Giáo án Tiếng việt 5Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG Nguyễn Đức Mậu I.- Mục tiêu: 1 Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ.. - Giọng đọc vừa phải , biết ngắt nhịp thơ lục bát rõ ràng , nhấn gi
Trang 1Giáo án Tiếng việt 5
Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
Nguyễn Đức Mậu I.- Mục tiêu:
1) Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải , biết ngắt nhịp thơ lục bát rõ ràng , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc : yêu mến , quý trọng những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong
2) Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc , tìm hoa gây mật , giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai , để lại hương thơm vị ngọt cho đời
Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
3) GDHS biết yêu quý và bảo vệ loài vật có ích
II.- Chuẩn bị:
GV :-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
HS : SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
I)) Ổn định : KT sĩ số HS
II)Kiểm tra bài cũ GọiHS đọc bài
và trả lời câu hỏi
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ? (TB)
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến
rũ “ Mùi thơm đó rải theo triền núi; bay cào những thôn xóm ; làn gió thơm …người đi rừng “ -Qua một năm bỏ mặt, “ hạt thảo quả gieo năm trước đã lớn cao tới
Trang 2- Những chi tiết nào cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh(HSK)
- GV nhận xét ghi điểm
bụng ngườì…lấn chiếm không gian”
33’
1’
12’
9’
III) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hành trình của bầy
ong
b) Luyện đọc:
- Cho HS đọc khổ thơ nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó đọc : hành
trình , đẫm , sóng tràn , rong ruổi…
- Cho HS đọc nối tiếp và giải nghĩa
từ (chú giải)
- GV đọc diễn cảm
c) Tìm hiểu bài:
Khổ thơ 1: Cho HS đọc thầm và trả
lời câu hỏi
-Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
của bài thơ nói lên hành trình vô tận
của bầy ong ? (TB-K)
Khổ thơ 2: Cho HS đọc thầm lướt và
trả lời
- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào ? (HSY)
-HS lắng nghe
-HS đọc nối nhau từng khổ thơ -HS đọc từ ngữ khó
-HS đọc nối tiếp và đọc chú giải
- HS lắng nghe
-HS cả lớp đọc thầm -Chi tiết “ đôi cánh đẫm nắng trời” và “ không gian là nẻo đường xa”- chỉ sự vô tận về không gian
- Chi tiết “ bầy ong bay đến trọn đời”, “ thời gian vô tận” _ chỉ sự
vô tận về thời gian -HS cả lớp đọc thầm và nêu
+ Ong rong ruổi trăm miền : nơi thăm thẳm rừng sâu , nơi bờ biển sóng tràn , nơi quần đảo khơi xa…
Nơi rừng sâu : có bập bùng hoa chuối , trăng màu hoa ban
-Nơi biển xa : có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
Trang 33’
- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
(HSTB)
Ý : Hành trình đi tìm mật của của
bầy ong
Khổ thơ 3: Cho HS đọc thầm và trao
đổi nhóm đôi
- Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào?
( HSTB)
Ý Bầy ong cần cù làm việc , tìm hoa
gây mật
Khổ thơ 4: Cho HS đọc lướt và tìm
- Qua hai dòng thơ cuối bài , tác giả
muốn nói điều gì về công việc của loài
ong ? (HSK-G)
Ý :Ong giữ hộ cho người những mùa
hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị
ngọt cho đời
d) Đọc diễn cảm:
-Cho 4 HS nối tiếp nhau luyện đọc 4
khổ thơ
-Nơi quần đảo : có loài hoa nở như là không tên
-HS cả lớp đọc thầm.Từng cặp trao đổi:
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ , giỏi giang , cũng tìm được hoa làm mật , đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
- HS cả lớp đọc thầm Tác giả muốn nói : công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ , lớn lao Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ ong
đã chắt được trong vị ngọt , mùi hương của hoa những ngọt mật tinh tuý Thưởng thức mật ong , con người như thấy những mùa hoa không phai tàn
4 HS nối tiếp nhau luyện đọc 4 khổ thơ
-HS thi đọc thuộc lòng
- Những phẩm chất cao quý của bầy ong : cần cù làm việc , tìm hoa gây mật , giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
Trang 4GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ
cần luyện đọc
Cho HS luyện đọc diễn cảm
Gọi HS đọc theo nhóm
- Cho HS nhẩm thuộc lòng 2 khổ thơ
cuối
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
IV) Củng cố :
-Qua bài thơ tác giả đã ca ngợi những
phẩm chất cao quý của bầy ong như
thế nào?.(KG)
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục kuyện đọc
diễn cảm , HTL 2 khổ thơ đầu , chuẩn
bị bài sau Người gác rừng tí hon
Rút kinh nghiệm