Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2017
Trang 1HOÀNG THỊ NGA
Tên đề tài:
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2HOÀNG THỊ NGA
Tên đề tài:
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kĩ năng công tác Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiêm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:
“Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2017”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Vinh Tiền và các anh,chị đang làm việc tại CTy Cổ Phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã giúp đỡ em trong đợt thực tập tốt nghiệp này
Do thời gian có hạn, bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Nga
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Dân số và lao động của xã Vinh Tiền năm 2017 34Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Vinh Tiền năm 2017 38Bảng 4.3: Tổng hợp số hộ gia đình tham gia kê khai cấp đổi GCNQSD đất ở
một số xóm thuộc xã Vinh Tiền năm 2017 47Bảng 4.4 Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp đổi
GCNQSDĐ 49Bảng 4.6 Một số ví dụ về trường hợp không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ 51Bảng 4.7 Tổng hợp số bộ hồ sơ cấp đổi GCNQSD tại một số xóm thuộc xã
Vinh Tiền năm 2017 52
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất xã Vinh Tiền năm 2017 38
Trang 6TT - BTC : Thông tư – Bộ Tài chính
TT - BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường TTg : Thủ tướng
UBND : Ủy ban nhân dân
VP - ĐK : Văn phòng đăng ký
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2. mMục tiêu cụ thể: 3
1.3.Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1.1.Đăng ký đất đai( ĐKĐĐ) 6
2.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( GCNQSDĐ) 10
2.1.2.Cơ sở pháp lý 13
2.1.2.1.Những văn bản pháp lý 13
2.1.2.2 Những quy trình về cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất Đai 15
2.2.Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước và một số tỉnh 19
2.2.1.Tình hình cấp GCNQSDĐ cả nước 19
2.2.2.Công tác cấp GCNQSDĐ ở một số tỉnh 21
2.2.2.2Công tác cấp GCNQSDĐ ở tỉnh Phú Thọ 22
2.2.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ 23
Trang 8PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Thời gian tiến hành 25
3.3.Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Vinh Tiền 25
3.3.1.1.Điều kiện tự nhiên 25
3.3.1.2.Điều kiện kinh tế 25
3.3.1.3.Điều kiện xã hội 25
3.3.2.Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Vinh Tiền năm 2017 25
3.3.2.1.Hiện trạng sử dụng đất 25
3.3.2.2.Tình hình quản lý đất đai 25
3.3.3.Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền năm 2017 25
3.3.3.1 Tiến hành kê khai đăng ký đất 25
3.3.3.2 Tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSDĐ đã đủ điều kiện 25
3.3.3.3 Tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSDĐ chưa đủ điều kiện 25
3.3.4.Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ 25
3.3.5.Một số giải pháp 26
3.4.Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26
3.4.3 Phương pháp so sánh 27
3.4.4 Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả đạt được 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vinh Tiền 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.1.1 Vị trí địa lý 28
4.1.1.2 Địa hình 28
4.1.1.3 Khí hậu 29
Trang 94.1.1.4 Thủy văn 29
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế 30
4.1.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế 30
4.1.2.2.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32
4.1.3 Điều kiện xã hội 33
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
4.1.4.1 Thuận lợi 35
4.1.4.2 Khó khăn 35
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Vinh Tiền 36
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của xã 36
4.2.1.1.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 36
4.2.1.2.Xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 36
4.2.1.3.Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 36
4.2.1.4.Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 37
4.2.1.5.Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 37 4.2.1.6 Việc đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 37 4.2.1.7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 37
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 37
4.3 Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền năm 2017 41
4.3.1.Quy trình cấp GCNQSDĐ của tỉnh Phú Thọ 41
4.3.2.Kết quả quá trình thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã Vinh Tiền năm 2017 46
4.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp 53
Trang 104.4.1 Những thuận lợi 53
4.4.2 Khó khăn 54
4.4.3 Giải pháp khắc phục 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2.Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người và mọi
sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng Đất đai có ý nghĩa chính trị, xã hộ, kinh tế sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vẫn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả Đất đai là sản phẩm của tự nhiên Quá trình lao động của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian
và số lượng của chúng
Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn làm cho diện tích bình quân của đất đai/đầu người ngày càng giảm, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác Mặt khác, trong công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ
sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng
Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn chậm và không đồng đều, ở những
Trang 12vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Vinh Tiền trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ cấp xã Từ
đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương Trong những năm gần đây, xã Vinh Tiền, huyên Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã
có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành
vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu các nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai Trên thực tế, công tác cấp giấy CNQSD đất ở nước ta được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau Do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp
để đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý, nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, tôi tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài:
“Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền,huyện Tân Sơn,tỉnh Phú Thọ năm 2017”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
-Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2017 để tìm ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho địa phương trong thời gian tới
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Vinh Tiền
- Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Vinh Tiền năm 2017
- Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền năm 2017
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ
- Đề xuất một số giải pháp
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai Nắm chắc những
quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo
- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác
ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất
2.1.1 Cơ sở lý luận
- V.V Đôcutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương
-Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ
và hiện tại để lại.[10]
* Phân loại đất đai
Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật Đất đai 2013, đất đai nước ta được phân theo các nhóm: [3]
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác + Đất trồng cây lâu năm
Trang 15+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trai chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất
Trang 16nông nghiệp và xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ
đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và
đất bị bỏ hoang hóa.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[4]
2.1.1.1 Đăng ký đất đai( ĐKĐĐ)
* Khái niệm đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.(Nguyễn Thị Lợi,2007)[5]
* Những nội dung sửa đổi, bổ sung về ĐKĐĐ của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003
Trang 17(1) Quy định lại thuật ngữ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Khoản 15 Điều 3 và Điều 95)
- Về phạm vi đăng ký: Việc đăng ký thực hiện đối với mọi trường hợp
sử dụng đất (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận) hay các trường hợp được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất
- Về mục đích đăng ký: Việc đăng ký nhằm “ghi nhận tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” chứ không phải bó hẹp trong mục đích “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” như Luật Đất đai 2003
(2) Tính bắt buộc thực hiện đăng ký:
- Đăng ký đất đai: Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc; cụ thể là bắt buộc với mọi đối tượng sử dụng đất tại Điều 5 hay được giao đất để quản lý tại Điều 8 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu (Khoản 1 điều 95)
(3) Bổ sung các quy định về hình thức đăng ký điện tử; hồ sơ địa chính dạng số và giá trị pháp lý của việc đăng ký điện tử có giá trị như trên giấy (Khoản 2 Điều 95 và Điều 96)
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị pháp lý như nhau
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử
Trang 18dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(4) Bổ sung các trường hợp đăng ký biến động Đăng ký đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.(Khoản 3 và 4, Điều 95)
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; + Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; + Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; + Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
Trang 19+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;[8]
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; + Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
(Đối với quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề quy định tại Điều 171: Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề)
(5) Bổ sung quy định xác định kết quả đăng ký (Khoản 5 Điều 95) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng
ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp
Trang 20Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước
có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ
(6) Bổ sung quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký với người sử dụng đất (Khoản 6 Điều 95)
- Thời hạn phải đăng ký áp dụng đối với các trường hợp: cho thuê, thế chấp, chuyển quyền; đổi tên; chia tách quyền; xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Thời hạn phải đăng ký là: 30 ngày (kể từ ngày biến động); trường hợp thừa kế thì tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế
(7) Bổ sung quy định thời điểm hiệu lực của việc đăng ký thời điểm có hiệu lực là kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (Khoản 7 Điều 95)
Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính Quy định này là cơ sở để: xác định quyền lợi
và nghĩa vụ của người đăng ký
2.1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( GCNQSDĐ)
* Khái niệm GCNQSDĐ
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất Nói cách khác GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thầm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất (Nguyễn Thị Lợi,2007)[5]
* Vai trò của GCNQSDĐ
Trang 21- Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ
- Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai
- Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không những buộc người dử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi,xử lý vi phạm về đất
đai (Nguyễn Thị Lợi,2007)[5]
* Ý nghĩa của GCNQSDĐ GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để
nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất (Nguyễn Thị
(1) Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
Trang 22(2) Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
(3) Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
(4) Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
(5) Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(6) Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(7) Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định một số trường hợp cá biệt nhưng được hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 29, Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Cụ thể:
Đối với một số trường hợp thửa đất sử dụng hình thành từ trước thời điểm quy định của địa phương có hiệu lực mà diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận QSD đất
Trong trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thừa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất
có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận cũng như không được công chứng, chứng thực
Trang 23Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới.[ 6 ]
2.1.2 Cơ sở pháp lý
2.1.2.1 Những văn bản pháp lý
* Những văn bản pháp lý khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật Đất đai 2003 do Quốc hôi ban hành có hiệu lực từ ngày 1/7/2004
- Nghị định 181/NĐ-CP của chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của chính phủ về hướng dẫn thực hiện nghị định 198/2004/NĐ-CP
- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 9/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 198/2004/NĐ-CP của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 24- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSD đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Nghị định 105/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai
* Những văn bản pháp lý khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
- Luật Đất đai 2013 do Quốc hôi ban hành có hiệu lực từ ngày 1/7/2014
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 25- Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
2.1.2.2 Những quy trình về cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất Đai
Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp thành phố
Quy trình cấp GCNQSDĐ cấp thành phố đối với nơi có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp thành phố như sau:
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở xã, phường, phường như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại UBND xã, phường nơi có đất
- Trong thời hạn không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND xã, phường, phường có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đối với thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường
Trang 26hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, phường, phường trong thời gian 15 ngày; xem xét các
ý kiến đóng góp về các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (sử dụng hồ sơ kỹ thuật thửa đất, biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất (nếu có) tổ chức đo vẽ hiện trạng xác định diện tích công trình nhà ở, xác định tài sản gắn liền với đất (nếu có); gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiên nghĩa vụ tài chính để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan phòng thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính
và thông báo cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND quyết định cấp giấy chứng nhận
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND thành phố, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét,
ký và gửi cho phòng Tài nguyên và Môi trường giấy chứng nhận đối với
Trang 27trường hợp đủ điều kiện; trả lại phòng Tài nguyên và Môi trường hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hoặc hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi cho UBND xã, phường, phường nơi có giấy chứng nhận và thông báo nghĩa
vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hoặc hồ sơ, UBND xã phường phường có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, gửi trả lại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không đủ điều kiện và thông báo rõ lý do
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, phường, phường nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân và thông báo cho phòng Tài nguyên và Môi trường
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi bản lưu giấy chứng nhận cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở tài nguyên và môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.[6]
Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cúng cấp bản đồ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp thành phố
và Uỷ ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận, ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định
Trang 28- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp thành phố xây dựng nhà đất ở nhưng nơi chưa có giá trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cung cấp bảng giá đất qua các thời kỳ cho
Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý các trường hợp truy thu tiền sử dụng đất
- Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, trình duyệt quy hoạch, xây dựng, công khai quy hoạch đã được duyệt và chỉ đạo việc cắm mốc quy hoạch ngoài thực địa
- Cục thuế tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra việc thu đúng thu đủ tiền sử dụng đất và các khoản tiền khác mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp vào ngân sách theo quy định trong viêc cấp giấy chứng nhận
- Kho bạc nhà nước tỉnh chỉ đạo kho bạc nhà nước cấp thành phố thu đủ
số tiền sử dụng đất và các khoản trong việc cấp giấy chứng nhận mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp ngay trong ngày nộp tiền.[6]
Trang 29- Kiểm tra hồ sơ
- Xác nhận điều kiện cấp GCNQSD đất
- Gửi số liệu địa chính lên cơ
quan thuế
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Người sử dụng đất
- Thẩm tra, xác nhận hồ sơ, trích lục, trích đo
- Công khai hồ sơ
- Trao giấy chứng nhận
- Thông báo trường hợp không
đủ điều kiện
Cơquan thuế
sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
Văn phòng đăng ký cấp GCNQSD đất Kho bạc
Ký vào GCNQSD
đất
UBND huyện, thành phố
sử dụng đất lần đầu trong phạm vi cả nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tập trung chỉ đạo sát sao triển khai thực hiện nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước Đến nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước đã đạt chỉ tiêu đề ra theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích
Trang 30các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần cấp) Như vậy, sau hơn hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết
số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 9,0 triệu giấy chứng nhận lần đầu, riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2012 Tính đến 31/12/2013
có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên 85% tổng diện tích các loại
đất cần cấp giấy chứng nhận( Bộ Tài nguyên Môi trường) [1]
Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước như sau:
- Về đất ở đô thị: đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu
ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)
- Về đất ở nông thôn: đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%)
- Về đất chuyên dùng: đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang)
- Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)
- Về đất lâm nghiệp: đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)
Trong thời gian tới sẽ tiếp tục triển khai đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp thành phố để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của
Trang 31Quốc hội Trong hai năm (2014-2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp thành phố để thử nghiệm tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và khai diện rộng trong những năm tới Tập trung ưu tiên đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận cho mục đích quốc phòng, an ninh, cho đồng bào dân tộc thiểu số và
đồng bào di dân tự do (Bộ Tài nguyên Môi trường).[1]
Tổ chức, đã giải quyết 156 hồ sơ Hoạt động của Văn phòng đăng ký và các chi nhánh từ khi tiếp nhận đến nay đã cơ bản đi vào hoạt động ổn định, đã tiếp nhận, thẩm định thực hiện tốt các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được giao theo quy định
Trong 8 tháng (01/4-31/12/2016) đã tiếp nhận và giải quyết cho 21,415
hồ sơ Trong đó:
Cấp đổi 6.365 hồ sơ, giải quyết 6,365 hồ sơ;
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất 142 hồ sơ, đã giải quyết 81 hồ sơ;
Đăng ký biến động 14,908 hồ sơ; đã giải quyết 14,908 hồ sơ
Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận được 246,657,4 ha đạt 93,69% diện tích cần cấp, trong đó: tổ chức 49,070,63
Trang 32ha đạt 89,88% diện tích cần cấp, hộ gia đình, cá nhân: 197,586,77 ha đạt 94,68% so với diện tích cần cấp Giấy.[8]
Tính đến ngày 30/9/2014, tổng số GCN đã cấp trên địa bàn tỉnh là 4,525/4,906 GCN cần cấp, với diện tích 822,18 ha, đạt 92,2% tổng số GCN cần cấp cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp được 1,282 GCN, diện tích 271,4 ha;
-Đất có mục đích công cộng cấp được 3,114 GCN, diện tích 479,63 ha; -Đất cơ sở tôn giáo cấp được 34 GCN, diện tích 16,74 ha;
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa cấp được 93 GCN, diện tích 54,41 ha Trong đó các huyện, thành, thị có tỷ lệ cấp GCN cao là: Thanh Sơn, Tân Sơn,
Hạ Hòa, Yên Lập, Lâm Thao, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ
Kết quả đến hết năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã cấp được 698,609 GCN với diện tích 245,209,49 ha/ 264,070,95 ha đạt tỷ lệ 92,86 % diện tích cần cấp Đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho 218/277 xã, phường, thị trấn, với diện tích 258,418,67 ha, chiếm 73,14% so với diện tích đất tự nhiên.[11]
Trang 332.2.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tân Sơn
tỉnh Phú Thọ
Huyện Tân Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên của là 68.858 ha trong đó: Diện tích đất nông nghiệp: 5,297 ha, diện tích đất lâm nghiệp:52,577,5 ha, diện tích đất chưa sử dụng: 8,779 ha
Theo số liệu của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Sơn , tính đến tháng 9/2013 huyện Tân Sơn có tổng diện tích các loại đất cần phải cấp giấy CNQSDĐ là 34,739,24 ha chiếm 100% diện tích cần phải cấp GCN: Trong đó diện tích đã cấp GCN là 32,031,21 ha, đạt 92,12% diện tích cần phải cấp GCN, diện tích còn lại chưa cấp GCN là 2,708.03 ha chiếm 7,88% diện tích cần phải cấp GCN Tổng số GCN cần phải cấp là 43,076 giấy, trong đó: Số GCN đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện là 34,284 giấy đạt 79,59% số GCN cần phải cấp, còn lại 8,792 giấy chưa được cấp GCN chiếm 20,41% số GCN cần phải cấp
Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn, UBND huyện Tân Sơn đã và đang chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã triển khai thực hiện, cụ thể như sau :
- Đối với 06 xã đã được triển khai đo đạc bản đồ địa chính, bao gồm: Thu Cúc, Kiệt Sơn, Tân Phú, Mỹ Thuận, Thu Ngạc và Long Cốc UBND huyện đã đôn đốc các đơn vị tư vấn và UBND các xã hoàn thiện hồ sơ trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, UBND huyện phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp giấy
- Đối với 11 xã không nằm trong dự án đo đạc bản đồ địa chính, bao gồm: Thạch Kiệt, Đồng Sơn, Lai Đồng, Tân Sơn, Văn Luông, Tam Thanh, Vinh Tiền, Minh Đài, Xuân Đài, Kim Thượng, Xuân Sơn UBND huyện đã giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường tập trung chỉ đạo Văn phòng Đăng
Trang 34ký quyền sử dụng và UBND các xã đẩy nhanh việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đủ điều kiện cấp giấy trình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt.[12]
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ cho các
hộ gia đình,cá nhân trên địa bàn xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn,tỉnh Phú Thọ năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Vinh Tiền
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế
3.3.1.3 Điều kiện xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Vinh Tiền năm 2017
3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
3.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai
3.3.3 Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền năm 2017
3.3.3.1 Tiến hành kê khai đăng ký đất
3.3.3.2 Tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSDĐ đã đủ điều kiện
3.3.3.3 Tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSDĐ chưa đủ điều kiện
3.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ
- Thuận lợi
Trang 36Trong công tác thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ ở xã Vinh tiền cho thấy việc nhận thức được vai trò quan trọng của người dân về cấp GCN cùng với sự phối hợp nhiệt tình của chính quyền địa phương,các tài liệu,thông tin liên quan,bản đồ,văn bản pháp lý đã giúp cho công tác cấp đổi GCNQSDĐ được tiến hành thuận lợi cho việc kê khai cũng như là việc đăng ký cấp giấy
- Khó khăn
Khi thực hiện công tác cấp đổi GCN trên địa bàn xã chủ yếu là căn cứ vào bản đồ giải thửa 299 khi thành lập bản đồ có nhiều sai sót về hình dạng,ranh giới,diện tích thửa đất nên làm chậm quá trình công tác cấp đổi GCN
Trình độ hiểu biết về công tác cấp GCNQSD đất của một số người dân còn hạn chế, hiện tượng tranh chấp đất đai,lấn chiếm,tự ý chuyển mục đích vẫn diễn ra khiến công tác cấp GCNQSD đất bị gián đoạn,trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ địa chính ở các xã chưa đồng đều còn nhiều hạn chế,các phầm mềm,kĩ thuật,công nghệ còn lạc hậu
3.3.5 Một số giải pháp
- Đẩy mạnh công tác lãnh đạo,chỉ đạo và thực hiện
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ,người dân
-Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
-Nhanh chóng giải quyết những khó khăn,hạn chế còn tồn đọng trong năm như trường hợp tranh chấp,lấn chiếm,tự chuyển mục đích sử dụng đất,nguồn gốc sử dụng đất để tiến hành cấp đất cho bà con trong xóm tránh bỏ sót hộ nào và yên tâm sinh sống,sản xuất trên đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết
phục vụ cho việc thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ, công tác điều tra được thực hiện: Tiến hành thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết như sau:
- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội