CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN11.1.GIỚI THIỆU.11.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.21.3.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN.21.4.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.31.5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.31.6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.3CHƯƠNG 02 : TÌM HIỂU THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG.42.1.KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC TẾ42.2.TIẾN HÀNH THU THẬP THÔNG TIN.42.3.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG, NGOÀI NƯỚC.5CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA103.1.VỮA TRÁT TRONG XÂY DỰNG.103.2.TÍNH CHẤT CỦA VỮA XÂY DỰNG.133.3.CẤU TẠO YÊU CẦU KỸ THUẬT.17CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ204.1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG ĐỂ LÀM RÕ VẤN ĐỀ.204.3.CƠ CẤU CẤP VỮA.244.4.CƠ CẤU TRÁT VỮA.264.3.ĐƯA RA Ý TƯỞNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ.29CHƯƠNG 05 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ305.1.THÔNG SỐ ĐẦU VÀO.305.2.TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG.315.3.CƠ CẤU TRÁT.46CHƯƠNG 6 : MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM506.1.KẾT CẤU HOÀN CHỈNH.506.5.MÔ HÌNH CHẾ TẠO.52CHƯƠNG 07 : HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN547.1.MỘT SỐ LINH KIỆN KHI THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN.547.2.THIẾT KẾ MẠCH.58CHƯƠNG 08 : VẬN HÀNH SỬA CHỮA MÁY618.1.VẬN HÀNH.618.2. BẢO TRÌ.62CHƯƠNG 09 : NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ641.NHẬN XÉT.642.KIẾN NGHỊ.64Đề tài “Tính toán, thiết kế, chế tạo máy trát tường tự động” được định hướng thực hiện tại trường ĐH Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh. Sau quá trình đưa ra phương án lựa chọn ý tưởng thiết kế, chúng em quyết định lên phương án thiết kế máy trát tường có 4 cơ cấu hoạt động chính là : cơ cấu nâng máy lên xuống, cơ cấu cuốn vữa cung cấp vữa để trát tường, cơ cấu trát tường chà nhẵn cơ cấu kích nâng thanh dẫn hướng.Việc nâng máy lên xuống phải đảm bảo máy di chuyển luôn luôn song song với tường cần trát. Di chuyển đều đặn và theo tốc độ đã tính toán. Máy di chuyển lên xuống nhờ vào việc cuốn, thả cáp của 2 tang quấn cáp và thông qua 2 thanh dẫn hướng đặt song song với tường giúp dẫn hướng cho máy. Cơ cấu này gần giống cơ cấu của máy vận thăng hiện rất phổ biến ở các công trình xây dựng ở Việt Nam.Khi máy đi lên, vữa được chứa ở phễu chứa vữa. Khi trục tang cuốn băng tải quay làm băng tải quay, vữa được cuốn từ phễu lên ép vào mặt tường, cung cấp vữa cho bộ phận trát.Sau khi vữa được cung cấp, thông qua bàn chà, vữa được rung ép dính vào tường. Khi máy đi lên hết tường trát thì bộ phận cấp vữa và động cơ rung ngưng hoạt động. Cơ cấu đẩy đẩy bàn chà sát vào tường nhằm thực hiện chà nhẵn khi máy đi xuống.Khi máy đi xuống, bàn chà ép sát vào mặt vữa mới trát, ép vữa phẵng và gạt bớt lớp vữa thừa.Máy thực hiện các nhiệm vụ thông qua động cơ điện có gắn hộp giảm tốc truyền chuyển động tới bộ truyền xích.. Bộ truyền xích thứ nhất truyền chuyển động tới trục lắp tang quấn dây cáp, có nhiệm nâng máy lên xuống. Bộ truyền xích thứ 2 truyền chuyển động tới trục tang cuốn vữa, có nhiệm vụ cuốn vữa cung cấp cho bộ phận
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY XÂY DỰNG & NÂNG CHUYỂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO
MÁY TRÁT TƯỜNG TỰ ĐỘNG
CNBM : PGS.TS LƯU THANH TÙNG GVHD : THS LƯƠNG VĂN TỚI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN MÁY XÂY DỰNG -o0o -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ & Tên : TẠ DƯƠNG SƠN MSSV : 21102958
Nghành : MÁY XÂY DỰNG & NÂNG CHUYỂN LỚP : CK11CXN
1 ĐẦU ĐỀ LUẬN VĂN :
“ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY TRÁT TƯỜNG TỰ ĐỘNG”
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN :
✓ Tìm hiểu tổng quan về máy trát tường
✓ Tìm hiểu các phương án chế tạo, phân tích, chọn phương án thiết kế
✓ Lên ý tưởng, thiết kế, chế tạo và vận hành mô hình thực tế
✓ Máy có khả năng điều chỉnh đa dạng, phù hợp với nhu cầu thực tế
3 THỜI GIAN THỰC HIÊN :
✓ Ngày giao nhiệm vụ : 15 / 02 / 2016
✓ Ngày hoàn thành : 30 / 05 / 2016
4 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN :
✓ THS.LƯƠNG VĂN TỚI – Hướng dẫn toàn phần
Nội dung và yêu cầu của LVTN đã được thông qua Bộ môn
Ngày …… tháng …… năm 2016 Ngày …… tháng …… năm 2016
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-o0o - -o0o -
Ngày Tháng Năm 2016 PHIẾU CHẤM BẢO VỆ LVTN (Dành cho giáo viên hướng dẫn) 1 Họ & tên Sinh Viên : TẠ DƯƠNG SƠN 21102958 LÊ HỒNG ÂN 21100176 Ngành (chuyên ngành) : MÁY XÂY DỰNG & NÂNG CHUYỂN 2 Đề tài : “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY TRÁT TƯỜNG TỰ ĐỘNG” 3 Họ và tên giáo viên hướng dẫn : THS LƯƠNG VĂN TỚI 4 Tổng quát về bản thuyết minh : Số trang : 80 Số chương : 9
Số tài liệu tham khảo : 12 Số hình vẽ : 21 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
6 Đề nghị : Được bảo vệ Bổ sung thêm để bảo vệ Không được bảo vệ Đánh giá chung (bằng chữ giỏi, khá, TB) : Điểm … /10
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-o0o - -o0o -
Ngày Tháng Năm 2016 PHIẾU CHẤM BẢO VỆ LVTN (Dành cho giáo viên phản biện) 1 Họ & tên Sinh Viên : TẠ DƯƠNG SƠN 21102958 LÊ HỒNG ÂN 21100176 Ngành (chuyên ngành) : MÁY XÂY DỰNG & NÂNG CHUYỂN 2 Đề tài : “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY TRÁT TƯỜNG TỰ ĐỘNG” 3 Họ và tên giáo viên phản biện : 4 Tổng quát về bản thuyết minh : Số trang : 80 Số chương : 9
Số tài liệu tham khảo : 12 Số hình vẽ : 21 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
6 Đề nghị : Được bảo vệ Bổ sung thêm để bảo vệ Không được bảo vệ Đánh giá chung (bằng chữ giỏi, khá, TB) : Điểm … /10
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng chúng
em may mắn nhận được nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ, cuối cùng chúng em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lương Văn Tới – người đã trực tiếp hướng dẫn
và hỗ trợ cho chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Tiếp đó, em cũng chân thành cảm ơn tập thể thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Máy Xây Dựng
& Nâng Chuyển nói riêng và Khoa Cơ Khí trường Đại học Bách Khoa nói chung, đã trang bị cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn và đạo đức trong suốt những năm học qua
Cuối cùng chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Hồng Ngân đã hỗ trợ kinh phí cũng như tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình gia công chế tạo mô hình
& thử nghiệm
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Tính toán, thiết kế, chế tạo máy trát tường tự động” được định hướng thực hiện tại trường ĐH Bách khoa Tp Hồ Chí Minh Sau quá trình đưa ra phương án lựa chọn ý tưởng thiết kế, chúng em quyết định lên phương án thiết kế máy trát tường có 4 cơ cấu hoạt động chính là : cơ cấu nâng máy lên xuống, cơ cấu cuốn vữa cung cấp vữa để trát tường, cơ cấu trát tường chà nhẵn & cơ cấu kích nâng thanh dẫn hướng
Việc nâng máy lên xuống phải đảm bảo máy di chuyển luôn luôn song song với tường cần trát Di chuyển đều đặn và theo tốc độ đã tính toán Máy di chuyển lên xuống nhờ vào việc cuốn, thả cáp của 2 tang quấn cáp và thông qua 2 thanh dẫn hướng đặt song song với tường giúp dẫn hướng cho máy Cơ cấu này gần giống cơ cấu của máy vận thăng hiện rất phổ biến ở các công trình xây dựng ở Việt Nam
Khi máy đi lên, vữa được chứa ở phễu chứa vữa Khi trục tang cuốn băng tải quay làm băng tải quay, vữa được cuốn từ phễu lên ép vào mặt tường, cung cấp vữa cho bộ phận trát
Sau khi vữa được cung cấp, thông qua bàn chà, vữa được rung ép dính vào tường Khi máy đi lên hết tường trát thì bộ phận cấp vữa và động cơ rung ngưng hoạt động Cơ cấu đẩy đẩy bàn chà sát vào tường nhằm thực hiện chà nhẵn khi máy đi xuống.Khi máy đi xuống, bàn chà ép sát vào mặt vữa mới trát, ép vữa phẵng và gạt bớt lớp vữa thừa
Máy thực hiện các nhiệm vụ thông qua động cơ điện có gắn hộp giảm tốc truyền chuyển động tới bộ truyền xích Bộ truyền xích thứ nhất truyền chuyển động tới trục lắp tang quấn dây cáp, có nhiệm nâng máy lên xuống Bộ truyền xích thứ 2 truyền chuyển động tới trục tang cuốn vữa, có nhiệm vụ cuốn vữa cung cấp cho bộ phận t
Trang 9MỤC LỤC
CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1.GIỚI THIỆU 1
1.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 2
1.4.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 02 : TÌM HIỂU THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 5
2.1.KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC TẾ 5
2.2.TIẾN HÀNH THU THẬP THÔNG TIN 5
2.3.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG, NGOÀI NƯỚC 6
CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA 13
3.1.VỮA TRÁT TRONG XÂY DỰNG 13
3.2.TÍNH CHẤT CỦA VỮA XÂY DỰNG 16
3.3.CẤU TẠO & YÊU CẦU KỸ THUẬT 21
CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 24
4.1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG ĐỂ LÀM RÕ VẤN ĐỀ 24
4.3.CƠ CẤU CẤP VỮA 28
Trang 104.4.CƠ CẤU TRÁT VỮA 31
4.3.ĐƯA RA Ý TƯỞNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ 35
CHƯƠNG 05 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 36
5.1.THÔNG SỐ ĐẦU VÀO 36
5.2.TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG 37
5.3.CƠ CẤU TRÁT 52
CHƯƠNG 6 : MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM 57
6.1.KẾT CẤU HOÀN CHỈNH 57
6.5.MÔ HÌNH CHẾ TẠO 60
CHƯƠNG 07 : HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 63
7.1.MỘT SỐ LINH KIỆN KHI THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN 63
7.2.THIẾT KẾ MẠCH 68
CHƯƠNG 08 : VẬN HÀNH & SỬA CHỮA MÁY 71
8.1.VẬN HÀNH 71
8.2 BẢO TRÌ 73
CHƯƠNG 09 : NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ 75
1.NHẬN XÉT 75
2.KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Công tác hoàn thiện tại Vinhome Center Park – Bình Thạnh 5
Hình 2.2 : Máy trát tường kiểu XJ-1000 xuất xứ Trung Quốc 9
Hình 2.3 : Máy trát tường có băng tải kiểu TUPO – 2 10
Hình 2.4 : Máy trát tường kiểu không băng tải ROOBON 11
Hình 3.2 : Phương pháp đo độ sụt bằng bộ côn 16
Hình 3.3 : Bàn dằn để thử độ lưu động của hỗn hợp vữa 17
Hình 3.4 : Dụng cụ Vika dùng để đo lượng nước tiêu chuẩn của vữa xi măng 18
Hình 4.1 : Cơ cấu nâng dùng cáp 25
Hình 4.2 : Cơ cấu nâng máy sử dụng thanh răng - bánh răng 25
Hình 4.3 : Phương án cấp vữa bằng băng tải 29
Hình 4.4 : Phương án cấp vữa bằng máng nghiêng 30
Hình 5.4 : Cơ cấu thay đổi góc nghiêng 32
Hình 5.1 : Cáp thép dùng cho thiết bị nâng 38
Hình 5.2 : Mô hình tính cụm miết rung 53
Hình 6.1 : Bản vẽ 3D máy 58
Hình 6.2 : Máy hoàn chỉnh 59
Hình 6.3 : Cơ cấu hoàn chỉnh 60
Hình 6.4 : Hệ thống điện 61
Trang 12Hình 6.5 : Cơ cấu dẫn động 62
Hình 6.7 : Thử nghiệm 62
Hình 7.1 : Rơ-le 64
Hình 7.2 : Công tắc tơ điện từ 64
Hình 7.3 : Cấu tạo công-tắc-tơ điện từ 65
Hình 7.4 : Nguồn DC tổ ong 66
Hình 7.5 : Công tắc, nút nhấn (trái) và CB (phải) 67
Hình 7.6 : Các loại công tắc hành trình 68
Hình 7.8 : Hình thực tế bộ điều khiển 70
Hình 8.1 : Đồ dùng bảo hộ lao động 72
Hình 9.1 : Máy trát vữa sử dụng băng tải cấp vữa 76
Trang 13DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng thu thập thông tin ngoài công trường 6
Bảng 2.2 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa XJ-1000 9
Bảng 2.3 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa TUPO - 2 10
Bảng 2.4 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa ROOBON 12
Bảng 3.1 : Bảng phân loại vữa theo tính năng 14
Bảng 3.2 : Phân loại vữa theo thành phần 15
Bảng 3.3 : Tiêu chuẩn mác vữa 20
Bảng 3.4 : Yêu cầu quy định của hỗn hợp vữa 22
Bảng 4.1 : Tiêu chuẩn chiều cao tầng trong thiết kế nhà 36
Bảng 4.2 : So sánh ưu, nhược điểm 2 phương án nâng máy 27
Bảng 4.3 : So sánh ưu, nhược điểm 2 phương án đặt động cơ 27
Bảng 4.4 : Bảng so sánh ưu, nhược điểm của 2 phương án cấp vữa 30
Bảng 5.1 : Cáp thép cho thiết bị nâng loại 6x37 38
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Hình 1.1 : Trát tường bằng phương pháp truyền thống
Tốc độ phát triển xây dựng và yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ của các công trình xây dựng ngày càng cao, đòi hỏi cần có các giải pháp nâng cao năng suất lao động và chất lượng công trình Máy trát tường là một ý tưởng với mong muốn là một giải pháp cho yêu cầu đó
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Trát tường là một công đoạn trong việc xây dựng, với việc dùng nguyên liệu để làm phẳng các tường, nền hay trém vật liệu vào những chổ hở, lồi lõm rồi chà đi chà lại nhiều lần
1.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, máy móc đang dần thay thế con người trong các công việc nặng nhọc và nguy hiểm Bên cạnh đó, năng suất và chất lượng sản phẩm cũng đang được chú trọng nâng cao
Để thực hiện việc này đòi hỏi người công nhân phải có tay nghề, sự khéo léo, ngoài
ra họ phải làm việc trong môi trường khắc nhiệt : độ ẩm cao, nhiệt độ cao, thường thiếu ánh sáng, thiếu thông gió Tuy nhiên chất lượng bề mặt trát vẫn chưa đạt được theo yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ công trình Thiếu hụt nguồn lao động có tay nghề, muốn nâng cao năng suất lao động và chất lượng công trình, tăng độ an toàn lao động nên các cơ sở xây dựng muốn có một máy trát tường để giải quyết các vấn đề trên
Xuất phát từ những nhu cầu thị trường chúng em tiến hành thực hiện đề tài : “Thiết
Kế, Chế Tạo Máy Trát Vữa Tường Tự Động” làm hướng nghiên cứu nhằm tăng hiệu suất làm
việc lên gấp nhiều lần, giảm chi phí nhân công Là giải pháp tối ưu cho mọi công trình xây dựng, giúp nhà thầu đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng của công trình, giảm giá thành xây dựng
1.3.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường cùng với sự hòa nhập của nền kinh tế của khu vực và quốc tế nền công nghiệp nặng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội Tự động hóa quá trình sản xuất ngày càng được sử dụng rộng rãi vào các thành phần kinh tế Bên cạnh đó cùng với những ứng dụng tin học đã tạo cho quá trình sản
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
xuất phát triển hoàn thiện bằng những máy móc hiện đại có năng suất cao, chất lượng tốt
1.4.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu chế tạo máy trát tường đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và thẫm mỹ công trình, đảm bảo khả năng công tác của máy về bề dày lớp trát & chất lượng bề mặt, giá cả cạnh tranh so với thị trường
Sau khi máy được chế tạo hoàn thành thì nhằm đáp ứng thị trường ở trong nước như các công ty, công trình xây dựng
1.5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
LẬP KẾ HOẠCHPHÂN TÍCH
LÊN Ý TƯỞNGCHỌN P/A
THIẾT KẾCHẾ TẠOĐÁNH GIÁKIẾN NGHỊ
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 01 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THU THẬP
TÀI LIỆU
PHÂN TÍCHLỰA CHON
THIẾT KẾCHẾ TẠO
KIỂM TRAĐÁNH GIÁ
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
CHƯƠNG 02 : TÌM HIỂU THU THẬP
THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG
2.1.KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC TẾ
Thời gian: 10/01/2015
Địa điểm : Dự án Vinhomes Central Park - Vinhomes Tân Cảng - Nguyễn Hữu Cảnh, Điện Biên Phủ, P.22, Quận Bình Thạnh
Hình 2.1 : Công tác hoàn thiện tại Vinhome Center Park – Bình Thạnh
2.2.TIẾN HÀNH THU THẬP THÔNG TIN
Thăm dò ý kiến của thợ trát tường và kỹ sư trưởng công trình
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Tiến hành đo kích thước lớp vữa trát lên tường
Bảng 2.1 : Bảng thu thập thông tin ngoài công trường
1
Cô (chú) có thể cho biết trong
một giờ có thể trát được bao
nhiêu m2 tường ? giá trát
1m2 là bao nhiêu ?
Năng suất của một người công nhân trát được :
từ 7 đến 10 m2/giờ, 80 m2/ca/8h, giá trát tường dao động từ 3.500 – 4.500 VND/m2, thu nhập khoảng 300.000 đồng/ngày
2
Nếu có một loại máy thay thế
được công việc trát tường thì
cô (chú) có thể cho biết năng
suất mong muốn & giá thành
máy mà cô (chú) cảm thấy
chấp nhận được ?
Nếu máy có giá khoảng 50 – 60 triệu thì mong muốn của người xây dựng là nó sẽ thay thế được khoảng 5 – 7 công nhân
3
Công ty mình có sử dụng máy
trát vữa không & có ý định
trang bị máy trát vữa trong
tương lai không ?
Hiện tại công ty không sử dụng máy trát vữa cho công tác hoàn thiện Công ty sử dụng các nhà thầu phụ cho công tác này, hiện tại các nhà thầu phụ sử dụng trát thủ công là chủ yếu
2.3.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG, NGOÀI NƯỚC
2.3.1.TRÊN THẾ GIỚI
Trên thị trường hiện nay, một số quốc gia đã có chế tạo và đưa vào sử dụng như Trung Quốc, Brasil, Hồng Kông… với nhiều dòng máy khác nhau như : Máy trát tường (kiểu
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
ZB, FD, MT, QTC ) Ở Trung Quốc đã nghiên cứu và chế tạo với nhiều loại máy trát tường khác nhau như : Kiểu WB 09-TUPO, QTC, ZB, LZ…
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Hình 2.2 : Máy trát tường kiểu XJ-1000 xuất xứ Trung Quốc
Thông số kỹ thuật chính của máy :
Bảng 2.2 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa XJ-1000
5 So với năng suất của thợ lành nghề Gấp 8-10 lần
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Hình 2.3 : Máy trát tường có băng tải kiểu TUPO – 2 Thông số kỹ thuật chính của máy :
Bảng 2.3 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa TUPO - 2
5 So với năng suất của thợ lành nghề Gấp 8-11 lần
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Hình 2.4 : Máy trát tường kiểu không băng tải ROOBON
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 02 : THU THẬP THÔNG TIN
Thông số kỹ thuật chính của máy :
Bảng 2.4 : Thông số kỹ thuật máy trát vữa ROOBON
6 So với năng suất của thợ lành nghề Gấp 6 - 9 lần
2.3.2.TẠI VIỆT NAM
Hiện nay tại Việt Nam, một số công ty đã bắt đầu nhập khẩu cũng như nghiên cứu chế tạo máy trát vữa tự động Tuy nhiên các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty xây dựng hiện nay đa phần vẫn sử dụng phương pháp trát thủ công là chính
Vì vậy, nếu chúng ta đưa ra một sản phẩm đạt chất lượng & yêu cầu về kinh tế thì đây
là một thị trường khá tiềm năng
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
3.1.VỮA TRÁT TRONG XÂY DỰNG
3.1.1.KHÁI NIỆM CHUNG
Vữa là hỗn hợp được chọn một cách hợp lý (nhân tạo), trộn đều của chất kết dính vô
cơ, cốt liệu nhỏ (cát, xi măng) với nước theo những tỷ lệ thích hợp, sau khi cứng rắn có khả năng chịu lực hoặc liên kết giữa các cấu kiện xây dựng Trong trường hợp cần thiết, hỗn hợp vữa có thêm các chất phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ nhằm thu được những tính năng đặc biệt cho vữa
Hình 3.1 : Vữa trát tường
Đặc điểm của vữa là chỉ có cốt liệu nhỏ, khi xây và trát phải trải thành lớp mỏng, diện tích tiếp xúc với nền xây, với mặt trát và với không khí khá lớn, nước dễ bị mất đi, do
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
đó lượng nước nhào trộn vữa cần lớn hơn so với bê tông Do không có cốt liệu lớn nên cường độ chịu lực của vữa thấp hơn so với bê tông khi sử dụng cùng lượng và cùng loại chất kết dính
Với các công trình xây dựng bằng gạch, khối lượng trát là tương đối lớn chiếm khoảng
từ 15-30 % tổng số công tác xây dựng công trình và 7 % giá thành xây dựng
Lớp vữa trát có tác dụng thẫm mỹ sạch đẹp, bảo vệ công trình xây dụng khỏi các tác hại của khí quyển, góp phần tăng tuổi thọ của công trình nhất là các công trình bằng gạch
3.1.2.PHÂN LOẠI
Có nhiều cách phân loại vữa xây dựng, theo tính năng sử dụng vữa được phân thành
4 loại chính sau :
Bảng 3.1 : Bảng phân loại vữa theo tính năng
1 Vữa chịu axit
Loại vữa này dùng để trát, lát, ốp, láng, bảo vệ các công trình làm việc có tác dụng của axit hay hơi của axit Vữa axit dùng chất kết dính là chất thủy tinh lỏng
2 Vữa chịu nhiệt
Là loại vữa dùng để xây trát các công trình chịu nhiệt như: xây thành lò nung, xây bếp, xây ống khói,…vữa chịu nhiệt thường dùng là vữa ximăng-samot
3 Vữa chống thấm
là loại vữa dùng để trát láng, bao bọc các công trình chịu nước, vữa chống thấm thường được dùng là vữa ximăng mác cao 75-100 hoặc vữa ximăng có phụ gia chống thấm
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
4 Vữa hoàn thiện Loại vữa dùng để trang trí mặt ngoài công trình
Theo thành phần có thể chia làm 3 loại cơ bản như sau :
Bảng 3.2 : Phân loại vữa theo thành phần
1 Vữa vôi Thành phần gồm cát (đen, vàng) vôi, và nước
2 Vữa tam hợp Thành phần gồm có cát (đen, vàng), ximăng, vôi và nước
3 Vữa xi măng Thành phần gồm cát (đen, vàng), ximăng, và nước
3.1.3.VẬT LIỆU CHẾ TẠO VỮA
Vữa trát là hỗn hợp trộn của xi măng (X) + nước (N) + cát (C) + phụ gia (P) với một cấp phối (tỉ lệ) thích hợp tùy thuộc vào yêu cầu & mục đích sử dụng Vữa tô (trát) trong xây dựng hiện nay sử dụng có mác từ 80 (trộn tay) đến 100 (trộn máy)
Với mác 100, cốt liệu được trộn với tỉ lệ : 1X + 10,5C + 1,5N + 1P
VỮA TRÁT
XI MĂNG
NƯỚC
CÁTPHỤ
GIA
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Trình tự trộn (sử dụng máy trộn) như sau :
3.2.TÍNH CHẤT CỦA VỮA XÂY DỰNG
Hình 3.2 : Phương pháp đo độ sụt bằng bộ côn
Vữa ở trạng thái nhão có độ sụt lớn, trạng thái khô có độ sụt nhỏ, độ sụt thích hợp cho vữa xây trát là 5-13 cm
Độ lưu động được đánh giá bằng độ cắm sâu vào hỗn hợp vữa của côn tiêu chuẩn nặng 300 ± 2g, độ lưu động được tính bằng cm và được xác định như sau :
Hỗn hợp vữa trộn xong được đổ ngay vào phễu, dùng thanh thép Ø10 hoặc Ø12 đầm
VÒNG
CHO NƯỚC PHỤ GIACHO TRỘN 20 VÒNG
Trang 30LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
cm Dằn nhẹ phễu 5 - 6 lần trên mặt bàn hay nền cứng Đặt phễu dưới côn rồi hạ côn xuống cho mũi côn chạm vào mặt vữa rồi thả vít cho côn rơi tự do xuống hỗn hợp vữa trong phễu Đọc mức chỉ trên bảng đo để xác định độ cắm sâu của côn (S, cm)
Hình 3.3 : Bàn dằn để thử độ lưu động của hỗn hợp vữa
Độ lưu động của hỗn hợp vữa lấy theo kết quả trung bình cộng của hai lần thử lấy cùng một mẫu vữa Độ lưu động của hỗn hợp vữa cũng như bê tông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng nước nhào trộn, loại chất kết dính, lượng chất kết dính
3.2.2.TÍNH GIỮ NƯỚC
Tính giữ nước là khả năng giữ được nước của vữa từ khi trộn đến khi sử dụng vữa
Do vữa để lâu xảy ra hiện tượng tách nước, cát lắng xuống làm cho vữa không đều, đó là hiện tượng vữa bị phân tầng Đó là hiện tượng thường xảy ra với vữa xi măng Làm cho vữa không đều và kém chất lượng
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Hình 3.4 : Dụng cụ Vika dùng để đo lượng nước tiêu chuẩn của vữa xi măng
Độ phân tầng theo TCVN được xác định bằng hiệu suất độ sụt của hỗn hợp vữa trộn ban đầu với độ sụt cũa hỗn hợp vữa sau khi trộn 30 phút
Tính giữ nước được thể hiện bằng độ phân tầng (kí hiệu p)
Tính giữ nước của vữa phụ thuộc vào chất lượng, quy cách của vật liệu thành phần, loại vữa và phương pháp trộn vữa Để tăng khả năng giữ nước của hỗn hợp vữa ta phải sử dụng cát nhỏ, tăng hàm lượng chất kết dính và nhào trộn thật kỹ
3.2.3.TÍNH BÁM DÍNH
Tính bám dính của vữa biểu thị khả năng liên kết của nó với vật liệu xây, trát v.v Nếu vữa bám dính kém sẽ ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm và năng suất thi công công trình
Tính bám dính của vữa phụ thuộc vào số lượng, chất lượng của chất kết dính và tỷ
lệ pha trộn, khi trộn vữa phải cân đong đủ liều lượng vật liệu thành phần, phẩm chất của vật liệu phải đảm bảo tốt đồng thời vữa phải được trộn đồng đều, trộn kỹ
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Ngoài ra tính bám dính của vữa còn phụ thuộc vào độ nhám, độ sạch, độ ẩm của vật liệu xây, mặt trát, láng, lát, ốp
Vữa có khả năng chịu nhiều loại lực khác nhau nhưng khả năng chịu nén là lớn nhất
Do đó cường độ chịu nén là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của các loại vữa thông thường Cường độ chịu nén của vữa được xác định bằng thí nghiệm các mẫu vữa hình khối có cạnh 7,07cm Dựa trên cường độ chịu nén mà định ra mác vữa
Mác vữa là trị số giới hạn cường độ chịu nén trung bình của những mẫu vữa hình khối lập phương có cạnh 7.07 cm, được chế tạo và bảo dưỡng 28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn (to = 27 ± 2oC, còn độ ẩm thì tùy thuộc vào loại chất kết dính sử dụng trong vữa)
Theo tiêu chuẩn TCVN 4314 - 2012, có các loại mác vữa thông dụng sau : 50 ; 75
; 100 ; 150 ; 200
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Bảng 3.3 : Tiêu chuẩn mác vữa
TT Mác vữa Giới hạn bền nén trung bình
nhỏ nhất, Kg/cm2
Giới hạn bền nén trung bình lớn nhất, Kg/cm2
Cường độ chịu lực của vữa phụ thuộc vào loại chất kết dính, lượng chất kết dính, tỷ
lệ nước/chất kết dính, chất lượng của cát, điều kiện bảo dưỡng và thời gian cứng rắn.Vữa xây và vữa hoàn thiện đều phải thảo mãn yêu cầu về khả năng chịu lực như quy định
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Hình 3.5 : Bộ dụng cụ đúc mẫu vữa xi măng thử cường độ
3.3.CẤU TẠO & YÊU CẦU KỸ THUẬT
3.3.1.CẤU TẠO
Lớp vữa trát thường có chiều dày từ 15 ÷ 20 mm Tùy theo tính chất, loại vữa và biện pháp thi công người ta chia thành nhiều lớp Lớp vữa lót, lớp vữa nền, lớp vữa mặt, nhưng đôi khi cũng có thể có 2 lớp trát là lớp vữa lót và lớp vữa mặt
Lớp vữa lót : tác dụng tạo cho lớp vữa sau này bám chặt vào bề mặt trát, độ sụt từ 8-12 mm, chiều dày bằng 1/3 bề dày lớp vữa định trát
Lớp vữa nền : tác dụng tạo chiều dày cần thiết và làm phẳng bề mặt cần trát, độ sụt
từ 7-9 mm, chiều dày bằng 2/3 bề dày lớp vữa định trát
Lớp vữa mặt: tác dụng tạo phẳng bề mặt trát và bóng bề mặt khi xoa nhẵn, độ sụt
từ 10-15 mm, chiều dày từ 2-3 mm
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
2.3.2.YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA LỚP VỮA TRÁT
Hỗn hợp vữa xây và hỗn hợp vữa hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong bảng 2.2
Bảng 3.4 : Yêu cầu quy định của hỗn hợp vữa
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 03 : ĐẶC TÍNH CỦA VỮA
Chiều dày mỗi lớp trát không được vượt quá 8 mm Khi trát dầy hơn 8 mm, phải trát thành hai hoặc nhiều lớp Trong trường hợp sử dụng vữa vôi hoặc vữa tam hợp, chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộc phải nằm trong khoảng từ 5 mm đến 8 mm
Khi trát nhiều lớp, nên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho các lớp trát tiếp theo Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu từ 2 mm đến 3 mm Khi lớp trát trước se mặt mới trát tiếp lớp sau Nếu mặt lớp trát trước đã quá khô thì phải phun nước làm
ẩm trước khi trát tiếp
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
4.1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG ĐỂ LÀM RÕ VẤN ĐỀ
4.2.BỘ PHẬN NÂNG HẠ
❖ Phương án 1 : Cơ cấu nâng sử dụng cáp
MÁY TRÁT VỮA
CƠ CẤU NÂNG
CƠ CẤU CẤP VỮA
CƠ CẤU
DI CHUYỂN
CƠ CẤU TRÁT
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Hình 4.1 : Cơ cấu nâng dùng cáp
1.Động cơ điện 2.Thân máy 3.Cáp nâng 4.Thanh dẫn hướng
❖ Phương án 2 : Cơ cấu nâng sử dụng thanh răng – bánh răng
Hình 4.2 : Cơ cấu nâng máy sử dụng thanh răng - bánh răng
1.Đế 2.Tường 3.Tấm trát 4.Thân máy
Trang 39LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
5.Thanh răng – bánh răng 6.Động cơ dẫn động
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 04 : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
❖ Lựa chọn phương án
Bảng 4.2 : So sánh ưu, nhược điểm 2 phương án nâng máy
Cáp
- Đơn giản
- Tháo lắp dễ dàng
- Chiều cao nâng lớn
- Rung lắc trong quá trình nâng hạ
Phương pháp nâng hạ bằng cáp đơn giản tháo lắp dễ dàng Việc lắc trong quá trình nâng
hạ có thể được khắc phục bằng cách dùng con lăn tựa vào khung dẫn hướng, nên chon phương án dẫn động bằng cáp để thiết kế
Bảng 4.3 : So sánh ưu, nhược điểm 2 phương án đặt động cơ
ĐỘNG CƠ DƯỚI ĐẾ ĐỘNG CƠ TRÊN THÂN
Ưu điểm
- Dễ lắp đặt bố trí động cơ
- Giảm trọng lượng tải nâng
- Kích thước bộ phận công tác nhỏ gọn
- Giảm công suất động cơ
- Dùng chung động cơ với cơ cấu băng tải