụng vốn trong các hoạt động của doanh nghiệp. 1.2.3. Đặc điểm Kế toán BHPNT và KTNH đều tuân thủ các nguyên tắc, nội dung và phương pháp hạch toán theo các chuẩn mực kế toán và Luật kế toán đã ban hành.Những nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm: hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu. 1.2.4. Mục tiêu và nhiệm vụ Mục tiêu: Kế toán BHPNT và KTNH đều cung cấp nguồn thông tin về tình hình hoạt động của đơn vị để phục vụ cho các đối tượng sử dụng như: Các nhà quản trị Các nhà đầu tư Khách hàng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thế giới ngày càng hội nhập càng tạo ra cho doanh nghiệp và mỗi người chúng tathêm rất nhiều cơ hội song cũng có không ít thách thức Kẻ từ khi nước ta mở rộng cácmối quan hệ, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới, một số ngành mới theo đó mà dunhập và ngày càng phát triển mạnh tại Việt Nam Hai trong số ngành đó phải kể đến làngân hàng thương mại và bảo hiểm( cụ thể là bảo hiểm phi nhân thọ) Hiện nay với xuhướng hiện tại kế toán đã và đang trở thành một nghề rất phát triển trong đó cũng cókhông ít những thách thức và rủi ro Để trở thành một nhà kế toán giỏi cần phải am hiểu

về rất nhiều nghiệp vụ kế toán và phải nghiên cứu kĩ các hệ thống kế toán Để làm tốtđược công việc hiện nay ngày càng nhiều người nghiên cứu về các hệ thống kế toán đặcbiệt về hệ thống kế toán của các doanh nghiệp phi nhân thọ và hệ thống kế toán của cácngân hàng thương mại

Hiểu rõ tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ thống kế toán của các doanh nghiệpphi nhân thọ và hệ thống kế toán của ngân hàng thương mại, có cái nhìn tổng quát, nhóm

đã chọn đề tài so sánh hệ thống kế toán của các doanh nghiệp phi nhân thọ và hệ thống kếtoán của ngân hàng thương mại Đồng thời, đưa ra một vài quan điểm về các nguyên tắc

kế toán áp dụng vào hệ thống kế toán của các doanh nghiệp phi nhân thọ và hệ thống kếtoán của ngân hàng thương mại

Trang 2

CHƯƠNG 1

SO SÁNH HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát nội dung chủ yếu của hệ thống Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) và hệ thống kế toán Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Hệ thống kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT)

1.1.1.1 Khung pháp lý cho kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

Nội dung kế toán tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảohiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thực hiện theo:

- Luật kế toán (2015), Luật kinh doanh bảo hiểm (2010);

- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảohiểm và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 09- Hợp đồng bảo hiểm;

- Thông tư 232/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 về Hướng dẫn kế toán áp dụngvới doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chinhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;

- Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 Hướng dẫn về thuế GTGT, thuếTNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

1.1.1.2 Nội dung chủ yếu của Thông tư 232/2012/TT-BTCngày 28/12/2012 về Hướng dẫn kế toán áp dụng với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, táibảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập vàhoạt động theo pháp luật tại Việt Nam

- Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ thực hiệnQuyết định 15/2006/QĐ-BTC); các Thông tư hướng dẫnthực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toándoanh nghiệp

Kế toán các khoản đầu tư tài chính: được phản ánh ở các nhóm Tài khoản 12

- Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn và các Tài khoản liên

Trang 3

quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư (TK 1567 - Hàng hoá bất động sản và

TK 217 - Bất động sản đầu tư)

Kế toán các khoản phải thu của khách hàng: được phản ánh ởtài khoản 131

-“Phải thu của khách hàng

Kế toán các khoản chi phí trả trước ngắn hạn: được phản ánh ở tài khoản

142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn

Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

và nhận tái bảo hiểm: được phản ánh vào tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo

hiểm”

Kế toán các khoản ký quỹ bảo hiểm: được phản ánh ở tài khoản 244 - “Ký

quỹ, ký cược dài hạn”

Kế toán các khoản phải trả cho người bán: được phản ánh ở tài khoản 331

-“Phải trả cho người bán”

Kế toán doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng: được

phản ánh ở tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”

Kế toán dự phòng phải trả: được phản ánh ở tài khoản 352 - “Dự phòng phải

trả” Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”, có 4 Tài khoản cấp 2, 6 tài khoản cấp 3.

Kế toán Quỹ dự trữ bắt buộc: được phản ánh ở tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ

bắt buộc”

Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: được phản ánh

ở tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán các khoản hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm: được phản ánh ở tài khoản

531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”

Kế toán các khoản giảm phí, hoa hồng bảo hiểm: được phản ánh ở tài khoản

532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”

Kế toán các khoản phí nhượng tái bảo hiểm: được phản ánh ở tài khoản 533

-“Phí nhượng tái bảo hiểm”

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm

- Doanh thu hoạt động bảo hiểm gốc;

- Doanh thu nhận tái bảo hiểm;

- Doanh thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm.

Kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm được phản ánh ở tài khoản 624 - “Chi

phí kinh doanh bảo hiểm”

Kế toán thuế

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 4

- Thuế GTGT đầu ra

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế nhà thầu

Kế toán hoạt động đồng bảo hiểm

Kế toán các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm được phản ánh ở

tài khoản 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

- Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọbao gồm 4 biểu báo cáo sau:

+ Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNPNT

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNPNT

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DNPNT

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNPNT

- Báo cáo tài chính giữa niên độ

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độdạng đầy đủ như sau:

+ Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a - DNPNT+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 02a - DNPNT+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a - DNPNT+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - DNPNT

1.1.1.3 Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ phát sinh trong kinh doanh bảo hiểm

Kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm

Tài khoản kế toán được sử dụng là Tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”

- Chỉ phản ánh vào TK 624 các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chitiền) có liên quan đến hoạt động KDBH trong kỳ kế toán; các khoản phải thu để giảm chiphát sinh trong kỳ như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồihoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, hoa hồng bảo hiểm chờ phân bổ các kỳ sau,

Trang 5

các khoản hoàn nhập dự phòng nghiệp vụ; Chi tiết theo từng loại hoạt động KDBH gốc,nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác;

- Các DN nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp

thời để đảm bảo ghi nhận chi bồi thường và các khoản chi phí khác như chi đòi người thứ

ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã giải quyết bồi thường 100%; số thu bồi thườngnhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng

đã xử lý bồi thường 100%, chi phí hoa hồng nhận tái bảo hiểm tại đúng thời điểm khi phátsinh trách nhiệm theo HĐBH đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý;

- Chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của hoạt động KDBH dở dang cuối kỳ

(nếu có) được kết chuyển sang TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Giáthành các dịch vụ này hoàn thành được xác định là bán trong kỳ được kết chuyển sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông

tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

- Khi xác định được số tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh

nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho đối tượng được bảo hiểm khi xảy ra tai nạn tổnthất, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Nếu chưa trả tiền bồi thường chongười được bảo hiểm)

Có các TK 111,112,… (Nếu đã thanh toán tiền bồi thường cho ngườiđược bảo hiểm)

- Khi số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn xác định được một cách đáng tin cậy,

ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số phải thu đòi người thứ ba bồihoàn)

Trang 6

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (Toàn bộ số phải thu đòingười thứ ba bồi hoàn) (62411)

Chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

- Phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp

nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62421)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

- Khi chi trả tiền bồi thường cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,…

- Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm xác định được số tiền hoa hồng phải trả cho

doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Cuối kỳ kế toán, xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang

phân bổ vào kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62424)

- Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này,

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6242)

Chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái BH

Trang 7

- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm,

ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm

phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6243)

Dự phòng dao động lớn

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các khoản dự phòng dao động lớn phải trích lập theo

quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245)

Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3523- Dự phòng dao động lớn)

- Số chi bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm

nếu được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn, ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3523 - Dự phòng dao động lớn)

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245)

Chi phí các hoạt động kinh doanh khác

- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động

kinh doanh bảo hiểm và chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang đầu kỳ

Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Khi phát sinh các chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo

hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

Trang 8

- Cuối kỳ kế toán, chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo

hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ (nếu có) kết chuyển:

Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá thành dịch vụ của các hoạt động kinh doanh khác

hoàn thành được xác định là bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)

Kế toán xác định doanh thu kinh doanh bảo hiểm

Sử dụng Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừdoanh thu liên quan đến từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng thời điểm ghinhận và nội dung quy định trong chế độ tài chính;

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm gốc là khi hợp đồng bảo hiểm được giaokết, hoặc khi thu tiền

- Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và doanh thu hoa hồng bảohiểm có thể tăng, giảm khi có sự điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm do khách hàng (bên muabảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm Trường hợp tăng sốtiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm gốc, tăng phínhận tái bảo hiểm, tăng hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ các TK 111, 112,131 /Có TK 511; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểmdẫn đến giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng táibảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 511/Có các TK 111, 112, 131

- Những khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn hoặc giảm phí nhận tái bảohiểm, hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là các khoản giảm trừ doanh thu vàđược theo dõi riêng trên các TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” và TK 532 “Giảmphí, hoa hồng bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần

- Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm là khoảngiảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm”, cuối

Trang 9

kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần của doanh nghiệp nhượng tái bảohiểm.

Kế toán thuế

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừKhi chi trả hoa hồng bảo hiểm của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượngchịu thuế GTGT cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước hoặc đại lý bảo hiểm là

tổ chức

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,

Khi phát sinh các khoản chi bồi thường cho người được bảo hiểm của các dịch vụkinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Nếu chưa trả tiền bồi thường cho ngườiđược bảo hiểm)

Có các TK 111,112,… (Nếu đã thanh toán tiền bồi thường cho người đượcbảo hiểm)

Về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải hạchtoán trực tiếp vào giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tùy theo từng trường hợp cụthể

Cuối kỳ, tính toán và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Đồng thời, kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ các TK 624, 642

Nợ các TK 142, 242

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 10

 Thuế GTGT đầu raKhi phát sinh doanh thu của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm và các dịch vụ khácthuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng số tiền thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa cóthuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểmgốc như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62411)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

 Thuế thu nhập cá nhânKhi phát sinh hoa hồng phải trả cho các đại lý bảo hiểm là cá nhân, trường hợpdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)

Có các TK 111, 112,…

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho đại lýbảo hiểm là cá nhân, ghi:

Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62414)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

 Thuế nhà thầuKhi hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm:

Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi

đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:

Trang 11

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảohiểm)

Có TK 3338 - Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)

1.1.2 Hệ thống kế toán ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện hành (Theo thông tư số

10/2014/TT-NHNN ngày 20/03/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Hệ thống tài khoản bao gồm 9 loại: Từ loại 1 đến loại 8 là các tài khoản trong bảngcân đối kế toán Loại 9 là các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

Hệ thống tài khoản hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp

TK cấp I: Ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99 Mỗi TK được bố trí tối đa 10 TK

TK cấp II: Ký hiệu bằng 3 chữ số Hai chữ số đầu là ký hiệu của TK cấp 1 Chữ sốthứ 3 được ký hiệu từ 1 đến 9

TK cấp III: Ký hiệu bằng 4 chữ số Ba chữ số đầu của TK cấp II Chữ số thứ 4 được

Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ

Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất như tiền mặt,ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi thanh toán ở ngân hàng nhà nước hoặc ởngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Kế toán một số nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt nam

- Thu tiền

Nợ TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị

Có TK 4211, 2111…Tiền gửi không kỳ hạn của KH hoặc trả nợ tiền vay

- Chi tiền

Nợ TK 4211, 2111 hoặc TK thích hợp khác

Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị

- Ngân hàng chuyển tiền cho đơn vị khác, cho các đơn vị phụ thuộc

Nợ TK 1012, 1019

Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị

Trang 12

- Khi có giấy giao nhận tiền của các đơn vị khác

Nợ TK 4211, 5211, 5012, Tùy theo hình thức thanh toán vốn giữa các NH

Có TK 1012,1019

- Khi chuyển tiền cho máy ATM

Nợ TK 1014 Tiền mặt tại máy ATM

Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị

- Khi nhận được các tín hiệu trên thẻ của người rút tiền

Nợ TK 4211 Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước

Nợ TK thích hợp khác

Có TK 1014 Tiền mặt tại máy ATM

Kế toán tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

- Khi gửi tiền vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

 871 Chi phí khấu hao TSCĐ

 872 Chi bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ

b Kế toán một số nghiệp vụ

Kế toán mua sắm TSCĐ tại chi nhánh của hệ thống Ngân hàng

1 Nhận TSCĐ do Hội Sở chính phân phối

Nhận TSCĐ mới

Trang 13

Nợ TK 3532 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 1011,1031 Số tiền phải thanh toán

Khi nhận được vốn của Hội Sở chính cấp để mua TSCĐ

Nợ TK 5212 Liên hàng đến năm nay trong toàn hệ thống

Có TK 321 Mua sắm TSCĐ

Nếu sử dụng vốn của chi nhánh để mua sắm

Nợ TK 612, 623 Quỹ ĐTPT hoặc quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 321 Mua sắm TSCĐ

Khi công việc mua sắm hoàn thành chuyển vốn về Hội sở chính

Nợ TK 3012, 3013 Nguyên giá TSCĐ

Có TK 5211 Liên hàng đi năm nay trong toàn hệ thống

Kế toán khấu hao TSCĐ

Hàng tháng kế toán tính số khấu hao phải trích cho các loại TSCĐ đang được sửdụng:

Nợ TK 871 Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK 305 ( 3051, 3052, 3053) Giá trị hao mòn của TSCĐ

Trang 14

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tụcvay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoảthuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuấtkinh doanh

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ánhoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mốidàn xếp, phối hợp với tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quyđịnh của cơ chế này và quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ban hành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định, thoả thuận

số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trongthời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tíndụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mứcphí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụngchấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểmứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, tổ chức tín dụng và các khách hàng phải tuân theo quy định của Chính phủ và Ngânhàng nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

b Hệ thống tài khoản sử dụng

 20 Cho vay các tổ chức tín dụng khác

 21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

 22 Chiết khấu thương phiếu và các Giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh

tế, cá nhân trong nước

 23 Cho thuê tài chính

 394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

c Kế toán một số nghiệp vụ

Kế toán cho vay đối với các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước

Trang 15

Kế toán tiền gốc

1 Khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay

Nợ TK 2111, 2141 Cho vay ngắn hạn

Nợ TK 2121, 2151 Cho vay trung hạn

Nợ TK 2131, 2161 Cho vay dài hạn

Có TK 1011,1031,4211, 4221 Số tiền ngân hàng giải ngân

Có TK thích hợp khác

2 Khi khách hàng trả nợ

Nợ TK thích hợp khác Tuỳ thuộc hình thức thanh toán

Nợ TK 1011,1031,4211, 4221… KH trả bằng TM hay tiền gửi

Có TK 2111,2141 Cho vay ngắn hạn

Có TK 2121, 2151 Cho vay trung hạn

Có TK 2131, 2161 Cho vay dài hạn

3 Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn ngân hàng xem xét tình hình thu

nợ cụ thể của từng khách hàng kết chuyển vào các tài khoản thích hợp để theo dõi

Có TK 2131, 2161 Số tiền KH chưa thanh toán

Kế toán tiền lãi phải thu

1 Định kỳ ngân hàng tính lãi phải thu đối với các khoản cho vay

Nợ TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND và bằng ngoạitệ

Có TK 702 Thu lãi cho vay

2 Khi khách hàng thanh toán tiền lãi

Nợ TK 1011, 1031, 5212, 5012…Số tiền và hình thức mà KH thanhtoán

Có TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND và ngoại tệ

Trang 16

Kế toán phát mãi tài sản thế chấp của khách hàng

1 Chi phí phát mãi tài sản

Nợ TK 355 Chi phí xử lý tài sản đảm bảo nợ

Có TK 3941, 3942 Số tiền lãi khách hàng chưa trả

Kế toán cho vay chiết khấu chứng từ có giá

1 Khi ngân hàng nhận thương phiếu, các giấy tờ có giá khác xin chiết khấu củakhách hàng

Nợ TK 2211 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằngđồng Việt Nam

Nợ TK 2221 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằngngoại tệ và vàng

Có TK 1011,1031,4211, 4221…Số tiền ngân hàng giải ngân

Có TK thích hợp khác

2 Khi chuyển nhượng thương phiếu hoặc chứng từ có giá xin chiết khấu

Nợ TK thích hợp khác Tuỳ thuộc hình thức thanh toán

Nợ TK 1011,1031,4211, 4221… KH trả bằng tiền mặt hay tiền gửi

Có TK 2211 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giábằng đồng Việt Nam

Trang 17

Có TK 2221 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giábằng ngoại tệ và vàng

3 Khi gặp rủi ro ngân hàng xem xét tình hình thu nợ cụ thể của từng khách hàngkết chuyển vào các tài khoản thích hợp để theo dõi

Kế toán tiền lãi phải thu

1 Ngân hàng tính lãi phải thu

Nợ TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND và bằng ngoạitệ

Có TK 702 Thu lãi cho vay

2 Thu tiền lãi khi chuyển nhượng thương phiếu hoặc các chứng từ có giá xinchiết khấu

Nợ TK 1011, 1031, 5211, 5012…Số tiền và hình thức thanh toán vốn

Có TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND hoặc ngoại tệ

Kế toán cho thuê tài chính

Ngân hàng không trích khấu hao đối với tài sản cho thuê tài chính mặc dù đây là tàisản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng vì giá trị tài sản được thu hồi dần qua tiền thuê màngười đi thuê phải trả

Trang 18

Nếu hợp đồng tín dụng thuê mua đã ký với khách hàng có sự chênh lệch về giá trịtài sản (do Ngân hàng mua được thấp hơn giá trị thường), khoản chênh lệch này ghi vào

TK 709 - Thu lãi khác

1 Khi có các chi phí liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính phát sinh

Nợ TK 842 Chi phí liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính

Có TK 1011, 1031…

2 Sau khi ký hợp đồng tín dụng ngân hàng tiến hành mua TS cho thuê tài chính

Nợ TK 385, 386 Giá mua tài sản

Nợ TK 3532 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1011, 1031…

Đồng thời: Khi nhận TS về ngân hàng

Nợ TK 951 Tài sản cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD

3 Khi ngân hàng bàn giao TS cho thuê tài chính cho khách hàng

a Bàn giao TS cho thuê

Nợ TK 2311, 2321 Giá trị TS theo hợp đồng

Nợ TK 369 Thuế GTGT phải thu của khách hàng

Có TK 385, 386 Giá mua TS

Có TK 4531 Thuế GTGT phải nộp

Có TK 709 Chênh lệch gía mua < giá hợp đồng

b Nợ TK 952 Tài sản cho thuê tài chính đang quản lý tại KH

c Có TK 951 Tài sản cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD

4 Ngân hàng tính lãi phải thu

Nợ TK 3943 Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

Có TK 705 Tiền lãi thu từ hoạt động tài chính

5 Khách hàng thanh toán

Nợ TK 1011, 1031, 4211, 4221…Tổng số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 369 Thuế GTGT phải thu

Có TK 3943 Lãi phải thu

Có TK 2311,2321 Tiền gốc phải thu

6 Nếu khách hàng không trả đúng nợ theo hợp đồng ngân hàng phân loại nợ vàchuyển vào các tài khoản liên quan để theo dõi

Nợ TK 2312, 2322 Nợ cần chú ý

Nợ TK 2313, 2323 Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ TK 2314, 2324 Nợ nghi ngờ

Nợ TK 2315, 2325 Nợ có khả năng mất vốn

Trang 19

Có TK 2311,2321 Số tiền khách hàng chưa trả

Kế toán cho vay bảo lãnh

Kế toán tiền gốc

1 Khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay

Nợ TK 2411,2421 Các khoản trả thay khách hàng bằng VND và ngoạitệ

Có TK 1011,1031,4211, 4221 Số tiền ngân hàng cho vay

2 Khi khách hàng trả nợ, hạch toán:

Nợ TK 1011,1031,4211… Số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 2411,2421

3 Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn ngân hàng xem xét tình hình thu

nợ cụ thể của từng khách hàng để kết chuyển vào các tài khoản thích hợp để theodõi

Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Kế toán tiền lãi phải thu

1 Định kỳ ngân hàng tính lãi phải thu đối với các khoản cho vay

Nợ TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND và bằng ngoạitệ

Trang 20

Có TK 702 Thu lãi cho vay

2 Khi khách hàng thanh toán tiền lãi

Nợ TK 1011, 1031, 5212, 5012…Số tiền và hình thức mà KH thanhtoán

Có TK 3941, 3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng VND và ngoại tệ

Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM.Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhucầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngân hàng

Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ

a Các loại nguồn vốn huy động

- Tiền gửi

+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Loại tiền gửi này của doanh nghiệp,

tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chitrả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy tài khoản này còn được gọi

là tài khoản tiền gửi thanh toán Đặc điểm: người gửi tiền có thể gửi và rút tiền bất cứ lúcnào trong phạm vi số dư tài khoản.Với tính chất linh hoạt của số dư và của người gửi tiềnđược hưởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán thường không được ngânhàng trả lãi hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi suất thấp

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Loại tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhângửi vào NHTM với mục đích để hưởng lãi Đặc điểm: người gửi tiền chỉ được lĩnh tiềnsau một thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm Tuy nhiên, do những lý dokhác nhau, người gửi tiền có thể rút trước hạn, trường hợp này người gửi tiền không đượchưởng lãi, hoặc được hưởng theo lãi suất thấp tuỳ theo quy định của mỗi ngân hàng

- Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếtkiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhậntiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rúttheo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiềngửi tiết kiệm Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn

và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi Đối với ngân hàng, vì loại tiền này kháchhàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải bảo đảm tồn quỹ để chi trả

và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, ngân hàng thường trả lãi rấtthấp cho loại tiền gửi này

Ngày đăng: 03/05/2019, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w