Tài nguyên đất thì có hạn không tái tạo lại được, trong khi đó dân sốlại tăng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càngtăng; Mặt khác các công trình thủy điện được xây
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THU HIỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT BÁN NGẬP TẠI CÁC XÃ VÙNG THẤP HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THU HIỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT BÁN NGẬP TẠI CÁC XÃ VÙNG THẤP HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Ngành Phá r ển nông hôn
Mã số ngành 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngườ hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN NGỌC NGOẠN
THÁI NGUYÊN - 2018
: t t i t
:
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực vàchưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việchoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trongluận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hiền
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo,các khoa, các phòng của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận vănnày.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướngdẫn GS.TS Trần ngọc Ngoạn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhàkhoa học, các thầy, cô giáo trong Nông Lâm Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng táccủa các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn cácbạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thànhnghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
4 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Một số khái niệm về đất nông nghiệp 4
1.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .5
1.1.3 Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 7
1.1.4 Đặc điểm của đất trong sản xuất nông nghiệp .8
1.1.5 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp .9
1.1.6 Tổng quan về đất bán ngập .10
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Sử dụng đất bán ngập ở một số địa phương ở Việt Nam 11
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sìn Hồ- tỉnh Lai Châu 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19
2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Trang 62.1.2 Phạm vi nghiên cứu .19
2.2 Nội dung nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập và tài liệu và số liệu thứ cấp 19
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .20
2.3.3 Phân tích xử lý số liệu 22
2.3.4 Phương pháp thống kê kinh tế .23
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá, công thức và ý nghĩa của chỉ tiêu nghiên cứu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Mô tả địa bàn nghiên cứu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 25
3.1.2 Điều kiện xã hội .30
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội 32
3.2 Kết quả sử dụng đất bán ngập 49
3.2.1 Tiêu chí sử dụng đất bán ngập để sản xuất nông nghiệp: .49
3.2.2 Hiệu quả kinh tế của việc bố trí cây trồng trên đất bán ngập 56
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất bán ngập .67
3.2.4 Với kết quả và một số kế hoạch, quy hoạch dự kiến như trên, sau đây xin đưa ra một số nhận định .70
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bán ngập tại 6 xã vùng thấp huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu 74
3.3.1 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực .74
3.3.2 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường .75
3.3.3 Giải pháp về chính sách, khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội 76
3.3.4 Chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư 77
3.4 Kết luận 78
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 8DTVHTĐ : Diện tích vùng hồ thủy điện
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
GTSX : Giá trị sản xuất
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTĐSLTLC : Hồ thủy điện Sơn La tỉnh Lai ChâuHTX : Hợp tác xã
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thônPTTH : Phổ thông trung học
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
XD : Xây dựng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất vùng hồ thủy điện 27
Bảng 3.2 Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2015-2017 28
Bảng 3.3: Thực trạng phát triển kinh tế vùng hồ đến năm 2017
33 Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất một số cây trồng chính vùng lòng hồ 36
Bảng 3.5: Hiện trạng ngành chăn nuôi vùng lòng hồ
38 Bảng 3.6: Biến động diện tích đất bán ngập 50
Bảng 3.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô, lúa trên đất bán ngập .52
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô, lúa trên đất ruộng một vụ 53
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của cây lúa thuần trên đất bán ngập so với trên đất ruộng một vụ khác 59
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian 60
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động 61
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của cây ngô lai trên đất bán ngập so với trên đất ruộng một vụ khác 62
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian 63
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động 63
Bảng 3.16: Tổng hợp diện tích đất bán ngập theo độ dốc 71
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt Tài nguyên đất thì có hạn không tái tạo lại được, trong khi đó dân sốlại tăng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càngtăng; Mặt khác các công trình thủy điện được xây dựng ngày càng nhiều,một số công trình sẽ làm giảm diện tích đất nông nghiệp của nhân dân, cụthể diện tích đất ruộng sản xuất được hai vụ giảm đáng kể, thay vào đó cáccông trình thủy điện để lại một vùng đất nhỏ có thể sản xuất cho nhân dân, đó
là diện tích vùng đất bán ngập nước của các lòng hồ thủy điện Diện tích nàycho năng suất các loại cây trồng trong vùng bán ngập thường đạt cao và vượttrội hơn so với các loại đất nông nghiệp khác, bởi lượng phù sa mầu mỡ,nguồn tài nguyên sạch cho sản xuất nông nghiệp
Những năm gần đây được sự quan tâm của Nhà nước tỉnh Lai châuđược đầu tư xây dựng và phát triển một công trình thủy điện Sơn La Thủyđiện Sơn La được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động từ tháng8/2012, theo kết quả rà soát bổ sung quy hoạch di dân tái định cư công trìnhthủy điện Sơn La tháng 3/2006 của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệpthì hồ chứa ảnh hưởng đến 8 huyện thị xã thuộc 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, LaiChâu Trong đó huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu có 6 xã nằm trong vùng ảnhhưởng Diện tích bán ngập toàn huyện khoảng 2.049 ha, đã có một phần diệntích này được người dân sử dụng để trồng cây hàng năm vào thời gian nướcrút Trước nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp ngày càng hạn chế, diễn biếnthời tiết phức tạp thì việc tận dụng diện tích khi nước rút là hết sức cần thiếtđem lại hiệu quả kinh tế xã hội cho bà con nhân dân tái định cư vùng lòng hồthủy điện Tận dụng được 2.049 ha diện tích đất bán ngập này nhân dân các
xã vùng thấp trong huyện đã tổ chức sản xuất được 420 ha (Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng hồ thủy điện Sơn La tỉnh Lai Châu
Trang 11đến năm 2020), chủ yếu là trồng cây ngô, cây lúa ngắn ngày ngoài ra còn có
khả năng trồng cây rau, cây màu khác Tuy nhiên năng suất, sản lượng củacác loại cây lương thực nhân dân đã tổ chức sản xuất chưa cao, chưa ổn định,đầu tư thâm canh chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật, chưa bố trí được nhiềuloại hình sản xuất cây trồng để tận dụng hiệu quả đất bán ngập Mặt khác việc
tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả không dễ Nên trong giai đoạn tới cũngcần có những phương hướng giải pháp cho sản xuất trên vùng bán ngập, bố trícây trồng sản xuất hàng năm cho hợp lý nhằm tận dụng được diện tích đất đaimàu mỡ vùng bán ngập và tạo ra sản phẩm nông nghiệp ổn định, tránh rủi rotrong sản xuất cho người dân sống ở vùng ven hồ Đây chính là vấn đề cầngiải quyết, giúp nhân dân ở các xã vùng thấp ven lòng hồ yên tâm sản xuất,từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của mình Xuất phát từ thực tiễntrên và qua thời gian được học tập khóa học K 24 phát triển nông thôn tạitrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực
hiện luận văn với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bán ngập tại các xã vùng thấp huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất bán ngập tại 6 xã vùng thấphuyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Xác định hiệu quả các loại cây trồng đã sản xuất trên đất bán ngập;Xác định yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất bán ngập tại 6 xã vùng thấp huyệnSìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Đề xuất giải pháp sử dụng có hiệu quả đất bán ngập tại 6 xã vùng thấphuyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về cách thức sử dụng đất bán ngậpcủa người dân vùng lòng hồ thủy điện Sơn La tỉnh Lai Châu
Trang 12- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương nghiên cứu khoa họccho mỗi học viên.
- Quá tình học tập giúp học viên có điều kiện tiếp cận với thực tế củng
cố kiến thức đã được trang bị trên nhà trường, đồng thời vận dụng lý thuyếtvào thực tế một cách hiệu quả nhất
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho khoa chuyên môn, Nhà trường, sinhviên và cơ quan có liên quan
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá một cách khoa học thực trạng sản xuất đất bán ngập củangười dân vùng thấp huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Đưa ra giải pháp để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết nhữngkhó khăn, vướng mắc trong việc sử dụng đất vùng bán ngập Nâng cao hiệuquả sử dụng đất bán ngập tại các xã vùng thấp huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châumột cách bền vững
4 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm về đất nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Luật đất đai năm 2013 nêu rõ: Đất nông nghiệp là tất cả những diệntích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp Kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng
cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp
1.1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàngnăm bao gồm:
Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các côngthức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa -lúa, lúa -màu, màu -màu,… Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được một vụ lúa hay một vụ màu/năm Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu…
- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳsinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnmới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm
- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loạicây rừng với mục đích sản xuất
- Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ
- Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưavào sử dụng với mục đích riêng
- Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản như tôm, cua, cá
Trang 141.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũngnhư nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tíchđất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đấtkém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng suy thoái
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trongnước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thịtrường chấp nhận
- Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được đấtđai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên
- Bền vững về xã hôi: thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã hội
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động…) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống
của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môitrường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là
hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lươngthực, đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của
môi trường sống cho đời sau (Nguồn theo giáo trình kinh tế phát triển nông thôn của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
1.1.2.2 Về hiệu quả sử dụng đất
* Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội, nóiđến hiệu quả người ta sẽ nghĩ đến công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệuquả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi vàhướng tới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trongsản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệuquả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động hiệu quả là năng suất lao động
Trang 15được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác động tích cực đối vớimột lĩnh vực xã hội nào đó
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng
và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sảnxuất, tăng đấu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiềungành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiềusâu là đẩy mạnh việc áp dung khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiếnhành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình
độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Pháttriển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế củacác tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của NhàNước
Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gianlao động theo các ngành sản xuất khác nhau Như vậy, hiệu quả kinh tế đượchiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chiphí bỏ ra trong các hoạt động sản xuất Kết quả đạt được là phần giá trị thuđược của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồnlực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối vớitương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và laođông thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao (Nguồn theo giáo trình kinh tế phát triển nông thôn của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
Trang 161.1.3 Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
Cùng với sản xuất nông nghiệp, đất cung cấp lương thực, thực phẩm một nhu cầu không thể thiếu được đối với cuộc sống con người Bên cạnh đóđất là nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng chứa trong nó, đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
-Theo luật: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh quốc phòng” Đất là một trong những nguồn lực quan trọng trong
các ngành sản xuất Trong công nghiệp đất đai là nền móng, làm địa điểm xâydựng hạ tầng cơ sở như: nhà xưởng, đường giao thông, làm cơ sở để tiến hànhthao tác Độ phì của đất không có tác dụng gì đối với vấn đề sản xuất ra sảnphẩm của các ngành công nghiệp và xây dựng Tuy nhiên, đối với ngành nôngnghiệp độ phì của đất lại rất quan trọng có tác động đến năng suất, sản lượngcủa cây trồng và vật nuôi Trong nông nghiệp đất đai đóng vai trò vô cùng
quan trọng “Bản thân đất đai phát sinh như một tư liệu sản xuất” Đối với sinh
vật, đất là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồngvật nuôi phụ thuộc vào chất lượng đất đai Quá trình lao động và sản xuất rasản phẩm có quan hệ mật thiết với những đặc tính của đất, chất lượng đấtquyết định Vì vậy, đất đai có một vị trí quan trọng trong các ngành sản xuấtđặc biệt là sản xuất Nông nghiệp Đất là nguồn lực quan trọng để con ngườitiến hành được các hoạt động sản xuất vật chất
Đất đai tham gia vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Tuy vậy, đốivới từng ngành cụ thể thì đất đai có những vai trò cụ thể khác nhau Riêng vớisản xuất nông nghiệp thì đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng Nông nghiệp
là quá trình sản xuất dựa nhiều vào yếu tố tự nhiên, do những quy luật vậnđộng của tự nhiên tạo nên Đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của laođộng, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự pháttriển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức ăn cho gia súc Do đó, đất đai
Trang 17là tư liệu sản xuất chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp mà không gì có thểthay thế Không có đất đai, không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nôngnghiệp vì đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động.
Đất đai là đối tượng lao động: Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp,con người với kinh nghiệm, khả năng lao động và các phương pháp canh táckhác nhau như: thâm canh, tăng vụ… tác động vào đất đai, làm thay đổi chấtlượng đất đai nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi phù hợp với từng mụcđích sử dụng như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất trồng hoa màu, đấttrồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản…
Đất đai là tư liệu lao động: Trong quá trình lao động nông nghiệp, conngười đã sử dụng yếu tố đất đai như là một tư liệu lao động không thể thiếuđược Đất đai là điều kiện sống của cây trồng, vật nuôi cung cấp các chất dinhdưỡng, các yếu tố lý học, hoá học, sinh vật và các tính chất khác để cây trồng,
vật nuôi có thể sinh trưởng và phát triển (Nguồn theo giáo trình kinh tế phát triển nông thôn của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
1.1.4 Đặc điểm của đất trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâmnghiệp, bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quátrình sản xuất Đất đai là đối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện cáchoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sảnphẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của đất đai ngày càngtăng lên Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quanđiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động có ý nghĩa củacon người
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địacầu Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông -lâm nghiệp và sức ép về lao động và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càngtăng trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc khai khẩnđất hoang hóa đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đã làm cho quĩ đấtnông nghiệp tăng lên Đây là xu hướng vận động cần khuyến khích
Trang 18Tuy nhiên, đất đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp là đất hoanghóa, nằm trong quỹ đất chưa sử dụng Vì vậy, cần phải đầu tư lớn sức người
và sức của Trong điều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ để đầu tưcho công tác này thực sự có hiệu quả
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng,
các miền Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng đất khác nhau Do vậy, việc sử dụng đất đai
phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp đểnhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từngvùng lãnh thổ
- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhấtđịnh do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích
tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sửdụng đầy đủ và hợp lý
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trìnhsản xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xãhội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - vănminh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây dựngtrên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp
(Nguồn theo giáo trình kinh tế phát triển nông thôn của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
1.1.5 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý Điều này có nghĩa
là toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơcấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng caonăng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì củađất
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quảcủa việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất
Trang 19phí đầu
Trang 20tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng caohiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật vàchính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thựcphẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản choxuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bềnvững Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, cónghĩa là đất đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệhiện tại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của đất đai gắn liền với điềukiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức sử dụng đất nông lâmnghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi íchtrước mắt và lâu dài
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia (Nguồn theo giáo trình kinh tế phát triển nông thôn của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
1.1.6 Tổng quan về đất bán
ngập
* Khái niệm về đất sản xuất bán ngập:
- (WIP) - Đất vùng bán ngập là phần diện tích đất thuộc vùng lòng hồ
thủy điện, thủy lợi nhưng không bị ngập nước thường xuyên, thời gian bịngập nước trong năm tùy thuộc vào quy trình vận hành của từng hồ nhưngkhông quá sáu tháng, thời điểm ngập xác định được
- Đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi là một loại hình của đất
ngập nước (wetland) được hình thành do quá trình điều tiết nước của các hồ
chứa hàng năm Do vậy đất bán ngập còn được hiểu vùng đất lòng hồ được
giới hạn bởi mực nước tối đa trong mùa kiệt (cao trình tích nước cực đại) và mực nước tối đa trong mùa mưa (cao trình tích nước cực tiểu) Trong hệ sinh
thái rừng, đất bán ngập là loại đất tiếp giáp với mực nước lòng hồ, là nơi kếtthúc dòng chảy nước bề mặt, nước ngầm trong tuần hoàn nước của mái dốc
Trang 21đất bị rửa
Trang 22trôi, xói mòn, sạt lở, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị sạt lở
do kết cấu kém bền vững, ngập nước lâu, ít có thực vật che phủ.Với nhữngđặc trưng như vậy, đất bán ngập có một vị trí quan trọng trong việc điều tiếtdòng chảy mặt, lũ lụt Lượng nước giữ được trong đất, lượng nước bốc hơi,lượng nước ngầm chảy ra phụ thuộc vào đặc điểm đất bán ngập và hệ thực vậtche phủ trên đất Với sự hình thành hồ chứa nước thì các lớp thảm thực vậtrừng ở vùng bán ngập bị chết vì không thích nghi với điều kiện ngập nước
- Đất sản xuất bán ngập trên địa bàn là diện tích đất thuộc lòng hồ thủyđiện Sơn La, nằm dưới mốc viền lòng hồ có thời gian không ngập lụt liên tục
đủ để tổ chức sản xuất từ 1 vụ cây trồng trở lên và thời gian bị ngập nước trongnăm tùy thuộc vào quy trình vận hành của từng hồ nhưng không quá sáu (06)tháng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Sử dụng đất bán ngập ở một số địa phương ở Việt Nam
Các hồ chứa thủy điện được điều tiết năm theo quy luật tích nước vàocuối mùa mưa và xả nước vào đầu mùa khô Quy luật này tạo thành đới bánngập vùng lòng hồ chứa từ cốt mực nước dâng bình thường (MNDBT) vàmực nước chết (MNC) Lợi dụng chế độ vận hành theo chu kỳ được tính toán
cụ thể cho từng thời điểm tại các tháng trong năm, nhiều nơi nhân dân sốngven hồ đã tận dụng đất bán ngập để sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm địa hìnhvùng lòng hồ và điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư cư trú ven hồnên chỉ có một vài hồ chứa thủy điện có diện tích đất bán ngập được sử dụngcho mục đích sản xuất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là các công trình thủyđiện đã vận hành hồ chứa ổn định như thủy điện Hòa Bình, thủy điện Trị An,thủy điện Ialy
1.2.1.1 Vùng hồ thủy điện Hòa
Bình
Công trình thủy điện Hòa Bình được khởi công xây dựng năm 1 9 7 9 trên sông Đà hoàn thành năm 1994 , vị trí đập và nhà máy tại thị xã HòaBình Nhà máy có c ôn g s uấ t 1 920 MW Ngoài mục tiêu cung cấp điện
Trang 23năng công trình thủy điện Hòa Bình còn có nhiệm vụ cắt lũ vùng hạ du vàomùa mưa lũ và phải cung cấp nước tưới cho vụ lúa Đông Xuân vùng đồngbằng trung du Bắc bộ Để thực hiện các nhiệm vụ trên, hồ Hòa Bình đượcđiều tiết theo mùa, có nghĩa là cuối mùa mưa bắt đầu trữ nước và đầu mùakhô bắt đầu xả nước đến cuối mùa khô để sẵn sàng đón lũ của năm sau Vìvậy, hàng năm nhất thiết phải tích nước vào hồ đến MNDBT (120m) từ đầutháng 9 và giữ ở MNDBT đến tháng 12, công việc này sẽ được thực hiệncùng với nhiệm vụ cung cấp điện năng và đảm bảo dung tích phòng lũ vàomùa mưa Chu kỳ này được lặp lại hàng năm theo một lịch trình cụ thể vớichế độ điều tiết rất khoa học.
Theo số liệu của Ban công tác Sông Đà đến thời điểm năm 1998 số dânđược di chuyển ra khỏi vùng lòng hồ là 9.305 hộ, 54.230 khẩu là đồng bàocác dân tộc Mường, Thái, HMông… của 51 xã, 9 huyện thuộc tỉnh Hòa Bình
và Sơn La Số liệu thống kê của tỉnh Sơn La cho thấy tổng số có 5.200 hộphải di chuyển ra khỏi vùng ngập thì chỉ có 1.068 hộ di chuyển đến TĐC tạiđịa bàn các xã xa vùng hồ, trong đó tỉnh Hòa Bình có 4.105 hộ TĐC thì cóđến 3/4 số hộ dân di vén tại chỗ Theo định hướng phát triển sản xuất của các
xã lúc bấy giờ thì các khu, điểm TĐC ven hồ sẽ sản xuất nông lâm nghiệp kếthợp khai thác nguồn lợi thủy sản và dịch vụ vận tải trên hồ Đất đai cho sảnxuất được cân đối sử dụng đất cũ không bị ngập và điều hòa lại quỹ đất chung
của các HTX nông nghiệp không bị ngập trong nội bộ của xã (để bù lại hơn 5.000 ha đất nông nghiệp bị ngập trong lòng hồ) Tuy nhiên, do không thể
điều hoà được đất sản xuất do nhiều lý do, nên đa số các hộ dân di vén TĐCtại chổ bị thiếu đất canh tác buộc phải phá rừng phòng hộ ven hồ để phátnương làm rẫy Vấn đề cấp đủ đất sản xuất cho các hộ TĐC là vấn đề nan giảicủa chính quyền địa phương tại các xã có TĐC và vì vậy việc sử dụng đất bánngập để sản xuất là nhu cầu của các hộ dân di vén ven hồ tại những khu vực
có quỹ đất bán ngập từ những năm 90 của thế kỷ trước
Trang 24Do chế độ vận hành mực nước hồ Hòa Bình dao động từ 80m đến120m, do vậy trên vùng đất ngập nước sẽ tạo ra một vùng đất bán ngập códiện tích khoảng 8.000 ha quanh hồ, những khu vực địa hình bằng phẳngđược tích tụ phù sa có khả năng trồng trọt đều được tận dụng sản xuất Tuỳtheo cao trình khu đất và thời gian hở đất các tháng trong năm, thời vụ phùhợp với cây trồng hàng năm có thể sử dụng gieo trồng 2 vụ hoặc 1 vụ Toànvùng hồ có khoảng 15/41 xã có các hộ dân TĐC ven hồ sử dụng đất bánngập để sản xuất với diện tích khoảng 1.200 ha, trong đó tập trung hơn 1.000
ha tại 5 xã vùng ven suối Tấc (vùng ven hồ thuộc chi lưu của sông Đà) thuộc
huyện Phù Yên tỉnh Sơn La gồm các xã Tường Phù, Tường Thượng, Tường
Hạ, Tường Tiến, Tường Phong Nhiều hộ TĐC có nguồn thu nhập chính là
từ sản xuất trồng trọt trên ruộng bán ngập (Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp (2008), Quy hoạch bố trí cơ cấu cây trồng trên đất bán ngập vùng hồ chứa Hòa Bình.)
1.2.1.2 Vùng hồ công trình thủy điện Trị
An
Công trình thủy điện được xây dựng trên sông Đồng Nai cách thành phố
Hồ Chí Minh 65 Km về phía Đông Bắc được khởi công xây dựng năm 1984
và hoàn thành năm 1989 với 4 tổ máy, công suất 400 MW, với 2 nhiệm vụ làcung cấp sản lượng điện 1,7 tỷ KWh/năm Ngoài ra công trình còn phục vụ
công tác thủy nông cho Tp Hồ Chí Minh (phục vụ đẩy mặn, tưới tiêu, cắt lũ).
Địa hình vùng lòng hồ Trị An tương đối thoải nên diện tích đất bánngập khá lớn, toàn vùng có khoảng 2.100 ha có thể sản xuất trồng trọt câyhàng năm Do nhu cầu đất đai của nhân dân ven hồ không phải là vấn đềbức bách nên thời gian đầu chỉ có một số hộ nông dân tận dụng một phần đểtrồng 1 vụ ngô, rau màu, có nhiều năm bỏ không sản xuất, diện tích gieotrồng hàng năm khoảng từ 300 - 400 ha Việc sử dụng đất bán ngập để trồngtrọt đa số là các hộ dân sống ven hai bên bờ hồ phía Tây Nam cầu La Ngàthuộc địa phận huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai và tập trung tại các xã LaNgà, Phú Ngọc
Trang 25Thời gian gần đây việc sử dụng đất bán ngập đã thành phong trào,người dân thi nhau lấn chiếm sâu vào vùng lòng hồ, đắp đê bao lập trang trạichăn nuôi, đào ao nuôi cá đã làm ảnh hưởng đến khả năng tích nước của hồchứa làm hạn chế công suất phát điện của nhà máy và gây ô nhiểm nguồn
nước của hồ chứa (Nguồn: Tại báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Trị An của viên quy hoạch bộ NN&PTNT năm 2002)
1.2.1.3 Vùng hồ công trình thủy điện
Ialy
Được xây dựng trên sông Sê San thuộc địa phận xã Ialy của huyện ChưPảh, tỉnh Gia Lai Công trình được khởi công năm 1993 và hoàn thành năm
2002 với công suất 720MW Hồ chứa có chiều dài trên 40 km kéo dài đến thị
xã Kon Tum, chiều rộng bình quân của hồ 1.000m, nơi rộng nhất 4.000m, nơisâu nhất 60m Số dân bị ảnh hưởng ngập 4.600 hộ trong đó ngập nhà phải dichuyển TĐC 1.600 hộ và ngập đất sản xuất không bị ngập nhà 3.000 hộ thuộc
12 xã phường thuộc 3 huyện thị của hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum
Đất sản xuất bị thiệt hại do ngập 2.680 ha Về TĐC, chủ yếu bố tríTĐC di vén tại chỗ, vì vậy nhu cầu đất canh tác cho dân TĐC tạo áp lực rấtlớn cho chính quyền địa phương và đòi hỏi phải sử dụng đất bán ngập để sảnxuất, đặc biệt đối với các hộ TĐC ven hồ của các xã Kroong, Ngọc Bay, VinhQuang của thị xã Kon Tum
Vùng bán ngập hồ thủy điện Ialy hiện đang sử dụng khoảng 1.608 ha
để canh tác từ cao trình 512 - 515m, trong đó các xã phường của thị xã KonTum sử dụng 1.425 ha, các xã còn lại thuộc huyện Chưpảh tỉnh Gia Lai sửdụng 183 ha Do địa hình khu vực đất bán ngập từ cao trình 490m đến 515 mrất thuận lợi cho trồng trọt, vì đây là khu vực canh tác trước khi hình thànhlòng hồ Diện tích hở đất có thời gian kéo dài 7-9 tháng chiếm gần một nửadiện tích bán ngập thuận lợi gieo trồng 2 vụ trong năm
Để tạo điều kiện cho người dân sản xuất có hiệu quả, chủ đầu tư tổchức san ủi, xây dựng hoàn chỉnh đồng ruộng, đầu tư 6 trạm bơm điện và hệthống kênh tưới bằng bê tông trước khi bàn giao cho các hộ dân Theo số liệucủa Ban QLDA thủy điện 4 - đơn vị quản lý xây dựng nhà máy tổng vốn đầu
tư cho khu bán ngập là 32 tỷ đồng (thời điểm năm 2002).
Trang 26Việc canh tác trên diện tích này cũng không thường xuyên, năm làmnăm bỏ do không chủ động thời vụ, giống cây trồng Các cơ quan chức năngcủa địa phương chưa có những chỉ đạo hoặc hướng dẫn cho người dân sảnxuất mà chủ yếu do người dân tự làm và tận dụng là chính để trồng ngô và rauđậu cho nhu cầu của gia đình Tại một số nơi được trồng cỏ hoặc khai thác cỏ
tự nhiên trong thời gian không ngập cho chăn nuôi trâu bò (Nguồn: Hùng Nguyễn Phi Hùng (2013), Nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác hiệu quả trên đất bán ngập thủy điện Ialy và Pleikrong Huyện sa Thầy tỉnh Kon Tum.
Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp)
1.2.1.4 Sử dụng đất bán ngập tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu
Thủy điện Sơn La đưa vào khai thác sử dụng năm 2009 với mức nướcảnh hưởng đến diện tích đất của nhiều vùng tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên,Lai Châu Huyện Sìn Hồ với sự ảnh hưởng có 6 xã thuộc vùng thấp ảnh hưởngbởi nước thủy điện Sơn La Vùng đất này nằm về phía Sìn Hồ thấp gồm các xãNậm Tăm, Nậm Cha, Căn Co, Nậm Hăn, Nậm Mạ, Chăn Nưa, với mức nướcchênh lệch cao, từ mức nước 216 m ở thời điểm tích nước xuống mức nước
128 m ở giai đoạn xả hồ nước cạn đi khoảng 98m lòng hồ Để lại một vùngđất rộng lớn có độ phì nhiêu, giầu dinh dưỡng kéo dài khoảng 8-10 tháng Tạiđây thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của điều kiện nhiệt đới nóng ẩm kháchẳn so với vùng cao Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu lại mang tính ôn đới se lạnh
Vào mùa tích nước một phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệpcủa vùng này ngập trong nước hồ Nhưng vào tháng 3 cho đến tháng 8 hàngnăm là thời điểm nước rút, đất sản xuất nông nghiệp có thể sử dụng trồngcác loại cây ngắn ngày, cho năng suất và hiệu quả cao Là vùng cho sảnlượng ngô, lúa tương đối lớn của cả huyện, cũng như trong tỉnh Đây là xuhướng thoát nghèo của các hộ nông dân có đất vùng bán ngập nước thủyđiện Sơn La Song trong sản xuất một phần do tập tục canh tác lạc hậu, mộtphần do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn Người dân chưa có thói quen
Trang 27sử dụng các loại phân bón từ phân hữu cơ đến phân hóa học Từ đó có ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả lao động sản xuất năng suất chất lượng câytrồng cũng như ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Nhờ có sự chỉ đạocủa tỉnh, huyện người dân đã tận dụng diện tích đất này để sản xuất trồngnhững loại cây ngắn ngày như: Lúa, ngô, đậu tương, đỗ, lạc, dưa chuột,khoai lang, … Nhìn chung hiệu quả sản xuất chưa cao, năng suất cây trồng
còn thấp Trong đó cây ngô có diện tích tương đối lớn trên 410ha (theo báo cáo Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng hồ thủy điện Sơn La, tỉnh Lai Châu đến năm 2020).
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sìn Hồ- tỉnh Lai Châu
Do các nguồn lực (đặc biệt là đất có khả năng sản xuất nông nghiệp) là
hữu hạn, nên việc tận dụng đất cho sản xuất - trong đó có đất bán ngập - làviệc cần làm Tuy nhiên việc sử dụng đất bán ngập để canh tác tại vùng hồthuỷ điện còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động, trong đó chế độ điều tiếtnăm, địa hình lòng hồ và yếu tố khả năng bồi lắng tích tụ phù sa trong quátrình vận hành là yếu tố đóng vai trò quyết định đến việc hình thành đất bánngập và khả năng trồng trọt Việc người dân tận dụng được diện tích đất bánngập khi nước lòng hồ thủy điện rút một mặt đã góp phần giải quyết được đấtsản xuất cho nhân dân, mặt khác canh tác sản xuất nông nghiệp trên vùng đấtbán ngập sẽ tạo ra được nguồn sinh kế lâu dài, ổn định cho nhân dân sinhsống tại các khu vực lòng hồ thủy điện Cũng như các vùng đất bán ngập củacác thủy điện khác, Sìn Hồ có 6 xã có diện tích đất bán ngập đã và đang sửdụng một phần để sản xuất nông nghiệp; Từ việc nghiên cứu bài học kinhnghiệm của 1 số địa phương trong cả nước, xin được rút ra bài học kinhnghiệm cho huyện Sìn Hồ cụ thể như sau:
Thứ nhất, phải sử dụng có hiệu quả đất bán ngập để thực sự mở ra
hướng thoát nghèo mới cho người dân ở các bản làng tái định cư thủy điệntrên địa bàn, vì trước khi chưa có thủy điện nhân dân trong 6 xã có vùng đất
Trang 28bán ngập trên vẫn đủ đất sản xuất, tuy năng xuất sản lượng chưa cao; nhưngđến khi có thủy điện, nhân dân bị ngập diện tích 2.049 ha chỉ tổ chức sản xuấtđược 420 ha Nên việc duy trì diện tích cây trồng trên đất bán ngập hiệu quả
và bền vững; đưa nhiều loại giống mới vào sản xuất đang giúp nâng cao năngsuất, thu nhập cho người dân là hết sức cần thiết
Thứ hai, phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác
tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu.Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, thựchiện theo đúng quy trình kỹ thuật được hướng dẫn và áp dụng; Luôn phảiphân tích cho người dân hiểu được tầm quan trọng trong việc tận dụng canhtác trên đất bán ngập đối với chính gia đình mình, vì đây là việc làm, mới ápdụng của người dân khi có chương trình thực hiện tái định cư thủy điện Sơn
La (khi diện tích đất ruộng để sản xuất bị giảm đáng kể).
Người dân phải tự chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình cũng làyếu tố quyết định sự thành công, của việc sử dụng có hiệu quả đất bán ngậplâu dài, bền vững
Thứ ba, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát,
quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặtchẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chínhquyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chínhquyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trongcùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét
Thứ tư, phải có cách làm phù hợp với điều kiện từng xã thông qua lựa
chọn nội dung, kế hoạch hàng năm, cơ cấu giống chất lượng, loại phân bóncần cho từng đối tượng cây trồng, đất trồng Phải hướng dẫn nhân dân kỹthuật cải tạo, thâm canh bón phân cân đối nhằm bảo vệ môi trường không gây
ô nhiễm vùng lòng hồ, cũng như việc sử dụng đất sản xuất được bền vững; ưutiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách của tỉnh
Trang 29Để bà con khai thác bền vững và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất nôngnghiệp màu mỡ vùng bán ngập, các cấp, ngành cùng chính quyền địa phươngcũng cần có những chính sách chủ động hỗ trợ giống và phân bón cho bà con.
Mặt khác cần nghiên cứu và thông báo việc điều tiết nước lên xuốngcủa hồ thủy điện để bà con biết mà điều chỉnh thời vụ cho chính xác để bố trícây trồng theo đúng và kịp lịch trình đóng và xả nước
Phải tổ chức xây dựng mô hình cho nhân dân học tập, áp dụng và khi
có hiệu quả tổ chức nhân ra diện rộng như mô hình về lựa chọn loại giống,phân bón cân đối, thích hợp từng loại đất, loại cây trồng, giống ngắn ngày đảmbảo thời vụ, giống phù hợp với kinh nghiệm và trình độ, tập quán canh tácmới
Đồng thời lên kế hoạch tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, dần dầnphát triển sản xuất theo hướng hàng hóa để bà con được hưởng lợi ích lâu dài
từ vùng đất bán ngập phì nhiêu này
Thứ năm, phải nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn
đề bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay, chống xâm lấnlòng hồ thủy điện, như thời vụ, chủng loại cây trồng, bảo vệ đất không sửdụng bất hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, canh tác đúng quy trình kỹ thuật
Thứ sáu, phải đảm bảo thời vụ theo lịch điều tiết nước của nhà máy
thủy điện, đảm bảo diện tích cây trồng theo mốc đã quy định từ 195m-215m
Và cuối cùng, phải lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách
của Nhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, tự sử dụng kinh phícủa người dân đầu tư vào sản xuất, chủ động theo thời vụ, chủng loại sẽ thúcđẩy việc sản xuất được sát thực tế và kinh tế của từng hộ dân
(Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện sản xuất trên đất bán ngập của phòng NN&PTNT huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu năm 2017)
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ diện tích đất bán ngập, đất một vụ của 6 xã: Nậm Hăn, Nậm
Mạ, Căn Co, Nậm Cha, Nậm Tăm, Chăn Nưa thuộc các xã vùng thấp huyệnSìn Hồ tỉnh Lai Châu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Về không gian
Nghiên cứu về tình hình sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất, qua đó pháthiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng đất Phân tíchnhững mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất bán ngập tại 6 xã baogồm: Nậm Cha, Nậm Tăm, Căn Co, Nậm Mạ, Nậm Cha, Chăn Nưa
2.1.2.2 Về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn được thu thập
từ năm 2015-2017 để đánh giá hiện trạng
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội; thực trạng hiệuquả sử dụng đất bán ngập của 6 xã vùng thấp trong vùng bán ngập huyện Sìn
Hồ tỉnh Lai Châu, qua đó nhận diện được đặc điểm của hiệu quả sử dụng đấtbán ngập, qua các loại cây trồng đã sản xuất trên đất bán ngập tại 6 xã vùngthấp huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu, về các tiêu chí sử dụng đất bán ngập để sảnxuất mang lại hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bán ngập tại
6 xã vùng thấp huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập và tài liệu và số liệu thứ cấp
Tiếp cận thông qua các báo cáo, tài liệu, chương trình dự án về pháttriển kinh tế, văn hóa-xã hội Thu thập các số các tư liệu, số liệu từ dự án
Trang 31Tiếp cận từ hệ thống các tư liệu, bản đồ, các số liệu về điều kiện kinh
tê-xã hội trên địa bàn huyện Sìn Hồ tỉnh Lai
La Tham khảo tài liệu trên intenet có liên quan đến luận văn, đến kinh tế
xã hội của địa phương
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ
cấp
a Phương pháp quan sát trực tiếp
Đến thực địa tại hiện trường, nghe, nhìn trực tiếp để thu thập, ghi lạinhững thông tin thực tế quan sát được
Trước khi quan sát, lập kế hoạch cụ thể: Xác định mục tiêu quan sát; Đốitượng quan sát; Xác định thời điểm, thời gian quan
sát
b Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Thực hiện phương pháp này sau khi đã quan sát trực tiếp và thu thậpthông tin thứ cấp về vấn đề kinh tế - xã hội của địa bàn huyện Sìn Hồ Phỏngvấn cá nhân hộ gia đình có diện tích đất bán ngập Tổng số 6 xã trong vùngbán ngập có 4.656 hộ với 23.775 nhân khẩu, tác giả đã chọn phỏng vấn 30 hộ/ xã là tổng 180 hộ/ 6 xã; với lý do chọn 30 hộ trên xã; tác giả nhận thấy vùngđất bán ngập tại huyện Sìn hồ có 6 xã với đặc điểm khí hậu thổ nhưỡng đất
đai và trình độ canh tác của các xã tương đồng nhau (Theo Kế hoạch thực hiện ổn định và phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các công trình thủy điện quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 huyện Sìn Hồ) 30 hộ
trên một xã chủ yếu là các hộ có diện tích đất bán ngập và đã sản xuất trên đấtbán ngập, họ vừa có diện tích đất bán ngập, vừa có diện tích đất sản xuất khác
(đất ruộng nước, đất nương rãy ) Nội dung cần phỏng vấn cụ thể như sau:
Trang 32Thứ nhất phỏng vấn về vấn đề thực trạng sản xuất chu thể: diện tíchđất ruộng và đất vườn đồi gia đình hiện có đủ sản xuất không? Câu hỏi này
cho biết lý do hỏi từng hộ khi diện tích đất sản xuất của họ (đất ruộng nước)
bị ngập dưới đáy hồ không còn khả năng sản xuất, hoặc có còn cũng chỉ cònlại phần ít diện tích đất bán ngập họ đang sản xuất Sau đó dùng câu hỏi Diệntích đất bán ngập vùng lòng hồ, gia đình sản xuất lúa, ngô, cây trồng khác cóhiệu quả không? Trong thời gian tới gia đình có tiếp tục sản xuất trên đất bánngập vùng lòng hồ không? Hai câu hỏi này xác định việc sản xuất đất bánngập có hiệu quả thì tiếp tục sản xuất và phải có sự tham gia lãnh, chỉ của cáccấp để nhằm sử dụng có hiệu quả, với câu hỏi này chủ yếu là bà con nhân dânthấy có hiệu quả vì thực tế đã chứng minh qua 3 năm sản xuất
Thứ hai phỏng vấn về vốn: Gia đình có nhu cầu vay vốn, hỗ trợ từnguồn kinh phí từ nhà nước không? Gia đình cần hỗ trợ về hình thức nào? vốnsản xuất, hay hỗ trợ về kinh phí sản xuất ? Mục đích vay vốn, nhà nước hỗ trợđầu tư cho việc sản xuất gì? Số vốn cần vay là bao nhiêu; Thời gian vay vốn
là bao lâu ? Câu hỏi của phần này với mục đích đánh giá điều kiện kinh tế của
hộ gia đình có chủ động không, có cần vay vốn không, nếu vay thì vay ởchương trình hay nguồn nào? hay cần sự hỗ trợ kinh phí từ nhà nước, từ ngânsách cho sản xuất
Nội dung thứ 3 về thiết bị sản xuất: Gia đình có đủ thiết bị sản xuấtkhông? Nhu cầu gia đình hiện nay về máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp;Câu hỏi phần này chủ yếu để đánh giá về tình hình sử dụng và nhu cầu cần sửdụng máy móc trong sản xuất của gia đình nói chung và của vùng bán ngậpnói riêng, để có định hướng trong thời gian tới
Thứ tư về thông tin: Gia đình có thường xuyên tìm hiểu kỹ thu mớitrong sản xuất không? kênh thông tin nào: Cán bộ khuyến nông Qua các lớptập huấn của tỉnh, huyện, xã … Đài, ti vi, Sách báo, Mạng intenet; Gia đình
có thường xuyên tìm hiểu thông tin thị trường về nông sản không? Câu hỏiphần này là đánh giá về việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, từ đó định hướng cógiải pháp trong thời gian tới
Trang 33Thứ năm về những khó khăn, thách thức trong sản xuất của gia đình,trong sản xuất trồng trọt, trong sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trongsản xuất ngành nghề, dịch vụ khác Câu hỏi phần này đánh giá về thực trạngsản xuất của hộ ra đình từ đó tìm ra hướng đi mới cho sản xuất của các hộvùng lòng hồ nói chung vùng bán ngập nói riêng.
c Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bản hỏi (phiếu điều tra):
+ Tiến hành lấy mẫu điều tra đối tượng là các hộ gia đình trong ba xã,chọn điểm nghiên cứu, sử dụng phiếu điều tra để phỏng vấn trực tiếp các hộnông nghiệp, phi nông nghiệp, nông nghiệp kiêm ngành nghề
+ Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mang tính đại diện điểm nghiêncứu phải đại diện cho điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tôi đã chọn ra sáu
xã tiêu biểu là xã Nậm Cha, Nậm Tăm, Nậm Mạ, Căn Co, Nậm Hăn, ChănNưa đại diện cho huyện
+ Chọn hộ điều tra: Cũng phải đảm bảo tính khách quan, đại diện cho
các mô hình sản xuất ở từng vùng với số liệu điều tra là 180 hộ/6 xã (30 hộ/3 xã), Đối với nội dung cần lựa chọn 30 hộ/ xã, mỗi xã 3 bản, mỗi bản 10 hộ đại
diện cho một bản; Trong đó tổng số hộ của vùng bán ngập (6 xã) là: 4.656 hộvới 23.775 nhân khẩu
Nội dung của phiếu điều tra: các thông tin chủ yếu như: nhân khẩu, laođộng, tuổi, trình độ văn hóa của các chủ hộ Các nguồn lực của hộ như ruộngđất, tư liệu sản xuất, vốn,… tình hình sản xuất các ngành như trồng trọt, chănnuôi chi phí sản xuất từng ngành, những thông tin này được thể hiện bằngnhững câu hỏi cụ thể để họ hiểu và trả lời chính xác đầy đủ vào phiếu điều tra
2.3.3 Phân tích xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý và phân tích so sánh dựa trên phần mềmExcel PivotTable để có kết quả chi tiết với từng vùng trên địa bàn huyện để
có được nhận xét chính xác và sâu sắc nhất
Trang 342.3.4 Phương pháp thống kê kinh tế
Là phương pháp nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng ở tất cả cáclĩnh vực kinh tế, xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của số lớncác hiện tượng ở một phạm vi không gian cụ thể
Phương pháp này giúp cho quá trình điều tra số liệu nhanh chính xác,phản ánh đúng tình hình khách quan, giúp cho việc tổng hợp số liệu, tính toáncác chỉ tiêu được chính xác cũng như việc phân tích tài liệu một cách khoahọc, khách quan, phản ánh đúng nội dung kinh tế - xã hội cần nghiên cứu vàđược tiến hành qua hai bước
Thu thập số liệu: Số liệu được thu thập thông qua chủ yếu số liệu chungcấp được in lưu hành trên các sách báo, tạp chí,… và được thu thập tại phòngThống kê, phòng Tài nguyên - môi trường, phòng Nông nghiệp & PTNT; Ban
QL nhà máy thủy điện Sơn La trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tincần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
Xử lý số liệu: trên cơ sở tiến hành tập trung chỉnh sửa, hệ thống hóamột cách khoa học các tài liệu đã thu thập trong giai đoạn điều tra thống kêtiến hành phân tích
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá, công thức và ý nghĩa của chỉ tiêu nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ sử dụng đất đai: Là tỷ số giữa hiệu của tổng diện tích đất đai vàdiện tích đất chưa sử dụng với tổng diện tích đất đai
Tổng diện tích đất đai-Diện tích đất chưa sử dụng
Tỷ lệ sử dụng đất đai (%)=
Tổng diện tích đất đai
Trang 35+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ của cải vật chất, dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường một năm) GO phản ánh
tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
Công thức tính: GO = ∑ Qi*Pi
Trong đó: Qi: Số lượng sản phẩm thứ i
Pi: Giá bán sản phẩm thứ i
GO: phản ánh tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
+ Chi phí trung gian: (IC) chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi
phí vật chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của từng cá nhân
Công thức tính: IC = ∑ Ci
Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng: VA (Valu Added) là phần giá trị tăng thêm của
một quá trình sản xuất kinh doanh Là hiệu số giữa giá trị sản xuất GO vàchi phí trung gian IC, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời
kỳ sản xuất đó là:
VA được thể hiện bằng công thức: VA = GO - IC
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt động sản xuấthàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của hộ làm ra
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC): GO/IC; VA/IC
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi:GO/LĐ;VA/LĐ
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền thời giá trị hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp, các
chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô tả địa bàn nghiên
Hồ, Hồng Thu, Nậm Ban, phía Đông giáp với huyện Phong Thổ và ThanUyên, Phía tây giáp với các xã Tả Bum Nưa, Mường Mô; phía Nam giáp vớithị xã Mường Lay và huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La
Tổng diện tích vùng hồ thủy điện Sơn La tỉnh Lai Châu là 57.786,95
ha, trong đó diện tích mặt hồ (ứng với cao trình 220 m là 5.693 ha), vùng ven
hồ là 114.141,71 ha; Dân số năm 2017 là 23.775 người (chiếm 28 % dân số toàn huyện).
Nằm trong lưu vực sông Đà, là điểm gặp nhau của các sông suối lớn như: Sông Đà, Nậm Na, Nậm Mạ, cùng với hồ chứa Sơn La đã hình thành
nhiều tiểu vùng sinh thái có điều kiện khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng thích hợpcho việc phát triển đa dạng sản xuất nông, thủy sản hàng hóa; phát triển giaothông vận tải thủy Ngoài ra khu vực này còn có vai trò hết sức quan trọng
Trang 37thủy điện Sơn La.
- Những hạn chế
Vùng hồ TĐSL thuộc vùng Bắc Tây Bắc, là vùng kém phát triển
của Việt Nam môi trường để phát triển (vốn, khoa học công nghệ và nguồn nhân lực) đều rất hạn chế làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã
- Vùng ven hồ (cao trên 220 m) có ba dạng địa hình chính:
+ Vùng đất ven sông suối địa hình chủ yếu là bãi bằng đồi bát úp vàlượn sóng là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
+ Vùng núi thấp độ cao trung bình từ khoảng 300 đến 700 m baogồm các dãy núi song song và so le với nhau cấu tạo địa chất của dạng địahình này chủ yếu là tầng trầm tích dày gồm đá phiến sét xen kẽ bột kết vàcác kết địa hình vùng núi thấp khá chia cắt hiểm trở thích hợp để phát triểnlâm nghiệp cây lâu năm và đồng cỏ chăn nuôi gia súc
+ Vùng núi trung bình và núi cao: Tiếp giáp với vùng núi thấp độ caotrên 700 m là đầu nguồn các suối nhỏ thuộc lưu vực sông Đà và Nậm Mạ,Nậm Na, cấu tạo địa chất chủ yếu là đá Macma axit (Granit), đá phiến sét, đávôi và đá biến chất, thích hợp để phát triển lâm nghiệp
Tính đa dạng của địa hình và độ cao tạo ra sự đa dạng về sinh thái trong
sự thống nhất của hệ sinh thái toàn vùng cần được nghiên cứu sử dụng hợp lý
để phát triển bền vững
3.1.1.3 Tài nguyên đất
Trang 38và môi trường năm 2017), tổng diện tích đất tự nhiên vùng hồ thủy điện Sơn
La tỉnh Lai Châu là 57.786,95 ha (DTVHTĐ), trong đó:
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất vùng hồ thủy điện
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 8.218,75 74,1 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.877,94 25,9
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 3.968,27 82,04
Nguồn: Báo cáo của Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Sìn Hồ năm 2017
(Chi tiết có biểu phụ lục số 01 kèm theo)
- Diện tích đất nông nghiệp có 36.456,65 ha, chiếm 63,08% DTVHTĐ.Trong đó đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp là 11.096,69 ha, chiếm 19,2%DTVHTĐ; đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 25.337,58 ha, chiếm
Trang 39(DTVHTĐ) và đất nông nghiệp khác 11,03 ha, chiếm 0,019% (DTVHTĐ).
- Đất phi nông nghiệp có 4.836,75 ha, chiếm 8,3% (DTVHTĐ), trongđó: Đất ở 418,61 ha, đất chuyên dùng 412,16 ha
- Đất chưa sử dụng còn rất lớn tới 16.493,55 ha chiếm 28,54%(DTVHTĐ), trong đó chủ yếu là đất dốc có khả năng phát triển lâm nghiệp
Nhìn chung hầu hết diện tích đất bằng trong vùng đã được khai thác sửdụng vào sản xuất nông nghiệp, diện tích còn khả năng khai thác ít, phân bốrải rác ở vùng cao, vùng xa, khó khăn về nguồn nước và điều kiện canh tác.Tuy nhiên, trong số đất đang sử dụng và sản xuất, nhất là cây hàng năm cũngcòn nhiều bất cập, đó là diện tích nương rãy còn tương đối lớn, quy trình canhtác không thích hợp dẫn tới quá trình bào mòn rửa trôi mạnh, hệ số sử dụng đấtthấp Vì vậy thời gian tới cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với đặcđiểm và tính chất của từng loại đất, kết hợp với đầu tư chiều sâu để nâng cao
hệ số sử dụng đất, ta có bảng hiện trạng sử dụng đất vùng lòng hồ thủy điệnnhư sau:
* Từ hiện trạng sử dụng đất như biểu trên ta có dự kiến kết quả về đấtđai theo công dụng kinh tế
Bảng 3.2 Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 2017/2015 So sánh Tổng diện tích đất tự nhiên 57.786,95 57.786,95 57.786,95 100
I Đất nông nghiệp 30.990,34 34.634,12 36.456,65 118,1%
1 Đất sản xuất nông nghiệp 9.048,56 9.983,73 11.096,69 122,6% 1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.595 7.393,55 8.218,75 124,62% 1.2 Đất trồng cây lâu năm 2.453,56 2.590,18 2.877,94 117,3%
2 Đất nuôi trồng thủy sản 7,3 8,9 11,35 155,5% 3.Đất nông nghiệp khác 8,9 9,3 11,03 127%
II Đất phi nông nghiệp 4.548,5 4.611,75 4.836,75 102,94%
1 Đất ở 215,05 257,15 418,61 194,66%
2 Đất chuyên dùng 347,13 365,71 421,16 121,32
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 18,05 20,6 28,71 159,05
4 Đất sông suối, mặt nước
chuyên dùng 3.968,27 3.968,27 3.968,27 100
Trang 40(Nguồn: Phòng báo cáo của Tài nguyên & MT huyện Sìn Hồ
tỉnh Lai Châu năm 2017)
Từ số liệu bảng trên cho thấy diện tích đất nông nghiệp tăng 118,1% củanăm 2017 so với năm 2015, do việc mở rộng diện tích đất ruộng, diện tích đấtbán ngập trong đó được áp dụng mở rộng 420 ha, chủ yếu trồng ngô xuân hè
và lúa mùa ngắn ngày; Mặt khác đất phi nông nghiệp cũng tăng 102,94% chủyếu do diện tích đất ở tăng 203,56 ha, do tỷ lệ dân số hàng năm tăng, tỷ lệ số
hộ tách hộ 358 hộ, diện tích đất chuyên dùng tăng 121,32%, diện tích đấtnghĩa trang nghĩa địa tăng 159,05 ha
3.1.1.4 Khí hậu, thời tiết
Vùng dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng củayếu tố địa hình núi cao với các đặc trưng khí hậu chủ yếu
* Nhiệt độ không khí
Vùng hồ TĐSL với các đặc trưng về nhiệt độ không khí theo địa hìnhnhư sau:
- Vùng thấp (cao trình dưới 300m): Nhiệt độ trung bình năm là 23oC
- Vùng núi thấp (từ 300m - 700m): Nhiệt độ trung bình năm là 20,7 oC
- Vùng núi trung bình đến cao (trên 700m): Nhiệt độ trung bình năm là
15,9 oC Chế độ nhiệt đa dạng của vùng hồ TĐSL có điều kiện để phát triển
nhiều loại cây trồng, vật nuôi với chất lượng cao có sức cạnh tranh trên thịtrường và cũng là điều kiện để phát triển du lịch với các sản phẩm nghỉdưỡng, tìm hiểu phong cảnh…
* Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm là 2,006,1mm, số ngày mưa trung bình cảnăm là 144,1 ngày; số ngày mưa trung bình trong tháng mùa mưa là 18,4ngày/tháng, tháng mùa khô là 5,5 ngày/tháng; tháng Giêng có số ngày mưa ít
nhất (4,1 ngày).
Vùng có lượng mưa và số ngày mưa khá cao so với toàn tỉnh, rất thíchhợp để phát triển sản xuất nông nghiệp