1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng việt 5 tuần 32 bài: Ôn tập về dấu câu: Dấu hai chấm

3 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm BT1.. - Cho học sinh nêu lại tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vậ

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU HAI CHẤM )

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)

- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, 3)

I CHUẨN BỊ:

* GV: nội dung cần nhớ về dấu hai chấm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

* Bài mới: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm)

2 Hoạt động luyện tập, thực hành:

MĐ: Vận dụng các kiến thức về dấu câu vào bài tập.

* Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh nêu lại tác dụng của dấu hai chấm: Dấu

hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói

của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận

đứng trước Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai

chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu

gạch đầu dòng

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt lại:

Các câu văn Tác dụng của dấu hai chấm

a) Một chú công

an vỗ vai em:

- Cháu quả là…

- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- HS làm vở BT

- Nhóm trình bày, lớp nhận xét

Trang 2

b) Cảnh vật…

có sự thay đổi

lớn: hôm ….

- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

* Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh trao đổi, điền dấu hai chấm thích hợp

vào trong các câu văn

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt lại:

Vị trí điền dấu hai

chấm

Tác dụng của dấu hai

chấm a) Nhăn nhó kêu lên

rối rít:

- Đồng ý là…….

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b) Tôi … cầu xin:

“Bay … ”

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

c) Từ Đèo

Ngang……thiên

nhiên kì vĩ: phía

tây…

- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu, nội dung.

- Cho học sinh trao đổi, tìm vị trí để đặt dấu trong đoạn

văn và sửa lại cho đúng

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt lại:

+ Người bán hàng hiểu lầm ý của khách nên ghi trong

dải băng tang là: Kính viếng bác X Nếu còn chỗ , linh

hồn bác sẽ được lên thiên đàng (hiểu là nếu còn chỗ

trên thiên đàng)

+ Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần

điền thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu đó đặt sau chữ nào?

- Học sinh đọc

- Học sinh làm bµi

- Nhóm trình bày, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh suy nghĩ, làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 3

(Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ

được lên thiên đàng)

3 Hoạt động củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Tiếp sức ghi tác dụng của dấu hai chấm

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Trẻ em

- Hai đội thi đua thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Ngày đăng: 02/05/2019, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w