Giá trị của m là Câu 48: TH Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X một loại phân bón hóa học, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu trong không khí.. Sau khi phản ứng xảy ra
Trang 1TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019- LẦN 3
THPT CHUYÊN Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đề thi có 04 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 231
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H= 1; Li= 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108; Cs = 133
Câu 41: (NB) Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí ?
A Ba(OH)2 B Na2CO3 C K2SO4 D Ca(NO3)2
Câu 42: (TH) Đốt cháy hoàn toàn m gam rượu no, đơn chức, mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam
CO2 và 8,1 gam nước Công thức của rượu no, đơn chức là
A C3H7OH B C4H8OH C C2H5OH D CH3OH
Câu 43: (TH) Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozo thu
được là
A 250 gam B 360 gam C 270 gam D 300 gam
Câu 44: (TH) Phát biểu nào sau đây sai?
A Fructozơ có nhiều trong mật ong
B Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
C Ở điều kiện thường, chất béo (C7H3COO)3C3H5 ở trạng thái rắn
D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Câu 45: (TH) Cho 1,37 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M là
Câu 46: (NB) Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2Cr + 3H2SO4 (loãng) → Cr2(SO4)3 + 3H2
B 2C + 3Cl2 → 2CrCl3
C Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
D Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O
Câu 47: (TH) Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một
oxit Giá trị của m là
Câu 48: (TH) Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy
thoát ra khí không màu, hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có mùi khai thoát ra Chất X là
A amophot B ure C natri nitrat D amoni nitrat
Câu 49: (VD) Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl,
thu được m gam muối Giá trị của m là
A 3,425 B 2,550 C 4,725 D 3,825
Câu 50: (NB) Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
A poli vinyl clorua 1 B poli etilen
C poli metyl metacrylat D polistiren
Câu 51: (TH) Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Trang 2B phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
C phản ứng với dung dịch NaCl
D phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 52: (TH) Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (alilin) Chất trong dãy có lực bazo
yếu nhất là
A C2H5NH2 B NH3 C CH3NH2 D C6H5NH2
Câu 53: (TH) Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại Giá trị của m
A 25,6 B 19,2 C 56,4 D 12,8
Câu 54: (TH) Trong dung dịch X chứa đồng thời các ion: Na+ (0,2 mol); Mg2+ (0,15 mol) và SO42-( x mol) Giá trị của x là
A 0,25 mol B 0,35 mol C 0,3 mol D 0,2 mol
Câu 55: (TH) Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khổi lượng muối CH3COONa thu được là
A 4,1 gam B 12,3 gam C 8,2 gam D 16,4 gam
Câu 56: (TH) Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là
A tinh bột B xenlulozơ C glixcogen D saccarozo
Câu 57: (TH) Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala Số liên
kết peptit trong phân tử X là
Câu 58: (NB) Đề bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A phenol lỏng B dầu hỏa C nước D rượu etylic
Câu 59: (TH) Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A Điện phân dung dịch MgSO4
B Điện phân nóng chảy MgCl2
C Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2
D Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2
Câu 60: (TH) Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A Poli (etylen terephatalat) B Poli (metyl metacrylat)
C Poli stiren D Poli acrilo nitrin
Câu 61: (NB) Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A HCO3-, Cl- B Na+, K+ C.S042-, Cl- D Ca2+, Mg2+
Câu 62: (TH) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan Muối trong dung dịch X là
A FeCl3 B CuCl2, FeCl2 C FeCl2, FeCl3 D FeCl2
Câu 63: (TH) Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy
Câu 64: (VD) Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp
Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là
A 375 B 600 D 400 C 300.com
Câu 65: (VD) Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng
bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Trong X có ba nhóm -CH3
B Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi
Trang 3C Chất Y là ancol etylic
D Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom
Câu 66: (VD) Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z Cho Z tác dụng
với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y Chất X là
Câu 67: (VDC) Đốt cháy hoàn toàn (a) mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở),
thu được (b) mol CO2 và (c) mol H2O (b-c = 4a) Hidro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được
39 gam Y (este no) Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m là
A 57,2 B 52,6 C 42,6 D 53,2
Câu 68: (VD) Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitin và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử X có 5 liên kết TT
B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Công thức phân tử chất X là C32H96O6
D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dd
Câu 69: (VD) Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung
dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng thu được V ml khí CO2(đktc) Giá trị của V là
A 200 B 224 C 280 D 168
Câu 70: (VDC) Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được (a) gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc) Giá trị của (a) là
A 8,64 B 6,40 C 6,48 D 5,60
Câu 71: (TH) Cho các chất: Fe, CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7 Số chất phản ứng được với
dung dịch NaOH là
Câu 72: (VD) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm (4) mol NaOH và (b) mol Ca(OH)2 Sự phụ
thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ (a - b) tương ứng là
A 4: 5 B 2:5 C 5:4 D 5:2
Câu 73: (VD) Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và H2SO4 (loãng)
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa 3 muối
(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1) tan hoàn toàn trong nước dư
Trang 4(g) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
Số phát biểu đúng là
Câu 74: (VD) Cho (a) mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với (2a) mol NaOH, thu được dung dịch
không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 75: (TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí
(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi
(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng
Số phát biểu đúng là:
Câu 76: (TH) Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X
và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là
A Al(OH)3 B Mg(OH)2 C MgCO3 D CaCO3
Câu 77: (VDC) Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam
và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Mg trong X là
A 34,09% B 25,57% C 38,35% D 29,83%
Câu 78: (VDC) Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau 1 nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < Mz) Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, thu được CO2, N2 và 1,38 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 43,33% B 20,72% C 27,58% D 18,39%
Câu 79: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ)
(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3 (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl (g) Cho Cu vào dd hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4
Số thí nghiệm thu được chất khí là
Câu 80: (VDC) Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức
Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết TT) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là (a) gam Giá trị của (a) là
A 10,68 B 20,60 C 12,36 D 13,20
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 5ĐÁP ÁN 41-B 42-C 43-C 44-C 45-A 46-A 47-D 48-D 49-D 50-B
51-A 52-D 53-A 54-A 55-C 56-A 57-C 58-B 59-B 60-A
61-D 62-B 63-D 64-C 65-B 66-D 67-B 68-C 69-A 70-C
71-B 72-A 73-D 74-B 75-D 76-A 77-A 78-D 79-C 80-C
(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 41: B
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của HCl: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, tác dụng với oxit bazo, bazo, tác dụng với kim loại đứng trước H, tác dụng với muối (điều kiện tạo ra chất kết tủa hoặc bay hơi)
Hướng dẫn giải:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑+ H2O
Câu 42: C
Phương pháp:
Đặt công thức của rượu no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+1OH
Ta có: nCnH2n+1OH = nH2O = nCO2 = 0,15 (mol)
=> n= nCO2/n rượu =?=>Công thức của rượu
Hướng dẫn giải:
nCO2 = 13,2: 44 = 0,3 (mol)
nH2O = 8,1 : 18 = 0,45 (mol)
Đặt công thức của rượu no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+1OH
CnH2n+1OH → nCO2 + (n+1)H2O
Ta có: nCnH2n+1OH = nH2O – nCO2 = 0,15 (mol)
=> n = nCO2/n rrợu = 0,3/0,15= 2
=> Công thức của rượu là: C2H5OH
Câu 43: C
Phương pháp:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
Vì %H = 75% => mGlucozo thực tế = mGlucozo lí thuyết.%H :100% = ? với lượng lí thuyết là lượng tính theo PTHH
Hướng dẫn giải:
Trang 6ntb = 324 : 162 = 2 (mol)
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
2 →2 (mol)
=> mGlucozo lí thuyết = 2 180 = 360 (g)
Vì %H = 75% => mGlucozo thực tế = mGlucozo lí thuyết.H :100%=360.75%:100%=270 (g)
Chú ý: Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n trong phương trình, việc bỏ qua này không ảnh hưởng gì đến kết quả tính toán
Câu 44: C
Phương pháp: Dựa vào kiến thức cacbohidrat, este - lipit
Hướng dẫn giải:
A,B,D đúng
C sai vì chất béo (C17H3COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường
Câu 45: A
Phương pháp: PTHH: M+ H2O M(OH)2 + H2
Tính mol M theo mol H2, sau đó có khối lượng M rồi sẽ suy ra được phân tử khối của M
Hướng dẫn giải:
PTHH: M+ H2O M(OH)2 + H2
0,01 ← 0,01 (mol)
=> MM = 1,37 : 0,01 = 137
=> M là nguyên tố Bari (Ba)
Câu 46: A
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của Crom và hợp chất của nó
Hướng dẫn giải:
A sai vì Cr tác dụng với H2SO4 loãng chỉ tạo ra muối Cr hóa trị (II)
PTHH viết lại: Cr +H2SO4 (loãng) CrSO4 + H2
Câu 47: D
Phương pháp:
Nung Fe(OH)3 thu được chất rắn là Fe2O3, bảo toàn nguyên tố Fe: nFe2O3 = 1/2 nFe(OH)3 = ? + m = ?
Hướng dẫn giải:
nFe(OH)3 = 21,4: 107 = 0,2 (mol)
PTHH: 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O
0,2 0,1 (mol)
=>Khối lượng Fe2O3 thu được là: 0,1.160 = 16 (g)
Câu 48: D
Phương pháp:
Khí X không màu là NO, khí mùi khai là NH3 Từ sản phẩm thu được suy ngược lại thành phần của X
Hướng dẫn giải:
Cu và H2SO4 tác dụng với chất X có khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO => Trong X có nhóm NO3-
Khi X tác dụng với dd NaOH khí mùi khai khí đó là NH3
Vậy công thức của X là NH4NO3: amoni nitrat an
PTHH: Cu + 4H2SO4 + 8NH4NO3 + 4(NH4)2SO4 + 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO↑
NaOH + NH4NO3 + NaNO3 + NH3↑(mùi khai) + H2O
Câu 49: D
Phương pháp:
Trang 7Bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = mamin + mHCl = ?
Hướng dẫn giải:
Amin + HCl + Muối
Bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = mamin + mHCl = 2 + 0,05.36,5 = 3,825 (g)
Câu 50: b
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức được học về polime sgk hóa 12
Hướng dẫn giải:
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là poli etilen
Câu 51: A
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức được học về cacbohidrat
Hướng dẫn giải:
A Sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân
B đúng
C sai, cả 2 chất đều không có phản ứng
D sai vì chỉ có glucozo có phản ứng, còn saccarozo thì không có phản ứng
Câu 52: D
Phương pháp:
Lấy NH3 làm chuẩn, khi thay thế H trong NH3 bằng các gốc R ta có:
+ các nhóm đẩy e, tức R no thì tính bazo RNH2 > NH3
+ các nhóm hút e, tức R không no, hoặc có vòng thơm thì tính bazo RNH2 <NH3 + Tính bazo của các amin no: amin bậc 3 amin bậc 1 < amin bậc 2
+ Tính bazo của các amin thơm thì: amin bậc 3 < amin bậc 2 < amin bậc 1
Hướng dẫn giải:
ansin Tính bazo sắp xếp theo thứ tự: C6H5NH2<NH3< CH3NH2 <C2H5NH2
=> C6H5NH2 có lực bazo yếu nhất
Câu 53: A
Phương pháp:
NCu = nCuO =? → mCu = ?
Hướng dẫn giải:
nCuO = 32 : 80 = 0,4 (mol)
PTHH: CuO + CO t0 Cu + CO2
0,4 → 0,4 (mol)
=> mCu = 0,4.64 = 25,6 (g)
Câu 54: A
Phương pháp: Bảo toàn điện tích ta tính được mol SO42-
Hướng dẫn giải:
Bảo toàn điện tích ta có:
1 n Na+ + 2nMg2+ = 2nSO42- => 1.0,2 + 2.0,15 = 2x
=> x= 0,25 (mol)
Câu 55: C
Phương pháp:
mol muối CH3COONa = mol CH3COOC2H5 → mmuối = ?
Hướng dẫn giải:
nCH3COOC2H5 = 8,8 : 88 = 0,1 (mol)
Trang 8PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,1 → 0,1 (mol)
=> mCH3COONa = 0,1.82 = 8,2 (g)
Câu 60: A
Phương pháp:
Phản ứng trùng ngưng là quá trình tổng hợp polymer dựa vào phản ứng của các monomer có chứa
những nhóm chất, tạo thành những liên kết mới trong mạch polymer và đồng thời sinh ra hợp chất phụ như H2O
Hướng dẫn giải:
A Poli (etylen terephatalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa etylenglicol và axit terephatalat
nHO-CH2-CH2-OH+ nHOOC-C6H4-COOHt0, ,p xt (-O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-)n + nH2O
B Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat
OOCH3
|
nCH2=C-COOCH3t0, ,p xt (-CH2-C-)n
| |
CH3 CH3
C Poli stiren được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ stiren
nC6H5CH=CH2t0, ,p xt (CH-CH2-)n
|
C6H5
D Poli acrilo nitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp nitrin
CH2=CH-CN t0, ,p xt (-CH2-CH-)n
|
CN
Câu 61: D
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức học về nước cứng trong bài kim loại kiềm thổ sgk hóa 12
Trang 9Hướng dẫn giải:
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+, Mg2+
Câu 62: B
Phương pháp:
Chú ý: Cu không có phản ứng với HCl nhưng có phản ứng với muối Fe3+
Hướng dẫn giải:
Cu và Fe2O3 tác dụng với HCl có phản ứng
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1)
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (2)
Vì còn một lượng chất rắn không tan là Cu nên phương trình (2) FeCl3 phản ứng hết
Vậy muối trong dung dịch X gồm CuCl2 và FeCl2
Câu 63: D
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức về điều chế kim loại học trong bài đại cương về kim loại sgk hóa 12
Hướng dẫn giải: Mg chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Câu 64: C
Phương pháp:
Bỏ qua giai đoạn trung gian tạo Y coi như Al và FeO phản ứng với trực tiếp với H2SO4 Tính tổng mol H2SO4 pư theo 2 PTHH sau:
2A1 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Hướng dẫn giải:
nA1 = 2,7:27 = 0,1 (mol); nFeO = 10,8 : 72 = 0,15 (mol)
Bỏ qua giai đoạn trung gian tạo Y coi như Al và FeO phản ứng với trực tiếp với H2SO4
2A1 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,1 → 0,15 (mol)
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
0,15 → 0,15 (mol)
=> n H SO2 4= 0,15 +0,15 =0,3 (mol)
=> VH2SO4 = n: CM=0,3 :1 = 0,3 (lít) = 300 (ml)
Câu 65: B
C6H8O4 có độ bất bão hòa k = (6.2+ 2-8)/2 = 3
X không tham gia phản ứng tráng bạc => X không tạo bởi axit HCOOH
ancol Y không có phản ứng với Cu(OH)2 => Y không có cấu tạo các nhóm -OH kề nhau, đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken => Y là ancol CH3OH
=> CTCT của X là: CH3OOC-CH=CH-COOCH3
=>Z là HOOC-CH=CH-COOH
A sai, trong phân tử X chỉ có 2 nhóm -CH3
B đúng, trong Z chỉ số cacbon bằng với oxi và bằng 4
C Sai, Y là ancol metylic CH3OH
D Sai, chất Z có liên kết đôi C=C trong phân tử nên làm mất màu do nước brom
Câu 66: D
X + NaOHY+Z
Z + AgNO3/NH3 →T
T + NaOH + Y
=> Y, Z, T có số cacbon bằng nhau
Trang 10=> Y là muối Na, Z là anđehit
=> CTCT của X thỏa mãn chỉ có đáp án D là: CH3COOCH=CH2
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa (Y) + CH3CHO(Z)
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0 CH3COONH4(T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3
CH3COONH4(T) + NaOH → CH3COONa(Y) + NH3↑ + H2O
Câu 67: B
Nhận thấy b - c = 4a 4 trong X có 5 liên kết T trong đó có 3 liên kết m ở gốc COO và 2 liên kết T ở gốc hidrocacbon C=C
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 → nx= 0,3 : 2 = 0,15 mol
BTKL ta có: mx = 39 - 0,3.2 = 38,4 (g)
Khi tham gia phản ứng thủy phân → nC3H5(OH)3 = nx = 0,15 (mol)
BTKL: mchất rắn = mx + mNaOH - mC3H5(OH)3
→mchất rắn = 38,4 + 0,7.40 – 0,15.92 = 52,6 (g)
Câu 68: C
Phương pháp:
Từ dữ kiện thu được số mol muối natri panmitin và natri oleat → công thức của triglixerit ban đầu tạo bởi
2 gốc axit olein và 1 gốc axit panmitin với glixerol
Từ đó kết luận được các nhận định để cho là đúng hay sai
Hướng dẫn giải:
=> CTCT của X là:
A đúng, phân tử X có 5 liên kết với 3 liên kết T trong nhóm -COO- và 2 liên kết C=C trong nhóm C17H33
B đúng
C sai, công thức phân tử của X là C33H102O6
D đúng, vì X có 2 liên kết T C=C trong nhóm C17H33
Câu 69: A
nNa2CO3 = 0,0625 0,08 = 0,005 (mol) ; nKHCO3 = 0,0625.0,12 = 0,0075 (mol)
nHCl = 0,125.0,1 = 0,0125 (mol)
Ta co 2 3
3
0, 005 2
0, 0075 3
Na CO
KHCO
n
Khi cho từ từ dd hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 vào dd HCl thì phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ Na2CO3 và NaHCO3 ban đầu là 2:3
Ta thấy: nH+ = 0,0125 < 2nCO32- + nHCO3- = 0,0175 nên lượng H+ thiếu
Đặt nNa2CO3 = 2a (mol); nNaHCO3 = 3a (mol)
PTHH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2a → 4a → 2 a (mol)
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2T + H2O
3a → 3a → 3a (mol)
→ n HCl= 7a = 0,0125 => a = 1/560 (mol)
+ VCO2(đktc) = a.22,4 = 5.1/560.22,4 = 0,2 (lít) = 200 (ml)