- GV cho điểm, nhận xét việc làm bài và học bài ở nhà của HS.. Giới thiệu bài 2 phút - Trong tiếng Việt chúng ta có rất nhiều từ ngữ nói về Nhân dân.. - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo
Trang 1Giáo án Tiếng việt 5
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu
1 Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân, thuộc những thành ngữ
ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
2 Biết sử dụng các từ trên để đặt câu
3 Học sinh sử dụng từ hợp văn cảnh khi cần thiết
II Đồ dùng dạy - học
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho các nhóm HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV gọi HS đọc Bài tập 3 đã hoàn thiện ở
nhà hôm trước
- Hai HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV cho điểm, nhận xét việc làm bài và học
bài ở nhà của HS
- Cả lớp lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2 phút)
- Trong tiếng Việt chúng ta có rất nhiều từ
ngữ nói về Nhân dân Tiết Luyện từ và câu
hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ và
hiểu thêm một số thành ngữ ca ngợi những
phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Hướng dẫn HS luyện tập (30 phút)
Bài tập 1 (8 phút)
Trang 2- Gọi một HS đọc to Bài tập 1 GV nhắc lại
yêu cầu của bài
- Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi đọc thầm và lắng nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau khi HS làm bài
xong các em trao đổi với bạn bên cạnh về kết
quả bài làm của mình
- HS làm việc cá nhân, một HS lên bảng làm bài Sau khi làm xong HS trao đổi theo nhóm đôi kết quả bài làm của mình
- Gọi HS trình bày, nhận xét bài của bạn - Năm đến bảy HS lần lượt trình bày kết quả
bài làm của mình Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
- Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn trên bảng - Nhận xét, chữa bài
Đáp án:
a) Công nhân: Thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân: Thợ cấy, thợ cày.
c) Doanh nhân: Tiểu thương, nhà tư sản.
d) Quân nhân: Đại úy, trung sĩ.
e) Trí thức: Giáo viên, kĩ sư.
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học.
Bài tập 2 (12 phút)
- Gọi HS đọc to bài tập - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi
đọc thầm
- GV làm mẫu: Từ chịu thương chịu khó nói
lên phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
- HS suy nghĩ phát biểu miệng: Cần cù, chăm chỉ,
- GV lưu ý HS có thể dùng nhiều từ đồng
nghĩa để nói nội dung một thành ngữ Yêu cầu
suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy nháp
- HS suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến ra giấy nháp
để phát biểu miệng
- Gọi HS trình bày GV theo dõi, gọi nhận xét,
hoặc sửa lỗi sai cho HS (nếu có)
- HS lần lượt trình bày ý kiến của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét câu trả lời của bạn Đáp án:
- Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
- Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến.
- Muôn người như một: đoàn kết , thống nhất ý chí và hành động.
Trang 3- Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
- Uống nước nhớ nguồn: Có nghĩa có tình, thủy chung
Bài tập 3 (10 phút)
- Gọi một HS đọc Bài tập 3 - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi đọc
thầm
- Yêu cầu HS nháp các ý câu trả lời - HS đọc lại bài, suy nghĩ viết nhanh câu trả
lời ra giấy nháp
+ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
GV nói thêm: Đồng theo tiếng Hán nghĩa là
cùng, bào theo tiếng Hán là cái bọc Đồng bào là
cùng trong một bọc
+Vì xem mình cùng là con của Rồng, của Tiên; đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ
+ Tìm những từ bắt đầu bằng tiếng đồng + HS dựa vào từ điển để nêu: Đồng hương
(cùng quê hương), đồng học (cùng học với nhau), đồng tuế (cùng tuổi với nhau), đồng khởi (cùng nổi dậy), đồng lòng (cùng một lòng), đồng lõa (cùng tham gia một hành động bất lương), đồng thanh (cùng hát, cùng nói) đồng tâm (cùng một lòng), đồng tình
(cùng ý kiến),
+ Yêu cầu HS đặt câu với một từ vừa tìm
được
- GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc cách dùng
từ cho từng HS (nếu có)
+ Năm, bảy HS đọc bài làm của mình
3 Củng cố, dặn dò (5 phút)
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những
HS tích cực trong học tập
- HS lắng nghe
- Dặn HS về nhà làm lại Bài tập 3, phần b vào
vở
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV